Chi phí sản xuất • Bản chất của chi phí Chi phí của doanh nghiệp: Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra tron
Trang 2Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình kế toán tài chính - Học viện Tài chính (chương
6)
- Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2006 - QĐ/BTC ngày 20/302006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chớnh
- Chế độ kế toỏn doanh nghiệp
- Luật kế toỏn Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam,
những nội dung cơ bản và hướng dẫn thực hiện ở cỏc doanh
Trang 31 Nhiệm vụ kế toán
Chi phí sản xuất
Phân loại CPSX
Giá thành và các loại giá thành
Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành SP
Nhiệm vụ
Trang 4 Chi phí sản xuất
• Bản chất của chi phí
Chi phí của doanh nghiệp: Toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời
kỳ nhất định
Như vậy bản chất của chi phí:
- Biểu hiện bằng tiền của hao phí …
- Phát sinh trong một thời kỳ
- Gắn với hoạt động cụ thể
Trang 5Chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực:
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường (Chi phí SXKD và Chi phí tài chính):
+ Chi phí sản xuất: Chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo sản phẩm, dịch vụ.
+ Chi phí ngoài sản xuất: CP bỏn hàng, CP QLDN
Chi phí khác: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế
=> Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao
phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và phải gắn liền
với mục đích kinh doanh.
Trang 6 Phân loại chi phí SXKD
1 Theo công dụng kinh tế
2 Theo nội dung kinh tế
3 Theo mối quan hệ của CP
với các khoản mục trên
BCTC
4 Theo khả năng quy nạp CP
với các đối tượng kế toán
CP
5 Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ SXSP và quá trình KD.
6 Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
7 Các nhận diện khác về chi phí
Trang 71 Theo công dụng kinh tế:
- Chi phí sản xuất (NVL TT, NC TT, SXC)
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
b Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm
tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
c Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi
phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chí phí sản xuất sau: Chi phí nhân viên phân xường, Chi phí vật liệu, Chi phí đụng cụ, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền
Trang 8d Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị
phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ Loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng,
giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và
chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa
e Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên
quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính
chất chung toàn doanh ngh.iệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng -
khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế,
phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị
Trang 93 Theo mối quan hệ của CP với các khoản mục trên
- Chi phí gián tiếp
2 Theo nội dung kinh tế của chi phí:
- Các yếu tố chi phí: CP NVL, CPNC, CP KHTSCĐ,
CP dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền.
- Chi phí luân chuyển nội bộ.
Trang 105 Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ
Trang 12 Giá thành và các loại giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch
vụ nhất định đã hoàn thành.
Phõn loại giỏ thành sản phẩm
(Căn cứ cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành)
Giá thành
Giá thành
Giá thành
Trang 13- Giá thành thực tế của sp được tính trên cơ sở sản lượng sp thực tế đã hoàn
thành và CPSX thực tế đã ps và tập hợp trong kỳ
+ Thời điểm: thực hiện sau khi sx sp
+ Tác dụng: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của DN trong việc tiết kiệm các loại CP, là cơ sở để xác định kết quả KD
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán trên cơ sở sản lượng kế
hoạch và CPSX kế hoạch
+ Thời điểm: thực hiện trước khi SX sp
+ Tác dụng: là mục tiêu phấn đấu của DN để tiết kiệm CP và hạ giá thành sp
- Giá thành định mức: được tính toán căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật
hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm
+ Thời điểm: thực hiện trước khi SX sp
+ Tác dụng: là thước đo việc sở dụng hợp lý tiết kiệm mọi nguồn lực của DN trong từng thời kỳ nhất định, GT ĐM sẽ thay đổi theo tjan do sự tiến bộ của
KHKT mà cần thiết phải xây dựng lại GT ĐM
Trang 14 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu
thành: Chia 2 loại
- Giá thành sản xuất: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm:
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
Gồm: Zsx + CPBH + CPQLDN
Trang 15 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành SP
- Giống nhau về chất: đều là các hao phí lao động sống
+ Giỏ thành sản xuất: xỏc định cho một lượng
CPSX, cho một đại lượng kết quả hoàn thành
Mối quan hệ thể hiện qua công thức:
Z = Dđk + Ctk - Dck
Trang 16 Nhiệm vụ của KT CPSX và
giá thành sp
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất
đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để:
• Lựa chọn, xác định dúng đắn đối tượng kế toán
CPSX, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương án phù hợp với điều kiện của DN.
• Xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.
• Tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp và khoa học.
Trang 17• Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của DN
• Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán CP và giá thành sản phẩm.
• Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản trị ra các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
Trang 182 Phương pháp kế toán CPSX và giá thành SP
2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
SP
2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo PP kê khai
Trang 192.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành sản phẩm
• Vì sao phải xác định đối tượng kế toán chi phí sản
xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm?
• Căn cứ xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
• Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
• Đối tượng tính giá thành sản phẩm
• Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trang 20Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết
được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc
sản xuất sản phẩm nào Chính vì vậy chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Trang 21Đối tượng kế toán CPSX là gì?
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn
để tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng kế toán CPSX là khâu đầu tiên trong việc
tổ chức kế toán CPSX Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )
Xác định đối tượng tập hợp CPSX làm cơ sở để mở sổ kế toán phục vụ cho việc tập hợp CPSX
Trang 22• Căn cứ xác định đối tượng tập hợp CPSX
- Căn cứ mục đích sử dụng của chi phí
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm,
- Khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp
Trang 23• Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể
mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng PX, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,
toàn doanh nghiệp.
Trang 24
Đối tượng tính giá thành là gì ?
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ
mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định
Xác định đối tượng tính giá thành làm cơ sở kế toán mở các bảng, phiếu tính giá thành
Trang 25Cơ sở xác định đối tượng kế toán chi phí sx và đối tượng tính giá thành SP:
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm,
Khả năng, trình độ và yêu cầu công tác quản lý, công tác kế toán của doanh nghiệp
Công dụng của chi phí, đặc điểm của sản phẩm…
Trang 26• Nếu doanh nghiệp tổ chức
sản xuất đơn chiếc thì từng
sản phẩm được xác định là
đối tượng tính giá thành.
• Nếu doanh nghiệp tổ chức
sản xuất hàng loạt thì từng
loại sản phẩm là một đối
tượng tính giá thành.
• Đối với quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn thì
đối tượng tính giá thành sẽ
tính giá thành có thể là
nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
Trang 27Phân biệt đối tượng kế toán tập hợp CPSX và
đối tượng tính giá thành
Giống nhau: Đều là những giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí
tượng tính giá thành (Vì đối tượng tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí còn đối tượng tính giá thành là nơi chịu chi phí
Mối quan hệ:
- 1 đối tượng THCPSX tương ứng phù hợp với 1 đối tượng tính giá
thành (VD: SX điện là quy trình sx giản đơn)
- 1 đối tượng THCPSX tương ứng phù hợp với nhiều đối tượng tính giá thành (VD: điện phân muối NaCl = Na + Cl2)
- Nhiều đối tượng THCPSX tương ứng với nhiều đối tượng tính giá
thành (VD: SX vải sợi phức tạp tính NTP và TP)
Trang 282.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
• Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
• Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PP
kê khai thường xuyên
+ Kế toán CP NVL TT + Kế toán CP NC TT + Kế toán CP SX chung + Kế toỏn tổng hợp CPSX và tớnh giỏ thành sản phẩm
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PP
kiểm kê định kỳ
Trang 29• Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp CPSX riêng biệt
Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng kế toán tập hợp CPSX
Trang 30Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp CPSX, không tổ chức ghi chép ban đầu
riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bố thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí
Xác định hệ số phân bổ :
ΣC là tổng chi phí cần phân bổ
H là hệ số phân bổ
ΣT là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Ci = Ti x H Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng thứ i
Ti là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng thứ i
Σ Σ C
Trang 31 KT CPSX trong trường hợp KTHTK theo PPKKTX
TH CPNVL TT liên quan đến nhiều ĐT thì phải phân bổ cho từng đối tượng.
- Tiêu chuẩn phân bổ CP NVL chính là CPNVL định mức (kế hoạch), khối lượng
SP SX
- Tiêu chuẩn phân bổ CP NVL phụ, nhiên liệu là CPNVL chính, CP NVL TT định
mức (kế hoạch), khối lượng SP SX.
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu tr ự c ti ế p
Trang 32 Cách xác định chi phí NVL trực tiếp trong kỳ:
+
Trị giá NVL dùng trong kì cho TTSX
-Trị giá V.liệu chưa S.dụng hết còn lại C.kì tại PX
- P.liệu thu Giá trị
hồi (nếu có)
Chứng từ:
TK sử dụng: TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp (Xem GT)
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 33Trình tự kế toán Chi phí NVL trực tiếp
(3) Phế liệu, NVL sử dụng không hết nhập kho
TK 133
(1) Xuất kho NVL dùng trực tiếp sản xuất sản
phẩm
TK 152
(2) Mua NVL về dùng ngay cho SX SP
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Chú ý: NVL sử dụng không hết để lại tại bộ phận sử dụng, ghi âm:
TK632
(4)Phần CPVLTT vượt trên mức bình thường
Trang 34Ví dụ 1: DN kế toán HTK theo pp KKTX, trong kỳ có tài liệu liên
quan tới vật liệu như sau: (trđ)
1 Xuất kho VL dùng cho SX SP: 1.000
2 Giá trị VL không sử dụng hết để lại PX: 90
3 Phế liệu thu hồi bán bằng tiền mặt: 10
4 Chi phí VL trên mức bình thường: 50
TL bổ sung: Giá trị VL còn lại ở phân xưởng đầu kỳ: 40
Ví dụ 2: như VD 1, bổ sung:
- Bỏ tài liệu bổ sung
- Nghiệp vụ số 2 thay đổi : Giá trị VL không sử dụng hết nhập lại
Trang 35-
Phế liệu thu hồi từ việc sd VL
+
Trị giá
VL còn lại PX đầu kỳ
-Trị giá
VL còn lại PX cuối kỳ
-CP NVL trên mức bình thường
Nếu NVL chưa sử dụng hết nhập lại kho
-
Phế liệu thu hồi từ việc sd VL
-Trị giá
VL còn lại PX cuối kỳ
-CP NVL trên mức bình thường
Trang 36b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung:
Bao gồm tiền lương, các khoản cú tớnh chất lương và các khoản
trích theo lương của CN trực tiếp SX
- CP NCTT (tiền lương SP) thường liên quan trực tiếp tới từng
ĐTKT THCPSX nên thường SD PP trực tiếp.
- Trường hợp CP NCTT (Tiền lương chính theo T.gian, TL phụ)
liên quan tới nhiều ĐT KT TH CPSX phải phân bổ cho từng ĐT.
Tiêu chuẩn phân bổ thường là CP NCTT theo KH (định mức), giờ
công định mức, giờ công thực tế, khối lượng SP SX
- Các khoản trích theo lương được tính theo tỉ lệ Q.định cho từng
PP tập hợp:
Trang 37b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
T Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
TK 622 - CP nhân công trực tiếp
CP nhân công trực tiếp phát sinh trong kì - K.chuyển (phân bổ) CP NCTT
cho các ĐT chịu CP
- CP NCTT vượt quá mức bình thường
Trang 38Trình tự kế toán Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622
(5) Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển để tính giá thành
TK 335
(1) Tiền lương, phụ cấp lương phải trả CNSX
TK 334
(2) Các khoản trích theo TL của CNSX
(3)Trích trước TL nghỉ phép của CNSX
TK 632
(4) CPNCTT vượt trên mức
bình thường