Khái niệm TSCĐ vô hình VAS 04- TSCĐ vô hìnhLà những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịc
Trang 1CHƯƠNG III
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nội dung nghiên cứu:
3.1 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
3.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
3.4 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
3.5 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
3.6 Kế toán hao mòn TSCĐ
Trang 23.1 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TSCĐ
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ
3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Trang 3Tài liệu học tập
(Học viện Tài chính)
Trang 4- Khái niệm
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản
khác có giá trị lớn, và thời gian sử dụng lâu dài.
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD + Giá trị TSCĐ bị hao mòn và chuyển dịch từng phần vào chi phí SXKD
- Đặc điểm TSCĐ:
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ
Trang 5- Yêu cầu quản lý:
Trang 63.1.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
• Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.
• Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD trong kì.
• Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch sửa chữa, và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
• Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
Trang 73.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ
3.2.1 Phân loại TSCĐ
a Theo hình thái biểu hiện TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Trang 8 Khái niệm TSCĐ HH (VAS 03- TSCĐ hữu hình)
TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể
do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH:
1 DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
do các tài sản đó mang lại
2 Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
4 Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định hiện hành (>10 triệu)
Trang 9 Khái niệm TSCĐ vô hình (VAS 04- TSCĐ vô hình)
Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình (tương tự như tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH)
Đối với TSCĐ vô hình, do rất khó nhận biết một cách riêng biệt nên để ghi nhận là TSCĐ VH cần thỏa mãn đồng thời:
- Xét đến các khía cạnh sau: Tính có thể xác định được, Khả năng kiểm soát, Lợi ích kinh tế trong tương lai
- Thỏa mãn 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Trang 10b Theo quyền sở hữu TSCĐ tự có
TSCĐ thuê ngoài
TSCĐ tự có:
-Là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN, được phản ánh trên BCĐKT của DN -Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn NSNN cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, hoặc những TSCĐ được biếu tặng,…
Trang 11- TSCĐ thuê tài chính (VAS 06):
Là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho DN.
Theo VAS 06, các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:
1 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê đến khi hết thời hạn thuê.
2 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
3 Thời hạn cho thuê theo hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao sở hữu.
4 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.
5 Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn.
Theo TT 203 ngày 20/10/2009: TSCĐ thuê tài chính thỏa mãn các điều kiện sau:
+ TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính
+ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ DN đi thuê theo HĐ thuê không thỏa mãn các điều khoản của
HĐ thuê tài chính.
Trang 12c Theo đặc trưng kỹ thuật
Trang 13TSCĐ chưa cần dùng
d Theo công dụng kinh tế
TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý
TSCĐ đang dùng ngoài SXKDTSCĐ đang dùng trong hoạt động SX
e Theo tình hình sử dụng
TSCĐ đang dùng
Trang 143.2.2 Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị của TSCĐ
ở những thời điểm nhất định theo các nguyên tắc chung.
Trang 15a Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ - theo nguyên giá
- Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có được TS
đó và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Nguyên giá TSCĐ được xác định theo NGUYÊN TẮC GIÁ GỐC
Trang 16
TSCĐ HH, VH hình thành do mua sắm: NG TSCĐ bao gồm
giá mua (-) các khoản CKTM, giảm giá (+) các khoản thuế không được hoàn lại (+) chi phí khác liên quan tới việc đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Trường hợp TSCĐ mua về dùng cho SXKD SPHHDV thuộc đối
tượng nộp thuế VAT theo pp khấu trừ, có chứng từ hợp lệ thì giá mua là giá chưa có thuế VAT Các trường hợp còn lại giá mua là tổng giá thanh toán.
Trường hợp TSCĐ mua theo phương thức trả chậm, trả
góp: NG TSCĐ xác định theo giá mua trả 1 lần (CL tính vào cp
HĐTC theo hạn thanh toán)
TSCĐ HH do ĐTXDCB hình thành theo phương thức giao
thầu là giá quyết toán công trình ĐTXDCB theo phương thức giao
NG TSCĐ HH được xác định trong từng trường hợp cụ thể:
Trang 17 TSCĐ HH, VH mua dưới hình thức trao đổi:
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự (công dụng tương tự, cùng lĩnh vực kinh doanh, có giá trị tương đương): NG TSCĐ nhận về là GTCL của TSCĐ đem đi trao đổi.
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương
tự hoặc TS khác: NG TSCĐ là giá trị hợp lý của TS nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về.
Trang 18 TSCĐ HH được cấp, được điều chuyển đến: là GTCL trên sổ kế
toán của đơn vị cấp điều chuyển đến hoặc giá trị đánh giá của hội đồng giao nhận (+) chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng Trường hợp TSCĐ được điều chuyển từ một đơn vị phụ thuộc thì ghi chép đầy đủ NG, GTHM theo bộ hồ sơ TSCĐ.
TSCĐ HH được biếu, tặng, nhận vốn góp, nhận lại vốn góp, phát hiện thừa,…: NG bao gồm giá trị theo đánh giá của HĐ giao
nhận (+) chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng.
Trang 20Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
NG TSCĐ thuê tài chính được xác đinh theo giá thấp hơn trong 2 loại giá sau:
1 Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản: tức là
giá trị tài sản có thể trao đổi được giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
2 Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài
sản: giá trị hiện tại của khoản thanh toán (không bao gồm chi phí dịch vụ, thuế,
tiền thuê phát sinh thêm) được tính theo tỷ lệ chiết khấu là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê, lãi suất ghi trong hợp đồng
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê tài chính như chi phí đàm phán, ký hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra
(đoạn 15- VAS 06- Thuê tài sản)
Trang 21Ý nghĩa của việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá
-Việc ghi sổ theo nguyên giá TSCĐ cho phép đánh giá tổng quát trình
độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô của DN.
- Chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ còn là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư ban đầu và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ trên sổ kế toán, BCTC được xác định một lần khi ghi tăng TSCĐ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ trừ các trường hợp sau:
-Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định Nhà nước
-Nâng cấp TSCĐ (chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng
NG TSCĐ nếu chác chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản, chi phí đó được xác định một cách đáng tin cậy)
Trang 22b Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
Ý nghĩa của việc theo dõi TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Cho phép DN xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ cần
phải được thu hồi
Có thể đánh giá được hiện trạng TSCĐ của đơn vị, nhờ đó ra các quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ…
Trang 23Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá cũ của TSCĐ
- Đánh giá lại TSCĐ
Đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ, GTCL của TSCĐ sau khi đánh giá có thể được điều
chỉnh theo công thức sau:
Trang 243.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
3.3.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ
lắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định
và một mục đích riêng mà DN có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
3.3.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
a Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06- TSCĐ)
Trang 25b Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản, sử dụng
Tại các phòng ban, phân xưởng hoặc các đơn vị phụ thuộc sử dụng “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ do bộ phận mình quản lý và sử dụng
c Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán sử dụng Thẻ TSCĐ và Sổ TSCĐ toàn DN
Thẻ TSCĐ được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ, Thẻ TSCĐ bao gồm 4
phần: các chỉ tiêu chung về TSCĐ, NG TSCĐ và GTHM đã trích, các phụ tùng, dụng cụ, đồ nghề kèm theo
Sổ TSCĐ toàn DN để tổng hợp TSCĐ theo loại, nhóm TSCĐ Mỗi loại TSCĐ
được mở riêng trên một hoặc một số trang sổ nhằm theo dõi tình hình tăng, giảm, KH TSCĐ
Trang 26HH, VH hiện có của đơn vị.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình vô hình giảm do:
- Giảm tài sản cố định
- Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định
Trang 273.4.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG TSCĐ
Tăng do mua ngoài
Tăng TSCĐ do ĐTXDCB hoàn thành
TSCĐ do đơn vị tự xây dựng, tự chế
TSCĐ HH, VH tăng do trao đổi
TSCĐ tăng do được cấp, được điều chuyển đến, nhận lại vốn góp
Nhận TSCĐ được tài trợ, biếu tặng
Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
Kiểm kê phát hiện thừa khi kiểm kê
Trang 281 TSCĐ HH, VH tăng do mua ngoài:
TH1: Mua sắm trong nước
Trang 29TH2: Mua ngoài nhập khẩu
Trang 30Ví dụ:
DN X nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ nguyên chiếc, giá tính thuế nhập khẩu là 500 triệu đồng/chiếc, chưa trả cho nhà cung cấp.
Thuế suất thuế nhập khẩu là 80%
Thuế suất thuế TTĐB là 60%
Thuế suất thuế GTGT là 10%
Thuế suất thuế trước bạ là 5%.
Tính nguyên giá TSCĐ và định khoản các nghiệp vụ trong trường hợp DN áp dụng kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
và phương pháp khấu trừ?
Trang 31TH3: Kế toán TSCĐ mua ngoài theo phương thức trả chậm, trả góp
1 Nguyên giá (ghi theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua)
TK 242
Số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả tiền ngay (lãi trả chậm)
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 133(2)
3.Định kỳ, phân bổ dần vào chi phí theo
số lãi trả chậm phải trả từng kỳ
Số tiền trả ngay lần đầu
TK 635
Trang 32Chú ý: Việc đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ liên quan đến việc sử dụng các
nguồn vốn của DN Do vậy, đồng thời phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ, căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn để đầu tư TSCĐ, kế toán hạch toán điều chuyển nguồn vốn:
Trang 34TK 155
Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ
Giá thành sản phẩm nhập kho
Xuất kho sản phẩm để chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Trang 35Chú ý:
Trường hợp sản phẩm sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó (giá thành sản phẩm) cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường do sử dụng vật liệu, nhân công lãng phí không được tính vào nguyên giá TSCĐ mà phải tính vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 632
Trang 364 TSCĐ HH, VH tăng do trao đổi
- Nếu trao đổi với một TSCĐ tương tự:
Nguyên giá TSCĐ HH nhận về (ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ
đưa đi trao đổi)
Trang 37- Nếu trao đổi với một TSCĐ không tương tự
(a) Ghi giảm TSCĐ đưa đi trao đổi
Nguyên giá
TK 214
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
(b) Đồng thời ghi thu nhập khác do trao đổi TSCĐ
TK 133
TK 131
TK 33311
(2b) Ghi tăng TSCĐ nhận được do trao đổi
Thuế GTGT đầu vào
TK 111, 112
(3b) Nhận số tiền phải thu thêm
Tổng giá thanh toán
GTHL của
TSCĐ đưa trđ
Thuế
1(b)
Trang 38Chú ý:
• Nguyên giá TSCĐ nhận được do trao đổi được xác định theo giá trị hợp lí của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền phải trả thêm hoặc phải thu thêm.
• Lãi, lỗ do trao đổi TSCĐ không tương tự là số chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về với giá trị còn lại của TSCĐ đưa
đi trao đổi.
Trang 39Ví dụ: Kế toán trao đổi TSCĐ không tương tự
- DN A trao đổi với DN B một TSCĐ: NG: 200.000, HM: 60.0000, giá trị hợp lý: 145.000 (chưa có thuế GTGT), VAT = 14.500 (tổng giá trị thanh toán = 159.500)
- DN B trao đổi với DN A một TSCĐ: NG: 150.000, HM: 50.000, giá trị hợp lý: 108.000, VAT = 10% = 10.800
Bên B phải trả thêm cho bên A tiền mặt: 159.500 – 118.800 = 40.700
Trang 405 TSCĐ tăng do được cấp, được điều chuyển đến, nhận lại vốn góp
- TH TSCĐ được Nhà nước cấp, nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ:
Trang 416 Nhận TSCĐ được tài trợ, biếu tặng
TK 411
TK 211, 213
(f) Ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh sau khi tính
thuế TNTD phải nộp
TK LQ,
(b) Chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ được tài trợ, biếu tặng
Trang 42Ví dụ
Công ty T được một tổ chức nước ngoài gửi tặng một bộ máy vi tính trị giá 10 triệu đồng để sử dụng tại văn phòng cty Chi phí phát sinh liên quan đến việc vận chuyển về văn phòng cty là 105.000đ (kèm theo HĐ GTGT, giá chưa thuế là 100.000đ, thuế GTGT: 5.000đ) Cty trả ngay bằng tiền mặt.
Yêu cầu: XĐ nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ kế toán nghiệp
vụ trên.
Cty T kê khai nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ.
Trang 448 TSCĐ VH được hình thành trong nội bộ DN là chi phí của giai đoạn triển khai
a Phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai nếu xét thấy kết quả triển khai không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ VH: (Đ.38- VAS 04)
Trang 45(c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
(d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; (e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
(f) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
(g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.