1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp án trắc nghiệm kế toán doanh nghiệp bf18 - 03 tín chỉ - sửa ngày 19.02.2025 thi trắc nghiệm Chú ý: Nhớ copy phần Mô tả hoặc nội dung rồi dán vào file tài liệu

193 139 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Trắc Nghiệm
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 268,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BF18_03 tín chỉ - sửa ngày 13.06.2025 - THI TRẮC NGHIỆM Ghi chú (Đ) là đáp án Câu Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định). 1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%. 2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn. 3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng. 4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. 5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000. 6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt. 7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt. 8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000. 9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán. Theo nghiệp vụ 9, kết quả từ hoạt động tài chính trong kỳ là: a. Lãi 3.000 b. Lỗ 7.000 (Đ) c. Tất cả các phương án đều sai d. Lỗ 10.000 Câu Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định). 1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ. 2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt. 3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%. 4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng. 5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. 6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000. Sau nghiệp vụ 5, giá trị công cụ dụng cụ chờ phân bổ là: Chọn một câu trả lời: a. 18.000 Câu trả lời đúng b. Tất cả các phương án đều sai c. 27.000 d. 36.000 Câu Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định): 1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển. 2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. 3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. 4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt. 5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản. Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là: a. Nợ TK 223: 3.600.000, Nợ TK 214: 500.000, Nợ TK 811: 100.000/ Có TK 211: 4.200.000 (Đ) b. Nợ TK 223: 3.600.000/ Có TK 211: 3.600.000 c. Nợ TK 223: 3.600.000/Nợ TK 811: 600.000/ Có TK 211: 4.200.000 d. Tất cả các phương án đều sai Câu Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục từ dữ liệu thuế đã hoàn tất theo quy định). Ngày 4, mua trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hợp đồng là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Số tiền trả ngay là 42.000, còn thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán được nợ người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này đã được bàn giao đưa vào sử dụng và có tỷ lệ hao mòn là 10%. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận sản xuất, nguyên giá là 2.498.400 đã khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 1.200.000. Tiền thanh lý đã ghi nhận bằng khoản 2.200.000, trong đó có thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản cố định này có thời gian sử dụng 20 năm. Ngày 25, nhận bàn giao từ thiết bị của bộ phận sản xuất đưa vào văn phòng doanh nghiệp bàn giao là 2.575.800. Tài sản cố định sử dụng 15 năm và được trích khấu trừ bằng quỹ dự phòng tài chính. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N là 25.800, trong đó tài sản cố định ở cả sản cố định ở bộ phận văn phòng là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận tài chính là 5.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định. Theo nghiệp vụ 1, nguyên giá của thiết bị sản xuất là: a. 324.000 (Đ) b. 424.000 c. 396.000 d. Tất cả các phương án đều sai Câu Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu về một loại nguyên liệu A tháng 8/N như sau (đơn vị: 1.000đ) Giả sử tại doanh nghiệp tính trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước thì trị giá xuất kho của vật liệu A ngày 20 sẽ là: Chọn một câu trả lời: a. 22.625 Câu trả lời không đúng b. 23.175 c. Tất cả các phương án đều sai d. 22.875 Câu Câu Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định). 1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ. 2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt. 3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%. 4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng. 5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. 6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000. Sau nghiệp vụ 5, giá trị công cụ dụng cụ chờ phân bổ là: a. 27.000 b. 36.000 c. 18.000 (Đ) d. Tất cả các phương án đều sai Câu Công ty Đại Nam xin rút vốn góp vào công ty An Phát và được chấp nhận. Công ty An Phát trả lại vốn góp cho công ty bằng TSCĐ hữu hình theo giá đánh giá lại TSCĐ là 250.000. Biết nguyên giá của TSCĐ này là 400.000 và giá trị hao mòn lũy kế là 130.000. Kế toán định khoản nghiệp vụ này như thế nào? (ĐVT: VNĐ) a. Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 270.000 Có TK 211: 400.000 b. Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 250.000 Nợ TK 811: 20.000 Có TK 211: 400.000 c. Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 250.000 Nợ TK 412: 20.000 Có TK 211: 400.000 (Đ) d. Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 250.000 Nợ TK 635: 20.000 Có TK 211: 400.000 Câu Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định). - Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000 - Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh: 1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh. 2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: 3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định. 4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động: - Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000 - Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200 5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản. 6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản: - Lương 200.000 - Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là: Chọn một câu trả lời: a. Tất cả các phương án đều sai b. 70.464 Câu trả lời đúng c. 75.948 d. 80.076

Trang 1

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BF18_THI

a Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ):(Đ)

b Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)

c Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ):

d Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)

Câu 2

Biên bản nào sử dụng để xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa hoặc thiếu so với sổ kế toán?

a Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)

b Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)(Đ)

c Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ):

d Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ):

Trang 2

d Giá thành kế hoạch

Câu 5

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000

kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế hàng tồn cuối kỳ là:

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000

kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 10 là bao nhiêu tiền?

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000

kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập

Trang 3

3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 15 là bao nhiêu tiền?

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg Ngày 2: Nhập kho 3.000

kg, đơn giá 12.000 đồng/kg Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg Ngày 7: Xuất 3.500 kg Ngày 10: Xuất 500 kg Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg Ngày 15: Xuất 1.000 kg III Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 7 là bao nhiêu tiền?

a Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 250.000 Nợ TK 412: 20.000

Có TK 211: 400.000(Đ)

b Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 270.000 Có TK 211: 400.000

c Nợ TK 2141: 130.000

Trang 4

có giá 165.000đ, trong đó thuế GTGT là 15.000đ Khoản chênh lệch được thanh toán sau Kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như thế nào (ĐVT: VNĐ)?

a Giao TSCĐ C:

Trang 6

Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về:

Trang 7

Có TK 515: % Chiết khấu Giá không thuế

Câu 14

Doanh nghiệp Nhật Nam thuê một thiết bị dùng cho văn phòng quản lý của một công ty cho thuê tài chính trong 5 năm Tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng là 400 không bao gồm thuế GTGT Chi phí giao dịch, đàm phán trước khi thuê doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 30 Kế toán hạch toán chi phí ban đầu như thế nào? (ĐVT: triệu VNĐ)

Trang 8

Doanh nghiệp Nhật Nam thuê một thiết bị dùng cho văn phòng quản lý của một công ty cho thuê tài chính trong 5 năm Tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng là 400 không bao gồm thuế GTGT Chi phí giao dịch, đàm phán trước khi thuê doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 30 Kế toán hạch toán ghi nhận TSCĐ thuê tài chính này như thế nào? (ĐVT: triệu VNĐ)

Trang 10

Câu 18

Đối tượng chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động là:

a Cơ quan bảo hiểm xã hội

b Không đối tượng nào ở trên

c Người sử dụng lao động(Đ)

Câu 19

Đối tượng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động là:

a Cơ quan bảo hiểm xã hội(Đ)

b Không đối tượng nào ở trên

c Người sử dụng lao động

Câu 20

Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài được tính như thế nào?

a = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua Chiết khấu thương mại

b = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua(Đ)

c = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế không được khấu trừ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

d = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế không được khấu trừ - Giảm giá hàng mua

Trang 11

b Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 811 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán.

c Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 241 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán

d Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 242 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán.(Đ)

Trang 12

a Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường

Nợ TK 631: Phần không thu hồi được

Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất

b Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường

Nợ TK 632: Phần không thu hồi được

Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất

c Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường

Nợ TK 631: Phần không thu hồi được

Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất

d Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường

Nợ TK 632: Phần không thu hồi được

Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất(Đ)

Câu 26

Khoản phụ cấp nào Không được trừ khi tính thu nhập cá nhân?

a Phụ cấp khu vực đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu

b Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm

c Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

Trang 13

d Phụ cấp quản lý(Đ)

Câu 27

Loại nào dưới đây được mở cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng bộ phận

sử dụng TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng?

Trang 14

Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng Giá quyết toán công trình xây dựng (theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành) cộng với các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước

bạ (nếu có) là nguyên giá của TSCĐ loại nào?

a TSCĐ hình thành từ xây dựng và tự chế

b TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu(Đ)

c TSCĐ mua dưới hnh thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự

d TSCĐ mua trả chậm, trả góp

Câu 30

Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng Giá trị hợp lý của tài sản thuê (hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính là nguyên giá của TSCĐ loại nào?

a TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu

b Chi phí vượt quá mức bình thường trong quá trình tự sản xuất và tự chế(Đ)

a Các khoản thuế được hoàn lại(Đ)

b Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

Trang 15

c Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

d Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua

Câu 33

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến không bao gồm khoản mục nào?

a Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển

b Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận

c Phần giá trị TSCĐ đã dịch chuyển vào sản phẩm mới tạo ra(Đ)

d Chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 16

c Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)

Có TK 711(Đ)

d Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)

Có TK 911

Câu 36

Những đặc điểm sau là của đối tượng nào:

Tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Hình thái vật chất bị biến đổi hoặc tiêu hao hoàn toàn.

Giá trị đã dùng được chuyển một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ sử dụng?

Những đặc điểm sau là của đối tượng nào:

Tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Hình thái vật chất không bị biến đổi cho tới lúc hư hỏng.

Giá trị có thể được chuyển một lần hoặc nhiều lần vào chi phí kinh doanh?

a Không phải đối tượng nào ở trên/

b Tài sản cố định

c Công cụ dụng cụ(Đ)

d Nguyên vật liệu

Câu 38

Nội dung nào Không đúng về thuế thu nhập cá nhân?

a Là loại thuế gián thu(Đ)

b Là loại thuế trực thu

c Mang tính chất lũy tiến

Trang 17

d Thuế được đánh trên thu nhập nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định hoặc từng lần phát sinh.

Câu 39

Nội dung nào sau đây Không đúng về thẻ TSCĐ?

.

a Gồm có phần phản ánh 2 chỉ tiêu về nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn(Đ)

b Thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của doanh nghiệp

c Thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh các thông tin chi tiết về TSCĐ

d Gồm có phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, nước sản xuất, năm sản xuất

Câu 40

Phương pháp giá thực tế đích danh là gì?

a Không phải nội dung nào ở trên

b Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giátrị Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó(Đ)

c Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau

Câu 41

Phương pháp Nhập trước – Xuất trước là gì?

a Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau.(Đ)

b Không phải nội dung nào ở trên

c Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giá trị Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó

Câu 42

Số cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh với doanh nghiệp khác là:

a Doanh thu bán hàng hóa

b Doanh thu từ hoạt động tài chính(Đ)

Trang 18

c Doanh thu trợ cấp, trợ giá

d Doanh thu cung cấp dịch vụ

a Nợ TK 622: 105.600; Nợ TK 627: 9.120; Nợ TK 334: 50.190/ Có TK 338: 164.910; Có TK 3382: 9.560; Có TK 3383: 124.280; Có TK 3384: 21.510; Có

TK 3389: 9.560

b Nợ TK 622: 107.280; Nợ TK 627: 9.204; Nợ TK 334: 50.961,75/ Có TK 338:167.445,75; Có TK 3382: 9.707; Có TK 3383: 126.191; Có TK 3384:

21.840,75; Có TK 3389: 9.707(Đ)

c Nợ TK 622: 110.640; Nợ TK 627: 9.372,;Nợ TK 334: 52.505,25/ Có TK 338:172.517,25; Có TK 3382: 10.001; Có TK 3383: 130.013; Có TK 3384:

Trang 19

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Để phản ánh tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản:

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:

Trang 20

12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:

Trang 21

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý cấp trên là:

Trang 23

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trang 24

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Sau nghiệp vụ 4, kế toán xác định tổng số tiền phải trả người lao động là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trang 25

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:

a Nợ TK 3383: 7.500

Có TK 334: 7.500

b Tất cả các phương án đều đúng(Đ)

c Nợ TK 622: 273.000; Nợ TK 627: 15.250; Nợ TK 641: 12.000; Nợ TK 642: 16.200/ Có TK 334: 316.450

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

Trang 26

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

Trang 27

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) phải trích theo lương của lao động là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Trang 28

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Trang 29

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động trừ vào số tiền phải trả người lao động là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm y tế (BHYT) phải trích theo lương của lao động là:

a 13.212(Đ)

b 15.014,25

c Tất cả các phương án đều sai

Trang 30

d 14.240,25

Câu 60

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền phải trả cho người lao động là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

Trang 31

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:

a Nợ TK 622: 61.320; Nợ TK 627: 3.144; Nợ TK 641: 2.400; Nợ TK 642: 3.600; Nợ TK 334: 30.828/ Có TK 338: 101.292; Có TK 3382: 5.872; Có TK 3383: 76.336; Có TK 3384: 13.212; Có TK 3389: 5.872(Đ)

b Nợ TK 622: 60.472; Nợ TK 627: 4.260; Nợ TK 641: 3.288; Nợ TK 642: 4.056; Nợ TK 334: 35.033,25/ Có TK 338: 115.109,25; Có TK 3382: 6.673; Có

TK 3383: 86.749; Có TK 3384: 15.014,25; Có TK 3389: 6.673

c Nợ TK 622: 65.520; Nợ TK 627: 3.660; Nợ TK 641: 2.880; Nợ TK 642: 3.888; Nợ TK 334: 33.227,25/ Có TK 338: 109.175,25; Có TK 3382: 6.329; Có

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trang 32

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:

a Nợ TK 334: 2.000/ Có TK 141: 2.000

b Nợ TK 334: 2.000/ Có TK 141: 2.000/ Nợ TK 334: 1.200/ Có TK 1388: 1.200(Đ)

c Tất cả các phương án đều sai

d Nợ TK 334: 1.200/ Có TK 1388: 1.200

Câu 63

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trang 33

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 4, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý cấp trên là:

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trang 34

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:

a Nợ TK 338: 101.292; Nợ TK 3382: 5.872; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212; Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 101.292

b Nợ TK 338: 98.356; Nợ TK 3382: 2.936; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384:13.212, Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 98.356(Đ)

c Tất cả các phương án đều sai

d Nợ TK 338: 101.292; Nợ TK 3382: 5.872; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212; Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 101.292; Nợ TK 338: 98.356;

Nợ TK 3382: 2.936; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212, Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 98.356

Câu 65

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

Trang 35

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6 Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:

a Nợ TK 334: 200.000/ Có TK 112: 200.000

b Nợ TK 334: 200.000/ Có TK 112: 200.000; Nợ TK 334: 40.050/ Có TK 112: 40.050(Đ)

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong

đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển

Trang 36

Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản:

a Nợ TK 334: 145.000/ Có TK 112: 145.000

b Nợ TK 334: 5.000/ Có TK 3388: 5.000

c Tất cả các phương án đều sai

d Nợ TK 334: 145.000/ Có TK 112: 145.000; Nợ TK 334: 5.000/ Có TK 3388: 5.000(Đ)

Câu 67

Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

Trang 37

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

Trang 38

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

Trang 39

Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

dở dang cuối kỳ.

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là:

Trang 40

vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:

( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

2 Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;

Ngày đăng: 11/01/2024, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w