Hoạt động đầu tư công nói chung và nâng cao hiệu quả đầu tư nói riêng đóng vaitrò quan trọng với tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của tất cả các quốc gia.. Nhận thức được vai t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HỌC PHẦN: KINH TẾ ĐẦU TƯ
HÀ NỘI – 3/2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HỌC PHẦN: KINH TẾ ĐẦU TƯ THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I Một số khái niệm liên quan đến đầu tư trong nền kinh tế 2
1.1 Đầu tư tài chính 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc điểm 2
1.2 Đầu tư thương mại 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Đặc điểm 3
1.3 Đầu tư phát triển 3
1.3.1 Khái niệm 3
1.3.2 Đặc điểm 3
II Vai trò của đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển trong nền kinh tế 3
2.1 Đầu tư tài chính 3
2.2 Đầu tư thương mại 4
2.2.1 Đối với doanh nghiệp 4
2.2.2 Đối với ngành sản xuất 5
2.2.3 Đối với thị trường hàng hóa 5
2.3 Đầu tư phát triển 5
2.3.1 Xét trên góc độ vĩ mô 5
2.3.2 Xét trên góc độ vi mô 7
III Thực trạng đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, văn hóa giáo dục giai đoạn 2016 – 2020 8
3.1 Tổng quan về nguồn vốn đầu tư 8
3.1.1 Tổng quan về nguồn vốn đầu tư theo loại hình kinh tế 8
3.1.2 Tổng quan về nguồn vốn đầu tư theo ngành kinh tế 9
3.2 Thực trạng đầu tư 10
3.2.1 Thực trạng đầu tư vào hoạt động Sản xuất kinh doanh 10
3.2.2 Thực trạng đầu tư vào Cơ sở hạ tầng 14
3.2.3 Thực trạng đầu tư vào Khoa học kỹ thuật 16
Trang 43.2.4 Thực trạng đầu tư vào Văn hóa giáo dục 18
IV So sánh với một số quốc gia trong khu vực 21
4.1 Trung Quốc 23
4.2 Hàn Quốc 25
V Đánh giá, giải pháp, khuyến nghị 25
5.1 Đánh giá 25
5.1.1 Sản xuất kinh doanh 25
5.1.2 Cơ sở hạ tầng 26
5.1.3 Khoa học kỹ thuật 26
5.1.4 Văn hóa giáo dục 26
5.2 Giải pháp 27
5.3 Khuyến nghị 28
TỔNG KẾT 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 5Hoạt động đầu tư công nói chung và nâng cao hiệu quả đầu tư nói riêng đóng vaitrò quan trọng với tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của tất cả các quốc gia Với
ý nghĩa như vậy, việc nâng cao hiệu quả đầu tư luôn là vấn đề được coi trọng và chịu sựgiám sát từ nhiều phía Việc nghiên cứu hiệu quả đầu tư công của một số quốc gia trongkhu vực châu Á có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần gợi mở cho Việt Nam nhiều bàihọc hữu ích nhằm cải thiện vấn đề này trong thời gian tới Nhận thức được vai trò quantrọng của đầu tư, những diễn biến phức tạp của quá trình đầu tư và quan trọng hơn hết là
để tiếp tục duy trì đẩy mạnh sự tăng trưởng này đang được xem là nhiệm vụ cấp bách,hàng đầu trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nên chúng em chọn đầu tư phát
triển làm đề tài để phân tích vấn đề: “Vai trò đầu tư tài chính, đầu tư phát triển, đầu tư thương mại trong nền kinh tế Phân tích thực trạng đầu tư theo các nội dung đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2016-2020” Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn
không tránh khỏi sai sót Rất mong cô góp ý, bổ sung để nhóm em hoàn thiện thêm kiếnthức của mình
Nhóm em xin chân thành cảm ơn cô đã đọc bài của nhóm
1
Trang 7Discover more from:
KTĐT_2022
Document continues below
Kinh tế đầu tư (ngoài ngành_3 TC)
Đại học Kinh tế Quốc dân
Kinh tế đầu tư - phân loại đầu tư theo dự án và phân tích 2
dự án trọng điểm quốc gia
18
Giáo trình chương 1 - Kinh tế đầu tư (ngoài ngành_3 TC)
21
Trang 8NỘI DUNG
I Một số khái niệm liên quan đến đầu tư trong nền kinh tế
1.1 Đầu tư tài chính
1.1.2 Đặc điểm
- Làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư: tài sản đó là tiền, cổ phiếu mà sau thờigian kinh doanh sẽ thu được tiền
- Không trực tiếp làm tăng tài sản hữu hình của nền kinh tế
- Hiện tượng đầu tư được xem là hiện tượng đầu tư chuyển dịch cụ thể làm chuyểnquyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng
- Đầu tư tài chính là một kênh huy động vốn rất quan trọng của đẩu tư phát triển
1.2 Đầu tư thương mại
1.2.1 Khái niệm
Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư mà thời gian đầu tư và hoạt động của cáckết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm thấp do thờigian ngắn tính bất định không cao, lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Trang 9Nói ngắn gọn và dễ hiểu: Đầu tư thương mại được hiểu là loại đầu tư trong đó chủđầu tư bỏ tiền ra để mua hàng sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận
1.2.2 Đặc điểm
Đầu tư thương mại không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (trừ hoạtđộng ngoại thương); đồng thời hoạt động thương mại làm tăng giá trị của tài sản.Các hình thức đầu tư phổ biến hiện nay như góp vốn, mua cổ phần, cổ phiếu… vàocác công ty Họ thực hiện hình thức góp vốn nhưng cần hoặc không cần quyền quản lý,quyết định trong hoạt động của công ty
Mục đích chính của các nhà đầu tư này là tìm kiếm các lợi nhuận phát sinh trongquá trình đầu tư Tức là mục đích hướng đến là mục đích sinh lời
1.3 Đầu tư phát triển
1.3.1 Khái niệm
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư nàynhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đờisống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn
vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối vớităng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
1.3.2 Đặc điểm
- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thườngrất lớn
- Thời kỳ đầu tư kéo dài
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
- Đầu tư phát triển có rủi ro cao
II Vai trò của đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển trong nền kinh
tế
2.1 Đầu tư tài chính
Thứ nhất, đầu tư tài chính có khả năng phòng ngừa sự mất giá của đồng tiền dolạm phát trong bối cảnh nền kinh tế luôn có lạm phát diễn ra trong thời kỳ nhất định sẽkhiến đồng tiền bị mất giá theo thời gian Và dĩ nhiên một khi đồng tiền bị mất giá mà bạn
cứ giữ nguyên nó mà không làm tăng thêm giá trị của nó thì tài sản sẽ bị hao hụt là chắcchắn sẽ diễn ra Lạm phát nghĩa là sự tăng giá liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thờigian Với 30.000 đồng vào năm 2021 bạn có thể mua được tô phở cho bữa sáng nhưng
4
Trang 10đến năm 2022 mất đến 40.000 đồng để mua được tô phở Do đó, nếu đồng tiền bị mất giá
mà bạn không có cách nào làm tăng thêm giá trị thì tất yếu tài sản của bạn sẽ bị hao hụt.Thứ hai, đầu tư tài chính tạo ra cơ hội sinh lời đem lại nguồn thu nhập cao Nềnkinh tế và các công ty phát triển đa phần là nhờ vào hoạt động đầu tư Đầu tư tài chínhnên lựa chọn những lĩnh vực cảm thấy tự tin nhất dựa theo kinh nghiệm và sự am hiểu sẽ
an toàn và mang lại lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất
Thứ ba, đầu tư tài chính sẽ tạo ra thu nhập thụ động cho nhà đầu tư và tăng số tiềntiết kiệm Nhà đầu tư có thể bắt đầu đầu tư tài chính từ hành động nhỏ nhất bằng cáchtrích một khoản tiền nhàn rỗi mỗi tháng “Tích tiểu thành đại” từ khoản đầu tư nhỏ mỗitháng sẽ tạo lợi nhuận giúp cho tổng số tiền, thời gian đầu tư càng lâu thì số tiền càngtăng
Thứ tư, đầu tư tài chính sẽ cung cấp vốn cho những doanh nghiệp hay các nhânđang cần vốn Khi bạn mua cổ phiếu, trái phiếu, vàng, đầu tư vào tổ chức tài chính hayđơn giản hơn là gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng thì dòng tiền sẽ được mang đến tiếp cậnvới những nhà đầu tư như doanh nghiệp hay cá nhân Khi các doanh nhân có đủ vốn đầu
tư, họ sẽ sản xuất nhiều hàng hoá hơn và họ có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn chocông chúng (lao động hoặc nhân viên) Nếu cơ hội việc làm tăng lên ở một quốc gia , thunhập và mức sống của người lao động cũng sẽ tăng lên Nếu mức sống tự động tăng thìsức tiêu thụ của công nhân cũng sẽ tăng theo Người lao động và công chúng sẽ tiêu thụnhiều hàng hoá hơn từ những người kinh doanh Vì vậy, những người kinh doanh cũng sẽđược hưởng lợi Đồng thời nền kinh tế của quốc gia cũng sẽ phát triển theo Đối với các
cá nhân, hộ gia đình, đầu tư tài chính góp phần hiện thực hóa nhanh chóng các mục tiêulớn của cuộc đời như mua nhà, mua xe, cho con đi du học, …
2.2 Đầu tư thương mại
2.2.1 Đối với doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng nhưng không phải doanhnghiệp nào cũng có thể tự đứng ra bán sản phẩm của chính mình Khi đó họ cần tìm mộtđơn vị có tài chính, kinh nghiệm bán hàng, quảng cáo, kho chứa hàng để đưa sản phẩmcủa doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng và thương hiệu doanh nghiệp vươn xa hơntrên thị trường Nhờ các mối quan hệ, kinh nghiệm cũng như khả năng tiếp cận thịtrường… các nhà đầu tư thương mại sẽ giải quyết được bài toán phân phối hóc búa mànhiều doanh nghiệp gặp phải
5
Trang 11- Nhà đầu tư thương mại là “mắt xích” lo đầu ra cho sản phẩm của nhà sản xuất,giúp
- Nhà đầu tư thương mại là “mắt xích” lo đầu ra cho doanh nghiệp khai thác tối đathị trường
- Sản phẩm/dịch vụ thông qua các nhà đầu tư có thể đến được tay của người tiêudùng ở những khoảng địa lý xa mà doanh nghiệp thông thể nào tiếp cận được
→ Đầu tư thương mại phát triển giúp cho sự trao đổi được mở rộng
- Mang lại nguồn lợi nhuận trong thời gian ngắn hơn so với việc phân phối màkhông có nhà đầu tư thương mại
- Các nhà đầu tư thương mại giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian và nguồnlực: Thay vì đổ chi phí và nguồn lực vào các hoạt động phân phối, thì nhờ vào các nhàđầu tư thương mại, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí và nhân lực của mình đểtập trung vào quay vòng sản xuất, tái đầu tư vào chu kỳ tiếp theo một cách nhanh chóng,không cần phải lo lắng hay chờ đợi (đó có thể là quá trình sản xuất, nghiên cứu và pháttriển sản phẩm mới hoặc là quá trình đầu tư nâng cao chất lượng cho khoa học, côngnghệ)
2.2.2 Đối với ngành sản xuất
Đầu tư thương mại thúc đẩy sự phát triển hàng hóa, góp phần chuyên môn hóa sản xuấtChức năng hoàn thiện hàng hóa: Hàng hóa đáp ứng những nhu cầu của người mua, nghĩa
là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất
2.2.3 Đối với thị trường hàng hóa
- Chia sẻ thông tin thị trường: Nhà đầu tư thương mại là những người hiểu rõ phongtục, tập quán, pháp luật, thói quen mua hàng của các địa phương
- Cầu nối cho cung và cầu
- Hoạt động đầu tư thương mại còn có vai trò hướng dẫn tiêu dùng vì có thể tạo ratập quán tiêu dùng mới
2.3 Đầu tư phát triển
Trang 12tăng đầu tư(I) làm tổng cầu AD tăng (AD= C+I+G+X-M) Vì vậ khi quy mô đầu tư thayđổi sẽ có tác động trực tiếp đến quy mô tổng cầu Tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng củasản lượng và giá cả các yếu tố đầu vào
- Tác động đến tổng cung (ngắn hạn)
Tổng cung gồm hai nguồn chính là cung trong nước và cung nước ngoài Tăng quy môđầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế, nếu các yếu tố kháckhông đổi Mặt khác tác động của vốn đầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt độngđầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ Do đó, đầu tư lại giántiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế
Khi thành quả đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt đông làm tăngtổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng và giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng,giá giảm cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại là nhân tố kéo, tiếp tục kích thíchsản xuất phát triển, tăng qui mô đầu tư
2.3.1.2 Tăng trưởng kinh tế
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng và tác động đến chất lượng tăngtrưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là nhân tố quan trọng gópphần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nâng cao sức cạnh tranhcủa nền kinh tế Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở chỉ sốICOR Nó cho biết cần gia tăng bao nhiêu đơn vị vốn để có thể gia tăng một đơn vị sảnlượng Đây được coi là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư đến tăngtrưởng kinh tế, tuy nhiên nó còn có một số nhược điểm như bỏ qua sự tác động của ngoạiứng, không tính đến độ trễ thời gian, mới chỉ tính đến ảnh hưởng của yếu tố vốn đến giatăng GDP
2.3.1.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệchặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả mặt chất và lượng, tùy thuộc mục tiêu của nền kinhtế
- Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các chính sách tác độngđến cơ cấu đầu tư Nhà nước có thể can thiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổvốn, kế hoạch hóa, xây dựng cơ chế quản lý đầu tư hoặc điều tiết gián tiếp thông qua cáccông cụ chính sách như thuế, tín dụng hay lãi suất để xác lập và dẫn dắt sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn
7
Trang 13- Giá vốn đầu tư và tỷ trọng vốn đầu tư cho các ngành kinh tế có ảnh hưởng trực tiếpđến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng và các thành phần kinh tế, góp phần vàotăng trưởng chung của nền kinh tế.
- Đầu tư vốn mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng trưởng nhanh dẫn đến hình thành
cơ cấu đầu tư hợp lý, ngược lại cơ cấu đầu tư hợp lý kết hợp với tăng trưởng kinh tế sẽ tạovốn đầu tư dồi dào để đầu tư vào các ngành hiệu quả hơn
- Đầu tư còn có vai trò giải quyết mất cân đối phát triển kinh tế giữa các vùng lãnhthổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi đói nghèo đồng thời phát huy tối đa nhữnglợi thế so sánh của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩynhững vùng khác cùng phát triển
2.3.1.5 Tác động đến tiến bộ xã hội và môi trường
- Tác động đến tiến bộ xã hội: Đầu tư giữ vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp tớităng trưởng kinh tế cũng đồng thời là nhân tố gián tiếp góp phần xây dựng một xã hội tiến
bộ Đầu tư hợp lý, trọng tâm trọng điểm và đồng bộ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững do đó nâng cao thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống vậtchất, tiếp cận dịch vụ cơ bản của xã hội như y tế, giáo dục Hoạt động đầu tư trực tiếp tạo
ra công ăn việc làm cho người dân, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Tác động đến môi trường
+ Ở góc độ tích cực, đầu tư đã khắc phục và giảm bớt ô nhiễm, cân bằng lại môitrường sinh thái Những hình thức đầu tư phát triển sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế,tận dung, tiết kiệm… tài nguyên môi trường là tác động tích cực của đầu tư phát triển.+ Ở góc độ tiêu cực, ô nhiễm môi trường là hậu quả của hoạt động đầu tư Phát triểnkinh tế lấy đi các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn Nếu không có biện pháp cân đối,tiết kiệm thì hậu quả mất cân bằng sinh thái, các hiểm họa môi trường xảy ra Tác động
8
Trang 14của đầu tư tới môi trường có thể trực tiếp hay gián tiếp nhưng nó chính là một trongnhững yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
2.3.2 Xét trên góc độ vi mô
- Quyết định khả năng tăng trưởng
Đầu tư là một hoạt động chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của cả tổ chức Đểhoàn thành những mục tiêu kinh của mình, doanh nghiệp phải đầu tư một mức vốn dàihạn và bổ sung những tài sản cần thiết
Để có thể tối đa hóa giá trị tài sản, doanh nghiệp cần phải có chiếc lược cụ thể trongviệc tiếp cận và lựa chọn các dự án đầu tư phát triển phù hợp Nếu không tìm được ýtưởng phát triển mới, doanh nghiệp sẽ không thể nào tăng trưởng được Đặc biệt là với thịtrường có nhiều sự cạnh tranh khốc liệt như ngày nay
- Khẳng định được vị thế
Nếu muốn có vị thể nhất định trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứuthật kỹ, tìm ra những hoạt động phù hợp để đổi mới, phát triển sản phẩm, dịch vụ Có nhưvậy mới đủ sức cạnh tranh và loại bỏ được những đối thủ tiềm năng khác
Tùy theo mục đích của từng doanh nghiệp, dự án đầu tư có thể tập trung vào phát triểnhoặc kéo dài tuổi thọ của sản phẩm, thu được lợi nhuận cao
Theo cơ cấu tài sản đầu tư, đầu tư của doanh nghiệp có thể được phân loại như sau:+ Đầu tư tài sản cố định
+ Đầu tư tài sản lưu động
+ Đầu tư tài sản tài chính
Căn cứ vào mục đích đầu tư của doanh nghiệp mà có thể phân ra thành các loại nhưsau:
+ Đầu tư năng lực sản xuất
+ Đầu tư đổi mới sản phẩm
+ Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
III Thực trạng đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, văn hóa giáo dục giai đoạn 2016 – 2020
3.1 Tổng quan về nguồn vốn đầu tư
3.1.1 Tổng quan về nguồn vốn đầu tư theo loại hình kinh tế
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo loại hình kinh tế giai đoạn 2016 - 2020
Vốn đầu tư (nghìn tỷ đồng) Cơ cấu (%) 9
Trang 15Tổng 9.227,9 100
Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài
Nguồn: Niên giám thống kê 2021
So với giai đoạn 2011-2015, tỷ trọng vốn của khu vực Nhà nước có xu hướng giảm
đi, tỷ trọng vốn của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xuhướng tăng lên, đây là xu hướng tích cực và phù hợp với định hướng tái cơ cấu đầu tư,giảm tỷ trọng đầu tư của Nhà nước trong khi nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển củaNhà nước ngày càng hạn hẹp
Đến năm 2020 do chịu tác động nặng từ dịch Covid-19 làm chuỗi sản xuất bị giánđoạn, ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư giai đoạn 2016-2020, vốn đầu tư thực hiện toàn xãhội tăng bình quân đạt 8,2%, cao hơn nhiều tốc độ tăng bình quân của giai đoạn 2011-
2015 chỉ đạt 4,7% Trong đó, khu vực ngoài Nhà nước có tốc độ tăng bình quân cao nhấttrong 3 khu vực, đạt 11,5%, khu vực Nhà nước tăng thấp nhất đạt 5,6% Xu hướng nàyhoàn toàn phù hợp với định hướng của Đảng, mục tiêu của Chính phủ khuyến khích, tạođiều kiện để kinh tế tư nhân phát triển, đã tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh củakhu vực tư nhân nói chung và đầu tư của khu vực này nói riêng, xu hướng xã hội hóa đầu
tư công, giảm đầu tư của khu vực Nhà nước
3.1.2 Tổng quan về nguồn vốn đầu tư theo ngành kinh tế
Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo nhóm ngành kinh tế giai đoạn 2016-2020
Vốn đầu tư (nghìn tỷ đồng) Cơ cấu (%)
Nguồn: Niên giám thống kê 2021
Nếu so với tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của 3 khu vực trong giai đoạn
5 năm 2011-2015 lần lượt đạt 5,5%, 45,4%, 49,1% cho thấy việc chuyển dịch cơ cấu đầu
tư theo khu vực kinh tế đã có xu hướng tích cực nhưng chưa mạnh, tỷ trọng vốn đầu tưcho khu vực nông nghiệp đã tăng lên phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội kỳ
kế hoạch 5 năm 2016-2020 là tập trung tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả sản xuất nôngnghiệp Vì vậy các ngành kinh tế trong khu vực này này cần được đầu tư nguồn lực hỗ trợ
về chính sách, vốn, lao động chất lượng cao để tiến tới nền nông nghiệp xanh, nôngnghiệp công nghệ cao, đóng góp vào tăng trưởng GDP Đối với khu vực công nghiệp xây
10
Trang 16dựng và khu vực dịch vụ luôn có tỷ trọng vốn đầu tư cao thì cần tập trung phát triển một
số ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh
tế Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốcgia và doanh nghiệp trong nước, hình thành các khu công nghiệp hỗ trợ theo cụm liên kếtchuỗi ngành hàng; tập trung đầu tư phát triển một số ngành dịch vụ tiềm năng, có hàmlượng tri thức và công nghệ cao như: tài chính, ngân hàng; hàng hải, logistics; dịch vụ kỹthuật dầu khí; hàng không; dịch vụ thương mại; dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế,chăm sóc sức khoẻ… Bên cạnh đó, thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển du lịchquốc gia, đầu tư cho ngành du lịch để tạo chuyển biến mạnh để đến năm 2020, du lịch cơbản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước
Tính chung 5 năm 2016-2020, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với tổng sản phẩmtrong nước đạt 33,7%, đạt kế hoạch mục tiêu của Quốc hội đề ra (từ 32%- 34%) Tổngvốn đầu tư thực hiện toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 gấp 1,64 lần giai đoạn 2011-2015,
tỷ lệ vốn ầu tư so với GDP giai đoạn 2016-2020 đạt 33,7% cao hơn 2 điểm phần trăm sođvới giai đoạn 2011-2015, đây là minh chứng quan trọng cho thấy mức độ huy động lớncủa vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển kết cấu hạ tầng giaothông cũng như kết nối giao thông giữa các vùng, tỉnh kinh tế trọng điểm của đất nước, làtiền đề quan trọng để đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao trong giai đoạn 2016-2020
3.2 Thực trạng đầu tư
3.2.1 Thực trạng đầu tư vào hoạt động Sản xuất kinh doanh
Giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào doanh nghiệpduy trì đà tăng trưởng nhanh qua các năm Tại thời điểm 31/12/2020, tổng nguồn vốn sử
11
Trang 17dụng cho sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp đạt 48,7 triệu tỷ đồng, tăng12,3% so với cùng thời điểm năm 2019 và tăng 73,5% so với năm 2016 Bình quân giaiđoạn 2016-2020, nguồn vốn thu hút đạt bình quân 38,4 triệu tỷ đồng/năm, với tốc độ tăngbình quân giai đoạn đạt 14,8%/năm, tăng 104,1% so với bình quân giai đoạn 2011-2015.
3.2.1.1 Theo loại hình doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn giữa các loại hình doanh nghiệp thay đổi theo hướng tăng dần tỷtrọng nguồn vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI, giảm dần tỷ trọngnguồn vốn doanh nghiệp nhà nước
Cụ thể tại thời điểm 31/12/2020, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 59,4% tổngvốn toàn doanh nghiệp, thu hút 28,9 triệu tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2019 và tăng92,5% so với năm 2016
Doanh nghiệp FDI chiếm 19,2%, thu hút 9,4 triệu tỷ đồng, tăng 18,3% so với năm
2019 và tăng 84,4% năm 2016 Trong khi đó, doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 0,3%tổng số doanh nghiệp nhưng chiếm 21,4% tổng vốn toàn doanh nghiệp, thu hút 10,4 triệu
tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2019 và tăng 30,8% so với năm 2016 Bình quân giai đoạn
2016 - 2020, doanh nghiệp ngoài nhà nước thu hút 21,9 triệu tỷ đồng, tăng bình quân17,8%/năm và tăng 135,5% so với bình quân giai đoạn 2011-2015
12
Trang 183.2.1.2 Theo khu vực kinh tế
Khu vực dịch vụ là điểm sáng của nền kinh tế khi huy động được nhiều vốn nhấttrong toàn bộ doanh nghiệp, gấp 2 lần khu vực công nghiệp - xây dựng và gấp 70 lần khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tại thời điểm 31/12/2020, khu vực dịch vụ thu hút 32,3 triệu tỷ đồng cho sản xuấtkinh doanh, chiếm 66,3% vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 13,4% so với cùngthời điểm năm 2019 và tăng 80,5% so với năm 2016; khu vực công nghiệp - xây dựng thuhút 16,0 triệu tỷ đồng, chiếm 32,8%, tăng 10,7% so với năm 2019 và tăng 60,8% so vớinăm 2016; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản thu hút 0,5 triệu tỷ đồng, chỉ chiếm0,9%, giảm 9,9% so với năm 2019 nhưng tăng 73,4% so với năm 2016
Bình quân giai đoạn 2016 - 2020, khu vực dịch vụ có quy mô nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh lớn nhất, chiếm 65,3%, với tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt
15,9%/năm và tăng 112,3% so với bình quân giai đoạn 2011-2015 Tiếp theo, khu vực
công nghiệp - xây dựng với tỷ trọng chiếm 33,7% trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 12,6%, tăng 90,4% so với giai đoạn trước
Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 1,0% trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn đạt 14,8%, tăng 87,5% so với giai đoạn 2011-2015
Từ thực trạng trên có thể thấy đầu tư trong doanh nghiệp đang đi theo các hướng:
Doanh nghiệp phát triển theo hướng mở rộng quy mô nguồn vốn bình quân trên một doanh nghiệp.
13
Trang 19Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng nguồn vốn huy động cho hoạt động SXKDnhanh hơn so với tốc độ tăng về số lượng doanh nghiệp đã dẫn đến sự thay đổi theohướng mở rộng quy mô bình quân của doanh nghiệp theo nguồn vốn Nguồn vốn bìnhquân doanh nghiệp tăng đều qua các năm, từ 55,6 tỷ đồng năm 2016 lên 71,2 tỷ đồng năm
2020 Bình quân giai đoạn 2016 - 2020, quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp đangdần mở rộng với nguồn vốn bình quân mỗi doanh nghiệp là 63,4 tỷ đồng/doanh nghiệp,tương đương với quy mô của 1 doanh nghiệp vừa, tăng 27,3% so với bình quân giai đoạn
2011 - 2015
Doanh nghiệp nhà nước có quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp lớn nhất và
có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn bình quân nhanh nhất giai đoạn 2016 - 2020.
Theo loại hình doanh nghiệp, quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp được mởrộng qua từng năm ở cả 3 loại hình doanh nghiệp Đặc biệt, doanh nghiệp nhà nước vớitốc độ tăng trưởng nguồn vốn ở mức cao, tăng bình quân 15,4%/năm trong giai đoạn2016-2020, từ 3,0 nghìn tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2016 lên 5,3 nghìn tỷ đồng/doanhnghiệp năm 2020, tăng 110,4% so với bình quân giai đoạn 2011-2015 Đây là kết quả củatiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư từcác tổ chức, đơn vị tư nhân
Doanh nghiệp FDI cũng có quy mô về nguồn vốn tương đối lớn, bình quân 1doanh nghiệp có quy mô nguồn vốn đạt 420 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2020, tươngđương với quy mô của 1 doanh nghiệp lớn và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, với tốc
độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đạt 3,8%/năm, tăng 19,4% so với bình quân giai đoạntrước
Trong khi đó, khối doanh nghiệp ngoài nhà nước có quy mô bình quân thấp hơn nhiều sovới 2 khối doanh nghiệp trên, bình quân nguồn vốn 1 doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt43,8 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2020 và có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,2%/năm,tăng 46,6% so với bình quân giai đoạn trước
Khu vực công nghiệp - xây dựng có quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp lớn nhất trong khi khu vực dịch vụ duy trì mức tăng trưởng nguồn vốn bình quân doanh nghiệp ổn định nhất.
Theo khu vực kinh tế, khu vực công nghiệp - xây dựng có quy mô nguồn vốn bìnhquân doanh nghiệp lớn nhất Tại thời điểm 31/12/2020, khu vực công nghiệp - xây dựng
có quy mô nguồn vốn bình quân đạt 75,7 tỷ đồng/doanh nghiệp, khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản đạt 69,4 tỷ đồng/doanh nghiệp và khu vực dịch vụ đạt 69,2 tỷđồng/doanh nghiệp
14
Trang 20Khu vực dịch vụ có quy mô nguồn vốn bình quân doanh nghiệp thấp nhất trong ba khuvực, tuy nhiên đây lại là khu vực duy trì mức tăng trưởng ổn định nhất Khu vực này cóquy mô nguồn vốn bình quân liên tục tăng qua các năm trong giai đoạn 2016-2020, khiếnquy mô nguồn vốn bình quân khu vực dịch vụ đang dần thu hẹp được khoảng cách với haikhu vực còn lại.
Bình quân giai đoạn 2016-2020, khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản và khu vực Dịch vụ có quy mô nguồn vốn bình quân doanhnghiệp đạt lần lượt là 70,6 tỷ đồng/doanh nghiệp; 63,2 tỷ đồng/doanh nghiệp và 60,2 tỷđồng/doanh nghiệp, tương ứng tốc độ tăng so với bình quân giai đoạn 2011-2015 là21,4%; 11,1% và 31,2%
3.2.2 Thực trạng đầu tư vào Cơ sở hạ tầng
Vốn đầu tư Cơ sở hạ tầng theo lĩnh vực giai đoạn 2016 - 2020 (tỷ USD)
Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), trong giai đoạn 2016-2020, đầu tư vào
cơ sở hạ tầng ở cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân của Việt Nam đều ở mức trungbình 5,7% trên tổng sản phẩm quốc nội mỗi năm, cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.Giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch Đầu tư công trung hạn đã được thực hiện với tổngmức vốn gần 2 triệu tỷ đồng, nhưng đã góp phần huy động vốn đầu tư xã hội đạt 9,2 triệu
tỷ đồng Trong bối cảnh chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19, đầu tư công đã có sựkhác biệt rất lớn so với các năm trước, đó là từ nguồn vốn “mồi” chuyển thành nguồn lựcchính để thúc đẩy phục hồi kinh tế trong đại dịch Covid-19
Tình hình giải ngân
Nếu năm 2016, các bộ, ngành và địa phương giải ngân được hơn 231 nghìn tỷđồng, thì tính từ đầu năm 2020 đến đầu tháng 12/2020, lũy kế giải ngân vốn đầu tư côngđạt hơn 356 nghìn tỷ đồng Kết quả giải ngân này cao hơn 12,4% so với cùng kỳ năm
2019 và cao nhất trong 5 năm 2016 - 2020 Năm 2020, giải ngân đầu tư công không chỉtăng về vốn, mà công tác đầu tư cũng đã đi vào thực chất hơn Các dự án đầu tư công
15