Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như các DNVVN ở Việt nam hiện nay còn ít vốn, trình độ khoa học công nghệ hạn chế, gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao sức canh tranh của sản p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:“Vai trò của Vietcombank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ”
Giảng viên hướng dẫn: Thạc sỹ Phạm Văn Khánh Sinh viên thực hiện: Phạm Đỗ Tài Minh
Khoa: Tài chính ngân hàng Lớp: 07TC11
MSSV: 754031009
Thành phố Hồ Chí Minh 12/1/2012
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình từ các thầy/cô hướng dẫn cùng các anh chị trong công ty thực tập Nhân dịp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Thạc sỹ Phạm Văn Khánh – Giảng viên trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP
Hồ Chí Minh dù bận rộn với công việc nhưng vẫn cố gắng dành thời gian để hướng dẫn, chỉnh sửa và hỗ trợ em để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Anh Châu Bùi Thanh Tùng – cán bộ tín dụng tại phòng khách hàng của Vietcombank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và các anh/chị trong phòng đã tạo điều kiện để em thực tập trong công ty cũng như cung cấp cho em những kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu trong lĩnh vực tài trợ tín dụng
Em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy/cô trong Khoa Tài Chính – Kinh Doanh Tiền Tệ, trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM đã xem xét để em thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC HÌNH VI
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN 2
1.1 Tổng quan về DNVVN 2
1.1.1 Khái niệm DNVVN 2
1.1.2 Phân loại DNVVN 2
1.1.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường hiện nay 3
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của DNVVN trong nền kinh tế thị trường hiện nay 4 1.2 Hoạt động cho vay trong ngân hàng 6
1.2.1 Khái niệm về ngân hàng 6
1.2.2 Các hoạt động của ngân hàng 6
Kết luận chương 1 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VCB – HCM 14
2.1 Tổng quan về VCB 14
2.1.1 Giới thiệu về VCB 14
2.1.2 Mô hình tổ chức VCB 17
2.1.3 Tổng quan về VCB – HCM 18
2.2 Thực trạng trong việc cho vay đối với các DNVVN 22
2.2.1 Chính sách cho vay của Nhà nước đối với các DNVVN tại Việt Nam 22
2.2.2 Những sản phẩm dành cho các DNVVN tại VCB – HCM 24
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VCB – HCM 25
Trang 62.2.4 Những thành tựu và hạn chế trong việc cho vay DNVVN tại VCB - HCM 35
2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN 37
2.3.1 Nguyên nhân từ chính sách kinh tế xã hội và sự quản lý của nhà nước 37
2.3.2 Nguyên nhân xuất phát từ DNVVN 38
2.3.3 Nguyên nhân từ VCB – HCM 38
Kết luận chương 2 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TIẾP CẬN VỐN VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VCB – HCM 42
3.1 Những giải pháp đối với VCB – HCM 42
3.1.1 Về sản phẩm cho DNVVN 42
3.1.2 Giải pháp về con người 45
3.1.3 Giải pháp về thông tin và công nghệ 48
3.2 Những giải pháp đối với DNVVN 49
3.2.1 Giải pháp tiếp cận với VCB – HCM 49
3.2.2 Giải pháp hồ sơ cần chuẩn bị khi đi vay 54
Kết luận chương 3 57
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7Danh mục các từ viết tắt
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐQT : Hội đồng quản trị
L/C : Thư tín dụng (Letter of Credit)
T/T : Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer)
TW : Trung Ương
VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VCB – HCM : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Danh mục bảng
Bảng 1.1: Phân loại DNVVN 3
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam 22
Bảng 2.1: Nguồn vốn tại VCB – HCM 25
Bảng 2.2: Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay 30
Bảng 2.3: Phân loại nợ theo thời gian 31
Bảng 2.4: Tổng dư nợ và nợ quá hạn 33
Danh mục hình Hình 2.1: Mô hình tổ chức của VCB 17
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức tại VCB - HCM 19
Trang 8Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Phân loại loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam 23
Biểu đồ 2.2: Tổng nguồn vốn bằng VND tại VCB – HCM 26
Biểu đồ 2.3: Tổng nguồn vốn bằng USD tại VCB – HCM 26
Biểu đồ 2.4: Phần trăm dư nợ của DNVVN trong tổng dư nợ của chi nhánh 34
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế của Việt Nam đang từng bước đi lên
và ngày càng phát triển, đạt được những thành quả đáng khích lệ như tăng trưởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế được mở rộng, ổn định chính trị và xã hội, kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng cao Những thành quả ấy có một phần đóng góp không nhỏ là của các DNVVN
Các DNVVN có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước DNVVN có những ưu điểm nổi bật mà các loại hình doanh nghiệp khác không có được, đặc biệt trong thời kì chuyển đổi hiện nay ở đất nước ta như có sự năng động cao, có khả năng thích nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu tư tương đối cao, dễ quản lý Tuy nhiên các DNVVN ở Việt Nam vẫn chưa thể phát huy hết vai trò to lớn của mình Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như các DNVVN ở Việt nam hiện nay còn ít vốn, trình độ khoa học công nghệ hạn chế, gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao sức canh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, hiệu quả sử dụng vốn thấp, thiếu một chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nước và cuối cùng có một nguyên nhân đáng lưu ý đó là các DNVVN là thành phần kinh tế khó tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng đặc biêt
là các ngân hàng lớn
Từ thực tế trên, để có thể thấy rõ được nguyên nhân dẫn đến việc khó khăn khi tiếp cận vốn vay của các DNVVN và đề xuất các hướng giải quyết, các biện pháp
khắc phục những khó khăn trên thì tác giả đã chọn đề tài là:“Vai trò của
Vietcombank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ”, kết cấu chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với DNVVN
Chương 2: Thực trạng việc cho vay đối với DNVVN tại VCB – HCM
Chương 3: Giải pháp tiếp cận vốn vay đối với DNVVN tại VCB – HCM
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.1 Tổng quan về DNVVN
1.1.1 Khái niệm DNVVN
DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật được chia thành ba cấp: vừa, nhỏ, siêu nhỏ theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp), hoặc số lao động bình quân của doanh nghiệp
Theo quan điểm của ngân hàng thế giới, DNVVN là những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hoặc doanh thu, cụ thể doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến 50, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Việt Nam hiện nay là một nước đang phát triển, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vì thế Nhà nước, Chính phủ cần phải đưa ra các tiêu thức phân loại doanh nghiệp phù hợp để dễ dàng hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN hoạt động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dựa trên những nguyên nhân cần thiết đó, Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-
CP ngày 30/6/2009, phân loại doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ như sau:
Trang 11Bảng 1.1: Phân loại DNVVN
Quy mô
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Ngành nghề Số lao động nguồn Tổng
vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Nông lâm nghiệp
và thủy sản trở xuống 10 người
20 tỷ đồng trở xuống
Trên 10 người đến 200 người
Trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Trên 200 người đến 300 người
Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Trên 10 người đến 200 người
Trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Trên 200 người đến 300 người
Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Trên 10 người đến 50 người
Trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Trên 50 người đến 100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ – CP
1.1.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Ngày nay vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường là rất quan trọng, nó góp phần:
Tạo được nhiều việc làm cho người lao động, đặc biệt là người dân ở vùng sâu vùng xa hoặc lao động có tay nghề trung bình Trong điều kiện ở Việt Nam như hiện nay thì vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội cấp bách, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội
Các DNVVN thường chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, vì thế đóng góp của các DNVVN vào tăng trưởng GDP, vào nguồn thu ngân sách nhà nước là tương đối đáng kể
Trang 12 Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công lao động giữa các vùng và địa phương Sự phát triển DNVVN có thể góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong một nước Góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền trong một quốc gia
So với các công ty và tập đoàn lớn thì các DNVVN tỏ ra năng động hơn Các công ty hoặc tập đoàn càng lớn thì sẽ khó thích ứng và thiếu khả năng phản ứng nhanh với các thay đổi của thị trường vì quy mô của chúng quá lớn Một nền kinh tế đặt quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn thì sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên nhanh nhẹn hơn, phản ứng kịp thời hơn, vì thế tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao
DNVVN cũng góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự do cạnh tranh và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế, phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng của lao động còn yếu
DNVVN có thể phát triễn rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng, góp phần tích cực trong khâu phân phối hàng hóa, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội và bình ổn giá cả giữa các vùng và các địa phương
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của DNVVN trong nền kinh tế thị trường hiện
nay
1.1.4.1 Ưu điểm
So với doanh nghiệp lớn thì DNVVN có bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và năng động hơn, do có những tính chất đó cũng như quy mô nhỏ, nên DNVVN có thể dễ dàng nắm bắt và phát hiện những thay đổi của thị trường, từ đó nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh để phù hợp với tình hình thực tế và đáp ứng nhu cầu của thị trường
Trang 13Mặt khác, các DNVVN có thể sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, ở những vùng sâu vùng xa, đó là những nơi mà các doanh nghiệp lớn thường không quan tâm đến vì sự quan tâm của họ là ở những thị trường lớn
1.1.4.2 Nhược điểm
So với các doanh nghiệp lớn thì các DNVVN có quy mô nhỏ hơn, có số vốn ít
ỏi, vì thế các DNVVN sẽ dễ dàng gặp phải những rủi ro về mặt tài chính hơn so với những doanh nghiệp lớn, nhất là khi muốn mở rộng thị trường hoặc đầu tư các trang thiết, máy móc hiện đại Cũng từ vấn đề này nên các DNVVN thường gặp khó khăn trong việc nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Các DNVVN cũng có nhiều hạn chế trong việc đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cũng thiếu sự quan tâm, đầu tư trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới từ đó làm giảm đi tính cạnh tranh của các DNVVN trên thị trường Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế của đất nước đang trong thời kỳ hội nhập với kinh tế thế giới và đã được gia nhập WTO thì việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới đạt chất lượng tốt hơn để tăng tính cạnh tranh và có thể xuất khẩu
là một điều rất quan trọng đối với các DNVVN
Các DNVVN thường phụ thuộc vào một vài nhóm khách hàng chủ lực, thị trường của các DNVVN cũng nhỏ bé hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn, vì thế nếu như có một sự biến động xấu về khách hàng thì các DNVVN thường dễ rơi vào tình cảnh khó khăn nhiều hơn so với các doanh nghiệp lớn
Các DNVVN cũng khó tiếp cận các nguồn vốn vay chi phí thấp, bởi vì các chủ
nợ thường cho rằng khi cho các DNVVN vay thì độ rủi ro họ phải gánh chịu là cao hơn, vì thế họ thường đòi hỏi một mức lãi suất cao hơn để bù đắp những rủi ro đó
Vì đặc điểm quy mô nhỏ và vốn ít nên các DNVVN thường khó có thể trụ vững và dễ dàng phá sản khi gặp các cú sốc lớn của nền kinh tế
Trang 141.2 Hoạt động cho vay trong ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về ngân hàng
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi thiếu vốn Hoạt động của ngân hàng thương mại là nhằm mục đích kinh doanh để đạt được lợi nhuận, trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, góp phần đảm bảo cho nền kinh tế vận động nhịp nhàng và hiệu quả Các ngân hàng ngày nay thường có những vai trò cơ bản như sau:
Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiền tiết kiệm, thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác đang cần vốn trong nền kinh tế
Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ
Vai trò người bảo lãnh: cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán
Vai trò thực hiện chính sách: thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
1.2.2 Các hoạt động của ngân hàng
Như đã nói trong phần khái niệm, hoạt động chính của ngân hàng thương mại bao gồm những hoạt động cơ bản như sau:
1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Trang 15 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài
1.2.2.2 Hoạt động bảo lãnh
Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại
1.2.2.3 Hoạt động chiết khấu
Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác đối với tổ chức, cá nhân Ngân hàng thương mại cũng có thể tái chiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá này đối với các tổ chức tín dụng khác
1.2.2.4 Hoạt động cho thuê tài chính
Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính phải được thực hiện đúng theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động cho thuê tài chính
1.2.2.5 Hoạt động bao thanh toán
Các ngân hàng thương mại triển khai thực hiện bao thanh toán như là một hình thức cho vay cho khách hàng doanh nghiệp như: bao thanh toán truy đòi, bao thanh toán miễn truy đòi, bao thanh toán ứng trước hay bao thanh toán chiết khấu, bao thanh toán khi đáo hạn trong phạm vi buôn bán nội địa lẫn quốc tế
Trang 161.2.2.6 Hoạt động tài trợ nhập khẩu
Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng các phương tiện và giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm:
Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Cho vay ứng trước một phần đề thanh toán cho người bán hay ứng trước tiền thuế nhập khẩu
Bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn
Cho thuê kho bãi để chứa và bảo quản an toàn hàng hóa nhập khẩu
Cho vay để thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho nhà xuất khẩu nếu đến hạn
mà nhà nhập khẩu chưa có tiền
Hỗ trợ về mặt chuyên môn, giúp soạn thảo hợp đồng thương mại, mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giao hàng hóa, theo dõi và kiểm tra hóa đơn, chứng từ và hàng hóa cả vể số lượng, quy cách và chất lượng
1.2.2.7 Hoạt động tài trợ xuất khẩu
Các hình thức tài trợ xuất khẩu của các ngân hàng thương mại bao gồm:
Cho vay thu mua hàng xuất khẩu, mua nguyên vật liệu để sản xuất
Cho vay nộp thuế xuất khẩu
Cho thuê kho bãi để chứa và đóng gói hàng hóa xuất khẩu
Chiết khấu hối phiếu cho nhà sản xuất được nhận tiền sớm
Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ
Giúp quản lý nợ, thu nợ các khoản phải thu, đảm bảo rủi ro không thanh toán của bên mua hàng, xếp hạng hạn mức tín dụng và thu hộ
Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu
Hỗ trợ về mặt chuyên môn, giúp soạn thảo hợp đồng thương mại, mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giao hàng hóa, theo dõi và kiểm tra hóa đơn, chứng từ và hàng hóa cả vể số lượng, quy cách và chất lượng
Trang 171.2.2.8 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản cho khách hàng Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gởi tại Ngân hàng Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gởi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
Cung cấp các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
1.2.2.9 Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
1.2.2.10 Hoạt động cho vay
Ngày nay, cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng, để tài trợ chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh
Trang 18nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữa, thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú với nhiều loại hình khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn vay nhằm quản lý đối tượng trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật Những đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng là:
a Cho vay cá nhân
Hiện nay các sản phẩm cho vay cá nhân và hộ gia đình đã phát triển khá đa dạng và phong phú, chủ yếu tập trung vào nhu cầu mua sắm tiêu dùng, sửa chữa nhà cửa và du học Các loại sản phẩm chính mà ngân hàng thường cung cấp cho các cá
nhân và hộ gia đình là:
Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: sản phẩm này nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
gia đình như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, du lịch, chữa bệnh
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: sản phẩm này nhằm hỗ trợ nhu cầu xây
dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của khách hàng
Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà: sản phẩm này nhằm đáp ứng cho
khách hàng có nhu cầu về nhà, đất và cần sự hỗ trợ tài chính
Cho vay sản xuất kinh doanh: sản phẩm này nhằm đáp ứng cho khách hàng
có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa, để thanh toán tiền mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp hoặc mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Cho vay hỗ trợ du học: sản phẩm này nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách
hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học
Trang 19b Cho vay doanh nghiệp
Hiện nay nhu cầu vay vốn là một nhu cầu thiết yếu của đa số các doanh nghiệp, các doanh nghiệp dùng số tiền vay này để đầu tư vào tài sản lưu động, mua sắm các thiết bị tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án Về nguyên tắc doanh nghiệp có thể sử dụng vốn chủ sỡ hữu, nhưng do vốn chủ sỡ hữu có giới hạn nên các doanh nghiệp thường phải sử dụng đến nguồn vốn vay Hiện nay ngân hàng thường phân loại ra 2 nhóm doanh nghiệp là doanh nghiệp lớn và các DNVVN để có thể tạo ra những sản phẩm phù hợp và áp dụng những chính sách hỗ trợ đối với từng đối tượng doanh nghiệp
Doanh nghiệp lớn:
Hiện nay mục đích vay vốn của các doanh nghiệp lớn rất đa dạng, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, để thanh toán cho người bán hoặc vay để nộp Thuế cho Nhà nước, bên cạnh đó họ cũng có thể vay trung hạn và dài hạn để đầu tư vào các tài sản cố định, đầu tư vào các
dự án Vì các doanh nghiệp lớn ít chịu rủi ro và thường vay những khoản tiền lớn nên các ngân hàng rất coi trọng việc chăm sóc và thường có những
ưu đãi các doanh nghiệp lớn Đôi khi ngân hàng quyết định cho một số doanh nghiệp lớn vay vốn mà không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân doanh nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mục đích vay vốn ngân hàng của các DNVVN cũng rất lớn và rất đa dạng Cũng giống như các doanh nghiệp lớn, các DNVVN thường vay vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động hoặc thanh toán tiền hàng cho người bán, họ cũng vay trung hạn và dài hạn nhưng chủ yếu để đầu tư vào tài sản cố định
và mở rộng việc sản xuất kinh doanh chứ ít khi dùng tiền vay vốn để đầu tư vào các dự án
So với các doanh nghiệp lớn thì các DNVVN thường chưa có uy tín cao, trình độ quản lý của doanh nghiệp còn thấp, nên việc gặp rủi ro về mặt tài
Trang 20chính là cao hơn so với các doanh nghiệp lớn, vì thế các DNVVN thường khó tiếp cận vốn vay của ngân hàng hơn Các DNVVN khi đi vay luôn luôn phải có tài sản thế chấp vì mức độ tín nhiệm của họ đối với các ngân hàng
là không được cao như các doanh nghiệp lớn
Trang 21Kết luận chương 1
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa và trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu mà nhà nước và chính phủ đặt ra Để có một lực lượng DNVVN hùng mạnh cần phải có sự tài trợ nguồn vốn một cách thiết thực và hiệu quả
Việc Việt Nam là một thành viên của WTO vừa là cơ hội và thách thức cho các DNVVN ở Việt Nam vì phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài đã có kinh nghiệm lâu năm và tiềm lực tài chính lớn mạnh Vì vậy cần phải hỗ trợ và giúp
đỡ các DNVVN trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, cụ thể như:
Thực hiện các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNVVN như đào tạo, phát triển, liên kết ngành, hỗ trợ xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN thực hiện quyền kinh doanh và khuyến khích
mở rộng thị trường xuất khẩu Chính sách hỗ trợ nên tập trung vào những DNVVN được xác định là cần thiết, mang lại hiệu quả thiết thực, tránh sự dàn trải, phân tán
Nhà nước và chính phủ phải xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Không có sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp
tư nhân, giữa doanh nghiệp lớn và DNVVN
Nâng cao năng lực quản lý cho các DNVVN thông qua việc đào tạo, phổ biến thông tin pháp luật doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu quản lý hiệu quả doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế quốc tế
Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ giúp đỡ DNVVN tiếp cận được nguồn vốn từ các
Trang 22và phát triển, VCB đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục
vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn để thực hiện thí điểm cổ phần hóa, VCB đã chính thức hoạt động ngày 2 tháng 6 năm 2008, sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hoá thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007 Và hiện nay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cổ đông lớn nhất của VCB với hơn 90% vốn cổ phần, đại diện cho phần vốn của Nhà nước tại VCB
VCB là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với tổng tài sản xấp
xỉ 344,2 nghìn tỷ VND tại thời điểm 30/06/2011 Ngành kinh doanh chính của VCB bao gồm kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế VCB đứng đầu trong lĩnh vực khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam trong đó ngân hàng chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, cũng như cho vay các ngành công nghiệp liên quan đến xuất khẩu VCB cũng là một trong những ngân hàng có lợi nhuận cao nhất Việt Nam, với lợi nhuận trước trích lập dự phòng đạt 7 nghìn tỷ VND và lợi nhuận ròng đạt 4,2 nghìn tỷ VND tại thời điểm kết thúc năm tài chính 31/12/2010
VCB đang từng bước thành công trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh của mình là chuyển từ một ngân hàng bán buôn thành một ngân hàng đa năng trên cơ sở
Trang 23vừa phát huy lợi thế, vừa củng cố, giữ vững vị thế của ngân hàng bán buôn đồng thời đẩy mạnh hoạt động bán lẻ để đa dạng hoá hoạt động, tối đa hoá lợi nhuận VCB đã liên tục nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng với tiện ích cao cho các hoạt động: huy động vốn, cho vay thể nhân, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch
vụ chuyển tiền
Với thế mạnh về công nghệ, VCB là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm “đưa ngân hàng tới gần khách hàng” như: Dịch
vụ Internet banking, VCB-Money (Home banking), SMS Banking, Phone banking
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đã phát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở giao dịch, gần 400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công
ty liên doanh, 2 công ty liên kết Bên cạnh đó VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường, trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại và mang tính hội nhập cao, VCB vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như của hơn 5,2 triệu khách hàng
cá nhân Không ngừng nỗ lực, sáng tạo vượt qua khó khăn thử thách, tiếp tục thực hiện phương châm “Tăng tốc - An toàn - Chất lượng - Hiệu quả” trong hoạt động kinh doanh, nhiều năm liền trở lại đây VCB đã có những bước phát triển đột phá, đưa ngân hàng đạt các mức lợi nhuận kỷ lục, luôn dẫn đầu hệ thống ngân hàng tại Việt Nam
Nhờ những chính sách, chiến lược kinh doanh đúng đắn và hợp lý nên VCB luôn nhận được những giải thưởng cao do các tổ chức quốc tế và trong nước bình chọn:
Trang 24 Được bầu chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trên nhiều lĩnh vực hoạt động trong 5 năm liên tiếp (2006 – 2010) do tạp chí Asiamoney bình chọn
Ngân hàng cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam do các doanh nghiệp quy mô trung bình bình chọn: xếp thứ 1
Ngân hàng nội địa cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam do các doanh nghiệp quy mô lớn bình chọn: xếp thứ 1
Ngân hàng nội địa cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam do các doanh nghiệp quy mô nhỏ bình chọn: xếp thứ 3
Ngân hàng nội địa kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam, do các tổ chức tài chính bình chọn
Ngân hàng nội địa kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam, do các doanh nghiệp bình chọn: xếp thứ 2
3 năm liên tiếp (2008 - 2010) VCB được trao giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Trade Finance Magazine bình chọn
Giải thưởng “Thương hiệu quốc gia” do Hội đồng Thương hiệu Quốc gia trao tặng Thương hiệu VCB được bình chọn là thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
Giải thưởng “Thương hiệu bền vững toàn quốc” do Hội Sở Hữu trí tuệ Việt Nam, Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng
Thương hiệu mạnh Việt Nam do Thời báo Kinh tế Việt Nam và cục Xúc tiến Thương Mại (Bộ Công Thương) bình chọn và trao tặng
Trang 252.1.2 Mô hình tổ chức VCB Hình 2.1: Mô hình tổ chức của VCB
Nguồn: báo cáo tài chính VCB năm 2010
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
động
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
nghê thông tin
dụng và phòng chống rửa tiền
Sở giao dịch và 71 chi nhánh
chính
Vietcombank
doanh
Trang 262.1.3 Tổng quan về VCB – HCM
2.1.3.1 Lịch sử hình thành
Về mặt pháp lý thì VCB – HCM được chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/11/1976 Nhưng trên thực tế, thì chi nhánh này đã thực hiện những chức năng của nó ngay từ sau ngày giải phóng miền Nam với danh nghĩa Ngân hàng Việt Nam Thương tín của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Việt Nam Thương tín là một ngân hàng thương mại lớn nhất ở miền Nam trước đây, được thành lập từ tháng 9/1955 Nó là một ngân hàng thương mại có uy tín và chiếm tới trên 60% thị phần trong hệ thống ngân hàng thương mại của miền Nam, đảm đương cả hai chức năng đối nội và đối ngoại
Đến giữa năm 1976, sau hơn một năm hoạt động trong chức năng kế thừa, Việt Nam Thương tín đã hoàn thành những nhiệm vụ của mình Đến lúc này, việc đứng dưới danh nghĩa Việt Nam Thương tín không còn cần thiết nữa Đồng thời đó cũng là lúc Đảng và Chính phủ chủ trương thống nhất đất nước về tất cả các lĩnh vực Vì lý do đó, việc chấm dứt danh nghĩa Việt Nam Thương tín và chuyển thành một chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là điều có thể và cần thiết
Do đó, ngày 11/8/1976, Cục trưởng cục Ngoại hối kiêm Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là ông Đào Viết Doãn đã có Tờ trình về việc thành lập các chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại một số địa phương trong nước, trong đó có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ tờ trình kể trên, ngày 28/9/1976, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ông Hoàng Anh đã ký Quyết định số 951-NH/QĐ về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương tại thành phố Hồ Chí Minh Có thể coi văn bản
đó là “tờ giấy khai sinh” của VCB – HCM
Trang 272.1.3.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức tại VCB - HCM
Nguồn: kỷ yếu 35 năm thành lập VCB - HCM
Trang 28Trong giới hạn nghiên cứu của chuyên đề, tác giả chỉ giới thiệu chức năng của một số phòng chính có liên quan đến việc thực tập
a Phòng khách hàng
Trực tiếp tìm kiếm, liên hệ, gặp gỡ và tư vấn cho khách hàng sử dụng dịch
vụ của VCB Phối hợp và hoàn thiện các yêu cầu về hồ sơ cho vay Khảo sát
và thẩm định tài sản đảm bảo, phương án hoặc dự án sản xuất kinh doanh, thanh toán xuất nhập khẩu để đề xuất hạn mức tín dụng cho khách hàng Sau
đó hoàn thiện hồ sơ và thông báo cho khách hàng Kiểm tra và giám sát các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay tuân thủ theo các điều kiện cho vay đã được phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật và của VCB Trong suốt quá trình cho vay cán bộ tín dụng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi nợ theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng
Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu các chứng từ có giá như sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính phủ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nội địa như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế với nhiều hình thức như phương thức thanh toán T/T, phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức thanh toán L/C, phương thức bao thanh toán nội địa, bao thanh toán quốc tế
Phòng khách hàng phải quan tâm, chăm sóc khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ của VCB
Ngoài ra phòng khách hàng còn phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban liên quan để thực hiện nghiệp vụ đạt được hiệu quả cao nhất
b Phòng xuất nhập khẩu
Đối với xuất khẩu:
Tiếp nhận bộ chứng từ và gửi đi, kiểm tra chứng từ và lưu ý khách hàng
về các sửa đổi cần thiết (thanh toán theo L/C)
Trang 29 Kiểm tra tính chân thực của L/C và sửa đổi L/C từ ngân hàng nước ngoài nếu có sai sót và thông báo đến khách hàng
Đối với nhập khẩu:
Phát hành L/C theo yêu cầu của khách hàng (người nhập khẩu) L/C có thể phát hành miễn ký quỹ hoặc ký quỹ một phần tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng cũng như theo thỏa thuận riêng giữa khách hàng
và VCB – HCM
Khi nhận được bộ chứng từ do ngân hàng nước ngoài gởi đến, cán bộ nhập khẩu sẽ kiểm tra bộ chứng từ và thông báo ngay cho khách hàng Nếu chứng từ phù hợp với L/C, VCB – HCM sẽ thanh toán cho người hưởng lợi Nếu chứng từ không phù hợp, VCB – HCM sẽ thông báo ngay cho khách hàng Nếu chấp nhận bộ chứng từ, khách hàng làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và nhận bộ chứng từ Ngược lại, VCB – HCM sẽ thông báo từ chối thanh toán đến ngân hàng nước ngoài
Trang 30d Phòng kinh doanh ngoại tệ:
Nắm bắt mọi thông tin liên quan đến tỷ giá do TW công bố hằng ngày và
tỷ giá USD/VND bình quân trên thị trường liên ngân hàng
Chuyển đổi, mua và bán tất cả các loại ngoại tệ mạnh cho khách hàng với
tỷ giá tốt nhất trên cơ sở tỷ giá thị trường quốc tế
Tư vấn để khách hàng có được giải pháp hối đoái tốt nhất nhằm tránh rủi
ro trong hoạt động kinh doanh cho khách hàng
2.2 Thực trạng trong việc cho vay đối với các DNVVN
2.2.1 Chính sách cho vay của Nhà nước đối với các DNVVN tại Việt Nam
Bảng 2.1: Số lƣợng doanh nghiệp tại Việt Nam
Đơn vị: doanh nghiệp
201.580
239.654
317.633
Số lƣợng doanh
nghiệp lớn
3.725
3.991
4.109
4.336
4.545
131.318
155.771
205.689
243.990
322.178
Nguồn:số liệu tổng hợp từ Tổng cục thống kê
Trang 31Những số liệu trên đã phản ánh rằng ở nước ta trong những năm vừa qua DNVVN luôn chiếm trên 97% số doanh nghiệp cả nước, đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực
xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo
Chính phủ các nước phát triển và đang phát triển đều xác định vai trò quan trọng, lâu dài của DNNVV trong nền kinh tế và công tác xúc tiến, phát triển DNNVV được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia Các nước trong khu vực: Malaysia, Thái Lan đều xây dựng Chiến lược 10 năm, Kế hoạch 5 năm phát triển DNNVV
Hiện nay tại Việt Nam có trên 300.000 DNVVN, đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy Nhà nước thường có các chính sách để hỗ trợ cho các DNVVN Trong đó có các chính sách nổi bật như:
Nghị định 56/2009, Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN với những cơ chế khuyến khích cụ thể, như đa dạng hóa sản phẩm, dịch
vụ phù hợp với DNVVN, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác cho khách hàng là DNVVN Thông qua chương trình trợ giúp, Nhà nước hỗ trợ cho các DNVVN nâng cao năng lực lập dự án,
50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000
Trang 32phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của các tổ chức tín dụng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của các DNVVN
Bên cạnh đó ngân hàng nhà nước cũng yêu cầu các ngân hàng giảm cho vay phi sản xuất để tập trung nguồn vốn cho các doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất trực tiếp, xuất nhập khẩu và hỗ trợ cho các DNVVN
và không có nợ quá hạn tại chi nhánh hoặc nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính khác Doanh nghiệp đi vay phải có tài sản thế chấp là nhà hoặc đất ở Thời hạn cho vay là từ 1 đến 12 tháng và lãi suất là cố định trong thời hạn vay
Sản phẩm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu: đây là sản phẩm để DNVVN bổ sung vốn để thanh toán chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho việc chế biến, gia công, chế biến hàng xuất khẩu Doanh nghiệp sẽ được tài trợ theo nhiều phương thức thanh toán như L/C, T/T, D/A, D/P, CAD Doanh nghiệp
sẽ được cấp hạn mức tín dụng để có thể sử dụng một cách chủ động và thuận tiện Doanh nghiệp có thể được tài trợ không cần tài sản thế chấp nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xét chọn của VCB – HCM Ngoài ra doanh nghiệp sẽ được các chuyên viên giàu kinh nghiệm tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu
Sản phẩm cho vay cầm cố chứng từ có giá: đây là sản phẩm dành cho các DNVVN có sỡ hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do VCB phát hành hoặc các loại trái phiếu Chính phủ và nay có nhu cầu cầm cố các giấy tờ có giá này để
Trang 33vay vốn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Điều kiện cho vay là các giấy
tờ có giá phải được tổ chức phát hành xác nhận tính hợp lệ, hợp pháp và cho phép chuyển nhượng, chấp nhận đồng ý phong tỏa giấy tờ có giá có liên quan trong suốt thời gian cầm cố tại chi nhánh và chấp thuận cho VCB – HCM thanh toán khi đến hạn nếu khách hàng không đến trả nợ cầm cố theo qui định Thời hạn cho vay là thời hạn còn lại của giấy tờ có giá nhung tối đa không quá
Đơn vị: tỷ VND; triệu USD
Tiền gởi của tổ
Tiền gởi cá nhân 4.469 122 8.286 209 9.126 217
Tiền gởi tiết kiệm 16.857 463 18.457 613 21.147 670
Trang 34Hoạt động huy động vốn của VCB – HCM khá tốt Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại với nhau như hiện nay, đặc biệt là về lãi suất thì VCB – HCM vẫn có được nguồn vốn huy động khá tốt, vốn huy động của VCB – HCM đến từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu là từ tiền gởi của các tổ chức, tiền gởi cá nhân và tiền gởi tiết kiệm
24.393
0 5.000