Đào móng trong hố đào lộ thiên Công tác giám sát đào hố móng trong hố đào lộ thiên tham khảo Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống, 22TCN-266-2000 Trình tự các công việc nh sau: - K
Trang 1Bài IIGiám sát thi công công trình cầu hầm
Phần 1: Cầu
1 Yêu cầu và nội dung giám sát thi công nền và móng cầu
Công tác giám sát nghiệm thu nền móng công trình cầu cũng nh mọi công tác xâydựng khác trong ngành GTVT đều phải chủ yếu căn cứ trên nội dung của Khung Tiêuchuẩn cụ thể đã đợc Cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng dự án cụ thể, trong đó cócác Quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu
Ngoài ra cần tham khảo các Tiêu chuẩn, Quy trình đã đợc Bộ GTVT ban hành chính
thức có nội dung liên quan, điển hình là Tiêu chuẩn ngành 22TCN-266-2000 và một số
Quy trình khác có liên quan của Bộ Xây dựng (TCVN)
Có thể tham khảo các Tiêu chuẩn nớc ngoài có liên quan Nhng khi tham khảo phảituân theo Quyết định QĐ 09 của Bộ Xây dựng
Công tác thi công nền và móng cần theo các yêu cầu của đồ án thiết kế kỹ thuật,BVTC
Trong trờng hợp thi công các dạng móng khác nhau cần phải tham khảo các tài liệu cóliên quan khác nh:
a) sơ đồ thi công về vị trí móng và bệ móng, cấu tạo cọc và hệ thống vòng vâyngăn nớc kèm theo các chỉ dẫn và sai số theo mặt bằng và chiều cao;
b) bảng tiến độ tổng hợp, sổ nhật ký đóng cọc, cọc ống, và cọc ván thép, nhật kýkhoan và đổ bê tông vào lỗ cọc khoan nhồi;
c) các kết quả thử động cọc đóng (dùng búa đóng hoặc búa rung);
d) các kết quả nén tĩnh cọc đóng, cọc ống hoặc đất nền móng (nếu hồ sơ thicông yêu cầu)
1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật về các phơng pháp thi công móng cọc (để tham khảo)
1 TCXD 205 : 1998 Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế
2 TCXD 206 : 1998 Cọc khoan nhồi – yêu cầu về chất lợng thi công
3 Qui trình thi công và nghiệm thu cầu cống 22TCN-266-2000 Xin lu ý rằng Tiêu
chuẩn ngành này đã đợc dự thảo nhng không đợc ban hành, cha xuất bản
4 Công trình bến cảng biển 22 TCN 207 –92
5 Công trình bến cảng sông 22 TCN 219 –94
6 TCXD 88 : 1982 Cọc – Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng
7 ASTM D4945 : 1989 Thí nghiệm động cọc biến dạng lớn – Phơng pháp tiêu
12 ASTM D 1143 Phơng pháp thí nghiệm cọc chịu tải trọng tĩnh nén dọc trục
13 BS 1881 Phần 203 – 1986 chỉ dẫn về việc đo tốc độ xung siêu âm trong bê tông.
14 NF P94 – 160 – 1 Phơng pháp siêu âm truyền qua đánh giá chất lợng bê tông
cọc khoan nhồi, tháng 5/1993
1.2 Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu móng mố trụ cầu (để tham khảo)
1 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống năm 2000.(22TCN-266-2000).Xin
l-u ý rằng Tiêl-u chl-uẩn ngành này đã đợc dự thảo nhng không đợc ban hành, cha xl-uất bản
2 Đối với cọc khoan nhồi còn cần phải tuân theo các điều quy định từ 7.1 đến 7.3của TCXD 206 : 1998
1.3 Giám sát các công trình phụ tạm phục vụ thi công móng mố trụ cầu (để thamkhảo)
Các kết cấu công trình và thiết bị phụ trợ (CTTBPT) thi công cầu phải thực hiện đúngcác yêu cầu của Tiêu chuẩn ngành “Qui trình thiết kế các công trình và thiết bị phụ trợthi công cầu “ 22TCN -200-89 và những qui định trong phạm vi này
Không đợc chất tải trọng khác lên CTTBPT mà trong thiết kế BVTC không qui định.Nếu bố trí CTTBPT trên sông có vi phạm hành lang thông thuyền, cần phải lắp đặt cácbiển báo tín hiệu và các kết cấu bảo vệ đặc biệt, tránh đợc sự va chạm của tàu thuyền
Trang 2Khi làm trụ đỡ tạo nền để lắp đặt CTTBPT, cần phải có biện pháp sao cho phần nền đó
ép cục bộ ở mỗi mặt tiếp giáp giữa gỗ và gỗ, là 2mm;
ép cục bộ ở mỗi mặt tiếp giáp giữa gỗ và thép là 1mm;
Lớp đất nền đầm chặt,dự phòng lún là 10mm;
Lớp đất có cát hoặc đất cát, dự phòng lún là 5mm
Việc tạo bãi lắp đặt kết cấu nhịp trên nền đờng vào cầu phải tiến hành đắp đất dần từnglớp đầm chặt theo yêu cầu của đồ án thiết kế
Mặt bằng đắp đất phải đảm bảo tiêu thoát nớc nhanh
Khi vận hành máy cẩu đặt trên hệ nổi phải đảm bảo tính ổn định vững, cho phép máycẩu hoạt động thi công khi có gió với vận tốc không quá 10m/s và khi có sóng đến cấp
2 (với chiều cao sóng nhỏ hơn 25cm)
Đối với máy cẩu kiểu cổng tự hành và máy cẩu kiểu chân dê không có đờng ray dẫn,phải đảm bảo trị số chênh lệch của chân cẩu khi di chuyển không đ ợc vợt quá 1/500chiều dài cần với của cẩu
Cát sử dụng trong CTTBPT thi công cầu, nếu không có yêu cầu đặc biệt khác phải đảmbảo sạch, khô, đờng kính hạt qua mắt sàng từ 1 đến 1,2mm Cát phải đợc bảo quản tốt,không bị đọng nớc hoặc ngấm nớc
Kích dùng trong thi công cần phải đảm bảo làm việc theo hớng đúng tâm, việc điềuchỉnh chế độ làm việc của từng kích hoặc nhóm kích phải căn cứ vào đồng hồ đo áplực; dùng kích đẩy phải có thiết bị hãm (dự phòng); khi đế kích tựa trên mặt thép thìphải lót tấm đệm bằng gỗ, khi tựa trên mặt gỗ thì lót đệm thép để phân bố lực
Khi kết cấu nhịp tỳ lên mặt kích phải đặt bản thép đệm giữa để phân bố lực trong mọitrờng hợp khác, phải có lớp đệm giữa bằng gỗ dán đặt trên mặt kích
Khi kích chịu lực, phải đảm bảo trọng tâm của lực đè lên kích trùng hợp với đờng timhành trình của pit-tông
Phải lập đề cơng và tiến hành thử tải các CTTBPT trớc khi đa vào sử dụng để thi côngcầu
Trớc khi đa các CTTBPT vào thi công cầu, cần phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu vàlập thành biên bản Danh mục các CTTBPT cần nghiệm thu, theo chỉ dẫn của đồ ánBVTC
Trạng thái của các CTTBPT phải đợc kiểm tra theo dõi trong quá trình thi công cầu.Việc quan sát và kiểm tra CTTBPT phải đợc thực hiện trớc khi chịu tải và sau khi vậnhành trên sông nớc
Các yêu cầu kỹ thuật, hạng mục và phơng pháp kiểm tra các CTTBPT trong quá trìnhtriển khai thi công cầu, đợc quy định theo bảng 3
Bảng 3
kiểm tra Cách thức kiểm tra
1 Độ sai lệch về vị trí so với đồ án:
Đối với kết cấu thép, theo mặt bằng,
Đối với mọi loại hình kết cấu, xiên
3 Độ sai lệch về đờng bao hình học
của dầm đỡ và giá đỡ, không quá
+20mm và -10mm
nt Đo bằng máy thuỷ
bình
4 Độ song song của đờng lăn trợt dới
không sai chênh quá 25mm Từng kết cấu Đo bằng thớc
Trang 3Theo mặt phẳng của đờng lăn riêng rẽ,
Theo hai điểm tựa lăn không quá 2mm nt Đo bằng máy (cách
7 Độ lọt khí của phao đóng kín khi
thử, giảm đi không quá 0,1At Từng phao Đo bằng đồng hồ áplực thử theo qui định
đăng kiểm
1.3.1 Đào móng trong hố đào lộ thiên
Công tác giám sát đào hố móng trong hố đào lộ thiên tham khảo Quy trình thi công và
nghiệm thu cầu cống, 22TCN-266-2000
Trình tự các công việc nh sau:
- Kiểm tra thiết kế thi công của Nhà thầu, trong đó lu ý các điều kiện cụ thể về mặt cắt
địa chất đã khảo sát trớc của T vấn thiết kế và khảo sát mới bổ sung của Nhà thầu
- Kiểm tra Quy trình công nghệ đào hố móng trong hố đào lộ thiên do Nhà thầu biênsoạn và đệ trình TVGS
- Thờng xuyên kiểm tra kích thớc hố đào, tình hình diễn biến về nớc ngầm, độ ẩm củavách đất hố móng, kịp thời phát hiện nguy cơ sụt lở
- Tham khảo 22TCN-266-2000 để giám sát công tác đào đất và hút nớc khỏi hố móng.
- Thờng xuyên kiểm tra công tác an toàn
- Khi nghiệm thu từng hạng mục công việc: dào xong hố móng, đặt lớp đệm móng nên
tham khảo 22TCN-266-2000.
1.3.2 Vòng vây ngăn nớc và chống đỡ hố móng
Vòng vây ngăn nớc bao gồm nhiều loại : vòng vây đất đắp, vòng vây bao tải đất, vòngvây cọc ván và thùng chụp,v.v
Trình tự các công việc giám sát chủ yếu nh sau:
- Kiểm tra bản tính và bản vẽ thiết kế vòng vây, bảng tiến độ thi công dự kiến của Nhàthầu
- Kiểm tra Quy trình thi công vòng vây do Nhà thầu biên soạn
- Xem xét các điều kiện thuỷ văn ( mức nớc lũ dự kiến trong khoảng thời gian thi công,tốc độ nớc, nguy cơ tầu thuyền và vật va trôi phá huỷ vòng vây trong mùa lũ)
- Kiểm tra bản tính xói chung và xói cục bộ của Nhà thầu với điều kiện vòng vây đangchiếm nhiều diện tích, cản trở dòng chảy
- Yêu cầu Nhà thầu dự kiến các tình huống xấu có thể xảy ra nh xói lở là sụt lở vòngvây, gây nguy cơ nớc và đất tràn vào trong vòng vây,v.v và dự kiến các biện pháp xử
lý kịp thời
- Kiểm tra chất lợng các cọc ván đa đến công trờng về chủng loại, độ dài, tính nguyênvẹn (không cong vênh h hỏng các mép ghép.) - Giám sát công tác đo đạc định vị và
đóng cọc định vị vòng vây
- Giám sát thi công đắp vòng vây đất hoặc đóng cọc ván thép ,
- Giám sát chế tạo thùng chụp thép ( nếu có), công tác hạ thùng chụp từ hệ phơng tiệnnổi phục vụ thi công trên sông
- Giám sát việc kết hợp các công tác đặt các khung chống , hút nớc và đào đất trongvòng vây Đây là công tác dễ có sai sót và sự cố nhất nên cần có sự chú ý dặc biệt
- TCXDVN 325-2004 Phụ gia hoá học cho Bê tông
- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu BT và BTCT toàn khối (TCVN 4453-1995)
- TCVN 5574 -91 Tiêu chuẩn thiết kế BTCT
Trang 4- TCVN 5592 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên
- TCVN 3105 Bê tông nặng, lấy mẫu, chế tạo và bảo dỡng mẫu thử
Các nội dung cần chú ý khi giám sát công tác đổ bê tông dới nớc nói chung là :
- kiểm tra bản tính về chiều dày lớp bê tông bịt đáy cần thiết, công suất các thiết bị trộn
- kiểm tra cấp phối vữa mặc dù đã đợc thiết kế và thử nghiệm trong Phòng thínghiệm.Thí nghiệm tính công tác của hỗn hợp bê tông xem có phù hợp việc đổ bê tôngbịt đáy hay không
- kiểm tra tính vững chắc của hệ thống phao nổi, đà giáo trụ tạm trên hệ phao nổi ,cácsàn công tác , giá treo ống đổ bê tông, cần cẩu đa hỗn hợp bê tông đổ vào phễu, v.v
- kiểm tra năng lực chuyên môn của các công nhân và kỹ s Nhà thầu có liên quan
- đối với trờng hợp dùng phơng pháp vữa dâng, phải có kết quả kiểm tra của thợ lặn về
độ bằng phẳng của lớp cốt liệu và độ chính xác bố trí các ống rót vữa dâng ,v.v trớckhi quyết định rót vữa vào các phễu ống
- trong quá trình đổ bê tông dới nớc phải đảm bảo thờng xuyên đổ đầy hỗn hợp bê tôngtrong toàn bộ chiều cao ống
Những sự cố sau đây có thể xảy ra và cần chú ý phòng tránh :
- hỗn hợp BT không đủ độ sụt khiến có thể tắc ống
- các sự cố thờng liên quan chung đến cấu tạo và thi công vòng vây ngăn nớc, công tác
đổ bê tông bịt đáy và công tác hút nớc ra khỏi vòng vây
- lớp bê tông bịt đáy mỏng hoặc chất lợng kém cha đủ để ngăn nớc hoàn toàn nên liêntục phải dùng bơm công suất lớn để giữ mức nớc thấp nhằm tạo ra đủ khoảng khônggian khô cho thi công trong vòng vây
- h hỏng vòng vây cọc ván thép nên lớp bịt đáy bị mất tác dụng hay giảm hiệu quả.1.4 Giám sát chất lợng thi công móng nông
Trớc khi thi công móng công trình cần phải lập biên bản nghiệm thu hố đào với sựtham gia của Chủ công trình, T vấn giám sát và Nhà thầu; trong trờng hợp đặc biệt phải
có sự tham gia của cơ quan T vấn thiết kế và đơn vị đo đạc
Hội đồng nghiệm thu cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế móng: Vị trí, kích thớc, cao độ đáymóng, hiện trạng của nền và đặc tính của đất nền, cũng nh khả năng đặt móng theothiết kế hoặc thay đổi cao trình móng
Việc tiến hành kiểm tra nền đặt móng không đợc làm tổn hại đặc tính tự nhiên của đấttại đó; khi cần thiết, ngoài việc lấy mẫu làm thí nghiệm trong phòng, có thể thăm dòhoặc ép thử trên nền đất
Nếu Hội đồng nghiệm thu thấy đặc trng của đất nền theo thực tế khác với thiết kế thìcần phải xem xét đồ án BVTC; việc tiếp tục thi công phải đợc cơ quan T vấn thiết kế vàChủ công trình quyết định sau khi đã đối chiếu và tính toán lại
Việc kiểm tra nghiệm thu chất lợng thi công phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật ghitrong bảng 9
Bảng 9
tra Phơng pháp kiểm tra
Sai số cho phép (tính theo cm) về kích
Trang 5lớp bảo vệ bệ kinh vĩ và thớc
dài 2 ( 1 ) - Theo cao trình đỉnh (mép)
2,5 (1) theo vị trí mặt bằng soo với tim
Ghi chú: Trị số ghi trong dấu ngoặc trên bảng tơng ứng với móng và bệ lắp ghép
Trong quá trình thi công móng nông, cần kiểm tra:
Phần đất phải dọn hết trong hố đào, cấu trúc của đất nền không cho phép bị xáo trộnhay bị huỷ hoại;
Cấu trúc của đất không cho phép bị huỷ hoại trong thời gian hót dọn, chuẩn bị mặt nền
và lắp đặt các khối móng đúc sẵn;
Giữ cho đất trong hố đào khỏi bị ngập nớc dễ làm lớp trên mặt nền bị nhão và xói mòn;
Độ sâu và kích thớc thực tế của móng, cũng nh về cấu tạo và chất lợng vật liệu làmmóng, so với thiết kế
1.5 Giám sát chất lợng thi công móng cọc đóng (ép)
1.5.1 Mô tả công việc
(1) Đợc phép tiến hành công tác đóng cọc nếu có đồ án thiết kế móng cọc và thiết
kế tổ chức thi công đóng cọc
(2) Trong trờng hợp dùng cọc bê tông cốt thép, cần đóng cọc thử để xác định chínhxác chiều dài cọc
(3) Trớc khi khởi công đóng cọc, phải định vị tim các cọc hoặc các hàng cọc và cố
định các tim đó trên một hàng cọc đặc biệt, trên đà giáo
(4) Thiết bị để đóng cọc phải phù hợp với chiều dài trọng lợng và số lợng các cọccần đóng, có năng suất cao, thuận tiện cho sự di chuyển, lắp ráp, tháo dỡ vàchuyên chở Nên dùng các loại thiết bị tháo lắp dùng nhiều lần
(5) Trong khi thi công đóng cọc cần phải lập nhật ký thi công, trong đó ghi các sốliệu chủ yếu về các thiết bị cần dùng, về vật liệu, về hình dáng và độ sâu mũicọc mỗi cọc và mọi khó khăn gặp phải trong quá trình thi công
(6) Ngời chỉ huy công tác đóng cọc phải ghi nhật ký thi công ngay tại chỗ thi công.Không đợc ghi sau khi công tác đã hoàn thành Sổ nhật ký phải kèm theo mặtbằng bố trí các cọc có ghi số thứ tự của chúng cũng nh khoảng cách thiết kế vàkhoảng cách thực tế giữa các cọc
1.5.2 Yêu cầu vật liệu
(1) Cọc sẽ phải đợc đợc thi công theo chi tiết đã chỉ ra trong bản vẽ, và theo bảnthiết kế cuối cùng đợc phê duyệt Bê tông đợc trộn theo tỷ lệ tơng ứng với loại
bê tông đã đợc quy định trong bản vẽ thiết kế Các thanh cốt thép chủ phải đợccung cấp với đầy đủ toàn bộ chiều dài nh trong bản vẽ
Cọc phải thẳng, đờng kéo thẳng từ mũi cọc đến đáy của bất kỳ một mặt cắt nàocủa cọc không đợc nghiêng lớn hơn 3/1000 so với chiều dài cọc
(2) Ván khuôn: Ván khuôn cho cọc bê tông cốt thép lắp ghép phải phù hợp với cácyêu cầu thông thờng cho ván khuôn Ván khuôn cạnh không đợc tháo dỡ trớc
24 giờ sau khi hoàn thành việc đổ bê tông toàn bộ phần ván khuôn còn lại sẽphải để ít nhất là 7 ngày Bê tông đã đổ không đợc chịu bất cứ áp lực nào cho
đến khi bê tông đợc 21 ngày hoặc thời gian sẽ đợc giảm đi nếu đợc T vấn giámsát cho phép sau khi đã có kết quả thử nghiệm
1.5.3 Yêu cầu thi công
(1) Thông thừơng coc bê tông cõt thép phải do các xí nghiệp chế tạo kết cấubêtông cốt thép lắp ghép cung cấp cho công trừờng
(2) Các cọc bê tông cốt thép thi công tại công trừờng, dùng sàn ván phải đợc đặt
trên những thanh gõi đặt trực tiếp trên đất, cái nọ cách cái kia từ 0,7 - 1,0m, sànván phải khít, vựng và bảo đảm cho cạnh dừới của cọc đợc thẳng
(3) Phải cố gắng không nối cốt thép dọc, trong những trừờng hợp cần thiết phải nốithì nối bằng hàn, không cho phép nối buộc
(4) Trớc khi đổ bêtông phải kiểm tra khung cõt thép và vị trí của nó trong vánkhuôn
(5) Khi bê tông đạt cừơng độ 25 kg/cm2 thì cho phép dở ván khuôn gồ phía cạnh.Trong trừơng hợp dùng ván khuôn thép tháo lắp nhiều lần và trong trừơng hợpbêtông oó tỷ lệ nừơc/ ciment thấp, chấn động mạnh, cho phép dỡ ván khuôn
Trang 6phía cạnh ngay sau khi hoàn thành việc đổ bêtông (khi có quy định cụ thể củathiết kế)
Cho phép cẩu trục, vận chuyển cọc trong phạm vi bãi bêtông sau khi bêtông đạt70% cừơng độ thiết kế, còn nếu chuyển cọc từ bẫi bêtông tới công trình và đóngcọc thì phải để cho bêtông đạt 100% cừờng độ thiết kế
(6) Các cọc chế tạo ra phải có bề mặt và cạnh bằng phẳng Độ cong cục bộ chophép của bề mặt hoặc bề cạnh cọc không đợc vợt quá 3mm trên 1m
Các chỗ lõm và sứt mẻ cục bộ không đợc sâu quá 10mm Tại đỉnh cọc và mũicọc không đợc phép có các chỗ lõm và sứt mẻ cục bộ Trớc khi nghiệm thu cọckhông đợc trát chồ lõm, chỗ sứt và khe nứt
Trên mỗ cọc phải ghi số hiệu cọc và ngày sản xuất bằng sơn đỏ
(7) Việc nghiệm thu các cọc đã chế tạo phải tiến hành dựa trên cơ sở bản vẽ thicông, biên bản nghiệm thu vật liệu, biên bản kiểm tra cốt thép, biên bản thínghiệm bêtông và sổ nhật ký sản xuất và bảo dởng cọc
Ngoài việc kiểm tra theo các văn bản nói trên, trong quá trình nghiệm thu phảitiến hành quan sát và đo đạ thực tế các kích thớc cọc Kết quả nghiệm thu phảighi thành biên bản, trên cơ sở biên bản này hoặc cho phép trát vá các chỗ hỏng
đã phát hiện hoặc liệt cọc vào loại phế phẩm
1.7 Giám sát chất lợng thi công móng cọc khoan nhồi, móng giếng chìm
1.7.1 Giám sát công tác đổ BT cọc khoan nhồi
Công tác dổ bê tông cọc khoan nhồi thực chất là đổ bê tông dới nớc nhng trong phạm
vi hẹp của diện tích hố khoan Vấn đề phức tạp là các hố khoan có thể sâu từ 20m đến100m tuỳ thiết kế cụ thể Hơn nữa, có thể phải đổ bê tông trong lớp vữa sét của cọcnhồi Do vậy hỗn hợp bê tông cần có độ sụt cao (cỡ 14-16 cm), hàm lợng cát nên từ
700 kg trở lên, nhất thiết phải có phụ gia hoá dẻo hoặc siêu hoá dẻo
Chất lợng bê tông cọc khoan phụ thuộc chủ yếu vào công tác chuẩn bị hỗn hợp và bơmrót hỗn hợp Các ống nhựa đợc đặt trong lòng cọc sẽ giúp cho công tác dò siêu âm hayphóng xạ để đánh giá chất lợng cọc bê tông
TVGS cần phải yêu cầu nhà thầu thi công lập quy trình công nghệ trình duyệt Sau khi
có quyết định phê duyệt thì mới đợc phép thi công Trong quá trình thi công, TVGScần kiên quyết loại bỏ các mẻ trộn bê tông nào không đủ độ sụt theo thiết kế
ống vách thi công - ống vách không thuộc thiết bị khoan đợc chế tạo bằng thépbản = 610mm trong xởng, đợc để lại trong kết cấu hoặc rút lên tuỳ cách bốtrí của nhà thầu ống vách tạm có nhiệm vụ:
- Dẫn hớng cho mũi khoan, phần từ mặt nớc tới cao độ xói cục bộ hoặc từ mặt
đất tới một độ sâu đủ để dẫn hớng cho mũi khoan và dới mực nớc ngầm
- Đỡ cho ván khuôn cọc nếu rút vách tạm lên hoặc làm ván khuôn cọc nếu đểlại vách tạm
(2) Cung cấp dung dịch khoan
Nhà thầu có giấy chứng nhận từ nhà sản xuất về hỗn hợp dung dịch khoan,phẩm chất mỗi mẻ dung dịch đợc mang tới hiện trờng
Giấy chứng nhận này phải đợc TVGS chấp thuận
(3) Trộn dung dịch
Trừ trờng hợp dùng máy khoan có ống vách cố định nhà thầu phải chế tạo dungdịch bentonit, dung dịch phải đợc thiết kế tuỳ theo công nghệ thi công và điềukiện địa chất công trình Các chỉ tiêu ban đầu của vữa trình bày ở bảng 1
(4) Kiểm tra dung dịch khoan
(5) Các chỉ tiêu kỹ thuật ban đầu của vữa sét có thể tham khảo theo các thông sốcủa Bảng 1
Bảng 1.
Trang 7Tên các chỉ tiêu Yêu cầu Phơng pháp kiểm tra
1 Khối lợng riêng Từ 1,05 - 1,15 Tỷ trọng kế dung dịch sét hoặcBomeke
2 Độ nhớt Từ 18 - 45 sec Phơng pháp phễu 500/700cc
3 Hàm lợng cát < 6%
4 Tỷ lệ keo > 95% Phơng pháp đong cốc
5 Lợng mất nớc < 30cc/30 phút Dụng cụ đo độ mất nớc
6 Độ dày của áo
sét Từ 1 – 3mm/30 phút Dụng cụ đo độ mất nớc
7 Lực sắt tĩnh
1 phút: 20 - 30mg/cm2
dễ bị đẩy lên cho bê tông chiếm chỗ
(6) Công tác cốt thép, bê tông: Phải tuân theo các qui định trong Tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu cọc khoan nhồi 22 TCN 257-2000 hoặc TCXD Việt nam326-2004
1.7.1.3 Yêu cầu thi công
1 1.Yêu cầu chung
T vấn giám sát cần phải theo dõi chặt chẽ công tác của nhà thầu theo các hạng mụccông việc chính nh sau:
Công tác chuẩn bị: Phải tuân thủ các qui định trong chơng 2 của qui trình 22 TCN 257
- 2000
Các cọc không đợc khoan quá gần với các cọc khác vừa mới đổ bê tông Chỉ đợckhoan gần cọc bên cạnh khi bê tông cọc bên cạnh đạt tối thiểu 70% cờng độ
Việc áp dụng dung dịch khoan đợc quy định hoặc đợc chấp nhận để duy trì sự ổn
định của công tác khoan hố cọc, cho đến khi bê tông đợc đổ xong Trong khi thi côngmức cao độ của dung dịch khoan phải đợc duy trì trong lỗ khoan ổn định sao cho nĩcao hơn 1,0m trên mức nứơc ngầm hoặc nớc sông bên ngoài trong suốt thời gian.Trong trừơng hợp mất nhanh dung dịch khoan phải tìm ngay biện pháp khắc phục đợcTVGS chấp nhận, sau khi sử lý đợc sự đồng ý của TVGS mới đợc tiếp tục thi công.Tất cả các bớc phải đợc thực hiện để bảo vệ không chảy tràn vữa sét ra công trừơngtại các diện tích lân cận lỗ khoan Vữa sét tràn ra phải đợc gom lại Bất kỳ sự loại bỏnào đối với dung dịch khoan phải tuân theo các quy định của TVGS
2 Kiểm tra công tác khoan tạo lỗ
Mồi lỗ khoan cọc phải đợc kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp trừơc khi đổ bê tôngcọc Có thể tham khảo theo các thông số sau đây:
Bảng 2
T
T Thông số kiểm tra Phơng pháp kiểm tra
1 Tình trạng lỗ - Kiểm tra bằng mắt và đèn dọi.- Dùng phơng pháp siêu âm hoặc camera ghi
chụp thành lỗ khoan
2 Độ thẳng đứng và độsâu
- So sánh khối lợng đất lấy lên với thể tích hìnhhọc của cọc
- Theo lợng dung dịch giữ thành vách
- Theo chiều dài cần khoan
- Dùng quả dọi
- Máy đo độ nghiêng, phơng pháp siêu âm
Trang 8- Lấy mẫu và so sánh với đất, đá lúc khoan Đo
độ sâu trong khoản thời gian không nhỏ hơn 4giờ
- Độ sạch của nớc thổi rửa
- Dùng phơng pháp thả quả rơi hoặc xuyên
động
- Phơng pháp điện (điện trở, điện rung v.v )
3 Kiểm tra cặn lắng đáy lỗ khoan.
Khi hoàn thành công tác khoan, cần phải làm sạch lỗ khoan, tuỳ theo thiết bị khoan
án bơm bê tông có thể chấp nhận đợc khi điều kiện hợp lý và cho phép
Nếu trọng lợng riêng của vữa bentonit vợt quá 1,20 trọng lợng của vũa bê tông, thìkhông đợc tiến hành đổ bê tông Trong trờng hợp này nhà thầu phải thay vữa bentonitphù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật
Bê tông phải có tính công tác cao Hàm lợng xi măng không đợc nhỏ hơn 350Kg/m3
Bê tông phải đợc đổ sao cho không bị phân tầng
Phễu và ống đổ bê tông dới nớc phải sạch và kín nớc hoàn toàn ống đổ bê tông phải
đặt có khoảng cách với đáy của lỗ khoan và bịt đầu ống để bảo vệ tránh sự tiếp xúc trựctiếp giữa phần bê tông đầu tiên ở trong ống với nớc hoặc dung dịch khoan, ống trongsuốt thời gian đổ phải ngập trong bê tông đã đợc đổ trớc và không đợc rời ra khỏi bêtông cho đến khi hoàn thành công tác đổ bê tông
Khi đổ bê tông, cao độ bê tông phải cao hơn cao độ đỉnh cọc trong đồ án 1m, sau đó sẽ
đập bỏ
6 Cắt đầu cọc.
Trang 9Khi cắ đãu cọc theo cao độ giới hạn quy định, nhà thầu phải cẩn thận tránh làm vỡhoặc gây ra các nguy hiểm khác đối vối sự yên tĩnh của cọc Bất kỳ một phần bê tôngnứt hoặc kém chất lợng đều phải cắt bỏ và cọc phải đợc sửa lại theo phơng pháp đợcduyệt để có đợc tiết diện đầy đủ và vững chắc tại cao độ giới hạn.
7 Kiểm tra chất lợng cọc
Số lợng cọc phải kiểm tra tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình cũng nh tuỳ vào
sự hoàn thiện của thiết bị và kinh nghiệm của đơn vị thi công mà cơ quan thiết kế vàTVGS quyết định nhng không ít hơn tỉ lệ % ( so với tổng số cọc) quy định trong bảng4
Bảng 4
Sai số cho phép Đối Kiểm tra tợng Phơng pháp kiểm tra
1 Độ sai lệch cho phép về vị trí
mặt bằng đỉnh và về trục xiên (tg)
của cọc khoan so với thiết kế: (tính
theo giá trị d - đờng kính cọc):
25 - Chiều sâu lỗ khoan (ở cao
trình) Từngkhoan lỗ Kiểm tra (đo theo chỉ dẫncủa thiết kế móng cọc)
10 - Theo chiều sâu của đoạn hình
trụ mở rộng bầu Từng đoạnmở rộng nt
nhau trên toàn chu vi của lồng Từng lồng cốtthép Kiểm tra (bằng thức cuộnthép và thớc dẹt)
5 – Theo chiều dài thanh thép nt nt
2 – Theo cự ly các bớc đai xoắn
2 - Theo đờng kính của lồng thép
Trang 108 Kiểm tra sức chịu tải của cọc.
a- Công trình móng cọc có một trong các trờng hợp nêu dới đây phải thử néntĩnh cọc đơn theo phơng thẳng đứng:
+ Móng cọc của công trình quan trọng
+ Trớc khi thi công cọc của công trình cha thực hiện thử tĩnh cọc đơn mà cómột trong các trờng hợp sau đây:
* Điều kiện địa chất phức tạp;
* Tính tin cậy của chất lợng thi công cọc thấp;
* Móng cọc của công trình ít quan trọng nhng số lợng cọc 30
- Số lợng cọc cần thử thông thờng lấy 2% của tổng số cọc nhng không ít hơn 3cọc, đới với công trình công trình có tổng số cọc dới 50 cọc thì phải thínghiệm 2 cọc
b- Có thể áp dụng kiểm tra sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn bằng phơng phápthử động có đủ độ tin cậy Khi rơi vào một trong các trờng hợp sau đây thìphải kiểm tra thử tải cọc bằng phơng pháp thử động:
* Móng của công trình quan trọng mà không có khả năng tực hiện thử néntĩnh cọc đơn
* Kiểm tra bổ sung cho việc thử cọc bằng nén tĩnh
* Móng cọc của công trình thông thờng , ít quan trọng và đợc cơ quan Tvấn thiết kế yêu cầu
- Số lợng cọc cần thử động thông thờng lấy 4% của tổng số cọc nhng không íthơn 5 cọc
Lu ý : Việc thử tải cọc ( thử tĩnh hoặc thử động ) phải do cơ quan T vấn thiết kế yêu cầu với sự chấp nhận của Chủ đầu t.
1.7.1.4 Đo đạc và xác định khối lợng thanh toán
(1) Số lợng các cọc bê tông đổ tại chỗ đợc thanh toán là số mét dài thực sự của cáccọc đổ tại chỗ đã hoàn thành và đợc nghiệm thu
(2) Sẽ tiến hành đo từ điểm mũi tới đáy của móng cọc Sẽ không đợc đo để thanhtoán cho các phần cọc đợc đúc sâu hơn yêu cầu do khoan quá cao độ quy định.(3) Số lợng các cọc thử đợc thanh toán là số cọc thực sự đã thi công và thử theo yêucầu của T vấn thiết kế và đơc TVGS chấp thuận
(4) Phần đợc đo trên đợc thanh toán theo đơn giá của hợp đồng cho mỗi đơn vị đo.(5) Việc thanh toán theo mét dài cọc khoan nhồi bao gồm tất cả các nguyên vậtliệu , thiết bị, nhân công, khoan lỗ, đặt cốt thép, đổ bê tông và tất cả các côngviệc phụ có liên quanđể hoàn thành cọc
(6) Thanh toán đầy đủ cho mỗi cọc thử về cả lao động, thiết bị, vật liệu kể cả cáccọc tạm thời cần cho thi công cọc thử và tiến hành thử tải khi đợc sự chấp thuậncủa TVGS Khi các cọc thử đã đợc sử dụng đa vào móng, không có khoảnthanh toán thêm ngoài việc thanh toán cho phần thử tải cọc
(7) Thanh toán theo đơn giá của hợp đồng và đợc đa vào biểu xác nhận khối lợngthanh toán
Cọc khoan nhồi D = md
1.7.2 Chế tạo và hạ giếng chìm
a) Đối với mỗi vị trí cụ thể, cần lựa chọn các giải pháp thi công chế tạo giếng chìm phùhợp với khả năng kỹ thuật của đơn vị và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, nh: chế tạongay trên vị trí đặt móng (dọn mặt bằng thi công trớc, tạo mặt bằng trên đảo đắp, làmsàn cầu công tác cố định)hoặc làm bên cạnh vị trí xây dựng móng (lập công địa riêng,
Trang 11làm trên hệ nổi hoặc sàn công tác); kèm theo các giải pháp thi công hạ giếng chìm vàosâu lòng đất : dùng tác động của trọng lợng bản thân (thêm phụ tải đá xếp-kích ép nếucần; kết hợp xói thành bên; dùng áo vữa sét ) hoặc dùng dàn búa rung hạ
b) Trong quá trình hạ giếng đến cao độ thiết kế, cần phải có giải pháp phòng ngừa khảnăng giếng bị nghiêng lệch (dùng kết cấu hớng dẫn, đào đất đồng đều theo mặt bằng
đáy giếng, chất tải cân bằng trên giếng trong trờng hợp dùng phụ tải cân bằng trêngiếng trong trờng hợp dùng phụ tải đá xếp hoặc kích ép ) hoặc bị kẹt trong đất (dùnglớp áo vữa sét, xói thuỷ lực hoặc khí nén, chất tải )
c) Để phòng ngừa khả năng cát trồi xảy ra ở lớp đáy giếng, phải đảm bảo sao cho chângiếng luôn ngập sâu vào đất từ 0,5 đến 1m, còn mực nớc trong giếng không đợc thấphơn mực nớc bên ngoài Nếu gặp trờng hợp giếng bị treo hoặc khi cần đảy xa đá cục
mồ côi nằm kẹt dới chân giếng, chỉ cho phép tiến hành các thao tác trong điều kiệnluôn có áp lực nớc d thừa trên mặt đáy giếng bằng cách đổ đày nớc vào sao cho mực n-
ớc bên trong cao hơn mặt nớc bên ngoài xung quanh giếng từ 4 đến 5m
d) Kiểm tra nghiệm thu chất lợng chế tạo và hạ giếng chìm phải tuân theo các yêu cầu
kỹ thuật ghi trong bảng 8
Bảng 8
tra Phơng kiểm tra pháp
1 Độ sai lệch cho phép (tính theo %) về
kích thớc mặt cắt giếng so với thiết kế:
0,5 - theo đờng kính ngoài, nhng
0,5 - theo chiều dài và chiều rộng của
giếng, nhng không quá 12 cm
1 - theo đờng chéo của giếng nt nt
0,5 - theo đờng bán kính tròn quanh
giếng, nhng không quá 6 cm
2 Độ sai lệch cho phép (tính theo cm) về
chiều dày thành giếng so với thiết kế:
1 - nếu là bê tông cốt thép nt nt
3 Độ sai lệch cho phép về vị trí hạ giếng
so với thiết kế:
Theo chuyển vị ngang ở mặt trên của
giếng là 0,01 của độ sâu hạ giếng nt Đo bằng máykinh vĩ và thớc Theo phơng thẳng đứng là 1% của độ
Theo độ sâu hạ giếng là 30 cm nt nt
Trang 122 Giám sát thi công kết cấu nhịp cầu BTCT, BTCT UST lắp ghép
Công tác giám sát thi công kết cấu BTCT liên quan đến phạm vi khá rộng bao gồm
từ khâu giám sát nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng.v.v.) và vật t chuyên dụng (cáp, neo,cốt thép.v.v.) đến các hạng mục thi công khác nhau từ móng sâu, móng nông đến thân
mố trụ và kết cấu nhịp, mà các hạng mục này lại đợc thi công theo nhiều công nghệkhác nhau nh ; đổ bê tông dới nớc, đúc sẵn, đúc hẫng, đúc đẩy, bê tông bơm, bê tôngphun, bê tông đầm cán lăn, v.v Vì vậy trong phạm vi tài liệu này chỉ hệ thống hoá lạinhững vấn đề quan trọng nhất mà Kỹ s giám sát thờng gặp phải
Ngoài ra vì các Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu BTCT hiện hành ở n ớc tacha đề cập tỷ mỷ đến những công nghệ mới áp dụng trong xây dng công trình giaothông trong khoang 5 năm trở lại đây , nên các vần đề công nghệ mới sẽ phải đ ợc Tvấn thiết kế thuyết minh cụ thể trong mỗi một quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn nghiệmthu đợc phê duyệt và nhà thầu căn cứ vào các yêu cầu của quy định và tiêu chuẩnnghiệm thu này để xây dung quy trình công nghệ tơng ứng để trình T vấn giám sátchấp thuận làm cơ sở cho việc giám sát chất lợng
Yêu cầu chung đối với công tác giám sát kết cấu BTCT là phải ép buộc và hớng dẫnNhà thầu đảm bảo thực hiện đúng mọi quy định đã đợc cụ thể hoá trong các văn bản kỹthuật có hiệu lực pháp lý nhất là trong tong quy định kỹ thuật tiêu chuẩn nghiệm thu đ-
ợc phê duyệt, sao cho bất kỳ hạng mục kết cấu nào cũng đạt đúng yêu cầu chất l ợng,tiến độ và giảm chi phí trong khuôn khổ dự toán của Dự án
T vấn giám sát phải nắm vững trớc hết là Điều kiện Hợp đồng, Quy định và Tiêu chuẩn
kỹ thuật liên quan của Hợp đồng, bởi vì trong đó đã tóm tắt những yêu cầu cụ thể của
dự án Tiếp theo cần phải hiểu và có sẵn để tra cứu kịp thời các Tiêu chuẩn Xây dựng ởcấp TCVN và cấp TCN có nội dung liên quan đến công tác BTCT trong Dự án củamình
2.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu pháp lý có liên quan
Sau đây liệt kê danh sách một số Tiêu chuẩn cần thiết nhất mà T vấn Giám sát (TVGS)phải có để tra cứu và sử dụng khi hớng dẫn, kiểm tra, xử lý tranh chấp với Nhà Thầu.Tuy nhiên, tài liệu mang tính pháp lý cao nhất mà TVGS cần phải tuân thủ trong quytrình giám sát là Quy định kỹ thuật tiêu chuẩn nghiệm thu đợc duyệt vì đây chính làtiêu chuẩn thi công và nghiệm thu của dự án cũng nh các hạng mục liên quan
1- Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22-TCN 60-84
2- Quy trình thí nghiệm cờng độ kháng ép của bê tông bằng dụng cụ HPS: 22-TCN68-84
3- Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22-TCN 57-84
4- Quy trình phân tích nớc dùng cho công trình giao thông 22-TCN 61-84
10- Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống (22TCN-1999 )
11- Công trình bến cảng biển 22 TCN 21-86
12- Nền các công trình thuỷ công TCVN 4253-86
13- Quy trình thi công vật liệu xi măng lới thép 22 TCN 79-84
14- Quy trình kỹ tuật thi công và nghiệm thu công trình bến khối xếp thông thờngtrong xây dựng cảng sông và cảng biển 22 TCN 69-87
15- Công trình bến cảng sông 22 TCN 219-94
16- Cống tròn BTCT lắp ghép 22 TCN 159-86
17- Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu BTCT TCVN 3993-85
18- Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu BTCT - Phân loại môi tr ờng xâm thựcTCVN 3994-85
19- Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu BTCT dự ứng lực 22 TCN 247-9820- Quy trình hớng dẫn thiết kế các công trình phụ trợ phục vụ thi công cầu TCN200-1989
2.2 Thẩm tra bản vẽ thiết kế KTTC
2.2.1 Kiểm tra đồ án thiết kế thi công của Nhà thầu
Theo quy định chung hiện nay, sau khi đợc trúng thầu, Nhà thầu có trách nhiệm lậpcác bản vẽ thi công chi tiết để trình TVGS thẩm định và cho phép sử dụng Lẽ thờng,Nhà thầu nào cũng luôn muốn tìm cách thi công khác với ban đầu sao cho phù hợp với
Trang 13công nghệ và thiết bị, vật t sẵn có của Nhà thầu nhằm giảm chi phí và tăng tiến độ Đôikhi những cố gắng này lại có thể làm giảm phần nào chất lợng của công trình Vì vậyTVGS phải có đủ trình độ và năng lực để kiểm tra và sửa đổi hay hớng dẫn Nhà thầuhoàn thiện đồ án bản vẽ thi công này
Trong nhiều trờng hợp TVGS cần sử dụng các chơng trình máy tính chuyên dụngphù hợp, để có thể tập trung suy nghĩ vào những vấn đề chính hơn là vào những tínhtoán chi tiết quá
Nên mời thêm các chuyên gia khác (có thể ở ngoài Công ty T vấn) khi cần thiết đốiphó với những tình huống kỹ thuật phức tạp và công nghệ mới
Đôi khi TVGS còn cần đến sự trợ giúp của Phòng thí nghiệm để kiểm tra côngnghệ, ví dụ kiểm tra quá trình biến đổi độ sụt của bê tông tơi, kiểm tra các đặc tính thicông của bê tông bơm, của bê tông phun, của các loại vữa không co ngót.v.v hoặckiểm tra hiệu chuẩn các thiết bị kéo căng cáp dự ứng lực v.v
TVGS không chỉ kiểm tra về kỹ thuật mà còn chú ý kiểm tra về đơn giá của côngnghệ Các Hợp dồng thầu theo kiểu thầu đơn giá thờng bị tăng chi phí thực tế do Nhàthầu thay đổi công nghệ đã đợc duyệt ban đầu bằng công nghệ khác có đơn giá đắt hơn
và viện một lý do nào đó nghe có vẻ hợp lý Thí dụ, đổi từ cọc đóng sang cọc khoannhồi để tránh rung động phá huỷ nhà dân xung quanh công trờng, điều này là đúng nh-
ng nhiều khi không thật sự cần thiết và không là giải pháp duy nhất hợp lý
2.2.2 Kiểm tra các Tiêu chuẩn thi công và Quy trình công nghệ của Nhà thầu
Sau khi trúng thầu, Nhà thầu căn cứ vào quy định kỹ thuật đợc duyệt có tráchnhiệm soạn thảo Quy trình công nghệ kèm theo các bản vẽ thi công cho từng hạngmục công trình và nộp để TVGS xem xét và phê duyệt trớc khi thi công Nh vậy tráchnhịêm của TVGS lúc này rất nặng Sau này nếu xảy ra sai sót mà Nhà thầu đã làm theo
đúng công nghệ đã đợc duyệt thì lỗi của TVGS là rõ ràng
Vì vậy khi xét duyệt các Quy trình công nghệ cụ thể do Nhà thầu đệ trình, ng ờiTVGS nên chú ý các nội dung sau:
- Đối chiếu với các quy định kỹ thuật thi công nghiệm thu và khung tiêu chuẩn của
dự án đã đợc phê duyệt để rà soát những vấn đề mà Quy trình công nghệ của nhà thầukhông phù hợp hoặc không đáp ứng các yêu cầu nêu ra trong quy định kỹ thuật thì phảiyêu cầu nhà thầu điều chỉnh
- Đối chiếu với các kết quả của Phòng thí nghiệm, nếu cha làm thí nghiệm hoặc thínghiệm cha đủ tin cậy thì phải làm thí nghiệm lại hoặc tại công trờng, hoặc tại Phòngthí nghiệm hợp chuẩn nào đó có giấy phép Ví dụ về các đặc trng của cát đá, xi măng,
về cấp phối bê tông bơm, cấp phối vữa không co ngót, các đặc trng cơ lý của cốt thép,của bê tông, các tính năng của kích tạo lực căng cáp dự ứng lực.v.v
- Đối chiếu với các kinh nghiệm cũ trong thi công ở tính huống tơng tự Kinhnghiệm có thể là của bản thân ngời TVGS hoặc của các đồng nghiệp, hoặc rút ra từsách, từ hồ sơ hoàn công các cầu khác tơng tự đã hoàn thành trớc đây
- Đối chiếu với các tài liệu mang tính pháp lý đảm bảo chất lợng sản phẩm của nhàcung cấp theo quy định của nghị định 179 nh giấy chứng nhận chất lợng của các thiết
bị, máy móc hay vật t đặc chủng , hay của bản thân công nghệ đang đợc xét Những tàiliệu này phải yêu cầu Nhà thầu nộp đủ Thông thờng, "Nhà thầu xây lắp chính" sẽ yêucầu các "Nhà thầu cung cấp" nộp các tài liệu này Đặc biệt, nên tiếp xúc với các Kỹ scủa các "Nhà thầu cung cấp" để tìm hiểu kỹ thêm về những sản phẩm hay công nghệ
mà họ dự định áp dụng trong Dự án này Ví dụ, khi xem xét công nghệ đúc hẫng nênxem kỹ các Hồ sơ về xe đúc, về thiết bị vật t căng cáp dự ứng lực, về tài liệu vữa bơmlấp lòng ống chứa cáp, về chất bảo dỡng bê tông.v.v
- Kiểm tra các bản tính, thật ra chỉ cần xét một số bản tính nào mà cảm thấy quantrọng và cần thiết Nhà thầu phải nộp các bản tính để chứng thực Quy trình thi công mà
họ đề nghị là hợp lý và an toàn TVGS không nên bỏ qua các tính toán kiểm tra đặcbiệt nh;
+ Tính toán về trình tự kéo căng cáp dự ứng lực, sự thay đổi của dự ứng lực quatừng bớc thi công
+ Tính toán biến dạng (võng, vồng, xê dịch, co ngắn.v.v ) trong mỗi giai đoạnthi công (đúc dầm, lao đẩy, cẩu lắp, căng cáp.v.v )
+ Tính toán về ổn định và dao động của kết cấu chính trong quá trình thi cônghẫng, hoặc chở nổi Đặc biệt lu ý xét các tình huống trong mùa ma bão
+ Tính toán về khả năng tránh các vết nứt do nhiệt lớn toả ra khi đúc khối lớn vànứt do chênh lệch nhiệt độ ở thời điểm mới đổ bê tông xong, cha đạt đủ cờng độ thiếtkế
Trang 14+ Tính toán về tiến độ thi công đổ bê tông, đặc biệt là trong mùa nóng hoặc khi
đổ bê tông vào ban đêm, khi Trạm trộn ở xa công trờng
- Kiểm tra kỹ về những quy định liên quan đến công tác chuẩn bị bề mặt trớc khi đổ
bê tông, công tác xử lý khe nối thi công giữa các đốt kết cấu, công tác bảo dỡng trongnhững ngày đầu sau khi vừa đổ bê tông, công tác dỡ ván khuôn sớm (đặc biệt là đối vớiván khuôn trợt , ván khuôn leo)
- Kiểm tra về các dự kiến sự cố có thể xảy ra và dự kiến biện pháp khắc phục sớm.Những điều này phải đợc Nhà thầu dự kiến ngay trong Quy trình thi công mà họ đệtrình TVGS
- Kiểm tra các mẫu biên bản ghi chép về từng hạng mục công trình cụ thể trong quátrình thi công Ví dụ mẫu sổ ghi chép quá trình kéo căng cáp dự ứng lực, mẫu sổ ghi sốliệu trắc đạc trong quá trình đúc hẫng và số liệu về điều chỉnh ván khuôn trớc khi đúcmỗi đốt dầm mới.v.v
- Kiểm tra các quy định có liên quan đến các sai số cho phép của các hạng mụccông tác đợc quy định trong tập quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu đợc duyệt.2.3 Giám sát chất lợng thi công bãi đúc dầm
Khi giám sát thi công bãi đúc dầm, ngoài việc phải đối chiếu với các tài liệu kỹthuật có hiệu lực pháp lý, TVGS cần đặc biệt lu ý đến sai số cho phép, khả năng xảy ra
sự cố và biện pháp điều chỉnh nếu có sự cố Ví dụ phải dự trù cách thức và thiết bị choviệc điều chỉnh cao độ bằng kích chẳng hạn khi có tình trạng lún không đều
Sau đây là một số vấn đề cụ thể có liên quan đến một số loại kết cấu phụ tạm màTVGS cần phải xem xét và lu ý:
a) Bệ đúc
Sai sót thờng gặp liên quan đến bệ đúc cọc hoặc bệ đúc dầm là hiện tơng lún không
đều khiến cho việc đúc các đốt dầm bị sai lệch
Để tiết kiệm kinh phí, Nhà thầu có thể thiết kế bệ đúc rất đơn giản Ví dụ bệ đúcchỉ là các đốt cọc thừa đặt trên nền gia cố đá dăm và đá hộc, bên trên các đốt cọc đặttheo hớng ngang là ván khuôn đáy đặt theo hớng dọc để đúc dầm giản đơn Có thể một
số dầm đợc đúc trót lọt tốt trong những ngày mùa nắng Tuy nhiên khi vào mùa mahoặc sau vài ngày ma bão liên tiếp, nền bệ đúc sẽ trở nên bị yếu và khi có trọng lợng bêtông tơi rót vào ván khuôn sẽ xảy ra lún không đều khiến dầm bị đúc sai lệch
Để tiết kiệm kinh phí thuê mặt bằng, có Nhà thầu đã lợi dụng bãi sông mùa nớc cạnlàm khu vực đúc dầm Nh vậy có nguy cơ là nếu mùa lũ đến sớm bất ngờ vào lúc dầmcha sản xuất xong thì sẽ xẩy ra sự cố, ảnh hờng xấu đến chất lợng dầm Vậy cần tínhtoán kỹ về thuỷ văn, mức nớc mùa lũ
Để tránh sự cố này, TVGS phải yêu cầu Nhà thầu thiết kế bệ đúc chắc chắn, có bảntính toán về độ lún để dự kiến đúng các biện pháp hiệu chỉnh lún kịp thời Xung quanh
bệ đúc phải làm hệ thống rãnh thoát nớc nhanh
Trớc khi đúc dầm đầu tiên, nhất thiết phải thử tải tĩnh cho bệ đúc bằng cách chất tảithử và theo dõi trong ít nhất 4 ngày (khoảng chừng bằng thời gian đúc, bảo dỡng, kéocăng cáp dầm và dầm đã đủ khả năng chịu lực)
Trong suốt quá trình thi công, trớc và sau mỗi đợt đúc mỗi dầm, cần cao đạc lạitoàn bộ bệ để xử lý kịp thời các vấn đề trục trặc ngay từ lúc mới nảy sinh
2.4 Giám sát công tác ván khuôn đúc dầm
2.4.1 Thiết kế
(a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với tất cả ván khuôn và sẽ đệ trình toàn bộ bản
vẽ, các tính toán, vật liệu và các sản phẩm đợc sản xuất, cho T vấn xem xét ít nhất
là 3 tuần trớc khi thi công các khuôn
(b) Tập bản vẽ sẽ chỉ ra những chi tiết kiến nghị của công trình nh kích thớc của cácphần, khoảng cách giữa các điểm cuốn, các cột, các vách, thành giằng ngang, cácdầm dọc, đầu nối, bu lông, các mối hàn, liên kết ngang, tốc độ rót, và các đề nghịcủa nhà sản xuất về khả năng an toàn của tất cả các bộ phận nối ráp ván khuôn vàcác móc cài của các cột Toàn bộ các giả định, các kích thớc, vật liệu thích hợp, vàcác số liệu khác, đợc sử dụng để phân tích kết cấu, sẽ đợc ghi trên các bản vẽ thicông Theo nh yêu cầu, nhà thầu sẽ phải cung cấp các bản copy của tính toán thiết
kế cho T vấn kiểm tra và coi nh là một điều kiện để phê chuẩn
(c) Trong trờng hợp dùng chất phụ gia, ảnh hởng của nó đợc xem xét một cách thích
đáng trong quá trình tính toán các áp lực liên quan của bê tông ớt Bên cạnh đó,trọng lợng của ván khuôn và bê tông đợc đổ ớt, tải trọng thiết kế sẽ bao gồm trọnglợng của công nhân đang làm việc, trang thiết bị, các đờng thi công và các va chạm
ảnh hởng (xung kích) mà sẽ cùng đợc tính gộp với giá trị không nhỏ hơn 250 kg/m2
Trang 15dự tính dọc Các liên kết ngang và các phần neo (phần chống) nên đợc thiết kế đểchống tất cả các tải trọng bên có thể tác động đến.
(d) Khi các ván khuôn, các neo móc hoặc các vật liệu làm giàn giáo đợc làm sẵn, đợcmang ra sử dụng, các đề nghị của nhà sản xuất đối với các tải trọng cho phép sẽ đợctuân theo nếu các báo cáo thí nghiệm và các hồ sơ công trình đã hoàn thiện trớc đây
đợc cung cấp Đối với các vật liệu đã đợc dùng trong các công trình trớc đây, thìyêu cầu giá trị tải trọng cho phép phải giảm xuống
(e) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm duy nhất về các thiết kế ván khuôn và các thànhchống, thanh giằng ngang của ván khuôn và sẽ phải thi công sao cho không làmbiến dạng h hỏng dới tác dụng của tải trọng bê tông ớt hoặc do phơng pháp đợcchấp nhận đối với việc đổ và đầm bê tông, hoặc do bất kỳ một tải trọng phụ nàokhác Các ván khuôn và các thanh giằng đợc thêm vào không đợc xây dựng cố địnhtrừ khi có sự chấp nhận của T vấn
2.4.2 Các loại ván khuôn
Toàn bộ các ván khuôn sẽ đợc xây dựng theo một hoặc loại khác đợc ghi dới đây trừ ờng hợp các loại khác đợc T vấn yêu cầu hoặc các phần chi tiết kỹ thuật khác
tr-a) Ván khuôn đợc bào nhẵn hoặc rèn kỹ
Bề mặt của ván khuôn đợc xẻ (cắt), bào nhẵn, ván khuôn đợc sản xuất bằng thép hoặcbằng gỗ bào nhẵn hoặc gỗ không bào hoặc gỗ không bào đợc sử lý mặt Gỗ dán sẽ có
bề dầy nhỏ hơn 12mm và bôi mỡ chống thấm nớc sẽ đợc sử dụng trong sản xuất vánkhuôn
b) Ván khuôn đợc viền
Ván khuôn sẽ đợc làm bằng những tấm gỗ đợc ca, tạo rãnh, đểcó cùng bề dày và bềrộng trừ khi có các chỉ dẫn khác trong tài liệu này hoặc ở trong các phần khác của tàiliệu hợp đồng
Trên bề mặt có thể nhìn thấy đợc của phần tờng, các ván khuôn phải đợc chấp nhậnmặt phẳng thẳng đứng nơi mà ván khuôn sẽ đợc xử lý mặt nh đã mô tả ở đây
Trừ khi có các chỉ dẫn khác đã đợc chỉ ra trong bản vẽ, bề mặt trớc của tờng cánh,tờng chắn, và các tờng chống (mỗ) sẽ đợc xử lý bề mặt theo nh bề mặt hình vân sọc
nh T vấn đã duyệt Trớc khi ván khuôn đợc sử lý mặt, nhà thầu sẽ phải trình tấm mẫuván khuôn đã xử lý mặt, tối thiểu phải có kích thớc 50cm * 50 cm, để T vấn xét duyệt
Bề mặt đợc xử lý sẽ đợc thành các đờng văn dọc tơng tự nh đợc phun cát những nơi cóchiều sâu thấm nhập xấp xỉ 3mm
c) Ván khuôn đợc ca xẻ
Ván khuôn để thay cho các mặt bê tông không bị lộ ra ngoài đợc làm bằng gỗ đợc ca
xẻ trong xởng gỗ Các tấn ván phải có cùng bề rộng Mặt ngoài của ván phải làm saocho các tấm đều thẳng đứng
(g) Các tấm gỗ sẽ đợc lắp ghép sao cho có thể tháo đợc từng tấm riêng biệt và sẽ đợc
đóng ghép lại hoàn toàn sau khi đợc làm ớt và sẽ tiến hành đổ bê tông
(h) Trừ khi T vấn có yêu cầu khác đi, lớp bê tông G, bê tông đá dăm sẽ đợc đổ vớichiều sâu tối thiểu 10 cm trong phần bệ móng của công trình để tạo ra một mặtbằng làm việc và đảm bảo sự ổn định cho phần đất móng Diện tích bề mặt phải đủ
để lắp dựng ván khuôn
(i) Tất cả các mặt khuôn sẽ không đợc đóng ghép hoàn toàn hoặc ẩn phía dới bề mặt
cố định của mặt đất, hoặc đối với các bề mặt khuôn gỗ dán sẽ không đợc định rõ, sẽphải làm bằng gỗ sẻ hoặc vật liệu với bề mặt ít nhất là thoả mãn đúng yêu cầu Bất
cứ vật liệu hoặc gỗ sẻ nào bị cong oằn hoặc đợc kiểm tra lại trớc khi đổ bê tông sẽ
bị loại bỏ
(j) Tất cả các mặt khuôn ở phía ngoài sẽ đợc lắp ghép với gỗ ván mới hoặc tấm kimloại trên phía mặt của ván khuôn mà sẽ tiếp xúc với bê tông Bề mặt của các vánkhuôn này sẽ đợc bảo đảm nh mới trong suốt quá trình đổ để tạo đợc bề mặt bêtông nh yêu cầu T vấn sẽ chỉ giải quyết khi bề mặt ván khuôn bị thay thế
(k) Tất cả các phần mỏm sắc lộ ra ngoài sẽ bị vạt cạnh với góc lợn không nhỏ hơn 2
cm * 2 cm để tránh vữa chảy ra và đảm bảo độ nhẵn, các đờng thẳng hàng, trừ khi
Trang 16T vấn có các chỉ dẫn khác Các góc lợn hoặc các đờng vát cạnh sẽ đợc làm từ cáctấm gỗ sẻ thẳng, sạch và đợc xử lý mặt trên mọi cạnh Các bề mặt cong sẽ đợc tạobởi ván khuôn gỗ dán, kim loại hoặc các vật liệu phù hợp khác.
(l) Các kẹp ván khuôn hoặc bu lông sẽ đợc dùng ghép chặt các khuôn Bu lông hoặccác kẹp ván khuôn phải có độ lỏng nhất định và có đủ độ bền và số lợng để vánkhuôn không bị bửa ra Các neo kéo có thể đợc đặt trong các phần đợc đúc sẵn Các
bu lông, các kẹp ván và neo kéo sẽ có thể tháo bỏ hoàn toàn hoặc cắt lạm vào 2 cmhoặc cắt thấp hơn mặt bê tông đã hoàn thiện, tháo bỏ các phần không phải làm bằngkimloại trong khoảng 3 cm so với bề mặt bê tông Tất cả bề mặt ngoài của các vánkhuôn làm với những thanh giằng cứng tại các góc với các cột và tất cả các kẹp vánkhuôn kéo dài và thít chặt qua các thành giằng này
(m) Việc đổ bê tông sẽ không đợc tiến hành cho tới khi tất cả các công việc liênquan đến sản xuất ván khuôn và đặt các thép dự ứng suất, các ống thoát nớc, neokéo, hoặc thép dự ứng lực đã đợc lắp ghép xong thành ván khuôn hoàn chỉnh đểdùng đổ bê tông và T vấn đă phê chuẩn bằng văn bản đề cập về ván khuôn, cốt thép,ống thoát nớc, neo kéo, hoặc thép dự ứng lực
(n) Các lỗ thoát nớc và các lỗ cho nớc rỉ ra sẽ đợc làm theo nh chi tiết đã ghi trong bản
vẽ và điều này sẽ phải đợc sự chấp thuận của T vấn
(o) Nhà thầu sẽ lắp đặt toàn bộ ván khuôn, neo khe co dãn, ống thoát nớc và các yếu tốnối giãn nở, các ống măng sông, và các hạng mục khác đợc định rõ trong các phầnphụ của phần chi tiết kỹ thuật và sẽ kết hợp lắp đặt các phần phụ trợ chuyên mônkhác vào các vị trí thích hợp của nó Các đầu cuối của ống dẫn và ống măng sông
đợc đóng chìm trong bê tông sẽ đợc đóng bằng vòi khoá hoặc nút
(p) Cờng độ của bê tông trớc khi tháo dỡ ván khuôn sẽ đợc quy định nh trong bảng dới
đây trừ phi T vấn có chấp thuận khác
thiểu Cờng độ bê tông tối thiểu
đợc quá 48 giờ, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
2.4.4 Các yêu cầu chung
(r) Trừ các dàn giáo cố định hoặc các phần khác đợc T vấn yêu cầu, Các bề mặt bêntrong của ván khuôn sẽ đợc phủ bằng một chất chống dính bám đợc T vấn chấpnhận Các chất chống dính bám đợc áp dụng một cách nghiêm túc theo chỉ dẫn củanhà sản xuất và sẽ không tiếp xúc với cốt thép, dây dự ứng lực và thanh giằng Cácchất chống dính bám khác nhau sẽ không đợc dùng trong ván khuôn để đổ bê tông
mà sẽ nhìn thấy đợc trong các công việc đã đợc hoàn thành
(s) Ngay trớc khi đổ bê tông, tất cả các ván khuôn phải đợc lau chùi sạch toàn bộ
Trang 172.5 Giám sát công tác cốt thép
2.5.1 Quy định chung
Quá trình giám sát công tác tạo dự ứng lực (DƯL) cho kết cấu BTCT DƯL nóichung bao gồm các công tác kiểm tra chung đối với vật liệu và thiết bị, giám sát côngtác lắp đặt ống và cáp dự ứng lực, công tác căng kéo cáp và giám sát các công tác hoànthiện khác
Trong quá trình thực hiện giám sát và kiểm tra, TVGS phải tuân theo quy định
kỹ thuật thi công và nghiệm thu và có thể tham khảo thêm các Tiêu chuẩn sau trongcác công việc liên quan
1) Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống , 22TCN-266-2000 (tham khảo)
2) Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu BTCT DƯL (22 TCN 247-89).3) Tiêu chuẩn cầu đờng bộ Mỹ (AASHTO) - Phần II - Thi công
- Trong Chơng này chỉ nêu các chỉ dẫn giám sát công tác căng kéo cho các kết cấuthông thờng Đối với các kết cấu cầu nhịp lớn, thi công theo phân đoạn thì cần có tàiliệu hớng dẫn công tác lắp đặt và căng kéo cáp DƯL riêng phù hợp với đặc điểm riêngcho dạng công trình này
- Đối với các kết cấu cầu lớn thì việc tạo DƯL lại phụ thuộc vào công nghệ xây dựng
áp dụng để xác định trình tự căng kéo, vị trí lắp đặt bó cáp trong các phân đoạn, theo
đặc điểm công nghệ xây dựng và vai trò của bó cáp có các cách gọi tên bó cáp liêntục, bó cáp phân đoạn, bó cáp khai thác, bó cáp thi công, bó cáp chịu mô men âm, bócáp chịu mô men dơng
2.5.2 Kiểm tra thiết kế chi tiết bố trí và căng kéo DƯL
- Kiểm tra hệ thống cáp DƯL thiết kế: Hệ thống cáp (tao cáp hay sợi cáp, loại cáp),tiêu chuẩn thiết kế và thử nghiệm cáp của nhà sản xuất, các chỉ tiêu cơ lý của cáp cóphù hợp với quy định của thiết kế
- Kiểm tra các bản vẽ thiết kế cáp DƯL và tài liệu công nghệ chỉ dẫn việc căng kéo cápDƯL gồm việc đặt cáp, trình tự căng kéo, lực căng thiết kế và các quy định kèm theo
- Giám sát việc lắp đặt ván khuôn sao cho phù hợp với thiết kế
d) ống bảo vệ polyethylene ( dành cho cáp DƯL ngoài).
Để kiểm tra loại ống này cần căn cứ vào quy định kỹ thuật thi công nghiệm thu đã đợcphê duyệt
e) Kích để kéo căng cáp và đồng hồ áp lực
Các hệ thống thiết bị căng kéo (kích, đồng hồ) phải có chứng chỉ sử dụng, và thời hạn
sử dụng do cơ quan chức năng cung cấp
- Cần phải giám sát công tác rải các tao cáp DƯL, cắt tao cáp và ghép chúng lại thành
bó cáp DƯL Kiểm tra từng đoạn cáp trớc khi tổ hợp thành bó tránh các khuyết tậtnguy hại (gỉ vẩy hay mất tiết diện do chế tạo) Đờng rải cáp phải sạch và phẳng
- Khi đã tiến hành rải và cắt cáp, tổ hợp bó cần chú ý tới khâu bảo quản trớc khi căngkéo và sớm thực hiện công tác căng kéo
- Bó cáp trớc khi luồn vào ống phải đợc làm sạch, mặt khô ráo tránh các vết đọng dầu
mỡ, bẩn và gỉ cục bộ
Trang 18- Kiểm tra chất lợng của ống ghen trớc khi đặt ống, chú ý lòng ống phải sạch.
b) Đặt ống chứa cáp
- ống chứa cáp đợc đặt sau hay đồng thời với công tác lắp dựng khung cốt thép thờng.Yêu cầu cơ bản là các ống chứa cáp phải đặt chính xác tại vị trí thiết kế đặt cáp DƯL,
đồng thời phải định vị chắc chắn để tránh bị dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông
- Với các bó cáp đặt cong việc đặt ống chứa cáp khá phức tạp, có thể phải dùng cácthanh thép phụ uốn theo đờng đặt ống chứa cáp có tác dụng định vị và ổn định ốngchứa cáp khi thi công
- Chú ý đặt ống chứa cáp tại các vị trí đổi hớng ống chứa cáp, nếu quá trình đổ bê tônglàm sai lệch vị trí của ống chứa cáp cần phải điều chỉnh lại vị trí
c) Đặt cốt thép DƯL
- Giám sát các bó cáp DƯL căng trớc phải đặt chính xác và neo tạm trên bệ căng Chú
ý việc bảo vệ chống gỉ cho các bó cáp căng trớc trớc khi đổ bê tông
- Kiểm tra kỹ tình trạng trong ống chứa cáp trớc khi luồn cáp, đảm bảo lòng ống chứacáp phải sạch, khô ráo Sau khi luồn cáp DƯL vào ống chứa cáp phải kiểm tra biệnpháp bảo vệ tạm thời tại đầu ống chứa cáp (bịt đâù ống chứa cáp)
- Bảo vệ các bó cáp DƯL sau khi lắp đặt là yêu cầu rất quan trọng trong công tácTVGS Nếu không đảm bảo đợc chống lại sự xâm thực của môi trờng và cáp DƯL trớckhi căng kéo và bơm vữa bảo vệ, nên dùng biện pháp bảo vệ cáp bằng phơng pháp bảo
vệ ức chế ăn mòn các sợi cáp
- Đối với cáp DƯL căng sau, tốt nhất là nên lắp đặt cáp DƯL sau khi đã tiến hành bảodỡng bê tông xong
2.5.5 Kéo căng cáp thép DƯL
a) Yêu cầu chung
- Lực căng kéo và tình hình căng kéo các bó cáp phải tuân thủ theo quy định của hồ sơthiết kế Chú ý quy định về độ chênh lệch lực căng cho phép giữa thực tế và lý thuyết.Thông thờng lực căng trong các bó cáp có thể thay đổi trong 5% so với lực lý thuyếtnhng không đợc vợt quá 10% giá trị lực căng lý thuyết
- Để đảm bảo an toàn và thuận lợi theo dõi trong giai đoạn căng kéo cần phải phân cấplực căng thiết kế theo nhiều cầp (3 tới 4 cấp lực trung gian) Kiểm tra cả lực căng và độdãn dài tơng đối của bó cáp khi căng
- Nếu trong quá trình căng cáp DƯL phát hiện thấy sự không tơng ứng giữa lực và độdãn dài thực tế của cáp, cần phải tạm ngừng để phân tích nguyên nhân Trong nhiều tr-ờng hợp thực tiễn, chọn giá trị độ dãn dài làm cơ sở quyết định lực đóng neo Cần thiếtphải ghi rõ hiện tợng này trong nhật ký công trình Tuy nhiên, độ dãn dài phải đo với
độ chính xác cao
- TVGS thờng xuyên theo dõi sự ứng xử của kết cấu công trình (ứng suất - biến dạng)diễn ra trong quá trình căng kéo, trong đó theo dõi sự biến đổi của độ vồng giữa nhịp(với nhịp dầm giản đơn) và độ vồng tại đầu mũi dầm (với dầm đúc hẫng) là thông sốquan trọng
- Kiểm tra cờng độ bê tông tại thời điểm căng kéo cáp DƯL, chỉ khi cờng độ bê tông
đạt quy định mới cho phép căng kéo
- Chú ý tuân thủ trình tự căng kéo các bó cáp nh đã quy định Theo dõi các giai đoạncăng kéo đối với một bó cáp theo quy định thiết kế (căng so dây và căng thiết kế), mốimột số hệ thống DƯL (sợi 5) có thể có quy định căng quá lực thiết kế trong thời giannhất định và trở về lực thiết kế trớc khi đóng neo thì cần thiết phải giám sát quá trìnhcăng quá lực này
- Trong suốt quá trình căng kéo cần kiểm tra sự xuất hiện các vết nứt do quá tải cục bộhay tổng thể, chủ yếu có thể xuất hiện các vết nứt cục bộ tại chỗ neo hay vị trí chuyểnhớng
- Cũng cần theo dõi sự phát triển biến dạng của dầm trong các ngày tiếp theo
- Các đuôi sợi cáp chỉ đợc cắt sau khi theo dõi thấy không có hiện tợng gì bất thờngxảy ra trong lúc căng kéo và phiếu ghi chép tạo ứng suất trớc cho bó cáp đợc chấpthuận
b) Công tác chuẩn bị căng kéo
- Kiểm tra tính sẵn sàng phục vụ và đồng bộ của các thiết bị căng kéo và phụ trợ (giá
đỡ) Chú ý có thiết bị dự phòng để thay thế khi cần thiết
- Có bảng ghi chú các trình tự căng kéo, cáp lực căng, độ dãn dài tơng đối để thuận lợicho việc theo dõi
- Tiến hành căng so dây tức là tạo lực căng ban đầu trong cáp (đ ợc quy định từ 5-20%lực căng thiết kế), sau đó mới đánh dấu độ dãn dài ban đầu của cáp trớc khi căng kéo
Trang 19c) Giám sát phơng pháp căng trớc và phơng pháp căng sau
- Đối với các loại bó cáp DƯL căng trớc khi đổ bê tông cần kiểm tra sai số của trị sốlực căng so với thiết kế sao cho chúng không đợc lớn quá
+ Đối với tổng số lực căng các bó dây trong một vùng 3%
+ Đối với từng bó dây trong vùng 10%
- Đối với các bó dây căng sau khi đổ bê tông, phải kiểm tra lực căng theo chỉ số của áplực kế đã chuẩn độ và theo độ kéo dài của bó dây
Sai số về đô kéo dài so với thiết kế chỉ đợc phép lớn hơn và không quá 15% trong trờnghợp kích đạt lực thiết kế
2.5.6 Giám sát các công tác hoàn thiện
Công tác hoàn thiện bao gồm bơm vữa xi măng lấp lòng ốn chứa cáp, cắt đầu cáp và bịt
đầu neo cáp
a) Bơm vữa xi măng lấp lòng ống chứa cáp
- Giám sát công tác vệ sinh lòng ống chứa cáp bằng nớc sạch, sau đó phải thổi khôlòng ống bằng máy nén khí
- Cần thiết phải kiểm tra hoạt động của thiết bị bơm bê tông lòng ống chứa cáp đảmbảo đủ áp lực bơm, không có sự dò rỉ áp lực và vật liệu trong lòng ống bơm
- Giám sát công tác chế tạo hỗn hợp vữa xi măng Chế tạo hỗn hợp vữa này phải đảmbảo chất lợng theo yêu cầu thiết kế TVGS đòi hỏi phải có thí nghiệm hỗn hợp vữa ximăng trớc khi thi công để xác định tỷ lệ vật liệu phù hợp Chú ý hạn chế l ợng nớc tối
đa theo quy định (thờng tỷ lệ nớc/xi măng không đợc vợt quá 0,45), trong bất kỳ trờnghợp nào cũng không đợc thêm nớc vào để làm tăng độ sệt trong thời gian đang thicông
- Cần theo dõi thời gian và áp lực đồng hồ bơm vữa trong 1 ống chứa cáp, tránh thờigian quá nhanh hay quá lâu đều ảnh hởng đến sự đồng nhất và điền đầy của vữa trongống Trong trờng hợp này cần xem xét điều chỉnh lại dung dịch vữa xi măng hay máybơm
- Quá trình bơm, phải cho vữa chảy ra ở một đầu ống, lỗ thông cho tới khi nớc vàkhông khí trong ống thoát ra hết, lúc này phải bịt kín lỗ thông Tuy nhiên, chỉ ngừngbơm khi áp lực bơm phải đạt tối thiếu một giá trị quy định
a) Cắt cáp và bịt neo
- Giám sát quá trình cắt đầu thừa của bó cáp và thi công đổ bê tông hay vữa bịt kín bảo
vệ đầu neo
b) Đo đạc và hoàn thiện hồ sơ căng kéo
- Cần thiết tiến hành đo đạc kích thớc hình học, độ vồng cuối cùng và hoàn thiện cácbiên bản thi công tạo DƯL
c) Nghiệm thu
- Ngoài việc nghiệm thu công trình kết cấu bê tông cốt thép, phải lập biên bản về cáccông tác sau:
+ Chế tạo các bó cáp thép
+ Căng các bó cáp và tạo ứng suất trong kết cấu
+ Phun vữa vào các ống của bó cáp
- Sai số về các kích thớc so với thiết kế khi chế tạo các bó cáp và rông đen không đợcvợt quá trị số ghi sau:
Sai số theo chiều dài bó cáp
a) Bó cáp 2 vòng cùng căng một lúc 20
b) Cũng thế nhng căng lần lợt từng vòng 30
Sai số theo kích thớc của đầu neo
Sai số về kích thớc của neo hình sao
Sai số của kích thớc độ xoắn
Sai số về kích thớc của neo loại thờng
Trang 20chuẩn bị trớc, bao gồm cung cấp và cố định ván khuôn và các công trình phụ tạm ,
rung, đầm và bảo dỡng Phần tiêu chuẩn này sẽ áp dụng cho tất cả các loại bê tông vàviệc đổ bê tông bao gồm: nguyên liệu đúc bê tông tại chỗ, bộ phận bê tông đúc sẵn, vàcác công trình bê tông dự ứng lực
2.6.2 Tiêu chuẩn và qui trình
Tiêu chuẩn và qui trình sau đây với tái bản gần đây nhất sẽ đợc áp dụng đặc biệt chocác công trình đợc đề cập đến trong Chỉ dẫn kỹ thuật này
AASHTO M6 - Cốt liệu hạt mịn cho bê tông xi măng pooclang
AASHTO M33 - Chất gắn kết cho khe co dãn của bê tông (loại bitum)
AASHTO M115 - Asphalt cho lớp chống ẩm và lớp phòng nớc
AASHTO M116 - Lớp thứ nhất cho việc sử dụng asphalt trong lớp chống ẩm và lớpphòng nớc
AASHTO M118 - Nhựa than đá cho lớp lợp, lớp chống ẩm và lớp phòng nớc
AASHTO M148 - Các thành phần tạo lớp màng mỏng chất lỏng để bảo dỡng bêtông
AASHTO M153 - Vật liệu cao su xốp và bấc cho khe biến dạng của bê tông
AASHTO M182 - Lớp vải thô làm bằng cây đay hay kenaf
AASHTO T96 - Sự ngăn cản lại sự hấp thụ của lớp hạt cốt liệu thô cỡ nhỏ sử dụngmáy Los Angeles
AASHTO T119 - Độ sụt của xi măng pooclang
AASHTO T134 - Quan hệ giữa độ ẩm và độ đặc của hỗn hợp xi măng-đất
AASHTO T224 - Điều chỉnh cho lớp cốt liệu đặc biệt trong thí nghiệm đầm nén
ASTM C33 - Cốt liệu bê tông
ASTM C39 - Mẫu bê tông hình trụ cho thí nghiệm chịu nén
ASTM C40 - Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu hạt mịn của bê tông
ASTM C87 - ảnh hởng của tạp chất hữu cơ cốt liệu mịn đối với cờng độ của vữa
ASTM C88 - Sự hợp lý của hạt cốt liệu do sử dụng sulphat natri hoặc sulphat
ASTM C91 - Xi măng vữa vây
ASTM C123 - Các thành phần hạt nhẹ trong cốt liệu
ASTM C136 - Phân tích sàng của thành phần cốt liệu hạt thô và hạt mịn
ASTM C143 - Độ sụt của bê tông xi măng pooclang
ASTM C144 - Cốt liệu vữa xây
ASTM C150 - Xi măng pooclang
ASTM C227 - Phản ứng năng lợng của kali trong hỗn hợp xi măng (Phơng phápchặn vữa)
ASTM C294 - Thành phần cốt liệu hạt mỏ tự nhiên
ASTM C494 - Phụ gia bê tông
ASTM D1457 Khuôn nhựa TFE-Fluorocarbon và vật liệu thừa
Trang 21 Các vật liệu không phù hợp với yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật này sẽ không đợc Tvấn chấp thuận và phải đợc di chuyển ngay ra khỏi công trờng thi công trừ khi đợc
T vấn chỉ dẫn khác Những vật liệu đã bị loại không đợc phép sử dụng cho côngtrình
b) Xi măng
(v) Xi măng phải là loại xi măng porland loại I, phù hợp các yêu cầu của ASTMC150 (AASHTO M85) Xi măng phải loại xi măng xám theo tiêu chuẩn của nhàsản xuất trừ khi đợc qui định khác trên bản vẽ Nhãn hiệu xi măng nh đã đợc Tvấn phê chuẩn sẽ đợc dùng cho toàn bộ các công trình bê tông của dự án trừ phi
T vấn có văn bản chỉ thị khác
(w) Nguồn cung cấp xi măng phải đợc sự phê chuẩn của T vấn và tại mọi thời điểm,Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất và bằng chứngchứng tỏ xi măng đã đạt yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật cùng với một giấy ghi ngàytháng sản xuất, có xác nhận của một Cơ quan độc lập ở nớc xuất xứ T vấn sẽ cóquyền loại bỏ một phần hay toàn bộ bất kỳ lần giao xi măng nào nếu thấy nókhông phù hợp với việc sử dụng cho công trình
(x) Xi măng sẽ đợc chở đến công trờng trong những bao đóng kín hay thùng chốngthấm ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng và ngày tháng sản xuất Xi măng bao sẽ
đợc xếp thành từng đống không quá tám bao Nơi để xi măng là nhà kho chốngthấm khô ráo hay các nhà kho tạm thời khác đợc T vấn chấo thuận Dung tích cấtgiữ phải tơng đơng với khối lợng bê tông cần đổ cho các đơn vị lớn nhất Các nhàkho này sẽ đợc sử dụng dành riêng cho việc cất giữ xi măng và sàn nhà phải đợcxây cao hơn hẳn mặt đất thiên nhiên tại hoặc gần công trờng xây dựng; và khicông trình hoàn thành thì các nhà kho này sẽ vẫn là tài sản của Nhà thầu, Nhàthầu sẽ dỡ bỏ và di chuyển, phá móng và sửa sang công trờng về điều kiện ban
đầu
(y) Xi măng phải đợc để cách tờng nhà kho ít nhất 1m Các đờng đi phụ khác phải
đ-ợc bố trí giữa các công- ten- nơ để có thể thấy từng công-ten-nơ một Các kiện ximăng đợc chuyển đến sau sẽ đợc cất giữ trong kho tách biệt với kiện trớc đó và ximăng sẽ đợc sử dụng theo thứ tự chuyển đến Bất cứ một chuyến hàng xi măngnào bị đóng bánh hay bị hỏng sẽ đợc Nhà thầu di chuyển ra khỏi công trờng bằngchi phí của mình
(z) Nhà thầu sẽ cung cấp máy đo trọng lợng để kiểm tra trọng lợng của bao haythùng xi măng Các máy này sẽ đợc giữ lại lâu dài tại mỗi nhà kho Tại bất cứ thời
điểm nào T vấn cũng có thể đến để kiểm tra xi măng trong kho
Xi măng do các xe tải chở đến sẽ đợc lu giữ trong các xi lô Xi măng sẽ đợc xếp
đống bằng các băng chuyền có mũi khoan xoắn ốc gồm gầu chứa hoặc băngtruyền tải Tất cả các công việc xếp xi măng sẽ sử đợc tiến hành sao cho xi măngkhông bị nhiễm bẩn Các xi lô chứa xi măng phải đợc trang bị thiết bị điều khiển
độ ẩm trong phòng để giữ cho xi măng khô và chống quá trình hydrat hoá sớmtrong nhà kho Các nhà kho sẽ có đờng đi bằng thang và đờng vào để có thể lấy đ-
ợc các mẫu xi măng từ các độ cao khác nhau của mỗi xi lô để kiểm tra
c) Hạt cốt liệu
(aa) Cốt liệu xi măng không đợc phép có các chất phản ứng có hại với kiềm trong ximăng trong một khối lợng đủ để gây ra việc giãn nở quá mức của bê tông Cốtliệu đợc chấp thuận phải dựa trên những bằng chứng thoả đáng của Nhà thầuchứng minh đợc cốt liệu không có lẫn các vật liệu này Giấy chứng nhận đó baogồm ghi chép đặc tính tơng ứng của bê tông trong các điều kiện tơng tự của cácghi chép thí nghiệm đợc trình nộp và/hoặc chứng thực, những thí nghiệm này phải
đợc tiến hành tại phòng thí nghiệm đạt các tiêu chuẩn của ASTM C1077 Các thínghiệm phải đợc tiến hành tuân thủ các yêu cầu của ASTM C227, ASTM C295 vàASTM C289
(bb) Tất cả các cốt liệu này phải bao gồm các hạt dai, cứng, bền và không bị dính các
chất khác Nhà thầu phải chịu trách nhiệm việc chế biến nguyên liệu này để đáp
ứng các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật 30 ngày trớc khi khởi công, Nhà thầu phảixin ý kiến T vấn về các nguồn cốt liệu sử dụng để cho phép việc lấy mẫu đợc tiếnhành với sự có mặt của đại diện của T vấn và Nhà thầu đem thí nghiệm trớc khimang đến Công trờng Sự chấp thuận chất lợng và /hoặc cấp của hạt cốt liệukhông làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc sản xuất bê tông với c ờng
độ qui định
Trang 22(cc) Các cốt liệu sẽ đợc cất theo cách để ngăn chặn sự chia tách và nhiễm bẩn Trungtâm của khu nhà kho không đợc phép có độ ẩm quá mức Cốt liệu đã bị chia táchhay nhiễm bẩn bởi các chất bên ngoài trong suốt quá trình cất giữ hay xếp trongkho sẽ bị loại bỏ, di chuyển, tái chế và/hoặc thay thế bằng các nguyên liệu có chấtlợng đợc chấp thuận Các cốt liệu phải đợc cất trong kho với số lợng đủ để đảmbảo rằng không có việc gián đoạn trong quá trình đổ bê tông trong bất kỳ thờigian nào.
(dd) Cả các cốt liệu mịn và thô sẽ đợc kiểm tra theo các tiêu chuẩn sau:
ASTM C39 Cờng độ nén
ASTM C40 Tạp chất hữu cơ
ASTM C87 Cờng độ vữa
d) Cốt liệu hạt mịn
(ee) Thành phần cốt liệu hạt mịn cho bê tông xi măng pooclang phải bao gồm cát tựnhiên hoặc các vật liệu trơ khác có cùng tính chất, độ bền, độ cứng và rắn chắccao Cốt liệu hạt mịn phải sạch, không có các chất ngoại lai, hạt sét, các chất hữucơ và các chất có hại khác theo tiêu chuẩn AASHTO M6 Tối đa số l ợng kết hợpcủa chất hoà tan clorat và sulphat trong cốt liệu hạt mịn sẽ không đợc vợt quá
4,752,361,180,6000,3000,150
đợc dùng cho hỗn hợp trộn
(hh) Khi đợc T vấn yêu cầu hoặc để đáp ứng các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật, cốt liệuhạt mịn sử dụng cho bê tông cốt thép phải đợc rửa bằng nớc sạch
e) Cốt liệu hạt thô
(ii) Cốt liệu hạt thô phải là loại cốt liệu nghiền dùng cho công tác bê tông cốt thép
và bê tông trơn Cốt liệu này phải đồng nhất, sạch, không có vật liệu ngoại lai,
đất, chất hữu cơ, kali và các chất có hại khác Cốt liệu hạt thô dùng cho bê tôngkết cấu phải tuân thủ các yêu cầu của AASHTO M 80 T vấn có thể yêu cầu rửacốt liệu hạt thô nếu thấy không sạch hoặc có thể loại bỏ bất kỳ vật liêụ nào nếuthấy không phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật
(jj) Mỏ đá khai thác cốt liệu hạt thô phải đợc sự phê chuẩn của T vấn trớc khi
chuyển vật liệu đến công trờng
(kk) Cốt liệu hạt thô phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật ASTM C33
(ll) Các cốt liệu hạt thô phải có cỡ hạt hợp lý và tuân thủ các yêu cầu đợc qui định
trong Bảng 2 dới đây
BảNG 2
Các yêu cầu về thành phần cốt liệu hạt thô
Trang 23(mm) Phần trăm lớp áo của thành phần cốt liệu không đợc phép lớn hơn 50 nh qui
định trong AASHTO T96 Cốt liệu hạt thô phải chịu ít nhất 5 chu kỳ nhúng vàsấy khô trong sulphate natri và sulphate magie, nh đợc mô tả trong thí nghiệm
độ mịn, và phải chỉ ra trọng lợng trung bình mất mát không quá 15%
f) Nớc trộn bê tông và bảo dỡng
(nn) Trừ khi có sự uỷ quyền khác bằng văn bản của T vấn, chỉ có nớc sạch không lẫn
dầu, cát, axit, đờng, rau hoặc các chất có hại khác mới đợc sử dụng để trộn hỗnhợp bê tông và bảo dỡng bê tông và các sản phẩm chứa bê tông khác
(oo) T vấn có thể yêu cầu tiến hành kèm theo thí nghiệm của bất kỳ nguồn nớc nào
tại bất kỳ lúc nào
g) Phụ gia
(pp) Để tránh các mối nối nguội Nhà thầu phải cung cấp trạm bê tông năng suất đủ
lớn, bố trí vận chuyển bê tông và sử dụng chất kìm hãm thích hợp khi T vấnthấy cần thiết Chất kìm hãm phải có chủng loại đợc T vấn chấp thuận và tuânthủ các yêu cầu loại D đợc qui định trong ASTM C494 Nhà thầu phải chịutrách nhiệm hoàn toàn trong việc sử dụng chất kìm hãm tuân thủ chặt chẽ cácchỉ dẫn của nhà sản xuất
(qq) Chất kìm hãm không đợc phép sử dụng cùng với các chất phụ gia khác trong
cùng một hỗn hợp trừ khi có sự chấp thuận của T vấn Hàm lợng chất lỏng củachất phụ gia phải đợc xem xét trong việc xác định tỷ lệ nớc/ xi măng
(rr) Thí nghiệm kiểm tra đầu tiên về cờng độ chịu nén hình trụ và các thí nghiệm
khác phải đợc tiến hành cho tất cả các loại bê tông có chất phụ gia Khi T vấnchấp thuận thay đổi nhãn hiệu hoặc chủng loại xi măng, Nhà thầu phải đ ợc yêucầu tiến hành thêm các thí nghiệm và xác lập một kiểu hỗn hợp tơng đối
(ss) Các chất phụ gia giảm nớc và các chất phụ gia giảm nớc-kìm hãm tuân thủ các
yêu cầu của ASTM C494 và các chất phụ gia tuân thủ các yêu cầu của ASTMC1017 có thể đợc sử dụng nếu có văn bản cho phép của T vấn tuân thủ các cácthiết kế hỗn hợp và yêu cầu về độ sụt đợc T vấn phê chuẩn
(tt) Cloxid calci hay các chất phụ gia có chứa cloxid calxi không đợc phép sử dụng (uu) T vấn sẽ chấp thuận chủng loại, khố lợng và vị trí sử dụng của tất cả các chất
phụ gia
2.6.4 Loại bê tông
a) Khái quát
(vv) Bê tông đợc sử dụng trong Hợp đồng phải đợc trộn theo hỗn hợp đã đợc thiết kế
với các yêu cầu về cờng độ đã đợc chấp thuận trong các phần khác của Chỉ dẫn
kỹ thuật
b) Các yêu cầu về loại bê tông
(ww) Trọng lợng hoặc thể tích xấp xỉ của các thành phần cho mỗi loại bê tông và các
số liệu khác trình bày trong bất kỳ bảng nào của Chỉ dẫn kỹ thuật là số liệudùng cho các hỗn hợp trộn thử nghiệm và có thể có giá trị đối với Nhà thầutrong việc xác định số lợng xấp xỉ của các thành phần này Tuy nhiên, cờng độnghiền tối thiểu của thí nghiệm hình trụ của công trình bê tông tại 7 ngày và 28ngày phải đợc tuân thủ chặt chẽ Sự chấp thuận của T vấn đối với bê tông côngtrình sẽ dựa trên cờng độ hình trụ 28 ngày đợc qui định tuận thủ các yêu cầu vàqui trình của Chỉ dẫn kỹ thuật
(xx) Bê tông đợc sử dụng phải có các đặc tính cơ lý và đạt đợc các yêu cầu cờng độ
đợc ghi trong Bảng 3 Phơng pháp để kiểm tra bê tông, AASHTO T22 và T23(ASTM C31 và C39) phải là cơ sở cho thí nghiệm cờng độ chịu nén hình trụtrong nhà máy của tất cả các loại bê tông
BảNG 3
Trang 24Thành phần và cờng độ của bê tông dùng trong kết cấu
Các yêu cầu loại bê tông
c) Sử dụng các loại bê tông khác nhau
(yy) Loại bê tông đợc dùng trong mỗi phần công trình trong Hợp đồng phải đợc qui
định trong bản vẽ hoặc do T vấn chỉ dẫn
2.6.5 Thiết kế hỗn hợp bê tông
a) Các mẫu
Các mẫu của tất cả các vật liệu đợc sử dụng trong hỗn hợp sẽ đợc nộp trình cho T vấn
để kiểm tra và các mẫu này phải đợc thí nghiệm tại phòng thí nghiệm trên công trờngtheo sự chỉ dẫn của T vấn Trớc khi Nhà thầu nhận đợc văn bản chấp thuận của T vấn,không đợc phép đa các vật liệu này ra công trờng
b) Thiết kế hỗn hợp bê tông
(zz) Sau khi nhận đợc chấp nhận bằng văn bản của T vấn về các mẫu thí nghiệm,
Nhà thầu sẽ nộp cho T vấn một thiết kế hỗn hợp đề xuất bằng văn bản chia tỉ lệbằng trọng lợng và dựa trên hỗn hợp thí nghiệm thực hiện với các nguyên liệu đ-
ợc đồng ý sử dụng cho mỗi loại bê tông qui định cho dự án
(aaa) Việc đổ bê tông chỉ đợc thực hiện khi Nhà thầu đã nhận đợc sự chấp thuận bằng
văn bản của T vấn về thiết kế hỗn hợp đề xuất
(bbb) Nhà thầu phải sắp xếp tất cả các công việc trên đây ngay khi có thể và để T vấn
có đủ thời gian để xem xét các thiết kế và nếu cần thì thực hiện và/hoặc yêu cầutiến hành thí nghiệm bổ sung về cờng độ
(ccc) Trong trờng hợp có thay đổi về đặc điểm hay nguồn cung cấp bất kỳ các thành
phần cấu thành, thiết kế hỗn hợp mới sẽ đợc nộp để T vấn thông qua Nhà thầu
sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sự chậm trễ nào do những thay đổinày gây ra và không một đòi hỏi về sự chậm trễ hay đền bù nào sẽ đợc cân nhắc.Trong suốt thời gian của Hợp đồng, T vấn có thể hớng dẫn việc lấy mẫu hỗn hợp
xi măng vào bất kỳ lúc nào, để kiểm tra xem có phù hợp với thiết kế kỹ thuật
đợc chấp thuận từ trớc hay không
c) Điều chỉnh trong quá trình thực hiện công việc
1 Sau khi một thiết kế hỗn hợp đã đợc thông qua, nh mô tả ở trên, tỉ lệ của các yếu
tố của thiết kế hỗn hợp sẽ đợc thay đổi trong suốt qúa trình thực hiện trừ các ờng hợp sau:
tr-2 Điều chỉnh đối với những thay đổi về khả năng làm việc
3 Nếu thấy không thể có đợc bê tông có khả năng làm việc mong muốn với tỉ lệ
đ-ợc quyết định trớc đó, T vấn có thể cho phép thay đổi trọng lợng cốt liệu nếuthấy thích hợp
4 Điều chỉnh với những thay đổi về năng suất
5 Nếu dung dịch xi măng của bê tông, do phơng tiện thí nghiệm năng suất ASTMDesignation C 138, khác biệt hơn 2 phần trăm so với giá trị thiết kế, tỉ lệ này sẽ
đợc điều chỉnh để duy trì dung dịch xi măng không khác biệt hơn hai phần trăm
so với giá trị thiết kế
6 Điều chỉnh đối với cờng độ tối thiểu
Trang 257 Nếu không thể tạo ra bê tông có cờng độ cho phép tối thiểu đợc qui định chitiết, dung dịch xi măng sẽ đợc tăng lên theo chỉ dẫn của T vấn.
8 Điều chỉnh đối với vật liệu mới
9 Không có thay đổi nào về nguồn hay đặc điểm của vật liệu nếu không có sựthông báo lập tức cho T vấn
10 Không có vật liệu nào đợc sử dụng cho tới khi T vấn chấp nhận vật liệu đó và tỉ
lệ mới dựa trên các thí nghiệm của hỗn hợp thí nghiệm đã đợc quyết định
d) Hàm lợng clorua và sulphát
Khối lợng Clorua trong đống bê tông sẽ không vợt quá 1000 ppm khi tính toán trêntoàn bộ đống bê tông đó hay 6000 ppm khi tính toán trên khối lợng xi măng trên hỗnhợp thực tế Khối lợng Sulphát trong bê tông sẽ không vợt qúa 800 ppm khi tính toántrên toàn bộ đống bê tông, hay 5000ppm khi tính toán trên khối lợng xi măng tronghỗn hợp thực Đối với tính toán trên, khối lợng Clorua và Sunphát sẽ do các tính toántrong phòng thí nghiệm về xi măng, cốt liệu, nớc và hỗn hợp quyết định Những phântích này phải đợc thực hiện bằng các phơng pháp đã đợc công nhận
12 Khi xác định lợng nớc cho một mẻ bê tông phải tính đến lợng nớc có sẵn trongcốt liệu đợc dùng để trộn Tổng lợng nớc trong mẻ trộn bao gồm lợng nớc chứatrong các hạt cốt liệu cộng với lợng nơcs đợc bổ sung thêm vào
13 Phải tiến hành các thí nghiệm thờng xuyên, kể cả thí nghiệm về độ sụt để chắcchắn rằng hàm lợng nớc yêu cầu đợc đảm bảo
f) Thí nghiệm
14 Ngoài các thí nghiệm kể trên còn phải tiến hành các thí nghiệm sau đây Tất cảcác thí nghiệm phải đợc tiến hành theo cách mà T vấn chấp thuận và phải đợctiến hành trong phòng thí nghiệm độc lập của Nhà thầu Nhà thầu phải chịu mọichi phí liên quan đến việc thu nhận, chọn lọc hoặc lấy mẫu các mẫu và/hoặc bộphận đợc thí nghiệm
15 Thí nghiệm hình trụ sẽ đợc tiến hành cho mỗi một cấp độ bê tông hoặc cho từng
100 m3 bê tông cùng cấp đợc sử dụng liên tục, hoặc theo chỉ dẫn của T vấn.Mỗi lần thí nghiệm phải thực hiện chín (9) thí nghiệm hình trụ và mỗi một thínghiệm phải đợc đánh số thứ tự liên tiếp, đồng thời phải ghi rõ ngày tháng thựchiện thí nghiệm, đoạn công trình lấy mẫu thí nghiệm và các thông tin cần thiếtkhác đợc gửi đến phòng thí nghiệm đợc chấp thuận của Nhà thầu để thí nghiệmcờng độ nén Các thí nghiệm số 1, 5 và 9 sẽ đợc kiểm tra sau 7 ngày
16 Nếu giá trị trung bình của 3 thí nghiệm 7 ngày nói trên thấp hơn 75 phần trămgiá trị yêu cầu tối thiểu sau 28 ngày thì Nhà thầu phải ngay lập tức dừng tất cảcác hoạt động đổ bê tông cho đến khi kiểm tra lại hết các loại vật liệu và thiết bị
và ngay lập tức chỉnh sửa các lỗi sai phát hiện đợc khi kiểm tra Nếu Nhà thầuchọn cách dỡ bỏ và thay thế những phần bê tông bị lỗi mà không cần đợi kếtquả thí nghiệm sau 28 ngày thì công tác đổ bê tông có thể tiếp tục và Nhà thầuphải chịu mọi trách nhiệm về việc này Thí nghiệm mẫu hình trụ số 2 và 8, 3 và
7, 4 và 6 đợc coi là 3 mẫu/tập hợp mẫu thí nghiệm riêng biệt, và sau 28 ngàybảo dỡng sẽ đợc kiểm tra nh quy định ở trên Nếu bất cứ một mẫu thí nghiệmtrong một tập hợp mẫu nào đó có biểu hiện rõ ràng là việc lấy, vận chuyển, bảodỡng hay kiểm tra mẫu (trừ hiện tợng cờng độ yếu) đợc thực hiện không thoả
đáng thì mẫu đó sẽ bị loại bỏ và cờng độ của bê tông còn lại trong trụ sẽ đợc coi
là kết quả kiểm tra của tập hợp mẫu đó
17 Chấp thuận cuối cùng đối với công tác bê tông phải dựa trên kết quả kiểm trasau 28 ngày bảo dỡng của 3 tập hợp hợp mẫu thí nghiệm, mỗi tập hợp gồm haitrụ thí nghiệm Công tác bê tông sẽ đợc coi là phù hợp nếu giá trị trung bìnhcủa 3 tập hợp mẫu trụ thí nghiệm nói trên bằng hoặc hơn giá trị yêu cầu tốithiểu đối với loại bê tông đợc đổ, và nếu giá trị cờng độ trung bình của hai trụtrong bất cứ tập hợp mẫu nào không thấp hơn cờng độ yêu cầu tối thiểu35kg/cm2 Nếu kết quả thí nghiệm sau 28 ngày không thoả mãn yêu cầu thì
Trang 26Nhà thầu, theo hớng dẫn của T vấn, phải tiến hành các thí nghiệm tại nhữngphần kết cấu có nghi ngờ về chất lợng Nếu các thí nghiệm chứng tỏ rằng bêtông không đáp ứng yêu cầu hoặc thấp hơn tiêu chuẩn quy định thì T vấn có thểyêu cầu dỡ bỏ và đổ lại phần bê tông đó sao cho đáp ứng đợc yêu cầu quy định
và tiền thanh toán sẽ bị khấu trừ Tất cả các chi phí cho việc thay thế bê tôngthuộc trách nhiệm của Nhà thầu và do Nhà thầu chi trả
g) Độ sụt
18 Các giới hạn khuyến nghị về độ sụt đợc đa ra trong bảng 3 ở trên Phơng pháptiến hành kiểm tra độ sụt sẽ tuân theo ASTM C 143
19 Mỗi một thí nghiệm kiểm tra độ sụt, hoặc nhiều thí nghiệm đợc tiến hành khi
đ-ợc yêu cầu bởi T vấn, sẽ đđ-ợc thực hiện trên mỗi một mẻ trộn bê tông đđ-ợc sảnxuất ra, và thí nghiệm sẽ không đợc tiến hành nếu không có sự chứng kiến của
T vấn hoặc ngời đại diện của T vấn
20 Hợp chất với độ đông đặc cứng nhất mà có thể đợc đa vào làm một cách cóhiệu quả, sẽ đợc sử dụng Các hợp chất quá ớt sẽ bị loại bỏ
h) Kiểm tra độ chín
21 Kiểm tra độ chín để xác định cờng độ chịu nén của bê tông đổ tại chỗ mà có thể
đợc đợc sử dụng cho các trờng hợp sau:
22 Xác định cờng độ chịu nén để cho phép tháo ván khuôn sớm
23 Xác định cờng độ chịu nén của bê tông trớc khi đặt lực kéo sau
24 Xác định cờng độ chịu nén trớc khi ném con lăn
25 Phơng pháp kiểm tra độ chín sẽ theo đúng với tiêu chuẩn ASTM 1074
26 Nhà thầu sẽ chọn các chi tiết của phơng pháp đợc đề nghị của nó để dùng kiểmtra độ chín xác định cờng độ bê tông ban đầu Phơng pháp này sẽ ghi sự dùngcủa các kết quả xy lanh kiểm tra theo quy ớc để chứng minh các dự đoán trớc vềkiểm tra độ chín và các vị trí nhiệt ngẫu đợc đề ra trong đổ bê tông
3 Giám sát công tác lắp dầm BTCT, BTCT DUL ra vị trí
3.1 Lắp đặt kết cấu nhịp
1 Trớc khi thi công lắp đặt kết cấu nhịp, hệ thống cần cẩu nâng chuyển các loại đa
đến công trờng đều phải qua kiểm định và đánh giá chất lợng Hoạt động củacác máy cẩu trên nền đất đắp chỉ đợc phép tiến hành sau khi đất tại đây đã đầmnén chặt phù hợp với yêu cầu của BVTC
2 Các loại cẩu kiểu cánh hẫng và kiểu khung cổng đặt trên đờng ray, khi vậnhành, phải đợc đơn vị chuyên ngành quản lý đờng sắt cho phép Đờng ray đểmáy cẩu di chuyển phải phù hợp tiêu chuẩn lắp đặt hiện hành
3 Khi nâng, hạ và di chuyển kết cấu nhịp (dầm) phải:
4 Đảm bảo sao cho quá trình nâng và hạ theo phơng thẳng đứng; không đợc dùngtời để đồng thời néo căng kết cấu;
5 Đảm bảo khe hở giữa mặt dới của kết cấu lắp đặt với đỉnh ray hoặc mặt đấtkhông nhỏ hơn 0,2m;
6 Đảm bảo sao cho cần với chỉ hoạt động trong phạm vi định trớc của đồ ánBVTC
7 Trớc khi tiến hành lắp đặt kết cấu nhịp và các dầm đỡ riêng rẽ bằng máy cẩukiểu hẫng chạy trên đờng ray qua các trụ đỡ, phải:
a) Kiểm tra trớc nền đờng đắp cho máy qua lại, tình trạng đờng, cờng
độ bền và độ ổn định vốn có của kết cấu cần lắp đặt, và quan sátphạm vi giới hạn bởi các kiến trúc xung quanh để máy cẩu nâng tải
có thể đa lọt vào;
b) Đảm bảo sao cho việc qua lại của máy cẩu trên các đờng ray kế
tiếp nhau mà không bị sụt mất điện áp trong lới điện cung cấp
8 Trình tự di chuyển máy cẩu các loại trên công trờng để lắp đặt kết cấu nhịp phải
đợc xác định trớc trong hồ sơ BVTC
9 Trong trờng hợp cùng một lúc dùng hai cần cẩu với để tiến hành một công việc,cần thực hiện một cách nghiêm ngặt các qui định của BVTC, dới sự chỉ đạothống nhất của ngời chịu trách nhiệm về an toàn lao động trên công trờng.Trong hồ sơ BVTC phải xác định rõ trình tự vận hành (nâng cẩu, thay đổi chiềucao, góc quay) cho mỗi cần cẩu với, sơ đồ cáp treo và đờng di chuyển có xét đếntải trọng trên máy cẩu và sức nâng tải
10 Các yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ trong thi công lắp đặt kết cấu nhịp, khối vàcách thức kiểm tra theo qui định trong bảng 16
Trang 27Bảng 16
tra Cách thức kiểm tra
1 Tim dọc theo mặt bằng của kết cấu
nhịp (hoặc dầm) đờng sắt so với đờng tim
ổn định và tải trọng phân bố trên mỗi máy nâng luôn đồng đều trên điểm tựa.Khi nâng (hạ) kết cấu nhịp bằng hệ thống kích phải kiểm tra độ ổn định của kếtcấu trong trờng hợp chịu tác động đồng thời của tải trọng ngang do lực gió và sựgia tăng tơng hỗ của điểm tựa, độ gia tăng này đợc tính bằng 0,01 trị số khoảngcách giữa điểm tựa Đối với các điểm tựa nhịp dầm BTCT, phải giữ gìn sao chophần bê-tông trên mặt trụ đỡ khỏi bị h hỏng
2 Quá trình nâng (hạ) kết cấu nhịp trên hệ thống kích thuỷ lực, cho phép:
+ Độ nghiêng lệch của kích không vợt quá 0,005 trị số chiều rộng bệ kê;
+ Hành trình tự do của pit-tông (không đặt nấc hãm) không quá 15mm;
+ Nâng (hạ) kết cấu nhịp đồng thời không quá 2 điểm gần liền nhau;
+ Độ chênh cao ở các gối tựa nâng (hạ) kết cấu nhịp theo hớng dọc và hớngngang không lớn hơn 0,005 trị số khoảng cách các gối tựa đó khi dùng kích nâng vàkhông lớn hơn 0,001- khi dùng pa-lăng xích
3 Khi phải hạ kết cấu nhịp từ độ cao lớn hơn hoặc bằng 2m, nếu không thể ápdụng hệ thống máy cẩu đợc thì dùng các hộp cát hình trụ tròn là lợi thế Trongtrờng hợp đó, phải dùng các giải pháp bảo đảm tính ổn định của hộp cát khi xảy
ra tải trọng gió ngang cũng nh khi dầm bị nghiêng lệch
4 Kết cấu nhịp hạ trên các hộp cát phải thực hiện một cách lần lợt và từ từ, saocho đầu này của kết cấu không đợc chênh cao vợt hơn đầu kia 0,005 trị số chiềudài nhịp Cho phép hạ đồng thời kết cấu nhịp dầm thép đều trên các hộp cát khi
có sự theo dõi kiểm tra băngf máy đo đạc tại mỗi điểm hạ kết cấu nhịp sao cho
độ chênh cao ở nút gối tựa này so với gối tựa kia không vợt quá 5cm
3.1.2 Kiểm tra các công trình phụ trợ lao lắp dầm
Trụ tạm, kết cấu mở rông trụ
Các trụ tạm không chỉ dùng riêng cho thi công kết cấu BTCT mà còn dùng chonhiều công tác khác trên công trờng Vì vậy TVGS phải xác định ngay từ đầu cácnhiệm vụ của mỗi trụ tạm và yêu cầu Nhà thầu tính toán , thiết kế cho phù hợp với mọinhiệm vụ đó Những sai sót của thiết kế và thi công trụ tạm thờng gặp là:
a Móng không đủ chắc chắn:
- Nhà thầu có thể đặt móng trụ tạm trên nền đất cạn có trải lớp đệm đá hộc-đá dăm,bên trên có các tà vẹt kê đỡ dầm móng hoặc nút chân cột của pa-lê thép Cũng có thểtrụ tạm ở giữa sông nên có nền bằng khung vây-lồng đá hộc Nói chung các móng nàynếu đợc đầm nén kỹ và không bị anh hởng của ma lũ thì không có sự cố Tuy nhiênTVGS phải xem xét khả năng sự cố do ma lũ, lún không đều, nghiêng lệch móng khiếntrụ tạm mất ổn định gây sự cố tai nạn
- Một trờng hợp khác là trụ tạm đặt trên sờn dốc đứng, có thể gặp hiện tợng trụt lởsờn đất dốc nên phải chú ý đề phòng
b Liên kết trong mặt phẳng thẳng đứng theo hớng ngang không đủ khỏe
Trang 28- Trờng hợp này có thể gặp sự cổ sụp đổ trụ tạm khi có va xô hay vì lý do nào đó
mà trụ bị nghiêng lệch chút ít
- Cần kiểm tra tính toán cho đủ và liên kết đủ số bu-lông cần thiết (sai sót này ờng gặp)
th-c Các liên kết mặt bích không khít hoặc bị cong vênh, không đủ chịu lực
- Nếu TVGS phát hiện thấy tình trạng này cần yêu cầu gia cố ngay
- Các vị trí mặt bích thờng là nguồn gốc phát sinh biến dạng nhiều do ép khít khenối dới tác dụng của lực ép Điều này khiến cho trụ tạm biến dạng nhiều làm phát sinhnội lực phụ trong dầm và có thể gây nứt bê tông dầm đang cứng hoá dần, cũng nh làmsai lệch kích thớc và hình dạng kết cấu BTCT chính của cầu
c) Hệ phao nổi, hệ neo trên sông
Khi thi công lao dầm BTCT bằng phơng pháp lao nổi, chở nổi, khi thi công bê tôngbịt đáy hố móng- vòng vây, khi đổ bê tông cọc nhồi và các bộ phận thân trụ - mố đều
có thể phải dùng hệ phao nổi
Khi thi công có sử dụng hệ nổi, phải khảo sát và thăm dò trớc phạm vi hoạt động
d-ới nớc để đảm bảo độ sâu nớc dd-ới đáy hệ nôỉ lớn hơn 0,2m
Vấn đề quan trọng nhất đối với hệ thống nổi là độ an toàn chống lật chìm và trôikhi có bão lũ hoặc va xô tầu thuyền
Trớc khi sử dụng hệ nổi làm việc trên mặt sông, TVGS phải yêu cầu Nhà thầu có
đầy đủ thông tin về dự báo thời tiết thuỷ văn trong thời gian tiến hành công việc
Trong đồ án bản vẽ thi công mà Nhà thầu trình nộp TVGS thờng không kèm theobản tính ổn định và bản tính hệ liên kết giữa các phao hay các xà lan thành một hệ nổichung Gặp tình huống này TVGS nhất thiết phải bắt Nhà thầu bổ sung tài liệu tínhtoán và xem xét kỹ tài liệu này dới góc độ tuân thủ mọi yêu cầu của "Quy trình thiết kếcông trình phụ trợ xây dựng cầu "
Để đảm bảo an toàn cũng phải kiểm tra kỹ lỡng hệ neo, tời kéo-thử neo trớc lúc thicông và thờng xuyên hàng ngày, đặc biệt trong mùa ma lũ và khi thi công giữa sông
mà vẫn đang thông tầu thuyền
Cần lu ý rằng các phơng tiện nổi phải đợc Cục Đăng kiểm cấp giấy phép đăng kiểmtrớc khi đa vào sử dụng tại công trờng
c) Thiết bị lao đẩy
Các thiết bị lao đẩy chỉ liên quan đến cầu BTCT đúc đẩy và hiện nay thờng đợcnhập từ nớc ngoài TVGS cần kiểm tra các Catalog kèm theo thiết bị và Giấy chứngnhận chất lợng hợp chuẩn (Certificates), đề phòng trờng hợp nhập thiết bị cũ không
đúng yêu cầu nh nội dung "Hợp đồng thầu cung cấp"
Bộ thiết bị lao đẩy thờng bao gồm các đôi kích tạo lực đẩy, các thanh hoặc cáptruyền lực từ kích đẩy đến điểm neo (trong phơng pháp kéo-đẩy), các kích diều chỉnhchống lệch hớng ngang (đặt trên các trụ), các phụ kiện khác nh máy bơm dầu kích, hệthống van và ống phân phối dầu kích
Công tác lắp thử trên mặt đất và tại công trờng rồi vận hành thử không tải là rất cầnthiết, không thể bỏ qua trớc khi đúc dầm chính thức
TVGS cũng cần kiểm tra giấy chứng nhận hoặc kiểm tra khả năng thực tế, kinhnghiệm điều khỉên thiết bị của kỹ s và công nhân vận hành chính của thiết bị lao đẩy
d) Đà giáo
a Nguyên tắc chung
Chất lợng đổ bê tông tại chỗ, đặc biệt là kết cấu nhịp phụ thuộc nhiều vào chất lợng
đà giáo Sau khi đã kiểm tra hồ sơ thiết kế đà giáo của Nhà thầu (bao gồm cả bản tính),TVGS cần chú ý giám sát những đề mục sau:
- Chất lợng và độ chính xác chế tạo các cấu kiện thép của đà giáo (dạng dàn hoặcdạng dầm đặc) bao gồm cả mối nối Về các Quy định liên quan đến kết cấu thép xinxem ở phần nói về giám sát kết cấu thép
- Liên kết giữa đà giáo với đỉnh trụ tạm, các gối tạm kê có thể bằng thép, đệm gỗcứng.v.v tuỳ theo thiết kế nhng phải đảm bảo chắc chắn, an toàn và đảm bảo rằng cácchuyển vị tự do theo hớng dọc, theo hớng ngang, chuyển vị quay theo đúng dự kiến vàsơ đồ tính toán đã dự kiến trong bản tính đà giáo-trụ tạm
- Độ võng của đà giáo dới các tình huống tải trọng khác nhau từ tăng dần đến giảmdần phải đợc kiểm tra qua tính toán và đo đạc thực tế lúc thử tải đà giáo cũng nh trongsuốt quá trình thi công đúc bê tông tại chỗ trên đà giáo Độ võng đà giáo phải đảm bảophù hợp độ vồng xây dựng dự kiến của kết cấu nhịp
Trang 29- Vị trí, số lợng và cách lắp đặt, vận hành các chi tiết dùng để hạ đà giáo (kích, connêm, hộp cát) hay điều chỉnh cao độ đỉnh đà giáo (cao độ ván khuôn đáy) cần phải đ ợckiểm tra trong đồ án và trên thực tế.
- TVGS cần yêu cầu Nhà thầu dự kiến các tính huống xấu có thể xảy ra và đề xuấtsẵn các giải pháp khắc phục
Trên đây chủ yếu nói về các đà giáo cố định để đúc bê tông tại chỗ Trong nhiều ờng hợp Nhà thầu có thể sử dụng các kiểu đà giáo di dộng treo, hoặc đà giáo di dông
tr-đỡ bên dới dầm (Hệ thống MSS đã đợc díng ở cầu Thanh-Trì) để thi công đúc hoặc lắpghép kết cấu nhịp gồm nhiều đốt Các kiểu đà giáo này ít hoặc cha đợc sử dụng ở nớc
ta cho đến nay Tuy nhiên nếu gặp kiểu đà giáo đó do nớc ngoài sản xuất hoặc do Nhàthầu trong nớc tự chế tạo thì cần lu ý giám sát kỹ các vấn đề sau:
- Độ chính xác và độ an toàn của bộ phận di chuyển của đà giáo (kích, hệ thống tờimúp cáp, bộ chạy, hệ thống điện và điều khiển)
- Độ võng dới các cấp tải khác nhau
đã đợc Bộ GTVT ban hành
Cần lu ý là tải trọng thử phải đạt ít nhất 70% tải trọng sử dụng và phải để nguyêntrong một thời gian đủ dài theo tính toán để xuất hiện phần lớn độ lún đà giáo
e) Giá lao dầm cầu
Hiên nay tồn tại nhiều kiểu giá lao dầm cầu do các Nhà thầu tự chế tạo trên cơ sởtận dụng các cấu kiện thép cầu sẵn có Vì vậy TVGS cần kiểm tra cụ thể cho mỗi trờnghợp áp dụng
Những nội dung kiểm tra chủ yếu là:
- Hồ sơ thiết kế và chế tạo của giá lao dầm (bao gồm cả bản tính)
- Quy trình công nghệ lao dầm bằng thiết bị này, kể cả phần quy định về cách lắpdựng thiết bị này tại công trờng (Nhà thầu phải trình nộp)
- Kết quả thử tải lần đầu tiên , các thông tin mới nhất về những lần sử dụng gần đâynhất
- Trình độ tay nghề của các kỹ s và công nhân vận hành thiết bị
- Sự phù hợp của thiết bị này với công tác lao dầm trong điều kiện cụ thể của Dự án
Ví dụ giá lao cầu để lao trên cầu thẳng, nay đem sử dụng để lao cầu trên đờng cong, thìliệu có vấn đề gì không, cần phải bổ sung hoặc gia cờng những bộ phận nào (trongnhững năm chiến tranh đã có trờng hợp đổ giá lao dầm khi đi vào đoạn đờng cong ở
đầu cầu đờng sắt Phú lơng)
- Các hạn chế của bộ thiết bị và những cách khắc phục Ví dụ: loại giá lao cầu củaLHCTGT-4 chỉ lao dọc đợc mà không sàng ngang dầm BTCT đợc, nh vậy lao dọc xongphải dùng hệ kích đặt trên đỉnh trụ để sàng ngang các dầm BTCT vào đúng vị trí
- Kiểm tra an toàn điện và an toàn các bộ phận khác
- Khi di chuyển giá lao cầu trên kết cấu nhịp vừa lắp xong thì cần phải chú ý gia cố
và liên kết tạm thời các dầm BTCT của nhịp đó nh thế nào cho an toàn Cần kiểm tracác tính toán của Nhà thầu và sự chuẩn bị thực tế của họ liên quan đến khả năng chịutải trọng giá lao cầu của kết cấu nhịp trong các tình huống bất lợi khác nhau Ví dụphải kiểm tra việc kê đệm tà-vẹt trên mặt dầm và làm các liên kết tạm thời để liên kếtcác khối dầm trong cùng một nhịp với nhau trớc khi cho gía lao cầu chạy trên nhịp đó.3.3 Kiểm tra công tác đổ bê tông mối nối tại chỗ ( mối nối bản mặt cầu và dầm ngang)
3 Mối nối thi công đợc quy định chi tiết trong bản vẽ và việc đổ bê tông tại các mốinối này phải đợc tiến hành liên tục, theo thờng lệ đợc đặt vuông góc với trục củacác kết cấu
Trang 303.3.2 Mối nối thi công
1 Mối nối thi công chỉ đợc đặt ở các vị trí quy định trong bản vẽ, nh quy địnhtrong tài liệu này hoặc theo chỉ dẫn của T vấn, trừ trờng hợp bị hỏng hóc hoặc bịchậm trễ không lờng trớc và không tránh đợc Trong trờng hợp đó, T vấn sẽ chỉthị rõ có phải nối hay không
2 Các mối nối thi công trong tờng mố, tờng cánh và các ống cống phải đợc đặtcách nhau một khoảng không quá 10 mét trừ khi trong bản vẽ có yêu cầu khác
đi hoặc đợc T vấn chấp thuận khác đi
3 Gờ của tất cả các mối nối tại bề mặt lộ ra ngoài có thể nhìn thấy phải đ ợc hoànthiện cẩn thận đúng đờng thẳng và cao độ Các khoá cắt đợc tạo bên trong haybên ngoài bề mặt lớp bê tông đã đổ từ trớc hoặc các chốt thép sẽ đợc sử dụngkhi cần thiết Các khoá cắt đợc tạo bên trong bê tông sẽ đợc tạo bằng cách gắn
và sau đó tháo các thanh gỗ xiên ra, các thanh gỗ này sẽ đợc ngâm kỹ trong nớctrớc khi gắn vào Các chốt thép có thể dùng thay cho khoá nếu T vấn cho phép.Kích cỡ và khoảng cách giữa các khoá và chốt sẽ do T vấn quyết định
4 Phải luôn luôn chú ý cận thận để không làm hỏng bê tông hoặc làm vỡ liên kếtgiữa thép và bê tông Khi thi công sàn cầu nơi các mối nối dọc đợc xác định,một mặt sàn sẽ đợc xây bên ngoài các mối nối dọc và đợc đỡ trên một vánkhuôn bản thấp hơn, và công nhân không đợc phép đứng hoặc đi trên các thanhcốt thép chìa ra ngoài cho đến khi bê tông đã đủ độ đông cứng
3.3.3 Các mối nối thi công liên kết
1 Trừ khi có quy định khác đi, các mối nối thi công liên kết khi cần sẽ đ ợc xây dựngtheo các quy trình sau đây
2 Sau khi bê tông đã đông cứng để các tấm bề mặt và ván khuôn có thể dỡ ra màkhông làm hỏng bê tông, ván khuôn và tấm bề mặt sẽ đợc tháo dỡ và xi măng cũ sẽ
đợc rửa sạch bằng phun nớc áp lực hoặc phun cát để làm sạch bề mặt và gắn kết tốtgiữa các hạt cốt liệu
3 Để dễ dàng rửa sạch xi măng bám cũ, bề mặt các tấm bản mặt của ván khuôn tiếpxúc với lớp đổ đầu tiên sẽ đợc bao phủ suốt bằng một lớp vải thô Lớp vải thô này
sẽ đợc tẩm dầu để làm chậm sự đông cứng của bê mặt bê tông và không làm các hạtcốt liệu lộ ra trên bề mặt, lớp vải tẩm dầu này phải đợc T vấn chấp thuận trớc khibắt đầu đổ Kết quả thu đợc phải thoả mãn yêu cầu của T vấn và kết quả này phải
đợc đánh giá căn cứ trên các số liệu và hớng dẫn của nhà sản xuất Khi sử dụng lớpvải thô, phải sử dụng phơng pháp phun nớc áp lực để rửa rạch và để lộ ra các hạt cốtliệu đợc gắn kết tốt
4 Sau khi bề mặt đã đợc xử lý, bê tông sẽ đợc ngâm trong nớc cho đến khi đổ lớp bêtông mới lên trên, hoặc có thể để ngâm trong nớc trong 4 giờ đồng hồ trớc khi đổ
bê tông mới Ngay trớc khi đổ bê tông mới, các ván khuôn phải đợc điều chỉnh kéosát vào lớp bê tông đã đông cứng và bề mặt của lớp bê tông phải đợc phủ một lớp áomỏng bằng 1/2 lớp vữa
5 Sau khi tấm bề mặt của ván khuôn hoặc ván khuôn đã đợc tháo dỡ và bê tông đã
đ-ợc bảo dỡng trong một thời gian thờng lệ, lớp đổ thứ hai phải đđ-ợc dính kết với lớp
đổ thứ nhất bằng cách phủ một lớp bê tông nhựa epoxi polyme lỏng tổng hợp đểgắn kết với bề mặt mối nối bê tông Chất dính bê tông epoxi phải phù hợp với yêucầu của T vấn
6 Bề mặt để rải chất gắn kết phải sạch dầu, bụi bẩn và vữa bê tông cũ Toàn bộ bêtông không đạt yêu cầu phải đợc gạt dỡ bỏ cho đến khi lớp bê tông cứng chắc,không bị h hại lộ ra trên bề mặt sắp rải chất gắn kết Các chất bụi bẩn, dầu nặngcòn lại trên bề mặt rải chất gắn kết phải đợc quét hết đi bằng bàn chải sắt hoặc thổicát Bề mặt phải không đợc quá ẩm hay quá khô trớc khi rải chất kết dính Không
đợc rải chất kết dính vào các chỗ bê tông mới đổ trớc khi kết thúc giai đoạn bảo ỡng thông thờng
d-7 Ngay trớc khi gắn kết, phải kết hợp hai thành phần của chất gắn kết với tỉ lệ quy
định theo chỉ dẫn của nhà sản xuất Hỗn hợp phải đợc trộn kỹ bằng tay hoặc bằngdụng cụ trộn mô-tơ có tốc độ chậm Hỗn hợp chất gắn kết phải đợc dàn mỏng bằngcách bổ sung và trộn chất hoà tan vào chất gắn kết Khối lợng chất gắn kết trongmột lần trộn phải giới hạn trong thời hạn sử dụng của chất gắn kết
8 Hai thành phần của chất gắn kết và chất hoà tan không đợc trộn lẫn quá 30 phút
tr-ớc khi sử dụng Chất gắn kết thu đợc phải đợc rải trên lớp bê tông thành một lớpdày từ 1 đến 2mm Sau khi rải chất gắn kết, bê tông không đợc đổ lên trên cho đếnkhi các chất hoà tan đã bay hơi hết Thời gian để chất hoà tan bay hơi hết thông th-
Trang 31ờng là từ 30 đến 60 phút tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết Chất kết dính phải đảmbảo độ dính và không bị khô khi đổ lớp bê tông bên trên Tại những điểm bị khôthì trớc khi đổ bê tông phải phủ lại một lớp kết dính
9 Do độ độc hại của vật liệu, kể cả chất hoà tan, trong quá trình bốc dỡ và sử dụng vậtliệu có thể gây ra những ảnh hởng có hại đến sức khoẻ và có thể gây ra dị ứng chonhững ngời nhạy cảm với các loại vật liệu này Hơn nữa, nếu sử dụng chất hoà tan
để làm phơng tiện lau rửa thì sẽ có khả năng xảy ra cháy Nhà thầu phải có trongtay hớng dẫn đầy đủ về công thức của vật liệu để đảm bảo an toàn, sức khỏe và cócác biện pháp phòng ngừa trong bốc dỡ vật liệu khi đa vật liệu vào sử dụng, đồngthời phải lập ra các bớc cụ thể để công nhân tuân theo khi tiếp xúc với vật liệu Tr-
ớc khi đợc phép tiến hành công việc, công nhân phải đợc hớng dẫn về các chất độchại mà họ sắp phải tiếp xúc, các bớc đề phòng hay các bớc giải quyết trong trờnghợp chẳng may tiếp xúc với các vật liệu đó
3.3.4 Các mối nối thi công không liên kết
Các mối nối thi công không liên kết sẽ đợc xây dựng bằng cách cắt lớp bê tông đã đổ
từ trớc để tạo một bề mặt chuẩn và đồng đều, và để cho bê tông đông cứng lại Sau khi
4.1.1 Giới thiệu chung
Mục tiêu chuẩn kỹ thuật này bao gồm phần giới thiệu chung, các yêu cầu và điềukhoản cho việc cung cấp, uốn thép, gia công và đặt cốt thép theo loại thép, kích th ớc vàloại yêu cầu theo đúng các Bản vẽ nh quy định tại đây dới sự chỉ đạo của T vấn
4.1.2 Các tiêu chuẩn và quy định
Các tiêu chuẩn và quy định dới đây là xuất bản mới nhất và phải đợc áp dụng vào cáccông việc quy định theo mục Tiêu chuẩn kỹ thuật này
AASHTO - M31 Thép trơn và thép có gờ cho cốt thép bê tông
ASTM - A82 - Sợi thép kéo nguội cho bê tông cốt thép
ASTM - A153 - Mạ kẽm (nhúng nóng) trên sắt và lõi thép
ASTM - A185 - Lới thép hàn cho bê tông cốt thép
ASTM - A615 - Thép trơn và thép có gờ cho bê tông cốt thép
4.1.3 Nguyên vật liệu
Thép gia cờng
Tất cả các loại thép gia cờng phải đợc cấu dạng là loại thép tròn và đáp ứng đợc cácyêu cầu của AASHTO M-31 (ASTM A 615), Loại 60 hoặc tơng đơng, trừ loại cốt théptròn trơn phải đợc cung cấp theo tiêu chuẩn AASHTO M-31 (ASTM A 615), Loại 40hoặc tơng đơng nh trong bản liệt kê cốt thép
Thay đổi
(a) Chỉ đợc phép thay đổi kích thớc thép khi có phê duyệt bằng văn bản của T vấn, vàthép thay thế phải có tiết diện tơng đơng hoặc lớn hơn loại thép cho trong Bản vẽ.(b) Khi thay thế các thanh theo mã số không tơng đơng về diện tích với các thanhtheo đờng kínhmm, khoảng cách giữa các thanh đợc điều chỉnh để tạo ra cùngdiện tích cốt thép trên cùng một đơn vị khoảng cách
Lới thép hàn
Lới thép hàn phải theo đúng yêu cầu của ASTM A 185 và phải đ ợc biểu thị trên cácbản vẽ Lới thép hàn phải đợc bố trí theo chỉ dẫn của Viện thép bê tông (CRSI) và Cáctiêu chuẩn thi công
4.1.4 Bảo vệ và bố trí cốt thép
Tất cả cốt thép phải đợc bảo vệ tránh h hỏng bề mặt hoặc h hỏng mang tính cơ học,tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng cho tới khi lắp đặt cốt thép