Số /2009/HĐK/TEXO QUY TRÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT CÔNG TÁC LÁNG PHẦN 1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TCVN 6415 2005 Gạch ốp lát quy định về phương pháp lấy mẫu kiểm tra và nghiệm thu TCVN 7570 2006 Cốt liệu cho bê[.]
Trang 1QUY TRÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT CÔNG TÁC LÁNG
PHẦN 1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
- TCVN 6415:2005 Gạch ốp lát quy định về phương pháp lấy mẫu kiểm tra và nghiệm thu
- TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 9377-1 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu láng và lát
- TCVN 9398 – 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng
PHẦN 2 NGHIỆM THU VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
1 Các loại vật liệu chính:
Xi măng, cát, nước
- Yêu cầu NTTC chuẩn bị đầy đủ Hồ sơ vật liệu đầu vào:
Hồ sơ năng lực đơn vị cung cấp;
Chứng chỉ xuất xưởng cho từng lô vật liệu nhập về công trường;
Giấy đề nghị phê duyệt vật liệu của nhà thầu thi công;
Phê duyệt vật liệu đầu vào của chủ đầu tư
- Lấy mẫu thí nghiệm:
Cát: Lấy ít nhất một tổ mẫu đối 50kg với 100m3 (TCVN 1770-1986, TCXD 127-1985) Đối với mỗi đợt cát nhập về công trường, NTTC mời Ban QLDA/TVGS kiểm tra nghiệm thu trước khi sử dụng trên công trường
Nước trộn vữa thí nghiệm 1 lần trong suốt quá trình sử dụng (trước khi thi công)
Xi măng: Lấy ít nhất một tổ mẫu 20kg (lấy trong nhiều bao) đối với 40 tấn xi
măng lấy ít nhất 01 tổ (TCVN 6260-1995) Đối với mỗi đợt xi măng nhập về công trường, NTTC mời Ban QLDA/TVGS kiểm tra nghiệm thu trước khi sử dụng trên công trường
Vữa láng: Lấy mẫu vữa như sau: Lấy mẫu 06 tổ mẫu/ 01 tầng, khu thang bộ lấy 01 tổ mẫu/03 tầng Trong trường hợp thấy nghi ngờ về chất lượng Ban QLDA và TVGS có thể lấy mẫu để kiểm tra bất kỳ tại vị trí nào nhà thầu đang thực hiện công tác láng, Lấy 1 tổ 3 viên (TCVN 4314 – 2003) Nhà thầu phải lập bảng theo dõi công tác đúc mẫu và theo dõi ngày nén mẫu phục vụ công tác kiểm tra cường độ vữa
Trang 2PHẦN 3 CÁC BƯỚC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
3.1 Công tác chuẩn bị trước khi láng.
- Các công tác chuẩn bị: được tiến hành kiểm tra, nghiệm thu theo các bước sau:
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Nội dung kiểm tra
I Nội dung kiểm tra chính
1 Bản vẽ shop Bằng mắt Đối chiếu với thiết kế đã được chủ đầu tư
chấp thuận, bản vẽ shop cần thể hiện được các mặt bằng thi công, các chi tiết đặc biệt, cấu tạo các lớp nền, vị trí mạch khe co dãn…
2 An toàn phục vụ
công tác láng
Bằng mắt Nếu sử dụng máy xoa bề mặt để thực hiện
công tác láng thì công nhân phải được đào tạo
về vận hành máy trước khi thi công Lưu ý an toàn điện và chống các vật thải mài văng bắn vào cơ thể
3 Nhận bàn giao từ
nhà thầu xây trát,
chống thấm…
Bằng mắt Biên bản bàn giao mặt bằng có xác nhận của
các bên
4 Lớp nền Bằng mắt - Với những vị trí lồi lên cao hơn mặt lớp nền
yêu cầu thì phải tiến hành san phẳng trước khi láng
- Khi cần chia ô, khe co dãn thì công việc này phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công tác láng, đặc biệt khu hành lang yêu cầu làm khe co dãn theo chiều ngang với khoảng cách <3m
5 Nghiệm thu các
lớp nền và các bộ
phận che khuất
(chi tiết chôn sẵn,
lớp chống thấm,
Bằng mắt Biên bản nghiệm thu các chi tiết chôn sẵn
được CĐT, TVGS xác nhận
Trang 3hệ thống kỹ
thuật…
6 Mốc láng Bằng mắt, máy
thủy bình, máy lare
- Trên mặt lớp nền phải gắn các mốc cao độ láng chuẩn với khoảng cách giữa các mốc không quá 2m
- Đối với láng cầu thang yêu cầu đắp mốc láng trên mặt bậc đầu tiên (tối thiểu 02 mốc)
và mặt bậc cuối cùng (tối thiểu 02 mốc) trên một bản trượt
- Dung sai về cao độ mốc láng <+2mm, -3mm
7 Vật liệu đầu vào
( cát, ximăng)
theo mẫu đã duyệt
Bằng mắt, văn bản phê duyệt vật liệu đầu vào của CĐT, biên bản nghiệm thu vật liệu
- Hồ sơ năng lực đơn vị cung cấp;
- Chứng chỉ xuất xưởng cho từng lô vật liệu nhập về công trường;
- Giấy đề nghị phê duyệt vật liệu của nhà thầu thi công;
- Phê duyệt vật liệu đầu vào của chủ đầu tư
- Kết quả thí nghiệm vật liệu, biên vản nghiệm thu vật liệu đầu vào đã được Ban QLDA và TVGS xác nhận
8 Cấp phối vữa Kết quả thiết kế
cấp phối
Thiết kế cấp phối vữa đạt yêu cầu và đối chiếu với thực tế thi công phù hợp với vật liệu trên công trường
9 Máy trộn, vật tư,
thiết bị, máng
đựng vữa
Bằng mắt Thiết bị đầy đủ, máy móc hoạt động bình
thường
Tất cả các công việc trên phải được TVGS cùng Chủ đầu tư kiểm tra và nghiệm thu theo từng tầng trước khi tiến hành công tác láng đại trà tại tầng đó.
Trang 43.2 Công tác láng (TCVN 9377 -1:2012)
Quá trình láng trình tự được tiến hành kiểm tra, nghiệm thu theo các bước sau:
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Nội dung kiểm tra
I Nội dung kiểm tra chính
1 Bề mặt lớp nền Đo trực tiếp bằng
thước, ni vô, máy trắc đạc
- Lớp nền phải được chuẩn bị theo thiết kế, tưới ẩm trước khi tiến hành công tác láng
- Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định, có
độ bám dính với vật liệu láng và được làm sạch tạp chất Với những vị trí lồi lên cao hơn mặt lớp nền yêu cầu thì phải tiến hành san phẳng trước khi láng
- Khi cần chia ô, khe co dãn thì công việc này phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công tác láng, đặc biệt khu hành lang yêu cầu làm khe co dãn theo chiều ngang với khoảng cách <3m
2 Vật liệu láng Lấy mẫu, thí
nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu
Vật liệu láng phải đúng chủng loại, chất lượng, màu sắc Việc pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu láng phải tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu Vật liệu láng
có thể là vữa xi măng cát hoặc vữa polyme
3 Vật liệu gắn kết Lấy mẫu, thí
nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu
Xi măng các loại
4 Cao độ mặt láng Đo trực tiếp bằng
thước, ni vô, máy trắc đạc
Dung sai cao độ < +2mm, -3mm
5 Độ phẳng mặt
láng
Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc
Khe hở với thước tầm 3m < 3mm
6 Độ dốc mặt láng Đo bằng nivô, đổ
nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10mm
Dung sai độ dốc < 0,3%
Trang 57 Độ đặc chắc và
độ bám dính giữa
vật liệu láng với
lớp nền
Thước bi Độ bám dính và đặc chắc của vật liệu gắn
kết hoặc vật liệu láng với lớp nền kiểm tra bằng cách gõ rà trên bề mặt láng nếu có tiếng bộp thì phải bóc ra sửa lại
8 Độ đồng đều về
màu sắc, hoa văn,
các chi tiết đường
viền trang trí và
độ bóng của mặt
láng
Quan sát bằng mắt Bề mặt lớp láng phải đồng đều về màu sắc,
không có vết nứt rạn chân chim…
9 Các yêu cầu đặc
biệt khác của thiết
kế
Theo chỉ định của thiết kế
10 Bảo dưỡng lớp
láng
Bằng mắt - Sau khi láng muộn nhất 12h nhà thầu
phải tưới nước bảo dưỡng trong tối thiểu
3 ngày
- Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong 12 giờ sau khi láng
11 Công tác vệ sinh
công nghiệp
Bằng mắt Sau khi kết thúc láng nhà thầu phải vệ sinh
sạch sẽ lớp láng chuẩn bị bàn giao cho đơn
vị khác
12 Công tác bàn giao
mặt bằng
Bằng mắt Bàn giao lại cho nhà thầu lát, sàn gỗ… Có
biên bản bàn giao được TVGS, BQLDA và nhà thầu tiếp theo xác nhận
3.3 Kiểm tra và nghiệm thu công tác láng
Ban QLDA/TVGS sẽ kiểm tra, nghiệm thu các công tác láng như sau:
- Công tác chuẩn bị về biện pháp thi công, an toàn lao động, vật liệu đầu vào, điều kiện thi công: Ban QLDA/TVGS sẽ kiểm tra các hồ sơ và phê duyệt chấp thuận sử dụng vật liệu đầu vào để làm căn cứ ra quyết định đồng ý cho nhà thầu thi công triển khai công tác xây láng trên hiện trường
- Trong quá trình láng và kết thúc láng: Ban QLDA/TVGS sẽ thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các công tác thực hiện láng của NTTC theo các nội dung kiểm tra và chỉ tiêu chất
lượng trong các biểu mẫu “Kiểm tra trong quá trình láng” và “Kiểm tra sau khi láng” Nếu
không đảm bảo chất lượng, Ban QLDA/TVGS sẽ dừng công tác thi công, lập biên bản và
yêu cầu NTTC lập tức xử lý các vấn đề tồn tại trước khi tiếp tục triển khai tiếp (Nếu để lặp
lại nhiều lần sẽ yêu cầu thay thế cán bộ phụ trách công tác này).
Trang 6- Sau khi hoàn thiện và có kết quả thí nghiệm mẫu, cát, xi măng và vữa NTTC tiến hành mời ban QLDA/TVGS nghiệm thu hoàn thành công tác láng theo tầng hoặc theo căn hộ
Sau khi toàn bộ 02 biểu mẫu trước và sau khi láng của tất cả các nền láng trong 01 tầng nhà
đã được Ban QLDA và TVGS xác nhận Nhà thầu sẽ mời Ban QLDA và TVGS tiến hành công tác nghiệm thu láng của từng tầng.
Dọn, hoàn trả mặt bằng và nghiệm thu láng từng tầng
- Sau khi thi công, hoàn thiện, dọn dẹp hoàn trả mặt bằng từng tầng Nhà thầu mời TVGS, Ban QLDA nghiệm thu để chuyển tầng thi công
Trong quá trình láng và kết thúc láng: Ban QLDA/TVGS sẽ thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các công tác thực hiện của NTTC theo các nội dung kiểm tra và chỉ
tiêu chất lượng trong các biểu mẫu “Kiểm tra trong quá trình láng ” và “Kiểm tra sau
khi láng” Nếu không đảm bảo chất lượng, Ban QLDA/TVGS sẽ dừng công tác thi
công, lập biên bản và yêu cầu NTTC lập tức xử lý các vấn đề tồn tại trước khi tiếp tục
triển khai tiếp (Nếu để lặp lại nhiều lần sẽ yêu cầu thay thế cán bộ phụ trách công tác
này).
Sau khi hoàn thiện và có kết quả thí nghiệm mẫu vữa NTTC tiến hành mời ban QLDA/TVGS nghiệm thu hoàn thành công tác láng theo tầng hoặc theo căn hộ
3.4 Các lưu ý chung:
3.4.1 Yêu cầu nhà thầu bố trí bãi trộn vữa tại 01 vị trí trên tầng đúng theo biện pháp thi công
được phê duyệt và chỉ chuyển vữa khô đã trộn ra các vị trí láng, tại bãi trộn vữa yêu cầu nhà thầu đặt bảng cấp phối tương ứng với hộc đong mà nhà thầu sử dụng
3.4.2 Công tác láng phải được triển khai từng tầng nhà, tránh trường hợp láng tràn lan Từng
tầng phải được nghiệm thu chuyển bước thi công rồi mới triển khai tầng tiếp theo (cho
phép nhà thầu triển khai láng trong 3 tầng nếu đủ nhân lực, khi nghiệm thu xong tất cả các công tác của 01 tầng trở lên, nhà thầu mới được phép triển khai số tầng tương ứng) Trường hợp nhà thầu thi công có nhiều tổ đội, nhiều nhân lực phục vụ công tác láng có thể đề xuất triển khai với số lượng tầng lớn hơn, tuy nhiên phải có đề xuất trước và được Chủ đầu tư chấp thuận.
3.4.3 Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công có kế hoạch thi công cụ thể trong kế hoạch ngày và
kế hoạch tuần (đính kèm trong mặt bằng từng tầng, các kế hoạch ngày, nội dung được
nghiệm thu, nội dung phải sửa chữa và phải ghi rõ từng ngày thực hiện, sửa chữa khắc phục, nghiệm thu lại đều phải thể hiện trong mặt bằng này) Yêu cầu gửi kế hoạch
và báo cáo ngày muộn nhất vào 17h hàng ngày Trong trường hợp nhà thầu thay đổi kế
hoạch phải báo trước các bên ít nhất 04h Tất cả các công việc không nằm trong kế hoạch Ban QLDA và TBGS sẽ từ chối nghiệm thu khối lượng và yêu cầu nhà thầu phải
dỡ bỏ toàn bộ phần không nằm trong kế hoạch.
3.4.4 Yêu cầu nhà thầu phải kiểm tra nội bộ và thường xuyên kiểm tra trong quá trình thực
hiện để tránh tình trạng phải phá bỏ các cấu kiện không đạt yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu thiết kế
Trang 73.4.5 Các yêu cầu khác của CĐT trong quá trình triển khai thi công xây tường.