Đặc biệt ácát có thành phần cấp phối tốt có ờng độ và độ ổn định cao, lại dễ thi công dễ đầm chặt c-- Đất á sét - Hết sức tránh dùng đất có cha hàm lợng chất hữu cơ lớn Ngời kỹ s t vấn t
Trang 1Bài 3 Giám sát thi công đờng bộ
1 Tiêu chuẩn – quy phạm thiết kế, thi công và nghiệm thu
2 Giám sát thi công nền đờng đào, đắp và nền đờng có xử lý đặc biệt
2.1 Giới thiệu cấu tạo kết cấu nền mặt đờng
2.1.1 Vai trò của nền đờng trong kết cấu nền mặt đờng
+ Nền đất (nền đờng) đầm chặt đợc đặc trng bằng Eo và o (Subgrade)
+ Kết cấu áo đờng gồm có tầng:
Tầng mặt có thể 1 lớp 2 hoặc 3 lớp (Surface)
Tầng móng đặt ngay dới tầng mặt có thể 1 lớp, 2 lớp hoặc 3 lớp (base)
Tầng móng phụ (móng dới), có thể có hoặc có thể không có tuỳ thuộc điều kiện
cụ thể (subbase), thờng là 1 lớp
Theo quan điểm thiết kế tổng thể có thể xem nền đờng (Subgrade) là một tầng củakết cấu mặt đờng có vai trò quan trọng nâng cao khả năng chịu tải và kéo dài tuổi thọcủa mặt đờng, nên hiện nay ngời ta tìm cách nâng cao khả năng chịu tải của nền đờng
để giảm chiều dầy của kết cấu mặt đờng Thực tế khai thác đờng ở trong và ngoài nớccho hay, đất nền đờng yếu, dễ bị phá hoại sẽ nhanh chóng dẫn đến phá hỏng mặt đ-ờng
Một trong những biện pháp thờng dùng nhất và đạt hiệu quả kinh tế tốt để nâng caocờng độ của nền đờng là tăng độ chặt của nền đất bằng cách lu lèn tăng hệ số đầm nền
2.1.2 Giới thiệu một số dạng mặt cắt ngang điển hình của nền đào, nền đắp
và nền đắp cao qua vùng đất yếu, nền đờng đắp cao 2 đầu cầu.
a) Nền đào thông thờng
Trang 2Hình 6.1 Các dạng nền đờng đào thông thờng b) Nền đắp thông thờng
Hình 6.2 Nền đắp thông thờng c) Nền đắp trên sờn dốc lớn có xây dựng các công trình chống đỡ
Trang 3đất (Reinforced Earch by Geotextile) Dùng lới vải kỹ thuật để gia cố nền đắp cao, ví
dụ trên QL5 đã dùng cốt mềm (Paraling) để gia cờng nền đờng dẫn ở 2 đầu cầu vợt ờng sắt Nh Quỳnh, dùng Geogrid để gia cờng nền đắp cao ở 2 đầu cầu Quán Toan vợt
đ-đờng sắt vào Hải Phòng,
2) Dùng bấc them (PVD = Prefabricated Veritical Drain) gia tải trớc để xử lý nền ờng đào đắp cao qua vùng đất yế Bấc them (wick drain) là loại vật liệu mới, công nghệcông đơn giản, tốc độ thi công nhanh, là một biện pháp đạt hiệu quả kinh tế cao, đợc sửdụng rất rộng rãi ở nớc ngoài và đã đợc sử dụng trên QL5, QL1, đờng Láng – HoàLạc, QL51 và một số ở đồng bằng sông Cửu Long
đ-3) Dùng cọc ván thép (pipesheet) có cốt théo neo, lần đầu tiên đợc ding ởKM20+000 (220m dài) thị trấn Bần Yên Nhân, QL5
4) Tờng chắn đất có vỏ bêtông lắp ghép đợc neo bằng cốt thép không rỉ (steelstrips) Loại này lần đầu tiên đợc sử dụng ở đờng dẫn phía nam cầu Đáp cầu mới
2.2 Giới thiệu các loại đất trong xây dựng nền đờng
Đất là vật liệu chủ yếu để xây dựng nền đờng
Tính chất và trạng thái của đất : độ ẩm, độ chặt ảnh hởng rất lớn đến cờng độ
và mức độ ổn định của nền đờng.
Trang 42.2.1 KÝch thíc h¹t tiªu chuÈn cña c¸c níc kh¸c nhau B¶ng 6.1
B¶ng 6.1 KÝch thíc h¹t tiªu chuÈn cña c¸c níc kh¸c nhau
KÝch thíc h¹t
Thôy §iÓn, ®an m¹ch, phÇn lan, na uy
Trang 5Vậy khi lựa chọn đất trong xây dựng nền đờng cần hết sức chú ý đến trị số Ip có kếthợp với điều kiện môi trờng và vị trí của đất đắp ở nền đờng.
2.2.2 Giới thiệu sự phân loại đất cho xây dựng đờng
2.2.2.1 Theo tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN - 5474 - 1003
a) Phân loại hạt đất theo kích cỡ
b) Phân loại cát
Bảng 6.3.Loại cát Tỉ lệ hạt theo kích cỡ (%) khối
% Klực
Chỉ số dẻo
2.2.2.2 Phân loại đất của Pháp (SETRA-LCPC)
Đất xây dựng đờng ô tô đợc phân loại nh giới thiệu trong bảng 10 dựa vào thànhphần hạt của đất, các đặc trng giới hạn chảy, chỉ số dẻo và hệ số đơng lợng cát(ES=100h2/h1, trong đó: h1 - chiều cao của lớp hạt sét ở trạng thái lơ lửng trong ống thínghiệm, h2 - chiều cao của lớp tập trung dới đáy ống nghiệm sau 20 phút để lắng đọng.Phân loại đất của Pháp (SETRA-LCPC)
Bảng 6.5
Trang 6Đất hạt mịn á sét, sét
D<50 t>35%
Ip<10 A1 10<Ip<20 A2 20<Ip<50 A9 Ip>50 A4 (Không sử dụng)
B
Cát và vật liệu hạt thô có
lẫn đất hạt mịn
D<50 5<t<35% t=5 12
F Vật liệu có thể thổi rửa, cháy đợc, bị dễ hòa tan, nhiễm
đất bột, á cát,
á cát bột
á sét nhẹ, á sét bột nhẹ
á sét nặng
á sét bột nặng
Sét nhẹ Sét nặng
Trang 76,30 (mm)
2,36 (mm)
0,30 (mm)
0,15 (mm)
0,11 (mm)
- Chỉ số dẻo Ip > 6% theo AASHTO 90
Dới lớp cát đắp nền sử dụng lớp đệm cát có thành phần cấp phối nh sau:
Cấp phối cho lớp đệm cát có chiều dày 50-60cm, hệ số đầm nén K95% theoAASHTO 99-90
Không cho phép lẫn rễ cây, nền cỏ, các mẩu gỗ vụn, tạp chất hữu cơ
Các loại đất có hàm lợng chất hữu cơ cao nh than bùn, rác rởi
Đất có LL > 80% và Ip > 55%
Đất có hàm lợng nớc W > 100%
Đất có độ chặt t nhiên 800 K6/m3
Đất nhạy cảm với độ trơng nở, có trị số trơng nở > 1,25 hay theo phân cấp độ
tr-ơng nở do AASHTOT - 258-81 :"Trtr-ơng nở rất cao" hoặc "Trởng nở đặc biệt cao"
Đất có chứa chất độc hóa học
b) Đất làm nền đắp ở 2 đầu đờng dẫn lên các cầu đờng mới Đáp cầu mới, Bắc Giang mới và Tân Thịnh mới trên QL1
Cấp phối đất đắp
Trang 89 Môđun đàn hồi trong phòng 22TCN 211 93
10 Phơng pháp lấy mẫu bao gói TCVN 2683 91
vận chuyển và bảo quản
b Theo AASHTO
1 Phân tích thành phần hạt T.88 (sàng và tỉ trọngkế)
4 Khối lợng thể tích trong phòng T.204; T191; T205;T233 và T238
và ngoài hiện trờng
5 Độ ẩm (W%): Trong phòng T.265 + T93 Dao vòng, bóng cao su,
và hiện trờng T.239 phiễu rót cát, hạt nhãn
6 Mối quan hệ giữa (δ-w) T180 + T224 T224 xét đến tỉ lệ các hạt lớn trong
đất trớc đầm nén Đợc trình bày ở phần sau
7 thí nghiệm cắt trực tiếp cho thoát nớc T236
8 Sức chống cắt trên máy cắt cánh hiện trờng T226
10 áp lực nớc lỗ rỗng của đất T252
Trang 911 Tính nén lún không nở hông T216; T297
13 Mô đun đàn hồi trong phòng (Resilien Modulus) T294
14 Sức chịu tải CBR trong phòng TN T193
c Giới thiệu chu trình phân loại đất trong phòng thí nghiệm
Xem phụ lục I.4 trang 177 “sổ tay Kỹ s TVGS chất lợng XD CTGT”
d Giới thiệu các thông số kỹ thuật của dụng cụ đầm nén
- Theo TCNV 4201 86
- Theo TCVN 5984
- Theo AASHTO T.99 và T.180 – 90
* Đất á cát sử dụng TCVN 4201 – 86 hoặc AASHTO – T99 – 90 (A)
* Các loại đất có sỏi sạn có thể sử dụng AASHTO T180–90(B) hoặc AASHTOT180–90(D)
+ Hệ số hiệu chỉnh khi đất đợc đầm nén có sỏi sạn có hạt lớn hơn 4,75 mm (5mm)
có hàm lợng hạt sỏi ≤ 70% áp dụng nh sau:
Với dung trong khô khô lớn nhất (ɣmax)
< 30
Sét có
I p > 30
Cát, cát pha
943
8
2124 21
943
8
2124 21
943 8
2124 21
Trang 10D, mm 101.6
0.40 6
152.4
0.660 4
101.6
0.40 6
152.4
0.660 4
101.6
0.40 6
152.4
0.660 4
101.6
0.40 6
152.4
0.660 4 Chày
' max
' max max
' max max
.(
0.31 0.35
0.36 0.40
0.41 0.45
0.46 0.50
0.51 0.55
0.56 0.60
0.61 0.65
0.66 0.70
+ Cỡ hạt đất càng nhỏ thì tính chất của nó ngợc lại với các chỉ tiêu nêu trên
- Vậy cát (Sand) là loại đất rất thích hợp để đắp nền đờng, đặc biệt nền đờng quavùng đất yếu, đất lầy
Trang 11Tuy nhiên vì cát có lực dính rất nhỏ (Thậm chí bằng 0) nên khi dùng cát làm nền
đắp nhất thiết phải có lớp đất dính làm lớp đắp bao (ví dụ nh lớp đắp bao ở QL5)
- Đất sét vì hạt rất nhỏ nên tính chất hoàn toàn ngợc lại với cát, khi đã thấm nớc thìkhó khô, dễ thay đổi thể tích theo trạng thái khô, ẩm, nó sẽ trơng nở khi ớt và co ngótkhi khô Tính ổn định về cờng độ kém ở trạng thái khô đất sét rất cứng, khó đập vỡ,khó làm nhỏ Khi ớt lại nhão nên dễ phát sinh hiện tợng "cao su", khó đầm nén chặt
Đất sét chỉ nên dùng để đắp nền đờng đắp cao, thoát nớc tốt (điều kiện thuận lợi đểthoát nớc) và đặc biệt phải có biện pháp đầm nén chặt Đất sét nếu đợc đầm nén tốt thìtrở nên khó thấm nớc Nhng thờng các biện pháp đầm nén chặt đất sét sẽ tốn kém (giáthành cao), do đó thờng chỉ dùng đất sét nén chặt làm các lớp phòng nớc nền đờng ởchỗ có cống, các mố cầu
- Đất bụi (bột) cỡ hạt 0,005 - 0,05mm vừa kém dính (so với hạt sét) lại ổn định nớckém khó thoát nớc, mao dẫn lớn) nó là loại đất bất lợi nhất cho việc xây dựng nền đ -ờng Đất có hàm lợng hạt bụi lớn khi gặp nớc thờng nhão nhoét, dễ xói chảy khi khô lạiquá rời rạc, sinh bụi, chiều cao mao dẫn lớn thờng từ 0,8 - 1,5m Ngay cả khi đợc đầmnén chặt cờng độ cũng rất thấp Nên hạn chế tối đa sử dụng loại đất có hàm l ợng hạtbụi lớn vào đắp nền đờng, nếu phải dùng thì chỉ nên dùng để xây dựng lớp dới của nền
đờng
- Vậy, có thể xếp thứ tự nh sau khi chọn loại đất để đắp nền đờng
- Đất á cát là tốt nhất, thích hợp nhất Đặc biệt ácát có thành phần cấp phối tốt có ờng độ và độ ổn định cao, lại dễ thi công (dễ đầm chặt)
c Đất á sét
- Hết sức tránh dùng đất có cha hàm lợng chất hữu cơ lớn
Ngời kỹ s t vấn thiết kế (KSTVTK), kỹ s t vấn giám sát (KSTVGS) cần phải nắmvững tính chất các loại đất để tìm cách xử lý cải thiện, đề xuất các biện pháp cấu tạo vàcác giải pháp thi công (tuân thủ dây chuyền công nghệ thi công) để khắc phục nhợc
điểm của mỗi loại đất nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu trong xây dựng nền đờng
2.3 Giới thiệu một số vật liệu mới dùng trong xây dựng đờng
2.3.1 Giới thiệu vải địa kỹ thuật
2.3.1.1 Giới thiệu chung
Cho đến nay vải địa kỹ thuật (VĐKT) đã đợc sử dụng khá rộng rãi trong các côngtrình xây dựng ở trong và ngoài nớc vì nó có hiệu quả kinh tế – kỹ thuật tốt
Năm 1956 ở Hà lan ngời ta đã dùng tới 10 triệu mét vuông VĐKT cho công trìnhbảo vệ bờ biển Duch Delta Worrk Sclime Trong vòng 10 năm (1970-1980) ở Bắc Mỹ
đã sử dụng tứoi 90 triệu mét vuông VĐKT vào các công trình xây dựng
ở Việt Nam những năm cuối của thế kỷ 20, VĐKT bắt đầu đợc đợc sử dụng làm lớpngăn cách và gia cờng nền đất yếu cho các công trình xât dựng đờng trên QL5, Ql1,QL10, QL18, QL51, QL6, đờng HCM, đờng tránh Tp Vinh và trong hệ thống đờng ởkhu du lịch sinh thái Văn Lan TP.Việt Trì, Phú Thọ Bớc sang những năm đầu của thế
kỷ 21 với sự ra đời VĐKT không dệt do công ty Dệt vải công nghiêp Hà Nội(10/10/2002) sản xuất đã góp phần tích cực cho việc sử dụng VĐKT vào các côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng cầu đờng, xây dựng thuỷ lợi và xâydựng nông nghiệp ở Trung ơng và địa phơng
Trang 12Bảng 6.16 Giới thiệu tính năng kỹ thuật VĐKT do hãng Nylex Berhad Malisia sảnxuất Sản phẩm vào Việt Nam sớm nhất năm 94-95.
Bảng 6.17 VĐKT không dệt (Non Wovent) của hãng Polyfelt TS
Bảng 6.18 VĐKT không dệt của công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội (Sản phẩm ra
đời vào 10/10/2002)
Bảng 6.16 Giới thiệu các tính năng kỹ thuật của VĐKT do hãng
Nylex-Berhad (Malaysia) sản xuấtLoại
(Mã)
Vật liệu
Polyme
Trọng lợng (g/
m 2 ) ASTM D3776
Kích thớc lỗ thấy đ-
ợc (
m
) ASTM D4751
Tốc độ thấm (cm/
s) KSF 2322
Lu lợng thấm (l/
m 2 /s) ASTM D4491
Cờng
độ xé rách (KG) ASTM D4553
Lực kéo kẹp (KN) ASTM D4632
Độ dãn dài (%) ASTM D4632
135
100-130 0,53 138/88
Chống xói mòn mái taluy
động, ờng chắn
Đơn vị TS10 TS20 TS30 TS40 TS50 TS60 TS65 TS70 TS80
Cờng độ
kéo
ENISO 10319 KN/m 7,5 9,5 11,5 13,5 5,0 19,0 21,5 24,0 28,0 ASTM D4595
75/3 5
75/3 5
75/3 5
80/3 5
80/4 0
80/40 80/4
0 ASTM D4595
đâm thủng
bằng gậy
ASTM D54307
70/4 0
75/4 5
75/4 5
75/4 5
75/4 5
EDIN
m/sx10 3
Trang 13m/sx10 3
chống lại
hoá chất
Ace to BAM (Germany) Guidelines, tested by Muster University
Thay đổi ở tải trọng Max ± 15% (thay đổi cho phép Max theo BAM = 25%)
Khả năng
chống sinh
vật
ONQRM S2076
Không ảnh hởng
Khả năng
chống UV
GEO Hong Kong SVG Switzerland ASTM D4355-84
Duy trì >90% theo cờng độ kéo ban đầu sau khi phơi nắng 3 tháng
Chiều dài cuộn
29001 và sản phẩm đạt TCVN ISO/IEC 17025:2001 Sản phẩm ra đời 10/10/2001 tại Hà Nội.
HD 180C
HD 200C
HD 250C
HD 300C
HD 350 C
HD 400 C
HD 500 C
HD 1700 C
Trang 14Độ bền đạt > 70% sau 500 giờ chịu tia cực tím
* Các thông số trên có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của công trình
2.3.1.2 Chức năng của Vải địa kỹ thuật:
Theo công nghệ chế tạo ngời ta phân 2 loại:
- Vải địa kỹ thuật không dệt (Non Woven Geotextile): Các sợi Polyeste đợc dệt theokiểu kim châm Khả năng chịu tải và biến dạng nh nhau theo 2 phơng thức
- Vải địa kỹ thuật dệt: Các sợi Polyme đợc dệt theo kiểu lóng vải (lóng xả) khả năngchịu tải và biến dạng sẽ khác nhau theo phơng ngang và dọc
VĐKT có rất nhiều chức năng sử dụng Tuy nhiên có thể phân làm 6 chức năngchính sau:
a) Làm lớp ngăn cách – VĐKT dùng để ngăn cách giữa 2 lớp vật liệu với nhau:
- Ngăn cách giữa lớp đất yếu nh ở QL5, QL10, QL18, QL1, đờng Láng – HoàLạc
- Trớc khi làm lớp móng dới của kết cấu áo đờng cấp cao (A1), cấp cao thứ yếu (A2)bằng cấp phối sỏi cuội, cấp phối đá dăm loại 2 trên bề mặt nền đờng (Subgrade) đắpbằng cát cần rải một lớp VĐKT, không đợc rải trực tiếp lớp móng dới này trên nền cát
- Trong trờng hợp tăng cờng mặt đờng cũ bằng lớp BTAF thì trớc khi rải lớp phủ giacờng nên rải một lớp VĐKT hay LĐKT
b) Dùng gia cờng nền đắp trên đất yếu:
Trang 15Hình 6.4 VĐKT gia cờng nền đất yếu
Nhờ có lực ma sát giữa đệm cát với VĐKT sinh ra mômen chống trợt nên chốnghiện tợng trợt trôi của nền đắp Sử dụng bao nhiêu lớp VĐKT hoàn toàn tính toán đợcsao cho không phát sinh trợt toàn khối, nói cách khác Kmin > Kyc (Kyc ≥ 1,2 tính theophơng pháp mặt trợt trụ tròn và 1,4 khi tính theo ph≥ ơng pháp Biskốp)
VĐKT còn dùng để gia cờng trợt cục bộ – trợt mái dốc của nền đắp nh các lớpVĐKT (1) làm chức năng gia cờng mái taluy
c) VĐKT làm cốt trong xây dựng tờng chắn cốt mềm
Hình 6.5 VĐKT gia cờng mái taluy nền đờng
d) VĐKT làm lớp bao taluy để chống xói mòn của các mái taluy nền đờng đắp,
đ-ờng ôtô, đđ-ờng sắt, mái dốc taluy đê, đập các công trình để lấn biển, các công trìnhchống sóng ở ngoài đảo VĐKT còn dùng để chống xói lòng sông ở thợng hạ lu cầu
Trang 16e) VĐKT dùng trong các công trình làm hạ cao độ mực nớc ngầm sân bay, sân vận
động hoặc sân golf.
(1) VĐKT; (2) các ống thoát nớc ngầm
Hình 2.6 VĐKT trong hệ thống làm khô sân bay, sân vận động
f) VĐKT có thể thay thế lớp vật liệu thoát nớc (vật liệu làm tầng lọc ngợc).
Thi công đơn giản, giá thành thấp mà chất lợng sử dụng cũng tốt.
2.3.2 Giới thiệu lới địa kỹ thuật
6.3.2.1 Phân loại:
- Loại một chiều (hình 6.7 a)
- loại hai chiều (hình 6.7 b)
Hình 6.7 Lới địa kỹ thuật 2.3.2.2 Chức năng của lới địa kỹ thuật
- Làm đờng chắn có cốt (đợc gọi là cốt mềm)
Trang 17- Gia cố mài ta luy nền dắp (có thể tăng độ dốc mái taluy nền dắp vẫn bảo đảm ổn
định)
Đờng dẫn lên cầu vợt cầu Hoàng Long (thành phố Thanh hoá) Đờng dẫn 2 đầu cầuPhù Đổng; Đờng dẫn lên cầu vợt đờng sắt Nh Quỳnh, cầu vợt đờng sắt Quán toan trênQL5 đã dùng lới địa kỹ thuật để gia cờng nền đất đạt hiệu quả tốt
2.3.3 Vật liệu VĐKT với LĐKT kết hợp với nhau
Trên khung (sờn) lới ĐKT ngời ta ép VĐKT (thờng là VĐKT không dệt) để đợc một
Hình 6.8 Cấu tạo vật liệu VĐKT + LĐKT
Loại vật liệu này mới xuất hiện chừng 5-7 năm trở lại đây nó có u điểm của VĐKT
và u điểm của LĐKT nên đã đợc sử dụng nhiều, ở nớc ngoài với các chức năng sau:
1 Gia cờng nền đắp trên đất yếu, gia cờng mái ta luy nền đắp
2 Làm tờng chắn có cốt
3 Làm vỏ bọc của cọc cát, đất gia cố vôi hoặc xi măng để gia cờng nền đất yếu dới
nền đờng đắp Hình 6.9.
Nhờ có vỏ bọc VĐKT + LĐKT mà các cọc này làm việc nh cọc khoan nhồi
4 Dùng để gia cờng khả năng chịu tải (khả năng chống trợt, kháng kéo khi uốn) của
các lớp vật liệu trong mặt đờng mềm Hình 6.10.
LĐKT
Trang 18Hình 6.9 (LĐKT + VĐKT) làm vỏ bọc cọc cát + XM gia cờng nền đất
yếu
Hình 6.10 (LĐKT + VĐKT) để gia cờng khả năng chịu kéo uốn của
các lớp vật liệu làm áo đờng 2.3.4 Rọ đá công nghệ mới
2.3.4.1 Giới thiệu chung
Rọ đá công nghệ mới là chỉ các rọ đá mạ (kèm) đợc bọc PVC theo công nghệ tiêntiến khác với các loại rọ đá truyền thống (cũ) chất lợng kém
Rọ đá công nghệ mới đã và đang đợc ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả tốt trong cáccông trình xây dựng cầu đờng, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp ở mọi điềukiện địa hình ngay cả ở nơi điều kiện môi trờng khắc nghiệt nh các công trình biển,
đảo, vùng núi cao, đất đá bị phong hoá, ở vùng nền đất yếu và cả ở nơi có động đất.Phạm vi ứng dụng của rọ đá công nghệ mới rộng rãi
Làm tờng chắn cho nền đờng đào cũng nh nền đờng đắp, thậm chí mái ta luy nền ờng đào đã bị trợt cũng có thể dùng tờng chắn kiểu rọ đá để xử lý đạt hiệu quả tốt, làm
đ-kè rọ đá bảo vệ chân ta luy nền đờng đào và cả chân ta luy nền đờng đắp, làm tờngchống xói mòn do nớc và sóng ở các công trình đờng đi theo ven sông, hồ ven biển.Thảm rọ đá để chống xói mòn đáy ta luycủa các kênh đào có tốc độ nớc chảy lớn.Kết cấu rọ đá kiểu mới rất phong phú và đa dạng cho thích hợp với yêu cầu thực tế
2.3.4.2 Kết cấu rọ đá gồm 4 phần: tấm đáy, các tấm bên, các tấm vách ngăn và nắp đậy.
Trang 19Mỗi tấm đợc làm bằng lới thép mạ kẽm theo phơng pháp nhúng nóng với trọng lợngkèm phủ từ 200 – 300 g/m2 và lới thép mạ này lại đợc bọc một lớp nhựa PVC có chiềudày tối thiều cho 1 mặt là 0,5mm.
- Rọ đá kích thớc đặc biệt: Loại này đợc chế tạo đơn chiếc theo đơn đặt hàng cụ thể
Để giúp học viên tiện và dễ dàng lựa chọn kiểu, dạng cấu tạo rọ đá hay có ở thị trờng
và đặc tính kỹ thuật của rọ thép – PVC tiêu chuẩn Maccaferri – Italia
2.3.4 Các loại máy móc, thiết bị để xây dựng nền đờng
Máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến tạo điều kiện tốt để nâng cao chất lợng và rútngắn thời gian thi công của công trình cầu đờng nói chung và nền đờng nói riêng Mộtkhâu rất quan trọng đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao, chất lợng tốt Trong tiết này chỉtrình bày rất tóm tắt các loại máy móc, thiết bị dùng cho xây dựng nền đờng:
1 Các loại máy chủ yếu dùng để xây dựng nền đờng
Máy ủi (Bulldozer); Máy đào (Excavator); Máy san (Grader); Máy xúc chuyển(Transport Shoveller); các loại ô tô vận tải (Trusks)
2 Các loại máy lu và thiết bị đầm nén đất
+ Lu bánh sắt (Steel Roller): Có loại nhỏ (6-8T), loại trung (8-12T) và loại nặng 5T) Đây là loại đợc sử dụng nhiều nhất, thông dụng nhất, tuy nhiên hiệu quả đầm nénkhông cao bằng lu bánh hơi (lu bánh lốp)
(12-+ Lu bánh lốp (Tirerollers): Sử dụng rất rộng rãi để lu mọi loại đất và mọi loại vậtliệu làm mặt đờng đạt hiệu quả lu tốt so với lu bánh nhẵn
+ Lu rung (Vibrating Rollers): Hiệu quả đầm nén cao, đặc biệt với loại đất cát
+ Lu chân cầu (Sheep foot rollers): Thờng dùng khi đầm nén đất sét có độ ẩm caonhng không nên dùng để lu loại đất cát
Xem bảng 6.20
Vấn đề quan trọng là làm sao chọn đợc một tổ hợp máy hợp lý nhất đạt hiệu quảkinh tế và kỹ thuật Khi chọn máy phải bảo đảm máy chính đạt năng suất cao nhất, còncác máy phụ phải phục vụ để máy chính đạt năng suất cao Nên chọn máy có đa chứcnăng Đặc biệt chú ý đảm bảo an toàn trong khi thi công
Trang 20Bảng 6.19 Giới thiệu tóm tắt một số máy chính trong xây dựng nền đờng
suất
1 Máy ủi (Bulldozer)
Làm công tác san, ủi mặt bằng, rẫy cỏ, chặt cây
Làm nền đào và đắp có chiều sâu đào, chiều cao đắp
từ 0,5 - 1,5m
Làm bậc cấp
Đào rãnh biên, rãnh đỉnh
Hoàn thiện mái taluy
Dễ sử dụng, giá
thành rẻ
Đa năng có thể làm đợc nhiều công việc
+ Không thể làm đờng đắp cao hoặc đào sâu
+ Cự ly vận chuyển đất
+ Dùng trong các mỏ sản xuất vật liệu làm đờng
+ Có thể đào đất ngập nớc
+ Có thể đào đợc mọi đất
+ Lấy đất ở mỏ để
đắp nền
+ Giá thành cao, phải có
đội ô tô vận chuyển kèm theo
3 Máy san (Grader) + Làm nền đờng đào sâu đắp
cao, kết hợp với ô tô vận chuyển để xây dựng nền đờng với khối lợng lớn.
+ Dùng trong các mỏ sản xuất vật liệu làm đờng
+ Có thể đào đất ngập nớc
+ Có thể đào đợc mọi đất
+ Lấy đất ở mỏ để
đắp nền
+ Giá thành cao, phải có
đội ô tô vận chuyển kèm theo
+ Khối lợng công tác lớn
Cự ly vận chuyển không hạn chế
5 Các loại ô tô vận tải Vận chuyển đất đắp và vận
chuyển đất đào đổ đi
Bảng 6.20 Các loại máy lu và thiết bị đầm nén đất
+ Thông dụng, dễ có giá thành hạ
+ Giá thành cao
4 Lu chân cừu
(Sheep's foot Roller)
Sử dụng rất tốt khi lu đất sét có độ ẩm cao, không nên lu đất cát
Không dùng để lu đất cát chỉ nên dùng lu đất sét có độ ẩm cao
5 Các loại đầm bàn rung
(Vibrated tamper)
Dùng ở nơi có diện tích nhỏ nh ở nền đắp trên cống đằng sau mố cầu, đầm mái taluy nền đắp
6 Đầm rới - đầm xung kích
(Drop - weight roller)
Dùng ở nơi có diện tích nhỏ Yêu cầu đầm nén cao nh ở trên cống và sau mố cầu
Một số kinh nghiệm khi chọn sử dụng các loại lu:
(1) Nên chọn 2 loại lu : Lu nặng và lu nhẹ Lu nhẹ dùng để lu ở các lợt lu đầu và lunặng sẽ lu ở giai đoạn sau, khi bề mặt lớp đất lu đã xê dịch, sát vào nhau (có độ cứngnhất định)
(2) Tuỳ theo loại đất, loại vật liệu đợc lu mà chọn máy lu thích hợp (xem bảng 6.20)
Trang 21(3) Phải bảo đảm độ ẩm của lớp vật liệu lu xấp xỉ độ ẩm tốt nhất (Wo 1%), Wo là
độ ẩm tốt nhất của đất xác định bằng cối đầm nén tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệmtheo AASHTO T99
(4) Phải bố trí sơ đồ lu và yêu cầu thợ lái lu đi theo đúng sơ đồ đã thiết kế Trên đ ờng thẳng lu từ 2 bên lề vào tim đờng, vệt bánh lu lần sau phải chồng lên vệt bánh lulàn trớc 20 - 25cm (hoặc 1/2 chiều rộng bánh lu) Trên đờng cong thỉ từ bụng dần lênlng đờng cong Phải khống chế tốc độ lu hợp lý, 3-4 lần lu đầu tiên tốc độ lu nhỏ V =1,5 - 2,0 Km/h, các lần sau V = 2,5 - 3,5 Km/h
-(5) Kiểm tra độ chặt cho từng lớp theo phơng pháp rót phễu cát (Density of Soil InPlace by the Sand - Cone Method)
2.3.5 Các phơng pháp tổ chức thi công nền đờng
Muốn công trình đờng đạt chất lợng kỹ thuật cao, đúng tiến độ qui định với giáthành hợp lý thì phải lấp các tiến độ thi công đi liền nó là các phơng pháp TCTC chotừng hạng mục và tổng các hạng mục Các tiến độ này có thể thuận lợi cho việc sửa đổikhi cần thiết
Hiện nay, trong công tác thi công các công trình GTV T nói chung và thi công cầu
đờng nói riêng thờng có 3 phơng pháp:
+ Theo sơ đồ ngang
+ Theo sơ đồ mạng lới
+ Theo sơ đồ dây chuyền
2.3.5.1 Theo sơ đồ ngang
a) Cơ sở để lập tiến độ theo sơ đồ ngang:
1) Phân các hạng mục công trình theo tính chất công việc
- Công tác chuẩn bị: Các hạng mục và khối lợng của mỗi hạng mục
- Công tác thi công chính: Các hạng mục và khối lợng của nó
- Công tác hoàn thiện: Các hạng mục và khối lợng của nó
2) Dựa vào thời gian thi công cho phép Thời gian đã đợc ghi trong hồ sơ đấu thầu3) Khả năng cung cấp thiết bị, vật t theo thời gian thi công cho phép
4) Nghiên cứu thời tiết khí hậu ở thời gian thi công của vùng khí hậu tuyến đờng
Trang 22Hình 6.11 Biểu đồ cung cấp máy móc
Ghi chú:
(1) Đội làm công tác chuẩn bị
(2) Đội cầu lớn
(3) Đội làm công tác thoát nớc: cầu nhỏ, cống và rãnh
(4) Đội thi công nền đờng - Đội thi công chính
(5) Đội thi công mặt đờng
Bản vẽ tiến độ thi công chủ đạo
Bản vẽ này do nhà thầu lập và trình KSTV trởng duyệt
Từ bản vẽ tiến độ thi công chỉ đạo, cụ thể hóa (sơ đồ ngang) biểu đồ cung cấp nhân
lực, máy móc và nhiên vật liệu Xem bảng 6.21.
Bảng 6.21 Bảng điều phối nhân lực, máy móc
Trang 233) Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn khác nhiều so với kết quả khảo sát tronggiai đoạn thiết kế khả thi Nếu phát hiện có vấn đề này thì KSTVGS phải báo cáo với
KS trởng xem xét Nếu có thể phải trình chủ đầu t, thậm chí phải thay đổi thiết kế dựatrên kết quả khảo sát mới và tiến độ TC cũng phải thay đổi theo
Ví dụ (1): Tại Km 41 + 300 ở dự án nâng cấp QL5, đồ án thiết kế tại đây cần phảicắm bấc thấm khoảng 150m dài Thực tế thi công, sau khi đào bỏ lớp đất hữu cơ cắmthử bấc thấy nền đất phía dới rất tốt nên quyết định không cắm bấc thấm ở đây
(2)Trụ P3 ở phía Bắc cầu Bắc Giang cũng có trờng hợp tơng tự Cấu tạo tầnglớp địa chất khác xa với lúc khảo sát ban đầu nên giải pháp thiết kế thay đổi, phảingừng thi công
2.3.5.2 Theo sơ đồ mạng lới:
Tên viết tắt là PERT (Program Evaluation Review of Technique)
Có PERT thời gian và PERT giá thành
ở đây xin giới thiệu một số khái niệm cơ bản trong PERT thời gian và phạm vi ứngdụng của nó trong lập tổ chức thi công cầu đờng:
Các loại đờng của SĐML
1) Đờng nối liền sự kiện đầu - cuối qua các sự kiện trung gian gọi là đờng hoànchỉnh
2) Đờng găng: Trong số những đờng hoàn chỉnh của SĐML, đờng nào có tổng thờigian lớn nhất gọi là đờng găng
(U) = t(u)max mà u U đờng găng
Trang 24Đờng găng đợc biểu diễn bằng nét đậm (có thể bằng mầu)
Với sơ đồ có 1 sự kiện đầu và 1 sự kiện cuối thì chỉ có 1 đờng găng
Các sự kiện và công việc nằm trên đờng găng gọi là Sự kiện găng và công việc găng
3) Trình tự lập SĐML theo thời gian:
a) Liệt kê đầy đủ các loại công việc của công trình Đây là bớc rất quan trọng,
hiểu tờng tận đồ án thiết kế và đối chiếu với thực tế rồi chọn phơng pháp thi công hợp
lý và xếp đặt trình tự thi công hợp lý: Công việc nào trớc, công việc nào sau, công việcnào làm song song
b) Xác định thời gian hoàn thành của từng công việc, loại thiêt bị sử dụng.
Năng suất của nhân lực và máy móc có kể đến các ảnh hởng bất lợi đến thời gian hoànthành từng công việc: thời tiết xấu, sự chậm trễ do khâu cung cấp vật t
c) Lập sơ đồ ML theo các bớc ở trên
d) Tính toán các thông số của SĐML, tìm đờng găng
e).Điều chỉnh SĐML theo thời gian thi công cho phép
Với một thời gian đã định (thời gian theo đơn thầu đã đợc chấp nhanạ) chúng ta cóthể có 2 - 3 phơng án theo đúng thời gian ấy, song điều quan trọng là tìm đợc một ph-
ơng án vừa thỏa mãn thời gian, đạt chất lợng kỹ thuật mà giá thành xây dựng thấp, khảthi trong điều kiện thực tế
Nên ta có thể tìm ra 1 phơng án có cùng chiều dài đờng găng (thời gian theo đơnthầu đã đợc chấp nhận) nhng phải có công nghệ thi công tiên tiến mà rẻ tiền
Trang 25Ví dụ cụ thể: Yêu cầu SĐML để xây dựng cống tròn đờng kính 1,50m Cống đợcgiao cho đội chuyên nghiệp có 2 tổ thi công Các công việc đợc liệt kê ở bảng sau:
Bảng 6.22.
2.3.5.2 Tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền
Đây là phơng pháp đợc sử dụng khá rộng rãi trong thi công các công trình cầu đờng,
đặc biệt khi xây dựng mặt đờng vì kết cấu không thay đổi, khối lợng từng hạng mụccũng không thay đổi và trình tự thi công cũng không thay đổi
1) Đặc điểm của phơng pháp TCTC này là:
+ Quá trình thi công đợc phân thành các công tác khác nhau, sắp xếp theo một trình
Chiều dài tuyến
L- Tổng chiều dài đờng (m)
T- Tổng thời gian theo lịch (trừ các ngày chủ nhật,
ngày lễ theo quy định của Nhà nớc)
Trang 26Ttk- Thời gian triển khai dây chuyển (là khoảng thời gian kể từ ngời hoặc máy đầutiên đa vào dây chuyền đến ngời hoặc máy cuối cùng đa vào hoạt động).
Tbl- Thời gian xét đến điều kiện thời tiết bất lợi (trong thời gian thi công) không thểthi công đợc
+ Các sản phẩm (đoạn nền hoặc mặt đờng) làm xong này kéo thành một dải theo ớng của dây chuyền Đoạn đờng này có thể đa vào để phục vụ cho các công việc thicông ở sau nó
h-2) Ưu điểm của phơng pháp thi công dây chuyền
- Chuyên môn hoá cao, năng suất cao, chất lợng tốt, tạo điều kiện phát huy sángkiến giá thành thấp
- Cơ giới hóa trong các khâu thi công
Trong khoảng thời gian chừng 1 tháng trớc khi khởi công TVGS phải đọc để hiểu
đầy đủ mọi hạng mục công trình của dự án:
+ Cấu tạo bản vẽ
+ Quá trình tính toán để dẫn đến bản vẽ
+ Phát hiện những thiếu sót của các phần thiết kế để đệ trình lên kỹ s trởng+ Đọc các tài liệu khảo sát địa chất và sâu hơn nữa biết sử dụng nó vào để kiểmtoán lại các hạng mục công trình nếu thấy cần thiết ví dụ nh: tính ổn định nền đờng quavùng đất yếu, tính ổn định chung toàn khối, tính lún theo thời gian v.v
2.3.6.2 Đọc các điều khoản về các điều kiện chủ yếu của gói thầu
+ Về sự tuyển chọn thầu phụ (Assgnment & Subletting)
+ Các tài liệu thầu (Contract document)
+ Những nghĩa vụ chính (General Obgigations)
2.3.6.3 Đọc các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình (General Specifications) Tất cả các dự án lớn nguồn vốn trong nớc hoặc nớc ngoài do
t vấn trong hoặc ngoài nớc đảm nhận đều có một tập tiêu chuẩn kỹ thuật với đầy đủ cácyêu cầu cụ thể cho từng hạng mục công trình kể từ khi chuẩn bị triển khai hợp đồng
đến khởi công - hoàn công Tiêu chuẩn kỹ thuật này nhằm mục đích để cho hợp đồng(các hạng mục công trình) thực hiện đúng tiến độ, chất lợng và vốn của hợp đồng Cóthể nói đây là "cẩm nang" để nhà thầu (phụ và chính) và t vấn chấp nhận hay khôngchấp nhận các sản phẩm của nhà thầu
Thông thờng cấu trúc của chỉ tiêu kỹ thuật gồm:
Phần thứ nhất - Giới thiệu chung (Section 1 - General)
Phần thứ hai - Giải phóng mặt bằng (Section 2 Site (cleaning)Phần thứ ba - Sự rời bỏ (Section 2 Demolition)
Trang 27Phần thứ t - Công trình đờng (Road constrution)
(1) Công tác đất cho đờng (Road Earthowrk)
(2) Cấu trúc các công tác đào (Structure Excavation)
(3) Công tác thoát nớc (Drainage)
(7) Công tác mặt đờng (Surface of Pavements)
Phần thứ năm: Công trình cầu (Bridge works)
(1) Công tác đào đất cho cầu (Earthwwork for Bridge)
(2) Các kết cấu BT (Concrete Structures)
(3) Công tác thép dùng cho kết cấu (Structural Steel Work)
(4) Những công tác phụ (Miscellaneous)
(5) Các công trình phục vụ (Utilities)
2.3.7 Công tác chuẩn bị hiện trờng
2.3.7.1 Vấn đề giải phóng mặt bằng (Site Cleaning)
Thông thờng sau lễ khởi công chừng 1 tuần, chủ đầu t (Employer) cùng các kỹ s tvấn, Giám đốc dự án (Project Manager), kỹ s trởng hoặc chánh thanhtra (ResidentEngineer or Chief Inspector), các kỹ s: kỹ s cầu, Kỹ s đờng (Struture & HighwayEngineer) và tất cả các KSGS, ký s đo đạc (Inspector, Surveyor), các KSGS chất lợng
và khối lợng (QC & QS) cùng các nhà thầu (Contrators) thị sát (kiểm tra) trên toàn bộtuyến về các vấn đề sau:
1) Phạm vi dải đất giành cho đờng, xem trong phạm vi ấy đã đợc giải phóng cha (đã
đợc đền bù và các vật cản trên đó đã đợc di chuyển cha Lập đợc bình đồ toàn bộ khốilợng các khu vực nằm trong vùng cần giải phóng mặt bằng cho toàn tuyến để trình lênchủ đầu t Căn cứ vào tiến độ thi công của nhà thầu (sau khi đợc kỹ s trởng đồng ý) lập
kế hoạch giải phóng mặt bằng sau khi đi thị sát hiện trờng về nếu thấy cần thiết
Đây là công việc rất khó khăn, tốn tiền của, tốn thời gian mang tính chất xã hội,phải đợc chuẩn bị thật đầy đủ, thật chi tiết và đúng chính sách
Song phải chú ý rằng các KSTVGS chỉ làm tham mu cho chủ đầu t (ban giải phóngmặt bằng) chứ không có quyền ký, xác nhận các thủ tục về GPMB hay các đơn khiếunại, tranh chấp của dân về vấn đề này Đây không nằm trong nhiệm vụ của cácKSTVGS
2) Kiểm tra các hệ mốc đo đạc theo hồ sơ thiết kế để phục vụ cho quá trình thicông Nếu thấy các cọc cha đợc bảo vệ tốt (cha đúng yêu cầu kỹ thuật) thì yêu cầu nhàthầu làm lại Nếu thiếu cọc yêu cầu làm thêm cho đủ Nếu thấy còn nghi ngờ TVGSyêu cầu nhà thầu kiểm tra lại mốc cao độ
3) Đặc biệt chú ý các công trình công cộng nằm trong phạm vi cần giải phóng:
Các công trình tới tiêu nớc của thuỷ lợi
Trang 28 Các công trình điện lực phục vụ cho sản xuất và đời sống nh trạm biến thế, ờng dây tải điện, trạm cung cấp nớc sạch sinh hoạt.
đ- Các đờng dây điện thoại, điện tín, cáp quang
Các đờng ống dẫn dầu, dẫn hoá chất đặc biệt, dẫn hơi đốt, dẫn nớc phục vụsản xuất đời sống
Trờng học, trạm xá, cơ quan làm việc của địa phơng và của trung ơng
Các đình, chùa, các công trình văn hoá của địa phơng đã đợc xếp hạng
Một số công trình trên di chuyển có khó khăn thì KSTV có thể giúp đỡ chủ đầu t vềgiải pháp kỹ thuật bảo đảm di chuyển nhanh và an toàn
2.3.7.2 Kiểm tra phòng thí nghiệm hiện trờng
Tuỳ theo quy mô của công trình, các dự án xây dựng cầu đờng mới cũng nh nângcấp đều có hạng mục "phòng thí nghiệm hiện trờng" (Site Laboratory) Tất cả nhà cửa
và các thiết bị thí nghiệm (theo đơn thầu yêu cầu) đều phải đợc hoàn tất trớc từ 1-3tháng kể từ ngày khởi công xây dựng
(1) Kiểm tra nhà cửa phòng thí nghiệm
(2) Kiểm tra các loại thiết bị thí nghiệm, đủ số lợng và đúng chủng loại ghitrong đơn thầu
(3) Đờng sá ra vào, các thiết bị phụ phục vụ cho thí nghiệm
(4) Các thiết bị bảo đảm an toàn cho ngời và thiết bị, hệ thống phòng hỏa hoạn(5) Kiểm tra chất lợng các thí nghiệm viên (kiểm tra tay nghề nhân viên thínghiệm)
Các hạng mục trên đạt yêu cầu, làm biên bản nghiệm thu, chấp nhân (approve), nếukhông đạt yêu cầu thì yêu cầu nhà thầu cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn Chỉ sau khi
đợc t vấn chấp nhận thì phòng thí nghiệm mới đợc hoạt động
Với công trình cầu đờng thờng có các loại thiết bị thí nghiệm nh sau :
1) Thiết bị thí nghiệm về đất:
Xác định thành phần hạt của các loại đất: bộ sàng tiêu chuẩn, tỉ trọng kế
Xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất: Máy nén CBR, máy Macsal, máy cắttrực tiếp.v.v
Xác định trạng thái của đất: độ ẩm, độ chặt
2) Các thiết bị vật liệu dùng cho cầu và đờng
Xác định các chỉ tiêu cơ lý và cấp phối của các vật liệu làm áo đờng : cấpphối sỏi cuội, cấp phối đá dăm, đá dăm, vôi, xi măng, nhựa đờng v.v
Các thiết bị thí nghiệm xác định tính chất cơ lý và cờng độ của sắt, thép,cáp cờng độ cao, bê tông v.v
3) Cơ sở sản xuất vật liệu bê tông atsphal (Asphalt concrete AC) và BTXM(C.C)
Vị trí của xởng (xí nghiệp - cơ sở) sản xuất A.C, C.C
Công suất của thiết bị
Trang 29 Dây chuyền công nghệ để sản xuất A.C, C.C
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật
Phòng thí nghiệm đi theo để làm các thí nghiệm phục vụ cho sản xuất A.C,C.C
Hệ thống bảo đảm an toàn lao động và phòng, chống cháy
Kinh nghiệm thực tế qua một số dự án nh QL5, QL1, QL51 và các dự án nâng cấpcác cầu trên QL1 thuộc vốn OECF cho thấy các KSTVGS Việt Nam còn rất yếu về lĩnhvực này nên gặp nhiều khó khăn khi thực thi nhiệm vụ
Theo chúng tôi các KSTV nên tìm đọc các tài liệu sau: Standard Method of Test(AASHTO); ASTM (American cociety for Testing & Materials)
Một số nội dung này sẽ đợc học ở phần công tác thí nghiệm đất và vật liệu xây dựng
đờng
2.3.7.3 Kiểm tra hồ sơ thiết kế thi công, tiến độ và các giải pháp kỹ thuật
1) Kiểm tra hồ sơ thiết kế thi công (HSTKTC) do nhà thầu làm
+ Đối với HSTKTC xem có đúng với thiết kế ở giai đoạn 1 không Nếu có khácthì vì sao khác phải có căn cứ khoa học
+ Kiểm tra bản vẽ và các số liệu tính toán cụ thể
2) Kiểm tra tiến độ và phê duyệt tiến độ Phần này do các KSTV về cầu và đờng xétduyệt cẩn thận, đệ trình kỹ s trởng (Resident Eng) duyệt để báo cáo cho giám đốc điềuhành (Project Manager) duyệt rồi báo cáo với chủ đầu t (Embloyer)
Tiến độ thi công đợc duyệt có thể coi là cơ sở pháp lý để nhà thầu tuân thủ và đểTVGS kiêm tra, đôn đốc để nhà thầu thực hiện đúng
3) Kiểm tra các giải pháp kỹ thuật để thực hiện đúng tiến độ ở đây đặc biệt chú ýkiểm tra xem xét các giải pháp kỹ thuật tại các chỗ đặc biệt nh nền đắp cao dẫn vào 2
đầu cầu lớn, nền đắp qua vùng đất yếu có xử lý bằng cọc cát, bấc thấp có gia tải tr ớc.Cần kiểm tra xem công nghệ thi công của nhà thầu có đúng tiêu chuẩn, quy phạmkhông
Ví dụ: Trình tự thi công và các giải pháp kỹ thuật thi công nền đờng qua vùng đấtyếu có sử dụng bấc thấm, gia tải trớc
Định vị phạm vi của nền đờng (từ chân taluy đến chân taluy)
Trình tự đắp, vân đề lu lèn
Lớp đệm cát thoát nớc (Blanket, Sand Mat )
Hệ thống thoát nớc trong quá trình thi công để nớc thoát ra và đất đợc cố kết
Công nghệ cắm bấc thấm
Bố trí thiết bị quan trắc lún - lún thẳng đứng và lún ngang - Quy trình đổ lún trongquá trình đắp
Thời gian chờ lún tơng đơng với chiều cao đắp
Các giải pháp phải xử lý khi sự cố xẩy ra
2.3.7.4 Kiểm tra nguồn vật liệu cung cấp cho nhà thầu
Trang 301) Mỏ đất để đắp nền đờng (Material source, Materialpit, Borrowpit)
+ Vị trí: tên nơi cung cấp vật liệu
+ Loại đất, các tính chất cơ lý, đạt hay không đạt chỉ tiêu đã đợc quy định trongtiêu chuẩn kỹ thuật 50000m3/1 lần thí nghiệm, 1 lần thí nghiệm lấy 3 mẫu
+ Trữ lợng và đờng vận chuyển tới hiện trờng
2) Các mỏ sản xuất cấp phối sỏi đồi, cấp phối đá dăm
3) Nguồn cung cấp xi măng, sắt thép, nhựa đờng
4) Nguồn cung cấp các vật liệu đặc biệt không có ổ trong nớc: vải địa kỹ thuật, bấcthấm, các loại vật liệu cốt mềm để gia cờng nền đất qua vùng đất yếu nh vải địa kỹthuật (Geotextile), lới vải địa kỹ thuật (Geogrid), cốt mềm nh Paraling Yêu cầu nhàthầu xuất trình quy cách của nhà sản xuất cho từng loại vật liệu KSTV có thể tiến hànhthí nghiệm để kiểm tra lại ở các cơ sở thí nghiệm có đủ t cách pháp nhân
2.3.7.5 Kiểm tra máy móc thiết bị phục vụ cho thi công
(1) Đọc thật kỹ các máy móc thiết bị chủng loại, tên máy, nớc sản xuất và tình trạnghoạt động của máy ghi trong hồ sơ đấu thầu
(2) Kiểm tra thực tế, nếu cần thiết cho hoạt động thử trong XD cầu đờng thờng gặpcác loại máy sau:
+ Các loại máy xúc còn gọi là máy đào (Excavator)
+ Các loại máy ủi (Buldozer), các loại máy san (Graders)
+ Các loại máy xúc chuyền (Transport Shoveller) Xem bảng 6.19.
+ Các loại máy lu (Roller) Xem bảng 6.20.
+ Các loại máy rải cấp phối, rải bê tông nhựa Nó sẽ đợc trình bày chi tiết ởphần thi công mặt đờng
2.3.8 Công tác giám sát thi công nền đờng đào đắp thông thờng
Trong phần này chỉ nền đờng đào thông thờng không có công trình xử lý đặc biệt(đào đất, chứ không phải đào đá)
2.3.8.1 Nền đờng đào (Excavation)
a) Kiểm tra lên ga phóng dạng ở hiện trờng
Ngay tại hiện trờng, trớc khi thi công vị trí tim, vị trí đỉnh taluy (đỉnh trái và đỉnhphải) phải đợc định rõ ràng bằng một hệ thống cọc
b) Kiểm tra sau khi đã thi công xong (theo phiếu yêu cầu của nhà thầu trình TVGS)
1) Kiểm tra cao độ: Vị trí tim đờng, vai đờng, đáy rãnh thoát nớc, đỉnh taluy.Trong trờng hợp nền đờng rộng, có dải phân cách nên kiểm tra điểm giữa phần xe chạycủa mỗi bên, tức là phải kiểm tra cao độ của 9 điểm trong một mặt cắt ngang: Hai đỉnh
Trang 31taluy, 2 điểm giữa ở đáy rãnh thoát nớc, 2 điểm vai đờng,1 điểm tim và 2 điểm giữacủa 2 chiều xe chạy.
2) Kiểm tra độ dốc mái taluy, độ bằng phẳng của bề mặt mái taluy
3) Kiểm tra chiều rộng: chiều rộng nền đờng (Bnên), chiều rộng rãnh thoát nớc4) Kiểm tra độ chặt của đất nền đờng
Trớc kia thờng bỏ qua khâu kiểm tra độ chặt của đất ở nền đờng đào, vì cho rằng nó
đạt yêu cầu
Song ở các đờng cấp cao, do yêu cầu độ chặt lớn đặc biệt ở trong khoảng 50cm kể
từ đáy áo đờng xuống Kye = 0,98 - 1,00 vậy phải kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiênnếu đạt yêu cầu thì không phải lu lèn, nếu không đạt yêu cầu phải tiến hành lu đến khi
đạt độ chặt yêu cầu Khâu này không thể bỏ qua đợc
5) Kiểm tra các loại rãnh : rãnh biên, rãnh đỉnh
Chiều sâu rãnh, chiều rộng rãnh; độ dốc mái taluy rãnh, độ dốc dọc rãnh, cao độ đáyrãnh
6) Kiểm tra độ dốc dọc của nền đờng
7) Kiểm tra độ dốc ngang, độ dốc siêu cao ở các đờng cong nằm Cứ 50m kiểmtra một mặt cắt ngang Mỗi mặt cắt ít nhất 3 điểm đo cao
c) Ký nhận tại hiện trờng
1) Hàng ngày TVGS theo bản yêu cầu (Request for Inspection, Mẫu MBO) đihiện trờng giám sát, kiểm tra các hạng mục trong bản yêu cầu của nhà thầu
2) Chấp nhận hay từ chối (Approve or Reject)
+ Nếu phần nào không đạt thì từ chối (Reject), chỉ rõ lý do vì sao không chấp nhận.Nếu có thể chỉ dẫn cho KS nhà thầu xử lý những chỗ TV không chấp nhận
d) Viết báo cáo kết quả kiểm tra hàng ngày cho kỹ s, mẫu MB3
Giới thiệu các mẫu
(1) Bản vẽ thi công của nhà thầu
(2) Phiếu yêu cầu (Request for Inspection) Mẫu MBO
(3) Mẫu giám sát cho công việc kiểm tra hiện trờng (Inspection check List).Mẫu MB2
(4) Mẫu dùng cho kiểm tra độ chặt của đất tại hiện trờng bằng phơng pháp rótphễu cát (Density of Soil in plate by sand come Method) Mẫu MB1
6.3.8.2 Nền đờng đắp (Embankment) thông thờng
Cũng giống nh nền đờng đào, các công việc kiểm tra bao gồm các hạng mục sau:
a) Kiểm tra định vị (lên ga phóng dạng) của nền đắp
Tên dự án MBOPhiếu yêu cầu kiểm tra (của nhà thầu)
(Request For inspection)
Ngày tháng năm
Trang 32(KEI-DCIL/TIPHACO (TAISEI - ROTEC.J.V)
Phiếu xác định độ chặt của đất tại hiện trờng theo phơng pháp rót cát (Density of Soil in Place by The Sand - Cone Method)
Tên dự án:
Ngày tháng: Hạng mục trong tiêu chuẩn:
Vật liệu: Ngời thí nghiệm
Dung trọng của cát làm TN: (9/cm 3 ) Trọng lợng cát đổ vào phễu (g)
Trọng lợng đất ớt lấy từ lò ra + vật chứa đất (g) 3925
Trọng lợng cát đổ vào + trọng lợng thiết bị (g) 10000
Trọng lợng của thiết bị + cát còn lại trong thiết bị (g) 5545
Trọng lợng của cát ở trong lỗ + tấm, phễu (g) 4455
Wb Wc Wu
Wg W=
Trang 33Tên dự án - Tên cơ quan chủ đầu t MB2
Tờ kiểm tra thí nghiệm độ chặt hiện trờng của lớp cát thoát nớc
(Check Sheet for field Density Test of Granular Drainage Blanket)
Trang 34(Highway or Structure Engineer)
b) Làm sạch các trớng ngại vật (obstruction), đào bỏ lớp đất bề mặt không thích hợp (Excavation of Unsuitable Soil) Tuỳ thuộc từng dự án, lớp đất không thích hợp
phải đào bỏ trung bình từ 30 - 50cm Đất này phải đợc đổ đúng nơi quy định do kỹ schỉ dẫn
c) Kiểm tra chất lợng đất đắp (back fill soil) tại mỏ vật liệu
Vị trí cung cấp Chất lợng của đất
Trữ lợng có thể cung cấp đợc
Trang 35Theo yêu cầu của nhà thầu, TVGS cùng nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ và giám sátcông tác thí nghiệm đất tại phòng thí nghiệm Thành phần hạt (định rõ đợc loại đấttheo TCVN hay AASHTO) Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy(Wch), giới hạn nhão (Wnh); chỉ số dẻo Ip; dung trọng khon lớn nhất ớt max theoAASHTO T99, tỉ trọng hạt đất (), góc nội ma sát (0), lực dính C (KG/cm2); Modun
đàn hồi E (KG/cm2); CBR
Cứ 10000 m3/làm thí nghiệm 1 lần Mỗi lần lấy 3 mẫu (lấy ngẫu nhiên) và tính trị
số trung bình của 3 mẫu
d) Tiến hành công tác đầm nén thử trớc khi làm nền đất (Trial for compaction)
1) Chọn đoạn đầm nén thử: chọn trên đoạn thẳng Idọc = 0
2) Chọn công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén (thờng chọn loại
đ-ợc xác định trong đơn thầu), trình tự đầm nén (sơ đồ đầm nén) Thông thờng với nền
đất đoạn thử nghiệm dài 100m chia 5 đoạn mỗi đoạn 20m, mỗi đoạn có số lần lu khácnhau, ví dụ chọn 8, 10, 12, 14 và 16 lần/điểm
Chiều dầy lớp vật liệu cần lu 20cm (đã chặt), khi rải phải kể đến hệ số rời rạc Tốtnhất trớc khi rải cần xác định hệ số rời rạc
Độ ẩm của đất khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của loại đất ấy Song thực tếcho phép sai số 1% so với độ ẩm tốt nhất
Trình tự lu : Từ mép nền đờng vào tim đờng, vết bánh lu của lần sau trùm lên vệtbánh lu trớc từ 25 - 30cm Tốc độ lu từ thấp đến cao, 2 lợt đầu 2 Km/h, 4 lần tiếp 2,5 -
3 km/h các lần còn lại 2,5 km/h
3) Lấy mẫu xác định hệ số đầm nén K theo phơng pháp rót phễu cát Mỗi đoạnlấy 3 mẫu trên một mặt cắt ngang, mẫu 1 tại vị trí tim nền đờng, 2 mẫu ở 2 bên, vị trímỗi bên cách mép nền đờng từ (2 - 4)m, tuỳ thuộc chiều rộng của nền Chiều rộng nền
đờng lớn lấy trị số lớn và ngợc lại
Trang 36Trong đó:
0
1 W
tte uot tte
K
Ktb:Là độ chặt đạt đợc của đoạn thí nghiệm
Nh vậy ta có 5 trị số Ktb cho 5 đoạn Chọn trị số Ktb = Kyc để mở rộng thi công
Nếu cả 5 trị số Ktb đều nhỏ thua Kyc thì phải tiến hành lại, thêm số lần lu cho mỗi
đoạn, giả thử thêm 2 lần/1 điểm, tức là 18l/điểm và nếu 18 lần/điểm vẫn không đạt yêucầu, mà độ ẩm lúc thửnghiệm của đất W=Wo (độ ẩm ứng với max tiến hành trongphòng thí nghiệm) thì có thể kết luận loại lu sử dụng không đạt yêu cầu và đoạn thửnghiệm bị loại bỏ (Rejected) phải làm lại đoạn lu thử và chọn lu có hiệu quả hơn Tảitrọng lớn hơn hoặc phải lu rung
Mọi thao tác và yêu cầu của đoạn thử nghiệm lại làm đúng nh trên cho đến khi đạtyêu cầu và công nghệ này với loại lu này sẽ đợc chấp nhận đa vào thi côgn
Chú ý : Nếu thử nghiệm thất bại thì nhà thầu không đợc thanh toán khối lợng côngtác này Nhà thầu chỉ đợc chủ đầu t thanh toán 1 lần cho công tác lu thử
Để tránh sự lãng phí do thất bại thì các KSTVGS khi xét duyệt chơng trình thựcnghiệm cần phải cẩn thận, chỉ ra những điểm không đúng của nhà thầu Muốn vậy cácKSTVGS phải có nhiều kinh nghiệm thực tế
e) Đắp đất và công tác kiểm tra chất lợng
Sử dụng loại lu và sơ đồ công nghệ đợc TVGS phê duyệt nhà thầu tiến hành đắp nền
đờng
1) Đất đắp đúng tiêu chuẩn Nếu thấy nghi ngờ có sai khác với loại đất đã đ ợcduyệt, TVGS có quyền yêu cầu nhà thầu lấy mẫu đất làm thí nghiệm có sự giám sátcủa KSTVGS Thông thờng cứ 1000m3/1 lần thí nghiệm
2) Đắp theo từng lớp đều đặn với chiều dầy 20 -25cm Đất khi lu phải có độ ẩmxấp xỉ với độ ẩm tốt nhất đợc xác định bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn ở trongphòng thí nghiệm Từng lớp đều có kiểm tra độ chặt của TVGS ngay tại hiện trờng Chỉsau khi đạt độ chặt yêu cầu mới cho tiếp tục làm các lớp tiếp sau Th ờng 50m làm 1mặt cắt, mỗi mặt cắt lấy 3 mẫu nh đoạn đầm thử
3) Kiểm tra kích thớc hình học và cao độ của nền đắp
+ Bnền, độ dốc ngang nền đờng, độ dốc mái taluy+ Cao độ tại 5 vị trí và cứ 20m dài kiểm tra một mặt cắt ngangCác sai số về kích thớc hình học và cao độ nằm trong phạm vi cho phép, tùy thuộcvào cấp hạng đờng, đã đợc chỉ rõ trong tiêu chuẩn kỹ thuật (General speciffication).Nếu không thỏa mãn thì phải tiếp tục làm đến khi đợc TVGS chấp nhận
f) Công tác hoàn thiện và nghiệm thu tổng thể toàn bộ đoạn nền đắp theo từng thời kỳ
1) Vỗ phẳng mái taluy
Trang 372) Nếu phải đắp bao hay trồng cỏ mái taluy thì phải thực hiện ngay tránh maxói mòn
3) Kiểm tra độ dốc siêu cao, gọt êm thuận tại các đờng cong chuyển tiếp
4) Nghiệm thu lần cuối cùng, nếu thấy nghi ngờ thì kiểm tra lại lần cuối ở các
đoạn nghi vấn
g) Các bảng biểu cho công tác giám sat nền đắp thông thờng
1) Các biểu làm thí nghiệm về đất Mẫu MB1, MB2
2) Các biểu mẫu thí nghiệm độ chặt tại hiện trờng bằng phơng pháp rót phễucát Mẫu MB1
h) Xác nhận khối lợng công trình đã đợc hoàn thành: Có 2 trờng hợp
1) Thực tế thực hiện hoàn toàn đúng với thiết kế thi công đã đợc KSTV trởng(Resident Engineer or Chief Inspector) duyệt Căn cứ vào bản vẽ TVGS tính toán khốilợng (QS quantity Surveyor) đã hoàn thành từng ngày, cho từng hạng mục công trình
đã đợc các TVGS hiện trờng ký nhận ngay ở hiện trờng Đơn vị tính: m3, m2 hay m dàiphải căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
2).Trờng hợp khác với đồ án đợc duyệt:
+ Khối lợng công tác tăng do sự thay đổi điều kiện địa chất (địa chất xấu hơn so vớikhảo sát ban đầu) mà KSTV đồng ý cho thay đổi (có biên bản kèm theo có chữ ký củanhà thầu và chữ ký của TVGS cho phép)
+ Do sự cố bất thờng thiên nhiên gây ra nh ma, bão, lụt không phải bản thân nhàthầu gây ra
+ Cũng có thể giảm khối lợng do điều kiện địa chất thực tế tốt hơn lúc khảo sát (ởgiai đoạn thiết kế) Ví dụ trong thiết kế đợc duyệt có rải vải ĐKT nhng thực tế khôngcần rải VĐKT
Chú ý rằng những thay đổi nhỏ, không lớn thì TVGS hiện trờng báo cáo KS trởnghay thanh tra trởng chấp thuận thì mới đợc làm; nếu không đợc duyệt thì không đợcthanh toán khối lợng thừa này
Các thay đổi lớn thì KS trởng phải báo cáo lên chủ đầu t, lên bộ chủ quản xin ý kiếnphê duyệt Nhà thầu chỉ đợc thi công phơng án mới sau khi đã đợc chủ đầu t, bộ chủquản phê duyệt cho phép dùng phơng án mới thay thế phơng án cũ
Đây là vấn đề gặp không ít trong thực tế Các KSTV báo cáo tờng tận và cố gắng saocho thời gian chờ đợi ngắn nhất để công trình không bị chậm trễ so với tiến độ đã đợcduyệt
Nếu thực tế tiến độ chậm trễ thì TVGS giúp nhà thầu bằng cách tăng ca làm việc,hoặc các giải pháp kỹ thuật tiên tiến để bù lại thời gian bị mất mát này Vì tiến độ thicông đợc coi nh pháp lệnh, nếu chậm thì nhà thầu bị phạt về kinh tế, mà sớm sẽ đợcthởng Vậy tiến độ thi công đợc coi nh một chỉ tiêu kinh tế quan trọng
3) T vấn giám sát khối lợng (QS) phải nắm vững khối lợng công trình đã hoànthành từng ngày, từng tuần, từng tháng, từng qúy để báo cáo lên giám đốc dự án, báocáo lên chủ đầu t So sánh nó với tiến độ đã đợc duyệt xem, chậm hay nhanh và là baonhiêu % so với tiến độ đã đợc phê duyệt Phải chỉ rõ trong báo cáo khối lợng thực thi
so với khối lợng theo đồ án tăng (hoặc giảm) bao nhiêu (%) Khối lợng thực thi khôngthể vợt quá % cho phép Công việc này phải kịp thời, chính xác giúp cho giám đốc dự
Trang 38án, chủ đầu t và nha fthầu cùng nhau phối hợp để công trình hoàn công đúng tiến độ,
đúng khối lợng với chất lợng tốt
Chú ý:
- Theo tiêu chuẩn kỹ thuật qui định
+ Từng hạng mục công trình đều phải có giám sát của TVGS
+ Mỗi hạng mục công trình TVGS phải chụp ảnh lu
+ Công việc sau chỉ đợc bắt đầu khi công việc trớc nó đợc nghiệm thu có chữ kýchấp nhận của TVGS
- Tất nhiên chất lợng cuối cùng của công trình do nhà thầu chịu trách nhiệm trongsuốt thời gian bảo hành, song TVGS phải có trách nhiệm cùng nhà thầu làm sao chochất lợng tốt, đúng thời hạn, phải là ngời có kinh nghiệm, đủ năng lực hớng dẫn chonhà thầu, đặc biệt lúc gặp khó khăn có sự khác biệt giữa thực tế với đồ án thiết kế ởtrong đờng thờng gặp là điều kiện địa chất, địa chất văn xấu, khác xa với kết quả khảosát lúc lạp dự án thiểt kế nh lầy quá sâu, nớc ngầm quá cao, hiện tợng nớc bùn phunlên, do đất quá yếu không ổn định trợt lở… khi đào nền đ khi đào nền đờng
- Đặc biệt chú ý vừa bảo đảm thi công vừa phải thông xe ví dụ nh QL5, QL1 Đây làmột vấn đề rất quan trọng, TVGS luôn luôn chỉ dẫn cho nhà thầu trong suốt thời gianthi công
- Vấn đề an toàn lao dộng, an toàn giao thông trong mùa ma bão
Từng hạng mục công trình đều có ảnh chụp sau khi TVGS chấp nhận Trờng hợp có
sự cố cũng chụp ảnh làm hồ sơ sau này Nó rất có ích cho việc đánh giá các nguyênnhân bị h hỏng của đờng trong suốt thời gian sử dụng
2.3.9 Thi công nền đờng đào và đắp đặc biệt
Tiết này trình bày tóm tắt những vấn đề cơ bản của công tác thi công nền đờng đào
và đắp đặc biệt (có các giải pháp xử lý đặc biệt)
Nền đờng đào đặc biệt là chỉ nền đào qua các sờn núi có độ dốc ngang rất lớn, phải
có các công trình chống đỡ đặc biệt; nền đào qua vùng núi đá cứng, biện pháp thi côngduy nhất là nổ mìn phá đá; nền đờng đào xuyên qua núi – hầm ví dụ nh đờng ôtô qua
đèo Hải Vân – Hầm Hải Vân Vì điều kiện thời gian có hạn, phần này không đợctrình bày ở đây Nếu ai có yêu cầu, tác giả sẽ giới thiệu các tài liệu kỹ thuật có liênquan đến lĩnh vực ở đây Nếu ai có yêu cầu, tác giả sẽ giới thiệu các tài liệu kỹ thuật cóliên quan đến lĩnh vực này
ở đây tác giả tập trung chủ yếu 2 loại:
+ Nền đờng đắp cao qua vùng đất yếu
+ Nền đờng đắp cao có sử dụng loại kết cấu đặc biệt
2.3.9.1 Nền đờng đắp cao qua vùng đất yếu
a) Phân loại đất yếu
b) Giới thiệu tóm tắt các phơng pháp xử lý nền đắp qua vùng đất yếu
Các phơng pháp đơn giản
- Đào lầy nếu chiều dầy lớp đất yếu nhỏ có thể đào bỏ hết đất yếu và dùng cát hạttrung hay thô đắp trở lại rồi đắp nền đờng lên trên
Trang 39Nếu chiều dày lớn có thể đào bớt một phần và thay bằng cát đắp trở lại.
- Dùng các bè tre, nứa đặt lên mặt lớp đất yếu trớc khi đắp nền đờng, nhằm tăngdiện tích truyền tải tức là giảm áp suất của nền và tải trọng xe cộ tác dụng lên đất lầy.Hai phơng pháp trên chỉ thích hợp với đờng cấp thấp, lu lợng xe nhỏ, không nêndùng ở các đờng cấp cao
Dùng bệ phản áp
Chiều cao (Hfa) và chiều rộng bệ để phản áp Bfa đợc tính toán theo lý thuyết để nền
đắp đảm bảo:
+ ổn định toàn khối (không phát sinh trợt N0 failure of Mass Slid)
+ Độ lún đảm bảo không vợt quá giới hạn cho phép ltt l≤ gh
+ Thời gian hoàn công không vợt quá thời gian yêu cầu Thc T≤ yc
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm cho thấy giải pháp này đơn giản, tốc độ thi công
có thể nhanh, không cần khống chế tốc độ đắp Nhng khối lợng đất đắp lớn, diện tíchchiếm đất cũng lớn do vậy chỉ nên áp dụng với vùng đất không canh tác và sẵn đất đắp
Phơng pháp giếng cát (Sandry Well Method)
- Tác dụng của giếng cát: Nhiệm vụ chủ yếu của giếng cát là rút ngắn chiều dài
đờng thấm và thoát nớc ở trong nền đất yếu, tăng nhanh tốc độ cố kết (increasing thevelocity consolidation) tức là rút ngắn thời gian cố kết của đất yếu, thứ nữa giếng cát
có thể cải tạo một phần khả năng chịu lực của đất yếu (ở đây cần phân biệt giữa giếngcát (Sandry Well) với cọc cát (Sandry pile)
- Thờng đờng kính giếng cát từ 20-50cm và trên mặt bằng bố trí theo kiểu tamgiác Chiều dài giếng và khoảng cách giữa các giếng sẽ tuỳ theo điều kiện cụ thể đợcxác định bằng tính toán theo lý thuyết cố kết 3 chiều đối xứng trục của K Terzoghi Vì
điều kiện thời gian nên ở đây không trình bày các công thức tính toán
Dùng bấc thấm thoát nớc đứng, có gia tải trớc để xử lý nền đờng đắp caoqua vùng đất yếu (PVD – Prefabricated Vertical Drained)
- Giới thiệu một số loại PVD
Do hãng KONY sản xuất Bảng 6.23
Trang 40- Cấu tạo nền có PVD, về nguyên tắc làm việc và lý thuyết tính toán dùng bấc thấmthoát nớc đứng tơng tự nh giếng cát.
Đẩy nhanh đợc tốc độ thoát nớc, tăng nhanh đợc tốc độ cố kết của nền đất yếu, rútngắn đợc thời gian chờ lún, giảm hoặc loại trừ đợc hiện tợng lún không đều, rút ngắn
đợc thời gian thi công Song nó có u việt hơn so với giếng cát là:
+ Vật liệu mới, có tốc độ thấm và thoát nớc cao hơn nhiều so với cát
+ Cơ giới hoá trong thi công, công nghệ thi công đơn giản (dễ làm, dễ kiểm tra),tốc độ thi công nhanh Vì vậy nếu sử dụng hợp lý thì dùng PVD thờng rẻ hơn giông cát
từ 20 – 40%
Điểm quan trọng cần nhấn mạnh ở đây là khi thiết kế sử dụng PVD cũng giống
nh giếng cát (SW – Scadry Well) cần đảm bảo cả hai điều kiện cần và đủ nh sau:
Bảng 6.23 Tính chất vật lý của PVD
Tiêu chuẩn
kỹ thuật
Phơng pháp thí nghiệm
KPA G/m2
Làn sóng PP
>450 50
Kép Rãnh liên tiếp nhọn * HDPE
>450 50
Làn sóng HDPE
>450 100 Phần vỏ bọc
Dính kết g/m mm N/m
% l/m 3 -s m/s micro n
Nhiệt P.P 105 0,35 400
mm mm g/m 3
KN/m
%
m 3 /Y R
98 3 70 1,8
>20
>1000
100 4 80 2,5
>20
>800
95 3 100 3
300 98 1,4
200 100 1,1
300 95 1,4
Ghi chú:
* Tất cả rãnh thoát nớc của PD ở 2 mặt của lõi không bao giờ bị tắc bởi các hạt sét,không bị cong vênh phù hợp với quá trình cố kết của đất
** Khách hàng cần cờng độ cao hon có thể yêu cầu riêng đối với nhà sản xuất
*** Loại vải địa kỹ thuật (vỏ bọc ngoài) có thể thay đổi cho thích hợp với điều kiện
đất tại chỗ của vị trí công trình