Điện tử công suất là công nghệ biến đổi điện năng từ dạng này sang dạng khác trong đó các phần tử bán dẫn công suất đóng vai trò trung tâm. Bộ biến đổi điện tử công suất còn được gọi là bộ biến đổi tĩnh (static converter) để phân biệt với các máy điện truyền thống (electric machine) biến đổi điện dựa trên nguyên tắc biến đổi điện từ trường.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BÀI THU HOẠCH THỰC TẬP
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT & ỨNG
DỤNG (CT396)
GVHD:
Nhóm: tối thứ 3
Trang 2Mục lục
Bài A.1: CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN 1
1.4.1 Mạch chỉnh lưu tia 1 pha không điều khiển 1
1.4.2 Chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển 8
1.4.3 Chỉnh lưu tia 3 pha không điều khiển 12
1.4.4 Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển 13
Bài A.2: CHỈNH LƯU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN 15
2.4.1 Chỉnh lưu điều khiển tia 1 pha 15
2.4.2 Chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển toàn phần 20
2.4.3 Chỉnh lưu cầu điều khiển 1 pha bán phần đối xứng 24
Bài A.3: CHỈNH LƯU BA PHA ĐIỀU KHIỂN 41
3.4.1 Chỉnh lưu tia 3 pha điều khiển 41
3.4.2 Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần 47
Bài A.4: BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU 41
4.4.1 Tải R 41
4.4.2 Tải L 41
4.4.1 Tải RL 41
Bài B.1: CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN 1
1.1 Mạch chỉnh lưu tia 1 pha tải RL 1
1.2 Chỉnh lưu tia 3 pha tải RL 8
1.3 Chỉnh lưu cầu 1 pha tải RL 12
1.4 Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha tải RL 13
Bài B.2: CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN 15
2.1 Chỉnh lưu điều khiển tia 1 pha: 15
2.2 Chỉnh lưu tia 3 pha điều khiển 20
2.3 Chỉnh lưu cầu điều khiển 1 pha bán phần không đối xứng 24 2.4 Chỉnh lưu cầu điều khiển 1 pha bán phần đối xứng: 27
2.5 Chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển hoàn toàn 32
2.5 Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển hoàn toàn 32
Bài B.3: BỘ CHOPPER & INVERTER 41
3.3.1 Chopper giảm áp 41
3.3.2 Chopper tăng áp 47
3.3.3 Inverter three-phase, six-step 48
3.3.4 Inverter sine-PWM 50
Trang 3PHẦN A THỰC HÀNH TRÊN MÔ HÌNH
BÀI A.1: CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
Trang 4Us:
Ud:
Id:
Trang 5Dạng sóng Ud, Id tương tự nhau, cùng pha, nhưng Id < Ud về mặt biên độ là do sụt
áp trên điện trở R (thuần) Dòng điện id tỉ lệ với Ud theo công thức: Id = Ud/R
So sánh giá trị trung bình của dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết Id_avg = 150mA
Id_TT = 150mA*3/1000 = 0.45A
Id_LT = Ud_LT/R = 19/50 = 0.38A
So sánh và nhận xét kết quả thực tế với lý thuyết
Sai số giữa kết quả thực tế và lý thuyết không đáng kể
b Tải RL (R = 50 Ω , L = 100 mH)
Hình A.1.2 Mạch chỉnh lưu tia 1 pha không điều khiển với tải RL Dạng sóng ud và id:
Ud:
Trang 6Id:
Có sự lệch pha giữa dòng Id và áp Ud mà ta quan sát trên máy hiện sóng, giải thích
sự lệch pha đó
Ta thấy dạng sóng ud sớm pha hơn dạng sóng id là do mạch này có thêm cuộn cảm
L, làm cho dòng điện bị trễ pha so với điện áp ud
So sánh điện áp chỉnh lưu giữa 2 trường hợp tải R và tải RL
Trang 7Với tải R: ud (R): ở bán kỳ dương ud > 0, ở bán kỳ âm ud = 0
Với tải RL: ud (RL): ở bán kỳ dương ud > 0, ở bán kỳ âm ud < 0 tính từ thời điểm bắt đầu bán kỳ âm cho đến khi cuộn cảm xả hết năng lượng, sau đó ud = 0
1.4.2 Mạch chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển
a Tải R
Hình A.1.3 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha với tải R
Dạng sóng của us, is, ud, id:
Trang 8So sánh về dòng và áp chỉnh lưu cầu với trường hợp chỉnh lưu tia
ud, id chỉnh lưu tia có tần số bằng tần số nguồn và bằng 50 Hz
ud, id chỉnh lưu cầu có tần số bằng 2 lần tần số nguồn và bằng 100 Hz Giá trị điện
áp và dòng điện chỉnh lưu cầu gấp 2 lần chỉnh lưu tia
So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Các giá trị đo ngoài thực tế đều nhỏ hơn giá trị tính toán lý thuyết là do có thêm điện trở dây dẫn trong mạch thực tế, dẫn đến sụt áp (trên cả Diode) do Diode không phải công tắc lý tưởng (R # 0)
Trang 9So sánh sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải RL
Dạng sóng và biên độ điện áp chỉnh lưu ở 2 trường hợp là tương tự nhau (cùng tần số
100 Hz, biên độ, hình dạng tương tự nhau)
So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Các giá trị đo được trên mạch thực tế đều nhỏ hơn giá trị tính toán lý thuyết là do có sụt áp trên dây dẫn và trên các diode (do các diode không phải công tắc lý tưởng)
1.4.3 Khảo sát mạch chỉnh lưu tia ba pha không điều khiển
Hình A.1.5 Sơ đồ mạch chỉnh lưu ba pha hình tia không điều khiển với tải R
Dạng sóng uL1, uL2, uL3 và ud:
Trang 10Hình A.1.6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu tia ba pha không điều khiển với tải R Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud, id, uSL1, iSL1
Dạng sóng ud:
Trang 11
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Các giá trị tính toán lý thuyết lớn hơn giá trị thu được ở mạch thực tế bên ngoài là do mạch thực tế có sự sụt áp trên dây dẫn và các diot (do diot không phải công tắc lý tưởng)
Xác định khoảng dẫn của từng diode V1, V3, V5
V1 dẫn khi điện áp L1 > 0 và lớn hơn L2, L3
V2 dẫn khi điện áp L2 > 0 và lớn hơn L1, L3
V1 dẫn khi điện áp L3 > 0 và lớn hơn L1, L2
Trang 121.4.4 Khảo sát mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển
Hình A.1.7 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển với tải R Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Ud, Id
Dòng điện Id có liên tục hay không?
Dòng Id liên tục, là những đường gợp sóng nối tiếp nhau tương ứng các khoảng dẫn của 3 diode
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Các giá trị tính trên lý thuyết lớn hơn giá trị đo thực tế trên mạch là do trên mạch thực tế có hiện tượng sụt áp trên dây dẫn và các diode (do Diode không phải công tắc
lý tưởng)
Trang 13Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uV4, iL1
Hình A.1.8 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển với tải R Quan sát và vẽ lại dạng sóng uV6, iL2
Trang 14Dạng sóng của uV2, iL3’
Khi diode V2 dẫn thì diode nào có khả năng đồng dẫn với nó? Giải thích
Khi V2 dẫn thì V1, V3 có khả năng đồng dẫn Khi V2 dẫn thì uL3 là pha thấp hơn so với 2 pha còn lại, lúc này V5 sẽ bị phân cực ngược Có những khoảng thời gian cặp V2-V1 dẫn, V2-V3 dẫn
Trang 15BÀI A.2: CHỈNH LƯU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN
Reference Variable Generator
Control Unit Six Pulse Digital
Oscilloscope MH507
2.4 Thực hành
2.4.1 Mạch chỉnh lưu tia một pha điều khiển
a Tải R
Hình A.2.1 Chỉnh lưu tia một pha điều khiển tải R
Quan sát và vẽ lại dạng sóng Us, Ud, Id:
Us
Trang 16Ud góc kích α = 900 Id góc kích α = 900
So sánh Us, Ud và giải thích
Xét ở góc kích = 90, trong một chu kỳ:
Tại thời điểm 0 < : Ud = 0
Tại thời điểm kích: π/2 đến π thì Ud = Us Dạng sóng Us hình sine (nguồn xoay chiều), dạng sóng Ud với ngõ ra chỉ có phần bán kỳ dương do SCR chỉ dẫn ở bán kỳ dương của mạch (phân cực thuận)
So sánh giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết
Ud, Id cùng pha nhau nhưng khác về biên độ, do mạch điện trở thuần nên mối qua hệ
Ud, Id là tuyến tính theo công thức Id = Ud/R
So sánh giá trị trung bình dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết
Trang 17Us
Ud đặt góc kích α = 900
UL đặt góc kích α = 900
Trang 18Dạng sóng Id:
Quan sát đồng thời 2 dạng sóng Id và uL và cho nhận xét
Dạng sóng 2 tín hiệu này có mối quan hệ với nhau theo biểu thức: uL(t) =
L*diL(t)/dt
Góc dẫn của dòng điện tải Id là bao nhiêu? Theo lý thuyết thì góc dẫn tối đa là bao nhiêu?
Góc dẫn của Id là 90, góc dẫn tối đa là 180
Điện áp trên cuộn L là điện áp AC, hay DC? Giải thích?
Điện áp trên L là uL có dạng AC do tỉ lệ diL(t)/dt có phần dương, âm
2.4.2 Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển toàn phần
a Tải R
Hình A.2.3 Mạch chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển toàn phần tải R
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Ud, Id
Dạng sóng Ud, Id:
Trang 19So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết Ud_avg = 175mV
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Giá trị lý thuyết tính toán lớn hơn giá trị thực tế do hao hụt trong quá trình truyền tải (sụt áp do dây dẫn và SCR không phải công tắc lý tưởng)
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iv2, iv4; α = 90°
Dạng sóng iv2:
Trang 20Dạng sóng iv4:
b Tải RL
Hình A.2.4 Mạch chỉnh lưu cầu một pha điều khiển toàn phần tải RL
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Ud, Id, uL (α = 90°)
Dạng sóng Ud:
Trang 21Dạng sóng uL:
Dạng sóng Id:
Trang 22Ud_avg = 135mV
Ud_TT = 135mV*100/1000 = 13.5V
Dòng điện Id có liên tục không?
Không, dòng điện Id không liên tục
Có thể áp dụng công thức Ud = ( 2√2×Urms*cos(a))/ 𝜋 được không ?
Không được áp dụng công thức trên vì chỉ đúng với dòng điện Id là liên tục
Nếu được thì Ud_LT = “không tính”
Trang 23Dòng Id không liên tục Vẫn áp dụng được công thức tính trên vì ta xem như giá trị
Ud là giá trị trung bình của điện áp AC xem như một nguồn DC
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Các giá trị tính toán lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế đo được là do hao hụt trên đường dây tải và các SCR, diode không phải công tắc lý tưởng
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iV2, iV4; (α = 30°)
Trang 24Dạng sóng iv2:
Dạng sóng iv4:
\
Iv2_TT = 156.6mA*3/1000 = 0.47A
Iv4_TT = 156.6mA*3/1000 = 0.47A
So sánh dạng sóng và giá trị giữa iV2, iV4 trong hai trường hợp
Dạng sóng iV2, iV4 tương tự nhau về mặt biên độ, giá trị gần bằng nhau nhưng lệch pha với nhau 180
So sánh dạng sóng và giá trị giữa iV2, iV4 với giá trị id trong hai trường hợp
Dạng sóng của Id là tổng của hai dạng sóng iV2 và iV4
Trang 25Giá trị trung bình id bằng tổng giá trị trung bình của iV2 và iV4
b Tải RL
Hình A.2.6 Mạch chỉnh lưu cầu một pha điều khiển bán phần bất đối xứng tải RL Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Ud, Id (α = 30°)
Dạng sóng Ud:
Trang 26Id_TT = 203.5mA*3/1000 = 0.61A
Dòng id có liên tục không? Có thể áp dụng công thức Id = Ud/R được không? Tại sao?
Dòng Id liên tục Có thể áp dụng công thức trên Vì Ud đo được xem như giá trị trung bình điện áp AC
Giá trị Id tính toán theo lý thuyết: Id_LT = 35.5/50 = 0.71A
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Giá trị thực tế nhỏ hơn giá trị lý thuyết do hao hụt trên dường dây tải và các SCR, diot không phải là công tắc lý tưởng
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iV2, iV4; (α = 30°)
Trang 27Dạng sóng iV2:
Dạng sóng iV4:
iv2_TT = 55mA*3/1000 = 0.165A
iv4_TT = 43.7mA*3/1000 = 0.131A
So sánh dạng sóng và giá trị giữa iv2 và iv4
Dạng sóng 2 tín hiệu này khác nhau về độ lớn biên độ, chu kỳ, góc pha, hình dạng
So sánh dạng sóng và giá trị giữa iv2 và iv4 với giá trị Id
Hai tín hiệu sóng này tạo thành dòng Id Giá trị trung bình Id bằng tổng giá trị iv2 và iv4
So sánh, nhận xét dạng sóng và giá trị giữa iv2, iv4 của phần tải R với tải RL
Với tải R: dạng sóng iv2, iv4 tương tự nhau, dòng Id gián đoạn
Với tải RL: dạng sóng iv2, iv4 khác nhau rõ rệt Dòng Id liên tục
Khi nào có dòng dẫn qua diode D4?
Trang 28Khi dòng dẫn vào nhánh nghịch của SCR
Tại sao chúng ta phải đo dòng nghịch iv4 và id4?
Để biết với giá trị dòng nghịch là bao nhiêu thì SCR hoạt động như diode
Bài A.3: CHỈNH LƯU BA PHA ĐIỀU KHIỂN
Reference Variable Generator
Control Unit Six Pulse Digital
Trang 29Dạng sóng Id:
Quan sát và vẽ lại dạng sóng Ud, Id, α = 90°
Dạng sóng Ud:
Dạng sóng Id:
Trang 30Quan sát và vẽ lại dạng sóng Ud, Id, α = 120°
Dạng sóng Ud:
Dạng sóng Id:
Trang 31b Tải RL
Hình A.3.2 Mạch chỉnh lưu tia ba pha điều khiển với tải RL
Các xung kích trên ba SCR lệch pha với nhau như thế nào?
Các xung kích SCR135 lệch pha nhau 120 Khi đó, góc kích SCR1 tại t1 = π/6 + 30, SCR2 tại t2 = t1 + 120, SCR3 tại t3 = t2 + 120
Với góc kích là bao nhiêu thì ta quan sát được dòng điện Id bị gián đoạn?
Với góc kích > 30 thì Id gián đoạn
Khi góc kích = 45 thì Id có liên tục hay không? Tại sao?
Id gián đoạn Vì là tải R nên I cùng pha U, muốn dòng điện liên tục thì SCR kế tiếp phải được kích dẫn trước thời điểm SCR pha hiện tại ngưng dẫn, Xét khoảng từ 0-π, nếu góc kích = 45 thì wt(2) = 30+45+120 > 180 dòng Id gián đoạn
Quan sát và vẽ lại dạng sóng Ud, Id, α = 45°
Dạng sóng Ud:
Trang 32Dạng sóng Id:
Quan sát và vẽ lại dạng sóng Ud, Id, α = 90°
Dạng sóng Ud:
Dạng sóng Id:
Trang 33Quan sát và vẽ lại dạng sóng Ud, Id, α = 120°
Dạng sóng Ud:
Dạng sóng Id:
Với góc kích là bao nhiêu thì ta quan sát được dòng điện Id không còn liên tục? Với góc kích 75 ta thấy Id gián đoạn
Khi α = 90°, dòng qua tải có còn liên tục không? Tại sao?
Dòng gián đoạn do cuộn cảm đã xả hết năng lượng mà SCR kế tiếp chưa tới thời điểm được kích dẫn nên Id gián đoạn
Có nhận xét gì về sự ảnh hưởng của thành phần cảm L đến tính liên tục của dòng điện Id?
Cuộn cảm có giá trị càng lớn thì dòng càng dễ liên tục
Trang 343.4.2 Khảo sát mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần
Hình A.3.3 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển toàn phần tải R
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Ud, Id, α =30°
Dạng sóng Ud:
Dạng sóng Id:
Trang 35So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý
Dòng điện khi α = 30° có liên tục không?
Id liên tục Vì tải R nên dòng điện cùng pha điện áp Góc kích < 60 để SCR ở pha kế tiếp được kích dẫn trước khi SCR ở pha hiện tại ngưng dẫn
So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
Giá trị tính toán lý thuyết lớn hơn giá trị đo đạc thực tế là do hao hụt trên đường dây
và các SCR là các công tắc không lý tưởng
Lắp mạch như hình A.3.4:
Hình A.3.4 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển toàn phần tải R Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iV4, iV6, iV2
Dạng sóng iV4:
Trang 37Bài A.4: BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
Reference Variable Generator
Control Unit Six Pulse Digital
Oscilloscope MH507
4.4 Thực hành
4.4.1 Tải R
Hình A.4.1 Sơ đồ mạch biến đổi điện áp xoay chiều một pha tải R
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của us, uout
Trang 39Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uV1, iV1
Dạng sóng uV1, iv1, α =900
Trang 40Phạm vi điều khiển của góc kích alpha với tải R là: từ giá trị 0 đến 𝜋
Tại sao khi SCR được kích thì ta nhận thấy điện áp nguồn hơi bị biến dạng so với
ban đầu?
Do dây dẫn nối từ nguồn vào tải có điện trở gây sụt áp khi có tải lớn, nội trở của
nguồn là các nguyên nhân gây nên hiện tượng trên
4.4.2 Tải L
Hình A.4.2 Sơ đồ mạch biến đổi điện áp xoay chiều một pha tải L
Trang 41Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Us, uout, = 135
Bảng giá trị hiệu dụng uout:
0 30 60 90 120 150 180
Trang 42Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uV1, iV1, α = 1350
Trang 43Phạm vi điều khiển của góc kích α đối với tải L là?
Từ 90 đến 180
So sánh sóng điện áp ngõ ra (đã điều khiển) với trường hợp tải trở và giải thích? Với tải R: Uout trùng Us kể từ lúc cấp xung kích dẫn tại vị trí (0<<180) cho SCR1 đến hết nửa chu kỳ dương Sau đó trùng lại Us từ lúc kích dẫn SCR2 tại điểm 𝜋 +
đến hết nửa cho kỳ âm còn lại
4.4.3 Tải RL
Hình A.4.3 Sơ đồ mạch biến đổi điện áp xoay chiều một pha tải L
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Us, uout, = 90
Trang 45
Bảng giá trị hiệu dụng uout
Trang 46Phạm vi điều khiển của góc kích α đối với tải RL là?
Từ 20 đến 180
So sánh giá trị điều khiển góc kích 𝛼 với giá trị 𝝋
PHẦN B: HƯỚNG DẪN MÔ PHỎNG ĐIỆN TỬ CÔNG
SUẤT BẰNG PHẦN MỀM PSIM
BÀI 1.CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
I Chỉnh lưu tia 1 pha tải RL
Nguồn biên độ 100V 50Hz
a R = 10, L = 0
Mạch điện
Trang 47 Dạng sóng ngõ ra Vd và I(R)
Do chỉnh lưu hình tia có một diode: ở bán kỳ dương diode phân cực thuận nên dẫn điện, Vd = Vs Tại bán kỳ âm,diode phân cực nghịch không dẫn, điện áp và dòng điện qua tải bằng 0V
Giá trị điện áp trung bình tính theo lí thuyết:𝑉𝑑 =√2×𝑉𝑠
𝜋 =√2×100
𝜋 = 45.02 (V)
Giá trị điện áp trung bình: Vd = 31.83 V
Giá trị điện áp trung bình mô phỏng nhỏ hơn giá trị điện áp trung bình tính theo lí thuyết
Trang 48 Kết quả trên mô phỏng và kết quả lý thuyết là giống nhau
b R = 10, L = 0.01:
Dạng sóng ngõ ra :
Giá trị điện áp trung bình Vd = 31.1 V
Nhận xét:Vd giảm xuống tới dưới mức 0V rồi trở về 0Vsau đó
Khi mắc thêm tải L thì giá trị điện áp trung bình của tải RL giảm so với tải R
Giải thích:Điện áp trung bình so với câu a/ Vì tải có cuộn cảm L có tính cảm
kháng, nên làm dòng điện chỉnh lưu lệch pha 1 góc so với điện áp qua tải Điện áp ngõ ra vẫn xuất hiện cho đến khi dòng điện trở về không thì điện áp ngõ ra cũng trở
về 0V
c Thêm D 0 ( diode hoàn năng):
Mạch điện: