HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Nhóm môn học Nhóm 01 Nhóm bài tập lớn Nhóm 10 Sinh viên thực hiện Đào Trọng Huân B18DCDT087 Nguyễn Minh Cương – B19DCDT021 Trần Ngọc Tiến – B19DCDT193 Lê Minh Đức – B19DCDT058 Hà Nội – Năm 2022 YÊU CẦU CÔNG VIỆC I Phần lý thuyết Trả lời các câu hỏi lý thuyết và liệt kê các công thức cần nhớ 10 Trình bày sơ đồ chỉnh lưu điốt 1 pha hai nửa chu kỳ khi tải là R Vi.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ -
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh
Nhóm môn học: Nhóm 01
Nhóm bài tập lớn: Nhóm 10
Sinh viên thực hiện: Đào Trọng Huân - B18DCDT087
Nguyễn Minh Cương – B19DCDT021 Trần Ngọc Tiến – B19DCDT193
Lê Minh Đức – B19DCDT058
Hà Nội – Năm 2022
Trang 2YÊU CẦU CÔNG VIỆC
I Phần lý thuyết
Trả lời các câu hỏi lý thuyết và liệt kê các công thức cần nhớ
10 Trình bày sơ đồ chỉnh lưu điốt 1 pha hai nửa chu kỳ khi tải là R Viết biểu thức giải tích
20 Trình bày chế độ nghịch lưu phụ thuộc
30 Trình bày phương pháp bảo vệ chống tốc độ tăng điện áp quá mức chocác bộ biến đổi
40 Trình bày về các đặc điểm của bộ nghịch lưu độc lập
Trang 317 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha cầu làm việc ở chế độ nghịch lưu phụthuộc với các thông sô:
U2= 239,6V; f = 50Hz; = 1450; XC =0,3; RC = 0,05; Điện áp rơitrên mỗi tiristo là UT = 1,5 V; với giả thiết dòng điện tải được nắnthẳng id = Id = 60A
Tính E và góc trùng dẫn
18 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha tia, trị trung bình của điện áp pha là U
= 150V; f= 50Hz, điện cảm và điện trở mỗi pha lần lượt là: LC = 1,2mH;R= 0,07; Giả thiết điện áp rơi trên mối tiristo là UT = 1,5 V và trị trungbình của dòng điện tải là: Id = 30A
Hãy tính trị trung bình của điện áp tải khi các góc mở là 00;
300;450;600
19 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha cầu làm việc ở chế độ nghịch lưu phụthuộc, với các thông số:
U2= 220V; f = 50Hz; E = 400V; R = 1; L=∞; = 1200
Tính công suất có ích trả về lưới xoay chiều trong hai trường hợp:
a Bỏ qua điện cảm chuyển mạch Lc( LC = 0)
b Khi LC = 2mH
20 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha Nguồn điện xoay chiều có điện
áp dây Ud = 415 V, f= 50Hz, LC = 0,9mH Giả thiết dòng điện tải được nắnthẳng và bỏ qua điện áp rơi trên các tiristo và điện trở nguồn
a Lập bảng tính trị trung bình của điện áp tải theo góc mở 0( 00,100,300,400,600,800) khi dòng điện tải Id = 60A
b Lập bảng tính trị trung bình của điện áp tải theo dòng điện tải Id( 0,10,20,30,40,50) khi góc mở = 300
26 Cho sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia với các thông số:
Trang 4Tính trị trung bình của điện áp tải, dòng tải , dòng chảy qua tiristo, dòngchảy qua điốt.
29 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha tia với các thông số:
36 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha tia, trị trung bình của điện áp pha là U
= 170V; f= 50Hz, điện cảm và điện trở mỗi pha lần lượt là: LC = 1,5mH;R= 0,07; Giả thiết điện áp rơi trên mối tiristo là UT = 1,5 V và trị trungbình của dòng điện tải là: Id = 30A
Hãy tính trị trung bình của điện áp tải khi các góc mở là 00;
300;450;600
37 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha cầu làm việc ở chế độ nghịch lưu phụthuộc, với các thông số:
U2= 110V; f = 50Hz; E = 350V; R = 3; L=∞; = 1200
Tính công suất có ích trả về lưới xoay chiều trong hai trường hợp:
a.Bỏ qua điện cảm chuyển mạch Lc( LC = 0)
b.Khi LC = 4mH
38 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha Nguồn điện xoay chiều có điện
áp dây Ud = 415 V, f= 50Hz, LC = 0,6mH Giả thiết dòng điện tải được nắnthẳng và bỏ qua điện áp rơi trên các tiristo và điện trở nguồn
a Lập bảng tính trị trung bình của điện áp tải theo góc mở 0( 00,200,300,450,600,700) khi dòng điện tải Id = 50A
Trang 5b Lập bảng tính trị trung bình của điện áp tải theo dòng điện tải
t U
u2 2 2sin
Trang 648 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha tia, trị trung bình của điện áp pha là U
= 120V; f= 60Hz, điện cảm và điện trở mỗi pha lần lượt là: LC = 1,5mH;R= 0,06; Giả thiết điện áp rơi trên mối tiristo là UT = 1,5 V và trị trungbình của dòng điện tải là: Id = 35A
Hãy tính trị trung bình của điện áp tải khi các góc mở là 00;
300;450;600
49 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha Nguồn điện xoay chiều có điện
áp dây Ud = 405 V, f= 50Hz, LC = 0,7mH Giả thiết dòng điện tải được nắnthẳng và bỏ qua điện áp rơi trên các tiristo và điện trở nguồn
a Lập bảng tính trị trung bình của điện áp tải theo góc mở 0( 00,100,300,400,600,800) khi dòng điện tải Id = 35A
b Lập bảng tính trị trung bình của điện áp tải theo dòng điện tải Id( 0,10,20,30,40,50) khi góc mở = 450
50 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha tia với các thông số:
U2 = 240V; f = 50Hz; E = 240V; LC = 5mH; R = 5; L = ∞;
a Xác định góc mở sao cho công suất do động cơ tái sinh Pd =E.Id = 6kW
a Tính góc trùng dẫn
Trang 7BÀI LÀM
I, Trả lời câu hỏi lý thuyết và các công thức cần nhớ.
I.1 Trả lời lý thuyết
Câu 10 Trình bày sơ đồ chỉnh lưu điốt 1 pha hai nửa chu kỳ khi tải là R Viết biểu thức giải tích
Biến áp 1 pha với thứ cấp ra điểm giữa tạo ra 2 điện áp xoay chiều u 2a , u 2b có biên
độ bằng nhau và ngược pha nhau đặt vào 2 diode, khiến chúng thay nhau làm việc trong cả chu kỳ Như vậy mỗi nửa thứ cấp biến áp cùng với 1 diode liên kết là một
sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa sóng Do đó đây là 2 sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa sóng mắc nối tiếp làm việc lệch nhau 1800
Giả sử khi t = 0 , u 2a ở bán chu kỳ dương thì D 1 thông, D 2 khóa, có dòng i 2a từ
a D 1 R t 0.
Khi t = 2, u 2b là bán chu kỳ dương thì D 2 thông , D 1 khóa, có dòng i 2b từ b
D 2 R t 0.
Hình 3.5: Sơ đồ chỉnh lưu 1 pha toàn sóng thứ cấp biến áp có điểm giữa với
tải trở (a) và dạng sóng đầu vào, ra điện áp ngược trên diode (b).
i0 U0
b
i2a
u2b a
I2M -U2M
0
i0 I0
-U0
Trang 8Dòng qua tải trong 1 chu kỳ: i 0 = i 2a + i 2b là 2 xung dòng một chiều, m = 2 Tần số gợn sóng của điện áp trên tải f g = 2f =100 Hz Điện áp trên tải:
xoay chiều từ bậc 2, 4 trở lên Nếu bỏ qua tổn hao trên biến áp và diode ta có:
T /
M M
0 9
Dòng một chiều qua tải:
U , U I
Trang 9Câu 20 Trình bày chế độ nghịch lưu phụ thuộc.
Chế độ nghịch lưu phụ thuộc là chế độ đặc biệt của chỉnh lưu điều khiển pha, cho phép chuyển năng lượng từ phía một chiều về lưới xoay chiều có áp và tần số cố định – khi góc điều khiển pha > 90̊
Khi góc kích mở α > 90, ̊ điện áp trung bình trên tải có thể đạt giá trị âm Trường hợp này công suất được truyền ngược từ tải sang nguồn xoay chiều Chế độ làm việc này được gọi là chế độ nghịch lưu, bởi vì năng lượng được truyền từ phía một chiều (dc) sang phía xoay chiều (ac) Cần lưu ý rằng chỉnh lưu chỉ cho phép dòng điện đi theo một chiều
Phần trước đã giải thích rõ ràng ảnh hưởng của điện cảm nguồn L làm tăng thời gian chuyển mạch μ Điện áp trên thyristor vT1 sẽ có giá trị âm trong khoảng γ, được xác định theo biểu thức:
=180 − ( + ) (1)
Để đảm bảo thyristor đóng và phục hồi hoàn toàn tính ngược sau khi chuyển mạch,góc γ phải thỏa mãn biểu thức:
.tq (2)Trong đó ω – tần số nguồn điện và tq – thời gian đóng thyristor Nếu như q .t ,t ,
thyristor chưa đóng hoàn toàn đã được đặt điện áp thuận sẽ dẫn Từ đó góc kích
mở lớn nhất có thể áp dụng:
=180 − − max (3)Nếu điều kiện của biểu thức (3) không được đáp ứng, quá trình chuyển mạch không hoàn thành có thể tạo nên dòng điện phá hủy mạch chỉnh lưu
Trang 10Câu 30: trình bày phương pháp bảo vệ chống tốc độ tăng điện áp quá mức cho các
Trang 11Mạch bảo vệ MOSFET
Cấu tạo khác biệt của MOSFET so với BJT làm cho linh kiện hoạt động tốt mà không cần bảo vệ nhiều như BJT Tuy nhiên, ta có thể sử dụng mạch RC nhỏ mắc song song với ngõ ra của linh kiện để hạn chế tác dụng các gai điện áp và các xungnhiễu dao động xuất hiện khi linh kiện đóng
Trang 12Mạch bảo vệ thyristor:
Thông thường, mạch RC mắc song song với thyristor (hình dưới) có thể sử dụng
để bảo vệ nó chống quá điện áp Mạch có thể kết hợp với cuộn kháng bảo vệ mắc nối tiếp với thyristor chống sự tăng nhanh dòng điện qua linh kiện di v
dt
Trang 13Câu 40 Trình bày về các đặc điểm của bộ nghịch lưu độc lập.
Nghịch lưu độc lập là thiết bị biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều có tần số ra có thể thay đổi được và làm việc với phụ tải độc lập Nguồn điệnmột chiều thông thường là điện áp chỉnh lưu, acquy và các nguồn điện một chiều độc lập khác
Nghịch lưu độc lập được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như cung cấp điện từ các nguồn độc lập như acquy, các hệ truyền động xoay chiều, giao thông, truyền tảiđiện năng, luyện kim…
Người ta thường phân loại nghịch lưu theo sơ đồ, ví dụ như nghịch lưu một pha, nghịch lưu ba pha Người ta cũng có thể phân loại chúng theo quá trình điện từ xảy
ra trong nghịch lưu như: nghịch lưu áp, nghịch lưu dòng, nghịch lưu cộng hưởng + Nghịch lưu dòng là thiết bị biến đổi nguồn dòng một chiều thành dòng xoay chiều có tần số tùy ý Đặc điểm cơ bản của nghịch lưu dòng là nguồn một chiều cấp điện cho bộ biến đổi phải là nguồn dòng, do đó điện cảm đầu vào Ld thường cógiá trị lớn vô cùng để dòng điện là liên tục
+ Nghịch lưu dòng ba pha được sử dụng phổ biến vì công suất của nó lớn và đáp ứng được các ứng dụng trong công nghiệp Cũng giống như nghịch lưu dòng một pha nghịch lưu dòng ba pha cũng sử dụng tiristo Để khoá được các tiristo thì phải
có các tụ chuyển mạch C1, C3, C5 Vì là nghịch lưu dòng nên nguồn đầu vào phải
là nguồn dòng, vì vậy giá trị cuộn cảm Ld = ∞
Trang 14+ Nghịch lưu áp là thiết bị biến đổi nguồn áp một chiều thành nguồn áp xoay chiều với tần số tùy ý
+ Nghịch lưu cộng hưởng là quá trình chuyển mạch của van dựa vào hiện tượng cộng hưởng Giá trị điện cảm không lớn như nghịch lưu dòng (Ld = ∞) và không nhỏ hơn nghịch lưu áp ( Ld = 0 ), mà chiếm một vị trí trung gian sao cho khikết hợp với điện cảm của tải Lt và tụ điện C thì trong mạch sẽ xuất hiện hiện tượngdao động t ,
I.2 Các công thức cần nhớ
Các biểu thức cho dòng điện trung bình và hiệu dụng
2 Công suất và hệ số công suất
3.Công suất tiêu tán trung bình trên linh kiện chu kỳ T
4 Công thức tính trị hiệu dụng
Đặc tính phục hồi của điot
+Điện tức hồi ngược
+Ảnh hưởng của điện tích phục hồi ngược
Trang 16
*Phân loại nghịch lưu:
-Công suất tải tiêu thụ
Trang 17-Z là tổng trở tải RL:
-Sơ đồ 1 pha:
-Công thức căn bản để phân tích fourier điện áp ngõ ra nghịch lưu nguồn áp:
-Bài toán điều khiển áp ra:
-Điều chế độ rộng xung hình sin
-Chỉ số điều chế biên độ 𝑚𝑎:
Trang 19*Bộ nguồn chỉnh lưu:
-HT tối ưu module
Wh1-HT tối ưu đối xứng
Wh2-Hiệu chỉnh PID (vi tích phân tỉ lệ): có dạng
-Đối tượng bậc 2 có và không có tích phân:
-Đôi tượng bậc 3 không có tích phân:
Trang 20-Đối tượng bậc 3 và có tích phân:
-Các hàm truyền gần đúng:
+Hàm truyền tương đương:
1.Phương trình căn bản TĐĐ và chuyển động
2.Đặc tính các tải thông dụng:
𝑀𝑐 = 𝑘 𝜔𝑛3.Hàm truyền động cơ:
Trang 214.Hàm truyền BBĐ:
*Đặc tính động cơ KĐB và điều khiển tốc độ:
-Mạch tương đương động cơ KĐB:
(vòng/phút)(rad/s) -Độ trượt rotor quay vs tốc độ
-Dòng điện rotor quy đổi về xtator:
-Tổng công suất rotor nhận:
-Tổn hao động cơ:
-Công suất cơ nhận được trên trục động cơ:
-Biểu thức momen:
Trang 22-Mô hình động của động cơ KĐB:
-Phương trình điện áp xtator:
-Công thức Stanley:
-Suất điện động cảm ứng:
-Trong mạch Theventin:
*Điều khiển năng lượng trượt động cơ KĐB:
-Điều khiển điện áp động cơ KĐB và Soft start:
+ Giữ tổn hao không đổi khi tốc độ TTQ không đổi: ->momen tải phải giảm tỉ lệ nghịch với độ trượt:
-Sóng hài:
Trang 23-Phát song phụ:
n=5,7,11,13,…
*Biến tần điều khiển vector từ không:
-Phương trình momen:
*Điều khiển động cơ một chiều không cổ góp:
-Mô hình động cơ một chiều không cổ góp:
+ Rotor là nam châm vĩnh cửu:
𝐸 = 𝐶𝑒 𝜔
*Từ trường quay và các phép biến đổi vector:
-Vector dòng điện không gian I:
-Vector không gian:
II, Phần bài tập
Câu 6 – 10 và câu 46, 47:
Trang 30Câu 16-20 và câu 49:
Trang 33Câu 26 Cho sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia với các thông số:
kLC= 0,05; f= 500Hz Tính LC
Lời giải:
Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia: A=0,2; n=3;
Trang 34Chỉnh lưu cầu tiristo 1 pha không đối xứng
- Trị trung bình của điện áp tải:
Trang 35Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.
Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc
I d=P d
E=
4000
220 =18,1(A )
Trang 37Sơ đồ chỉnh lưu cầu tiristo 3 pha không đối xứng.
Trị trung bình chảy qua điốt và tiristo: I T=I d=I d
3=
100
3 (A)
Câu 48 Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo 3 pha tia, trị trung bình của điện áp pha
là U = 120V; f= 60Hz, điện cảm và điện trở mỗi pha lần lượt là: LC = 1,5mH; R= 0,06W; Giả thiết điện áp rơi trên mối tiristo là DUT = 1,5 V và trị trung bình của dòng điện tải là: Id = 35A
Lời giải:
Bài 48:
Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)
Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)
Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:
Trang 43- Khối chỉnh lưu bao gồm: 6 diode và đầu vào 3 pha
- Khối lọc bao gồm: 1 cuộn cảm và 1 tụ điện
- Khối nghịch lưu bao gồm: 6 IGBT và 6 diode
Nguyên lý làm việc cơ bản của biến tần gồm 2 giai đoạn sau
+ Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện
+ Sau đó, điện áp một chiều này được nghịch lưu thành điện áp xoay chiều
3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế
độ rộng xung (PWM)
3 Ứng dụng của biến tần
Trang 44Biến tần được ứng dụng ngày càng phổ biến để điều khiển tốc độ cho tất cảcác máy móc trong các ngành, đặc biệt trong công nghiệp và xây dựng: Máy nghiền, máy cán, kéo, máy tráng màng, máy tạo sợi, máy nhựa, cao
su, sơn, hóa chất, dệt, nhuộm, đóng gói, chế biến gỗ, băng chuyền, cần trục, tháp giải nhiệt , thiết bị nâng hạ, máy nén khí, bơm và quạt