1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập quản trị marketing

50 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Quản Trị Marketing
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 443,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TRẮC NGHIỆM 1. Nhóm khái niệm nào được coi là chìa khóa để xây dựng nền tảng cho phát triển và quản lý quan hệ khách hàng? A. Nhu cầu và ước muốn B. Giá trị và chi phí C. Sự thỏa mãn D. Khách hàng sinh lời 2. Lời phát biểu sau “ nếu tạo ra một mức kỳ vọng quá thấp cho khách hàng, doanh nghiệp có thể thỏa mãn một số người mua nào đó: nhưng lại không có khả năng thu hút đủ người mua. Nếu nâng mức kỳ vọng lên quá cao thì sẽ có nhiều người mua thất vọng”, xuất phát từ nhóm khái niệm nào? A. Nhu cầu và ước muốn B. Sự thỏa mãn C. Chi phí D. Giá trị 3. Theo nghĩa rộng nhất, người làm marketing cần cố gắng mang lại những phản ứng có lợi đối với những sản phẩm chào bán. Phản ứng có ợi mang tầm khái quát hơn việc mua bán những sản phẩm vá dịch vụ. Đoạn trích dẫn này xuất phát từ khái niệm nào? A. Trao đổi B. Quan hệ C. Giao dịch D. Không có trong đáp án 4. Tìm câu diễn đạt chính xác nhất khía nime65 thị trường của marketing: A. Gồm những người mua và người bán thương lượng về trao đổi B. Một nhóm người tiêu dùng có nhu cầu ước muốn về sản phẩm, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi. C. Một sự phối hợp giữa nhà sản xuất, bán buôn và bán lẻ D. Một địa điểm hợp lý cho các hoạt động mua và bán. 5. Một số công ty du lịch Việt Nam chỉ tập trung nổ lực vảo hoạt động thu hút khách hàng hơn là” níu chân “ họ. Theo bạn họ áp dung quan điểm nào? 1 A. Tập trung vào sản xuất B. Tập trung vào sản phẩm C. Tập trung vào bán hàng D. Marketing 6. Quan điểm nào cho rằng: “ Khách hàng phải là sự quan tâm chính cùa tất cả mọi người cho dù công việc của bạn là giải quyết công việc tài chính, thiết kế sản phẩm hay nhân sự>” A. Tập trung vào sản xuất B. Tập trung vào sản phẩm C. Tập trung vào bán hàng D. Marketing 7. Quan điểm nào đã chuyển sự tập trung quản lý guồng máy sản xuất sang việc tìm hiểu và phục vụ khách hàng? A. Tập trung vào sản xuất B. Marketing C. Tập trung vào bán hàng D. Tập trung vào sản xuất

Trang 1

2 Lời phát biểu sau “ nếu tạo ra một mức kỳ vọng quá thấp cho khách hàng, doanh

nghiệp có thể thỏa mãn một số người mua nào đó: nhưng lại không có khả năng thu hút

đủ người mua Nếu nâng mức kỳ vọng lên quá cao thì sẽ có nhiều người mua thất vọng”,xuất phát từ nhóm khái niệm nào?

A Nhu cầu và ước muốn

B Sự thỏa mãn

C Chi phí

D Giá trị

3 Theo nghĩa rộng nhất, người làm marketing cần cố gắng mang lại những phản ứng có

lợi đối với những sản phẩm chào bán Phản ứng có ợi mang tầm khái quát hơn việc mua

- bán những sản phẩm vá dịch vụ Đoạn trích dẫn này xuất phát từ khái niệm nào?

A Trao đổi

B Quan hệ

C Giao dịch

D Không có trong đáp án

4 Tìm câu diễn đạt chính xác nhất khía nime65 thị trường của marketing:

A Gồm những người mua và người bán thương lượng về trao đổi

B Một nhóm người tiêu dùng có nhu cầu ước muốn về sản phẩm, sẵn sàng và

có khả năng tham gia trao đổi.

C Một sự phối hợp giữa nhà sản xuất, bán buôn và bán lẻ

D Một địa điểm hợp lý cho các hoạt động mua và bán

5 Một số công ty du lịch Việt Nam chỉ tập trung nổ lực vảo hoạt động thu hút khách

hàng hơn là” níu chân “ họ Theo bạn họ áp dung quan điểm nào?

Trang 2

A Tập trung vào sản xuất

B Tập trung vào sản phẩm

C Tập trung vào bán hàng

D Marketing

6 Quan điểm nào cho rằng: “ Khách hàng phải là sự quan tâm chính cùa tất cả mọi

người cho dù công việc của bạn là giải quyết công việc tài chính, thiết kế sản phẩm haynhân sự>”

A Tập trung vào sản xuất

D Tập trung vào sản xuất

8 Quan điểm nào được coi là thích hợp khi thị trường ở tình trạng “khan hiếm” hoặc có

sức thu mua thấp?

A Tập trung vào sản xuất

B Tập trung vào bán hàng

C Marketing

D Marketing định hướng đạo đức xã hội

9 Theo quan điểm marketing định hướng phát triển đạo đức xã hội, khi đề xuất các

giải pháp marketing cần phải cân đối những lợi ích nào?

A Mục tiêu của doanh nghiệp

B Sự thỏa mạn nhu cầu và ước muốn của thị trường

C Lợi ích toàn xã hội

D Bao gồm tất cả các câu

Trang 3

10 Quan điểm nào cho rằng thõa mãn nhu cầu ước muốn của người tiêu dùng vừa là

mục tiêu vừa là giải pháp để đạt mục tiêu hiệu quả của DN?

A Tập trung vào bán hàng

B Marketing

C Tập trung vào sản phẩm

D Tập trung vào sản xuất

11 Tìm lời phát biểu chính xác về bản chất marketing

A Quảng cáo và bán hàng là hoạt động quan trọng nhất của marketing

B Marketing là triết lý giúp các tổ chức cá nhân hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường khi hướng đến thỏa mãn KH

C Các tổ chức phi lợi nhuận cần áp dụng marketing

D Tất cà đều đúng

12 Những hoạt động nào được thết liệt kê dưới đây không thuộc chức năng của

marketing?

A Định hướng hoạt động kinh doanh cảu tổ chức

B Hỗ trợ bán hàng, quảng cáo, phân phối, PR, nghiên cứu thị trường,…(-> không

ăn nhập với câu hỏi)

C Tham gia các cấp độ hoạch định chiến lược kinh doanh của tổ chức

D Phân chia tiền lãi cho các cổ đông

13 Tìm lời phát biểu diễn đạt đúng và đầy đủ các chức năng của quản trị marketing:

A Tìm ra càng nhiều khách hàng càng tốt và gia tăng cầu

B Phải quyết định những khách hàng nào họ muốn phục vụ và quyết định mức độ,thời gian và tính chất của cầu

C Quản trị marketing là quản trị trạng thái của cầu

D Ngoại trừ câu đầu

14 Những đối tượng nào được liệt kê dưới đây cần áp dụng nguyên lý Marketing?

Trang 4

17 Theo nghĩa rộng , marketing là các hoạt động được thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bất kỳ sự trao đổi nào nhằm thảo mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.

- Nhận định trên đúng

- giải thích : vì bản chất Marketing là giao dịch, trao đổi nhằm mục đích thão mãn nhucầu và mong muốn của con người Do đó, hoạt động marketing xuất hiện bất kỳ nơi nàokhi một đơn vị xã hội ( cá nhân hay tổ chức) cố gắng trao đổi cái gì đó có giá trị với mộtđơn vị xã hội khác

18 Những phân tích dữ liệu trong quá khứ xàng chi tiết thì càng giúp DN xác định

vị trí hiện tại và xu hướng thay đổi, từ đó giúp xây dựng chiến lược marketing càng

có cơ sở thực tiễn hơn.

Trang 5

21 Chìa khóa để thõa mãn nhu cầu của các bên tham gia trao đổi là làm sao cho mỗi bên nhận được giá trị lợi ích như những gì mà họ kỳ vọng.

- nhận định trên đúng

- giải thích: trao đổi là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào

đó bằng cách đưa cho họ những thứ gì đó Trao đổi tự nguyện chỉ diễn ra thực sự khi cácbên tham gia có thể chuyển giao giá trị mình có mà bên kia mong đợi và ngược lại

- giải thích vai trò chức năng của từng hoạt động

- nêu ví dụ cụ thể, giải thích các hoạt động trùng khớp với các hoạt động theo phần lýthuyết trên

24 Tại sao nói marketing quan hệ đang ngày càng trở nên quan trọng? Lấy ví dụ minh họa.

- Nêu khái niệm về marketing quan hệ, sơ đồ về marketing quan hệ

- Nêu vai trò của Marketing quan hệ, đặc biệt là trong thời điểm hiện nay

- Lấy ví dụ, sử dụng lý thuyết về marketing quan hệ ở trên để làm sáng tỏ ví dụ

Trang 6

25 Sự khác biệt rõ rệt nhất giữa một công ty truyền thống và một công ty định hướng KH là: một bên được thiết kế để đẩy mạnh sản phẩm và thương hiệu trong Trong khi bên kia tập trung phục vụ khách hàng Với cty định hướng KH, quá trình giao tiếp được thực hiện hai chiều và có tính cá nhân hóa, hay ít nhất là học chú trọng cho nhiều phân khúc” cắt lát mỏng” theo bạn quan điểm hai loại cty nói trên áp dụng là gì? Trình bày lập luận cảu bạn.

- hai cty theo 2 quan điểm: quan điểm tập trung vào bán hàng và quan điểm marketing

- lập luận cty truyền thống theo quan điểm tập trung vào bán hàng

- lập luận cty định hướng KH là cty theo quan điểm marketing hiện đại

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC MARKETING

1 Tìm định nghĩa đúng về “ Xây dựng chiến lược định hướng thị trường”

A Là kế hoạch cho sự tồn tại và tăng trưởng dài hạn hợp lí nhất trong nhữngđiều kiện về cơ hội thị trường, mục tiêu và nguồn lực cụ thể

B Là quá trình phát triển và duy trì sự thích ứng mang tính chiến lược giữa mục tiêu và khả năng của công ty với những cơ hội marketing luôn thay đổi

C Là kế hoạch dài hạn dựa trên những dự báo điịnh hướng hoạt động của công

3 Ai chịu trách nhiệm “thiết kế” chiến lược của công ty

A Ban lãnh đạo công ty

Trang 7

B Giám đốc marketing

C Lãnh đạo các SBU

D Tất cả đều chịu trách nhiệm

4 Lập KH marketing chủ yếu hướng tới KH, do đó không liên quan gì tới sự thay đổi chiến lược của DN

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Giải thích: lập kế hoạch marketing là tiến trình quản trị nhằm phát triển và duy trì sựthích ứng giữa các mục tiêu, kỹ năng và nguồn lực của tổ chức với những cơ hội thịtrường thay đổi nhanh chóng -> liên quan chặt chẽ với nhau

5 Trong các cấp độ cạnh tranh thì cạnh tranh giữa các SP thay thế là cấp độ cạnh tranh ít nguy hiểm đối với DN nhất

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Giải thích: nêu và giải thích bốn cấp độ cạnh tranh (cạnh tranh nhu cầu; cạnh tranhcông dụng; cạnh tranh trong ngành; cạnh tranh thương hiệu) Tất cả các cty đều phảicạnh tranh với nhau với bốn cấp độ này, với mức độ nguy hiểm ngang nhau

6 Trình bày các nội dung cơ bản của bản kế hoach Marketing Bạn hãy lập một bản kế hoạch marketing ngắn gọn cho 1 SP bất kì mà bạn chọn

Trang 8

- Chiến lược Marketing

- Chuẩn bị nguồn lưc

- Kế hoạch hành động

- Lập một bản kế hoạch marketing ngắn gọn cho 1 sp có đầy đủ các bước

7 Trình bày các bước cơ bản lập chiến lược marketing?

Thảo luận:

- Phát hiện các cơ hội marketing: phân tích môi trường vĩ mô, phân tích môi trườngtrong ngành

- Phân tích năng lực kinh doanh của doanh nghiệp: trong hiện tại, trong tương lai

- Phân đoạn thị trương

- Lựa chọn thị trường

- Định vị thị trương

- Lựa chọn chiến lược thị trường

- Lựa chọn chiến lược cạnh tranh

CHƯƠNG 3:

1 Trong DN thông tin nào dưới đây không thuộc hệ thống báo cáo nội bộ:

A báo cáo kết quả kinh doanh

B kế hoạch sản xuất

C báo cáo sử dụng lao động của đại lý

D báo cáo đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên maketing

2 Ba hệ thống chính để thu thập thông tin là:

A Hệ thống thu nhập thông tin nội bộ, hệ thống thu nhập thông tin thường xuyên bên ngoài và hệ thống marketing

B Hệ thống thông tin điều tra, hệ thống thông tin quan sát và hệ thống thông tin thu được

từ hiện trường

C Hệ thống báo cáo, hệ thống điều tra và hệ thống thông tin sơ cấp

D Hệ thống thông tin sơ cấp, hệ thống thông tin thứ cấp và hệ thống thông tin nhân viênmarketing

Trang 9

3 Hệ thống hỗ trợ ra quyết định marketing bao gồm:

A Hệ thống cơ sở dữ liệu marketing, hệ thống phân tích thông tin và các mô hình

hỗ trợ ra quyết định

B Hệ thống thu nhập thông tin và xử lý thông tin

C Hệ thống thông tịn nội bộ và hệ thống thông tin bên ngoài

D Hệ thống cơ sở dữ liệu về KH hiện có và hệ thống cơ sở dữ liệu về KH tiềm năng

4 Phương pháp nào sau đây không dùng để thu thập tài liệu sơ cấp:

A Quan sát

B Điều tra

C Thực nghiệm

D Tra cứu mạng thông tin trên mạng Internet

5 Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với phỏng vấn qua điện thoại:

A Thời gian phỏng vấn

B Người hỏi và người dc hỏi không muốn gặp trực tiếp

C Hỏi những vấn đề tế nhị

D Cước phí điện thoại thấp

6 Những dữ liệu marketing sau đây đều là những dư liệu thứ cấp, ngoại trừ:

A Dữ liệu của 1 tổ chức nghiên cứu

B Một bài viết trên “thời báo kinh tế Việt Nam”

C Quan sát KH

D Thu thập giá bán lẻ từ các tạp chí marketing và báo chí chuyên ngành

7 Câu hỏi mở có:

A.Một phương án trả lời

B Hai phương án trả lời

C Ba phương án trả lời

D Không hạn chế phương án trả lời

8 Câu hỏi đóng có:

A Một phương án trả lời

B Nhiều phương án trả lời

C Số phương án trả lời tùy thuộc vào người trả lời

D Số phương án trả lời tùy thuộc người thiết kế bảng câu hỏi

9 Thông tin thứ cấp (Secondary information) thường có thể th thập được:

A Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp (Primary information)

B Chính xác hơn thông tin sơ cấp

Trang 10

C Qua điều tra khách hàng

D Qua điều tra khách hàng và tài liệu

10 Nghiên cứu marketing nhằm mục đích

A Định giá bán sản phẩm cao hơn

B Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của KH tiềm năng

- Giải thích: Định nghĩa về hệ thống thông tin marketing

Hệ thống máy tính chỉ là công cụ hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu trong quá trình thu thập,

xử lý và phân tích thông tin

12 Hệ thống thông tin trong DN trước hết là sản phẩm của nhà quản trị chứ không phải của công nghệ thông tin

- Giải thích: có 3 phương pháp là quan sát, điều tra phỏng vấn và thực nghiệm

14 Quá trình nghiên cứu marketing gồm 5 bước: xác định vấn đề, phân tích hoàn cảnh, thu thập thông tin, phân tích thông tin, giải quyết vấn đề

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

Trang 11

- Giải thích: 5 giai doạn cảu quá trình nghiên cứu marketing là: Xác định vấn đề và mụctiêu nghiên cứu; Lập kế hoạch nghiên cứu; Thực hiện cuộc nghiên cứu; Xử lý dữ liệunghiên cứu và Báo cáo kết quả nghiên cứu

15 Một trong những nhược điểm của việc phỏng vấn bằng điện thoại là NV điều tra nghiên cứu khó kiểm soát được cuộc phỏng vấn

Thảo luận:

- Nhận định trên đúng

- Giải thích: phỏng vấn qua điện thoại là cách thức người điều tra nghiên cứu hỏi và nhậncâu trả lời qua điện thoại

+ Ưu điểm: Mức độ tương tác giữa người phỏng vấn và người đươc phỏng vấn cao

+ Nhược điểm: Chỉ có thể thăm dò, xin ý kiến của người được phỏng vấn (không làmđược thí nghiệm) và cuộc nói chuyện chỉ giới hạn trong khoảng thời gian nhất định ( chiphí về cước điện thoại)

16 Bước đầu tiên tromg quá trình nghiên cứu marketing là thực hiện lập kế hoạch nghiên cứu

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Giải thích: Năm bước trong quá trình nghiên cứu marketing: Xác định vấn đề và mụctiêu nghiên cứu; Lập kế hoạch nghiên cứu; Thực hiện cuộc nghiên cứu ; Xử lý dữ liệunghiên cứu và Báo cáo kết quả nghiên cứu

Như vậy thực hiện Lập KH nghiên cứu là bc thứ 2, không phải bc 1 trong quá trình

nghiên cứu marketing

17 Báo cáo của các dự án nghiên cứu marketing là đáp án của các vấn đề quản trị Thảo luận :

- Nhận định trên sai

- Giải thích: nghiên cứu chỉ hỗ trợ cho việc ra quyết định, ngay cả những dự án nghiêncứu được kiểm soát chặt chẽ cũng có thể chứa đựng sai lầm và các nhà quản trị cần raquyết định dựa trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm của bản thân họ có cân nhắc tớinhững nhân tố chưa rõ ràng của quá trình nghiên cứu

18 Nhà nghiên cứu marketing chỉ cần sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trong các công trình nghiên cứu

Trang 12

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Giải thích: Trong trường hợp nguồn dữ liệu thứ cấp không đảm bảo độ tin cậy hoặckhông phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, các nhà nghiên cứu phải thu thập dữ liệu sơ cấp

19 Một dự án nghiên cứu marketing có thể sử dụng những phương pháp nào? Nêu

ưu và nhược điểm của từng phương pháp?

Thảo luận:

- Nội dung phương pháp quan sát

+ Ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát

- Nội dung phương pháp nghiên cứu tình huống

+ Ưu, nhược điểm của phương pháp nghiên cứu tình huống

- Nội dung phương pháp nghiên cứu điều tra

+ Ưu, nhược điểm của phương pháp nghiên cứu điều tra

- Nội dung phương pháp nghiên cứu thử nghiệm

+ Ưu, nhược điểm của phương pháp nghiên cứu thử nghiệm

- Nội dung phương pháp nghiên cứu tương quan

+ Ưu, nhược điểm của phương pháp tương quan

CHƯƠNG 4

1/ Những yếu tố và lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn có tác động đến nhiều yếu

tố khác như DN và các đối thủ cạnh tranh khách hàng, nhà cung ứng là:

A Môi trường marketing vi mô

B Môi trường marketing vĩ mô

C Môi trường marketing nội bộ

D Môi trường nghành và cạnh tranh

(Đặc điểm của MT vĩ mô:

+ Tạo ra O, T

+ Tác động lên tất cả các tổ chức trong nghành (không loại trừ bất kì tổ chức nào)

Trang 13

+ tác động của MT vĩ mô lên các tổ chức khác nhau là khác nhau

+ chỉ có thể dự báo, không kiểm soát)

2/ Vấn đề nào dưới đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến DN thuộc môi trường

marketing vĩ mô:

A Nhà nước nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng

B Đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách giá cạnh tranh

C Tổ chức công đoàn nghành đưa ra yêu cầu tăng lương mới

D Khí hậu thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng sản xuất

(+ yếu tố: MT kinh tế

+ yếu tố: MT Đối thủ cạnh tranh

+ yếu tố: MT chính trị - pháp luật

+ yếu tố: MT Tự nhiên)

3/ Việc nghiên cứu môi trường marketing của 1 DN cụ thể không nhằm:

A Nắm vững những thay đổi của môi trường

B Nắm bắt những ảnh hưởng của môi trường đến hoạt dộng marketing

C Đề xuất, điều chỉnh các giải pháp marketing

D Ổn định chính sách vĩ mô

(Ý nghĩa việc phân tích MT marketing:

- Phân tích những yếu tố mt marketng bên trong giúp phát hiện những O, T củadoanh nghiệp Các quyết định của Marketing phải khai thác được O, tránh T

- Phân tích những yếu tố nội bộ để xác định S, W

Đây là điều kiện để thực hiện chiến luộc và biện pháp Marketing)

4/ Nhận định nào dưới đây không đúng:

A DN hoàn toàn có thể chi phối các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô

B DN cần ra quyết định marketing phù hợp với sự thay đổi của môi trường

C DN cần coi nghiên cứu môi trường marketing là việc làm cần thiết

D Khi ra các quyết định marketing không thể không cân nhắc tới các yếu tố môi trường.5/ Thông tin nào dưới đây không liên quan đến các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ

mô của DN:

Trang 14

A Người dân có xu hướng chuyển dần từ các khu phố đến các khu đô thị mới.

B Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán

C Sự biến đổi khí hậu

D Không có thông tin nào

(MT vĩ mô: kinh tế, Chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ, dân số, tựnhiên)

6/ Yếu tố nào sau đây không thuộc về môi trường nhân khẩu những có ảnh hưởng tớiquyết định marketing:

A Lòng tin về việc, hút thuốc lá có hại cho sức khỏe (đặt biệt là sức khỏe trẻ em)

B Quy mô dân số của địa bàn kinh doanh

C Cơ cấu tuổi tác của dân số trên địa bàn kinh doanh

D Những xu hướng về di chuyển cơ học trong dân cư trên địa bàn kinh doanh

(MT dân số hay nhân khẩu bao gồm: quy mô, cơ cấu dân số (độ tuổi, giới tính, ), tốc

độ tăng dân số, phân bố dân số trong mqh với các nhân tố xã hội, chẳng hạn như biêngiới, địa lý, quá trình đô thị hóa.)

7/ Gía trị xã hội ảnh hưởng lớn tới hành vi mua của KH, đến cách con người sử dụng sảnphẩm Đây là yếu tố thuộc về:

A Môi trường nhân khẩu

B Môi trường VHXH

C Môi trường tự nhiên

D Môi trường CT-PL

(MT VHXH gồm: + thể chất xã hội, giá trị xã hội, truyền thống

+ Dân tộc, Tôn giáo, đức tin, thái độ, lối sống, cách sống, )8/ Trong marketing, phong tục, tập quán là yếu tố thuộc về:

A Môi trường CT-PL

B Môi trường nhân khẩu

C Môi trường cạnh tranh

D Môi trường VH-XH

(MT VHXH gồm: + thể chất xã hội, giá trị xã hội, truyền thống

+ Dân tộc, Tôn giáo, đức tin, thái độ, lối sống, cách sống, )

Trang 15

9/ Nhận định nào dưới đây là sai:

A Không SP nào không chứa đựng những yếu tố văn hóa

B VH không ảnh hưởng đến việc lựa chọn SP tiêu dùng lâu bền

C Nhiệm vụ của người làm marketing là điều chỉnh hoạt động phù hợp với VHcủa KH

D Trên thế giới, cùng với quá trình toàn cầu hóa thì VH giữa các nước ngày càng

có nhiều điểm tương đồng

10/ DN phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức cao trong điều kiện nàodưới đây:

A Các đối thủ cạnh tranh có sức cạnh tranh cân bằng nhau

B Quy mô thị trường nhỏ và có tốc độ tăng trưởng thấp

C Rào cản nhập nghành thấp

D Rào cản rút lui khỏi nghành cao

11/ Yếu tố nào dưới đây không được nhắc đến trong mô hình năm áp lực cạnh tranh củaMichael Porter:

A Cạnh tranh giữa các DN trong nghành

B Cạnh tranh với các hàng hóa thay thế

C Cạnh tranh nhu cầu

D Cạnh tranh của sản phẩm mới sắp được tung ra thị trường

(5 áp lực: đối thủ tiềm ẩn Nhà cung cấp, sp thay thế, khách hàng, ĐTCT)

12/ Số lượng các DN cung ứng nhiều và sản phẩm có tính đồng nhất cao là đặc điểm củanghành có cấu trúc cạnh tranh:

+Thông tin TT là hoàn hảo

Trang 16

+ có rào cản TT (bằng sáng chế, quy trình công nghệ, uy tín, )

13/ Nhận định nào dưới đây là sai:

A Rào cản nhập nghành là sự cản trở gia nhập của các công ty ngoài nghành thamgia vào nghành sản xuất kinh doanh này

B Các nghành khác nhau thì rào cản gia nhập nghành cũng khác nhau

C Khi rào cản rút lui khỏi nghành là cao, các doanh nghiệp không thể ở lại trong nghành

D Việc thu hẹp quy mô sản xuất là một cách đẻ doanh nghiệp tồn tại trong nghànhkhi hàng rào rút lui

14/ Mức độ cạnh tranh trong mội bộ nghành rất quyết liệt nếu:

A Các đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức cạnh tranh cân bằng

B Thị trường quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng cao

C Rào cản rút lui khỏi nghành thấp

D Sự khác biệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong nghành rõ ràng

15/ Nguy cơ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là không cao nếu:

A Chi phí gia nhập nghành cao

B Doanh nghiệp trong nghành có sãn phẩm khác biệt, được khách hàng đánh giá cao

và khó thay thế hoặc bắt chước

C Không còn khoảng trống trên thị trường

D Doanh nghiệp có lợi thế theo quy mô và kinh nghiệm

Trang 17

16/ Việc quyết định thời điểm để xâm nhập và rút lui khỏi thị trường thường dựa trên sự phân tích về xu hướng vận động của doanh nghiệp.

Thảo luận:

- Nhân định trên sai

- Giải thích: việc quyết định thời điểm để xâm nhập và rút lui khỏi thị trường

thường dựa trên sự phân tích về xu hướng vận động của thị trường và môi trườngmarketing

17/ Sự thay đổi của môi trường marketting vĩ mô chỉ ảnh huổng đến các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp nhỏ ít bị ảnh hưởng.

Trang 18

- Nhận đinh trên sai

- Gthich: Môi trường marketing hay nghành cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động marketing của mỗi doanh nghiệp

21/ Sự thay đổi của môi trường ngành hay môi trường marketing vĩ mô đều ảnh hưởng trực tiếp, tức thì đến quyết định marketing của doanh nghiệp.

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gthich: Môi trường nghành thì ảnh hưởng trực tiếp tức thì Không hải yếu tố môitrường marketing vĩ mô nào cũng ảnh hưởng tức thì đến quyết định marketing củaDN

22/ Sự tồn tại của sản phẩm có khả năng thay thế luôn là rào cản hạn chế lợi nhuận tiềm năng của ngành.

24/ Thực chất của việc nghiên cứu và phân tích cạnh tranh chính là làm sao để doanh nghiệp biết được ai là đối thủ cạnh tranh của mình.

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gthich: Thực chất của việc nghiên cứu và phân tích cạnh tranh chính là so sánh

DN với các đối thủ và dự báo các phản ứng có thể có của đối thủ trước những biếnđộng của thị trường

Trang 19

25/ Văn hóa doanh nghiệp tạo ra môi trường nội bộ tốt, nhưng nó không phải là một tài sản marketing.

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gthich: Văn hóa DN là toàn bộ các giá trị văn hóa được gầy dựng nên trong suốtquá trình tồn tại và phát triển của một DN trở thành các giá trị, các quan niệm vàtập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của DN ấy và chi phối tình cảm, nếpsuy nghĩ, hành vi của mọi thành viên trong DN để theo đuỗi và thực hiện các mụcđích của DN

- Văn hóa DN chính là một tài sran marketing vô hình có giá trị lớn mà không phải

27/ Các yếu tố môi trường marketing làm thay đổi đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp.

Thảo luận:

- Nhận định trên đúng

- Gthich: Vì nó làm thay đổi nguồn lực, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

Nó ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu KH của DN

28/ Phân tích môi trường bên ngoài chính là phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp xác định cụ thể cơ hội và nguy cơ khi kinh doanh trên thị trường.

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gthich: Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm cả phân tích các yếu tố vĩ mô vàphân tích nghành cạnh tranh

Trang 20

29/ Phân tích các yếu tố nội bộ doanh nghiệp giúp xác định được cơ hội kinh doanh

và thách thức thị trường.

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gthich: Phân tích các yếu tố nội bộ doanh nghiệp giúp xác định được điểm

mạnh/yếu của DN trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh

30/ Hãy thực hiện phân tích SWOT cho một doanh nghiệp mà anh/chị biết.

Thảo luận:

- Nêu các điểm mạnh của DN

- Nêu các điểm yếu của DN

- Nêu các thuận lợi trong môi trường kinh doanh DN

- Nêu các khó khăn tỏng môi trường kinh doanh DN

- Vẽ ma trận SWOT

- Phân tích các chiến lược theo ma trận

31/ Hãy phân tích môi trường vĩ mô của một doanh nghiệp cụ thể phát hiện ra những cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp đó?

Thảo luận:

- Phân tích môi trường tự nhiên

- Phân tích môi trường văn hóa – xã hội

- Phân tích môi trường nhân khẩu

- Phân tích môi trườngkinh tế

- Phân tích môi trường KHCN

- Phân tích môi trường chính trị pháp luật

- Phân tích tổng thể các môi trường trên và phát hiện ra cơ hội cho DN và nguy cơtác động đến DN đó

32/ Hãy phân tích môi trường vi mô của 1 DN cụ thể để phát hiện ra những cơ hội

và nguy cơ của doanh nghiệp đó?

Thảo luận:

- Phân tích môi trường công chúng trực tiếp

- Phân tích môi trường khách hàng

- Phân tích môi trường nhà cung ứng

Trang 21

- Phân tích môi trường trung gian marketing

- Phân tích môi trường bên trong

- Phân tích môi trường đối thủ cạnh tranh

- Phân tích tổng thể các môi trường trên và phát hiện ra các nguy cơ tácđộng tớidoanh nghiệp

33/ Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường luật pháp đến chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa?

35/ Hãy trình bày khái quát mô hình phân tích năm lực lượng cạnh tranh của

Michael Porter Lấy ví dụ minh họa?

Thảo luận:

- Vẽ sơ đồ 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

- Nêu các khái niệm về 5 áp lực trên

- Nêu các ví dụ liên quan 5 áp lực trên

Trang 22

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 5

1 Để thấu hiểu khách hàng, Marketing cần nghiên cứu những vấn đề nào sau đây?

A Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi và đặc điểm hành vi mua sắm của khách hàng

B Quá trình ra quyết định mua

C Các thành viên tham gia vào quá trình ra quyết định

D Tất cả đều phải nghiên cứu

2 Những yếu tố nào được liệt kê dưới đây không thuộc nhóm yếu tố xã hội?

A.Động cơ mua sắm

B Cách thức lựa chọn khi mua sắm

C Sức mua

D.Tât cả những vấn đề trên

5 Các yếu tố nào dưới đây không thuộc môi trường văn hóa?

A Hệ thống có gía trị và niềm tin

B Các chuẩn mực hành vi

C Truyền thống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng

D Tất cả đều là yếu tố của môi trường văn hóa

Trang 23

6 Muốn biết được quan niệm của 1 cộng đồng người tiêu dung về các biểu tượng,màu sắc ưa thích, những vấn đề về cạnh tranh, về sự thành đạt trước hết, cần phảinghiên cứu những nhân tố nào?

D Mua và phản ứng sau khi mua

10 Yếu tố nào không thuộc nhóm yếu tố văn hóa xã hội tác động đến hành vi ngườitiêu dung

A Các giá trị văn hóa cốt lõi

B Giai tầng xã hội và các nhóm xã hội

C Gia đình

D Lối sống và cá tính

Trang 24

11 Yếu tố nào không thuộc nhóm nhân tố tâm lí tác động đến hành vi người tiêu dùng

A Động cơ

B Nhận thức

C Niềm tin và sự tự quan niệm

D Vai trò và địa vị xã hội

12 Vấn đề nào thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà làm marketing khinghiên cứu ảnh hưởng của vai trò và địa vị xã hội tới hành vi người tiêu dùng

A Thể hiện vai trò và địa vị xã hội là nhu cầu của con người

B Thông qua cách thức mua sắm và tiêu dung sản phẩm hoặc dịch vụ người tiêudung muốn thể hiện vai trò và địa vị xã hội của họ

C Vai trò và địa vị xã hội, nhiều trường hợp là “ám ảnh” hành vi mua sắm và tiêudùng sản phẩm hoặc dịch vụ của người tiêu dùng

D Marketing quan tâm tất cả các vấn đề trên

13 Mô hình các áp lực cạnh tranh của Michael Porter được những người làm

marketing sử dụng nhằm?

A Đánh giá sức hấp dẫn của ngành kinh doanh

B Chọn số lượng đoạn thị trường mục tiêu

C Lựa chọn chiến lược đáp ứng thị trường

D Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường

14 Gia đình là 1 tổ chức của xã hội vì vậy kiểu hành vi mua của họ thuộc về thị trường các tổ chức:

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gt: Hành vi mua hàng của các gia đình là hành vi mua hàng của người tiêu dùng

15 Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là quan hệ cá nhân, do đó gia đình thuộc về nhóm các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng:

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gt: Gia đình được liệt kê vào nhóm mang tính xã hội

Trang 25

16 Bất kì tình huống mua nào của người tiêu dùng cũng trải qua 5 bước của quá trình ra quyết định:

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gt: Hành vi mua theo thói quen có thể bỏ qua vài bước

17 Khách hàng là NTD cá nhân chỉ khi họ thực hiện hành vi mua sản phẩm cho bản thân mình sử dụng:

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gt: Họ có thể mua hàng hóa cho cả gia đình sử dụng

18 Hành vi NTD là nhưng hành động của con người trong việc mua sắm và sử dụng sản phẩm dịch vụ bao gồm các quá trình tâm lí và xã hội trước, trong và sau khi mua:

- Gt: Tầng lớp xã hội là yếu tố trực thuộc nhóm các yếu tố xã hội

20 Khi tham gia vào quá trình mua, các thành viên của gia đình có thể thưc hiện

5 loại vai trò sau: Người thu nhận, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người sử dụng:

Thảo luận:

- Nhận định trên sai

- Gt: Không có “người thu nhập”

21 Nhu cầu mua của doanh nghiệp sản xuất là nhu cầu phát sinh

Ngày đăng: 08/11/2023, 11:46

w