1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận thực trạng phân bố và chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố hồ chí minh

32 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Thực Trạng Phân Bố Và Chuyển Dịch Cơ Cấu Lao Động Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 223,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Trên thế giới hoạt động dịch vụ việc làm xuất hiện từ rất sớm. Tại một số nước công nghiệp phát triển như Anh, Pháp, Đức...hoạt động này xuất hiện từ cuối thế kỷ 19, như là một giải pháp hữu hiệu để hạn chế tình trạng thất nghiệp gia tăng vào thời điểm bấy giờ. Ngày nay, hoạt động dịch vụ việc làm đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới. Đặc biệt, trước tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với vấn đề lao động, việc làm, thì phát triển dịch vụ việc làm càng được nhiều nước coi như là một công cụ hữu hiệu để thực thi và giám sát các chính sách việc làm, điều tiết thị trường lao động và ngăn chặn thất nghiệp. Ở Việt Nam, dịch vụ việc làm xuất hiện vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX nhằm đáp ứng yêu cầu bức xúc về việc làm. Trải qua hơn 30 năm phát triển, dịch vụ việc làm đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành. Tính đến năm 2017, cả nước có 130 trung tâm dịch vụ việc làm công và hơn 3.000 doanh nghiệp dịch vụ việc làm tư nhân. Sự phát triển của dịch vụ việc làm đã đóng góp to lớn vào giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp. Tuy nhiên, dịch vụ việc làm mới chủ yếu phát triển ở các thành phố, khu đô thị, khu công nghiệp, gần như mạng lưới dịch vụ việc làm chưa bao phủ đến vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Sự phối hợp hoạt động giữa các trung tâm dịch vụ việc làm, với các doanh nghiệp dịch vụ việc làm, người sử dụng lao động còn hạn chế. Cơ chế, chính sách, khung pháp lý và cơ cấu tổ chức hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm còn bất cập; trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác dịch vụ việc làm còn yếu; năng lực hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm. Hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm chính thức chưa phát triển mạnh, chưa có các trung tâm giao dịch việc làm lớn đạt hiệu quả cấp khu vực. Điều này, đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển dịch vụ việc làm là một trong những hướng ưu tiên hàng đầu. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Phân tích hoạt động dịch vụ việc làm ở thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2018 2022” làm bài thu hoạch môn học với mong muốn thông qua việc khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ việc làm ở nước ta giai đoạn 2018 2022 và đề xuất kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ này ở nước ta giai đoạn tới.

Trang 1

Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở lý luận về cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động

34

Giải pháp về phân bố lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Ở Việt Nam hiện nay, nguồn cung về lao động và nhu cầu về việc làmngày càng tăng cao tạo những áp lực về xã hội ngày càng lớn; trong khi đó thịtrường lao động lại chưa định hình rõ, cơ chế chính sách giải quyết vấn đề việclàm vẫn còn những mặt bất cập Theo ước tính hiện có khoảng hơn 1 triệu ngườivẫn đang trong tình trạng thất nghiệp, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, số lượngngười có trình độ thấp và không có việc làm là rất cao, kéo theo đó là những ảnhhưởng bất lợi đến nền kinh tế và các vấn đề an ninh xã hội

Lực lượng lao động theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) là

bộ phận dân số trong độ tuổi lao động quy định theo thực tế đang có việc làm vànhững người thất nghiệp Lao động có vai trò đặc biệt hơn các yếu tố khác bởivì: Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạtđộng kinh tế: Lao động là yếu tố đầu vào, nó ảnh hưởng tới chi phí tương tự nhưviệc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Lao động là một bộ phận của dân số: Laođộng là người được hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển

Theo đó, phân bố nguồn nhân lực là việc bố trí lại nguồn nhân lực vào cáclĩnh vực hoạt động, ngành kinh tế, vùng lãnh thổ để sử dụng có hiệu quả hơn cácnguồn lực xã hội Nói cách khác, đây là sự bố trí lại dân số - lao động theo ngành,lĩnh vực sản xuất và vùng lãnh thổ để đảm bảo cơ cấu hơn từ góc độ kinh tế và xãhội Cụ thể như sau:

Phân bố nguồn nhân lực theo ngành kinh tế: Xét phân bố nguồn nhân lực

theo 3 nhóm ngành lớn (công nghiệp - xây dựng; nông - lâm - ngư nghiệp; dịchvụ) theo xu hướng giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, tăng tỷtrọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ Quy mô và tốc độ tăng giảm

tỷ trọng lao động giữa các ngành này phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế

và tăng năng suất lao động xã hội

Phân bố nguồn nhân lực theo thành phần kinh tế: Phân bố lại NNL trong

các thành phần kinh tế, theo đó giảm lao động trong khu vực nhà nước cùng với

Trang 3

tiến trình cải cách nền kinh tế

Phân bố nguồn nhân lực theo lãnh thổ: Phân bố nguồn nhân lực theo các

vùng lãnh thổ là quá trình chuyển dịch nơi cư trú và nơi làm việc của người laođộng theo không gian và thời gian thông qua các hình thức di dân khác nhau

Vấn đề về cơ cấu lao động của thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là mộttổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố, bộ phận cấu thành lực lượng lao động trongcác ngành nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp, dịch vụ; các thành phần kinh tế

và giữa các vùng kinh tế với nhau giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, nhữngtương tác qua lại trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể,phản ánh trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội của phát triển kinh tế xãhội ở thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng

là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọngnhất của Việt Nam Hiện nay, TP Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trungương được xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội Năm

2018, TP Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ nhất về Tổngsản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ nhất về GRDP bình quân đầu người,đứng thứ 24 về tốc độ tăng trưởng GRDP GRDP đạt 1.331.440 tỉ Đồng (tươngứng với 52,92 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 154,84 triệu đồng(tương ứng với 6.725 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,30%

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, TP HồChí Minh gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km² Theo kết quảđiều tra dân số chính thức vào thời điểm ngày 01/4/2009, dân số thành phố là7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ dân số trung bình3.419 người/km² Đến năm 2019, dân số thành phố tăng lên 8.993.082 người vàcũng là nơi có mật độ dân số cao nhất Việt Nam Giữ vai trò quan trọng bậc nhấttrong nền kinh tế Việt Nam, TP Hồ Chí Minh chiếm 21,3% tổng sản phẩm

Trang 4

Giai đoạn 2019 - 2025 TP Hồ Chí Minh cần nhân lực 300.000người/năm, ưu tiên phát triển nhân lực cho những ngành có hàm lượng côngnghệ cao, giá trị gia tăng cao, đảm bảo nhu cầu lao động chất lượng cao cho 09ngành dịch vụ, 04 ngành công nghiệp chủ lực (Cơ khí chế tạo chính xác và tựđộng hóa; Điện tử và Công nghệ thông tin; Chế biến thực phẩm theo hướng tinhchế; Hóa chất - Hóa dược và mỹ phẩm)

Những nhóm ngành nghề có nhu cầu lao động nhiều, chiếm tỷ lệ rất caonhư: Quản lý kinh tế - kinh doanh - quản lý chất lượng; Du lịch - nhà hàng -khách sạn, marketing - nhân viên kinh doanh; Tài chính - ngân hàng (nhân lựcchuyên môn cao, ở cấp độ quản lý); Kế toán - kiểm toán; tư vấn - bảo hiểm;Pháp lý - luật; Nghiên cứu - khoa học; Quản lý nhân sự;…Nhu cầu tuyển dụngtập trung nhiều vào những ngành nghề kinh doanh, dịch vụ như: nhân viên kinhdoanh, bán hàng, dịch vụ - phục vụ, y tế - chăm sóc sức khỏe, du lịch, tư vấn -bảo hiểm,… và nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong các ngành nghề như: cơkhí, xây dựng, công nghệ thông tin, điện tử, điện - điện công nghiệp - điệnlạnh,

1.3 Cơ sở lý luận về cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động

1.3.1 Cơ cấu lao động

Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi

các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người Thực chất là sự vận động củasức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính làquá trình kết hợp của sức lao động với tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm đápứng nhu cầu của con người Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạtđộng kinh tế

Cơ cấu lao động: Là phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh việc xác lập mối quan

hệ tỷ lệ số lượng, chất lượng lao động giữa các ngành, lĩnh vực, vùng; mối quan hệ

giữa các yếu tố, bộ phận lao động cấu thành tổng thể lao động trong nền kinh tế quốc

dân

Cơ cấu lao động xuất hiện và tồn tại mang tính khách quan và có tính lịch sử,

Trang 5

tính xã hội Tính khách quan của CCLĐ bắt nguồn từ cơ cấu dân số và CCKT của mộtquốc gia, một địa phương, từ đó xác định CCLĐ xã hội Tính lịch sử của CCLĐ đượcthể hiện ở chỗ xã hội là một chỉnh thể, tồn tại và vận động gắn liền với phương thứcsản xuất xã hội Khi phương thức sản xuất xã hội có sự thay đổi thì CCLĐ cũng có sựvận động, biến đổi theo Tính xã hội của CCLĐ phản ánh quá trình phân công laođộng xã hội và quá trình phát triển, tiến hóa của lịch sử xã hội loài người Khi lựclượng sản xuất có sự phát triển và nhảy vọt đánh dấu một sự phân công lao động xãhội mới Quá trình phát triển của phân công lao động mới, cùng với CCLĐ là mộttrong những thước đo, tiêu chí phản ánh trình độ văn minh của xã hội Xét về phươngdiện sản xuất, CCLĐ phản ánh cơ cấu các giai tầng xã hội trong nền sản xuất xã hội.Thông qua CCLĐ có thể thấy được hoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trongmỗi giai đoạn phát triển.

Mối quan hệ giữa CCLĐ với CCKT: giữa CCLĐ và CCKT có mối quan hệ

biện chứng là cơ sở tiền đề, điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển Trong đóCCKT là cơ sở, tiền đề cho sự phát triển của CCLĐ, mỗi khi có sự phát triển củaCCKT đã tạo ra môi trường cho sự thay đổi của CCLĐ; với CCLĐ phù hợp sẽ tácđộng trở lại CCKT, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch của CCKT, làm cho CCKTphát triển theo chiều hướng tiến bộ và nhanh hơn

Phân loại và nội dung cơ cấu lao động.

Tuỳ theo cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu mà có thể phân chia cơ cấu laođộng thành nhiều loại

CCLĐ có thể được chia làm các loại như: cơ cấu cung về lao động và cơ cấucầu về lao động CCLĐ có thể được chia theo khu vực thành thị - nông thôn; CCLĐtheo độ tuổi; CCLĐ theo trình độ; CCLĐ theo ngành, nghề kinh tế, CCLĐ theo nội bộngành Ngoài ra, CCLĐ có thể phân ra làm nhiều loại khác nhau như CCLĐ theo giớitính, thành phần kinh tế.v.v

Cụ thể nội dung của các CCLĐ đó như sau:

Cơ cấu cung, cầu về lao động: phản ánh cơ cấu số lượng, chất lượng và tỷ

Trang 6

Cơ cấu lao động theo ngành, nghề kinh tế: là quan hệ tỷ lệ cũng như xu hướng

vận động, phát triển của các loại lao động có ngành nghề khác nhau ở quốc gia hay địaphương Sự phát triển của CCLĐ theo ngành, nghề kinh tế phụ thuộc vào sự phát triểncủa phân công lao động xã hội của chính ngành, nghề lĩnh vực kinh tế đó CCLĐ theongành, nghề kinh tế bao gồm có: lao động trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ vàcác ngành nghề khác Trong mỗi ngành lại được chia thành những ngành hẹp hơn,chẳng hạn trong nông nghiệp có lao động trồng trọt, lao động chăn nuôi; trong côngnghiệp thì lại có lao động trong ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, côngnghiệp chế biến, lao động cơ khí; trong dịch vụ có lao động thương nghiệp, dịch vụ dulịch, tư vấn luật, dịch vụ tài chính, tín dụng Trong các ngành hẹp này, sự phân cônglao động lại tiếp tục diễn ra làm cho lao động tiếp tục được phân chia, sắp xếp từ đótạo lên CCLĐ không những đa dạng mà còn có trình độ chuyên môn sâu Với sự phânchia như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển trình độ kỹ thuật, chuyên mônnghề nghiệp, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực lao động xã hội nói riêng và các yếu

tố sản xuất nói chung để nâng cao năng suất lao động xã hội

CCLĐ theo ngành, nghề kinh tế có vai trò đánh giá thực trạng phân bố, chuyểndịch CCLĐ giữa các ngành, nhóm ngành trên địa bàn cả nước hoặc tỉnh, thành phố,địa phương, đồng thời cũng là căn cứ thực tiễn để từ đó nghiên cứu các kế hoạch vàchương trình phát triển phù hợp, phát triển riêng của từng ngành, nghề và của cả nềnkinh tế

CCLĐ theo vùng, miền, lãnh thổ: là các quan hệ tỷ lệ cũng như xu hướng

vận động phát triển của nguồn lực lao động giữa các vùng miền và trong nội bộvùng, miền Loại CCLĐ theo vùng miền bao gồm có CCLĐ theo vùng lãnh thổ,tỉnh, thành phố, quận, huyện; CCLĐ thành thị, nông thôn, miền núi, vùng đồngbằng

Với tư cách là một hệ thống thống nhất, nền kinh tế quốc dân được cấu thành từnhiều bộ phận khác nhau, trong đó vùng, miền kinh tế là bộ phận không thể thiếuđược Giữa các vùng, miền luôn diễn ra những trao đổi về vật chất và lực lượng laođộng cho nhau, vì vậy khi phân bố lực lượng sản xuất của một vùng, miền kinh tế cần

Trang 7

tính đến điểm đặc thù này, xem xét mối liên hệ nội bộ của vùng miền và liên vùngkinh tế Giữa CCLĐ theo ngành, nghề kinh tế với CCLĐ theo vùng, miền không có sựtách rời nhau mà gắn bó với nhau trên cơ sở phân công lao động xã hội Chính sự phâncông lao động theo ngành đã tạo điều kiện phát triển sự phân công lao động theo vùnglãnh thổ Sự phát triển của ngành, nghề kinh tế gắn liền với vùng lãnh thổ và nhữngđặc trưng về các yếu tố phục vụ sản xuất; còn CCLĐ theo vùng lại thể hiện CCLĐtheo ngành, nghề kinh tế trên vùng lãnh thổ đó CCLĐ theo vùng được coi là hợp lýkhi mà nó phát huy được những lợi thế so sánh của từng vùng, điều này chỉ có đượckhi có một CCLĐ theo ngành, nghề kinh tế hợp lý với vùng, miền đó.

CCLĐ theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật: là quan hệ tỷ lệ và xu hướng vận

động giữa các loại lao động có trình độ chuyên môn - kỹ thuật trong các ngành, cáclĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Trong CCLĐ theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật

có thể phân ra như sau: CCLĐ theo trình độ văn hóa, CCLĐ có chuyên môn cao, đượcđào tạo cơ bản và bài bản, CCLĐ phổ thông

CCLĐ theo thành phần kinh tế: thực chất đó là số lượng và tỷ trọng lao động

trong các thành phần kinh tế, là quan hệ tỷ lệ và xu hướng vận động, phát triển của lựclượng lao động giữa các thành phần kinh tế Sự tồn tại các thành phần kinh tế trongnền kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là một tất yếu khách quan, đồngthời là một chiến lược phát triển kinh tế nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiêntiến, hiện đại cho CNXH Với 4 thành phần kinh tế song song tồn tại, bình đẳng, hợptác và cạnh tranh với nhau và vận động dưới sự tác động của các quy luật kinh tế trongnền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đồng thời chịu sự quản lý của Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: Kinh tế nhà nước, Kinh tế tập thể,Kinh tế tư nhân, Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Mỗi thành phần kinh tế được xâydựng dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất, cho nên cũng có vaitrò khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Trong đó, thành phần kinh tế nhà nước vàkinh tế tập thể có vai trò ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân, cònkinh tế tư nhân được coi là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế, kinh

Trang 8

kỹ thuật hiện đại và thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Thực hiệnchính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần trong nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa không những cởi trói, tháo gỡ và giải phóng, phát triển lực lượng sảnxuất xã hội, giải phóng sức sản xuất xã hội trên phạm vi cả nước và từng vùng miền,lãnh thổ; mà còn trên cơ sở phát triển kinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho sựphát triển và chuyển dịch CCLĐ trên từng địa bàn và trên phạm vi cả nước Và nhưvậy, CCTPKT có vai trò thúc đẩy sự chuyển dịch CCLĐ cả về số lượng và chấtlượng

CCLĐ theo giới tính, độ tuổi: Là số lượng và tỷ trọng lao động nam, lao động

nữ, lao động trong độ tuổi lao động và lao động ngoài độ tuổi lao động so với tổng sốlao động xã hội

CCLĐ theo thời gian làm việc thực tế: là quan hệ về tỷ lệ, thời gian lao động

thực tế giữa các ngành, nghề khác nhau trong tổng quỹ thời gian lao động thực tế đã

sử dụng trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Loại CCLĐ này có vaitrò tìm ra các giải pháp hữu hiệu để khai thác những khả năng tiềm tàng về thời gianlao động còn chưa được sử dụng hiện nay ở nông thôn nước ta Không những thế,trong điều kiện lao động bình thường khi quỹ thời gian trong kỳ lao động chưa được

sử dụng hết thì chúng còn là một tiềm năng để nâng cao năng suất lao động

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

CDCCLĐ là một trong những nội dung được nghiên cứu bởi nhiều ngành khoahọc khác nhau, chẳng hạn kinh tế học, xã hội học… trong đó dưới góc độ của kinh tếchính trị học tiếp cận thì có thể hiểu về CDCCLĐ như sau:

Chuyển dịch CCLĐ là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời giannhất định, làm thay đổi số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động Cơ cấu lao độngđược chuyển dịch tuỳ theo sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, phục vụ và đáp ứng chochuyển dịch của cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cơ cấu lao động được chuyển dịch nhanhhay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự phát triển của lực lượng sản xuất; phâncông lao động xã hội; sự hấp dẫn của nghề nghiệp, điều kiện làm việc, hưởng thụ của

Trang 9

ngành nghề mới sẽ tạo sự chuyển dịch lao động từ các ngành, lĩnh vực khác sang làmviệc; sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thông qua các cơ chế, chính sách cụ thể

Chuyển dịch CCLĐ được hiểu là một quá trình nhằm thay đổi cấu trúc vàmối liên hệ lao động theo một mục tiêu nhất định Nói cách khác chuyển dịchCCLĐ là quá trình phân bố, bố trí lực lượng lao động theo những quy luật,những xu hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nguồnlực lao động để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Đối với Việt Nam hiện nay, chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm đổi mới môhình tăng trưởng, cấu trúc lại nền kinh tế

Như vậy, có thể hiểu: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình tổ chức vàphân công lại lực lượng lao động, làm thay đổi số lượng lao động và quan hệ tỷ

lệ (tăng, giảm) của từng bộ phận trong tổng số lao động xã hội theo những xuhướng khác nhau trong thời gian và không gian nhất định nhằm thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội đã xác định

Thực chất của CDCCLĐ là quá trình tổ chức và phân công lại lao động, qua

đó làm thay đổi qua hệ tỷ trọng lao động giữa các ngành, thành phần, vùng kinh tế vàtừng bước nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động

* Mối quan hệ giữa chuyển dịch CCLĐ với chuyển dịch CCKT

Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó chuyển dịch cơ cấu kinh tếquyết định chuyển dịch cơ cấu lao động Mặc dù sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và cơ cấu lao động đều chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: vốn đầu tư, nhânlực, môi trường luật pháp, nhưng chúng vận động theo các hướng, cường độkhác nhau, trong đó cơ cấu kinh tế thường chuyển dịch trước và nhanh hơn, địnhhướng cho chuyển dịch cơ cấu lao động Cùng với tiến bộ khoa học - công nghệ

và phát triển kinh tế cần phát huy vai trò tích cực của các chủ thể, đặc biệt là củaNhà nước, trong đó phân bố nguồn nhân lực xã hội, định hướng việc làm để thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nhanh hơn và tiến bộ hơn

Trang 10

Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện để thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH, HĐH nhằm thích ứng với cơ cấu kinh tế mới Sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với sự thay đổi về chính sách khoahọc kỹ thuật, công nghệ, tài chính với chính sách phát triển nguồn nhân lực.

CDCCKT nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự tác động của cácquy luật thị trường; việc phân bổ vốn đầu tư cho từng ngành, vùng; cơ chế, chính sách,

sự thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách ở từng ngành, vùng; sự đáp ứng về cácyếu tố cơ sở vật chất của lao động như đất đai, hệ thống giao thông, nguồn lực laođộng cho sự phát triển và CDCCKT của từng ngành, vùng CCLĐ được chuyểndịch trên cơ sở sự tác động từ môi trường chuyển dịch của CCKT tạo ra, đồng thời saukhi chuyển dịch phù hợp, CCLĐ sẽ quay trở lại phục vụ và đáp ứng cho quá trìnhCDCCKT Tuy nhiên, cần lưu ý tỷ trọng và tốc độ chuyển dịch của CCKT và CCLĐ

là không giống nhau, vì sự khác biệt trên nhiều phương diện của hai loại chuyển dịch

cơ cấu này

* Xu hướng chuyển dịch CCLĐ hiện nay

Trong những năm tới, với sự tác động của quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa;

sự phát triển của kinh tế thị trường mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướngCDCCLĐ ở nước ta diễn ra như sau:

Một là, xu hướng CDCCLĐ gắn với xu hướng CDCCKT ngành Đây là xu

hướng chuyển dịch có tính chất trung tâm, xu hướng chính Về cơ bản xu hướngchuyển dịch này chia thành hai giai đoạn cơ bản Ở giai đoạn đầu, lao động nôngnghiệp từ chỗ chỉ tập trung vào độc canh cây lúa, chuyển sang sản xuất thâm canh,tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, qua đó từng bước hình thành các vùngsản xuất chuyên canh tập trung, quy mô lớn, hiện đại Giai đoạn thứ hai, khi lao độngtrong nông nghiệp đã đạt đến thặng dự cả tuyệt đối lẫn tương đối thì các ngành sảnxuất phi nông nghiệp sẽ từng bước được đầu tư và đẩy mạnh phát triển nhằm thu hút,luân chuyển lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp khác, tạo ra sựchuyển dịch nguồn nhân lực từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, làm cho

cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng nông nghiệp - công

Trang 11

nghiệp - dịch vụ; trong đó số lượng và tỷ trọng tuyệt đối lao động trong lĩnh vực sảnxuất phi nông nghiệp ngày càng tăng và tăng nhanh hơn so với nông nghiệp.

Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch theo hướng giảm tuyệt đối về tỷ trọnglao động trong nông nghiệp; tăng tuyệt đối về tỷ trọng lao động trong công nghiệp,xây dựng và dịch vụ Đây là xu hướng tất yếu khách quan của quá trình CNH, HĐH.Các ngành công nghiệp và dịch vụ thu hút và sử dụng ngày càng nhiều lao động từnông nghiệp chuyển sang Việc phân bố nguồn lao động giữa các khu vực nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ gắn liền với sự phân bố nguồn lao động này giữa nôngthôn và thành thị, công nghiệp hóa gắn liền với nó là quá trình đô thị hóa Do vậy,cùng với quá trình này thì luồng di dân, dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thịdiễn ra ngày càng mạnh mẽ

Hai là, xu hướng CDCCLĐ gắn với các thành phần kinh tế, trên cơ sở thực

hiện CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân cũng như sự tác động của các quy luật kinh tếthị trường đã thực hiện phân bố và tái phân bố lại nguồn lực lao động giữa các thànhphần kinh tế CDCCLĐ gắn với các thành phần kinh tế có vai trò phản ánh tươngquan tỷ lệ phân bố nguồn nhân lực giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốcdân Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế, số lượng và tỷ trong lao độngtrong thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể giảm, tăng số lượng, tỷ trọng laođộng trong thành phần kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Ba là, xu hướng CDCCLĐ gắn với sự thay đổi cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ

thuật Xu hướng này phản ánh sự biến đổi về chất của nguồn lao động nông thôn trước

sự tác động của quá trình CNH, HĐH, đặc biệt là CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

và được diễn ra như sau: ở giai đoạn thấp, sự CDCCLĐ chủ yếu diễn ra theo xuhướng tăng tỷ trọng lao động có trình độ văn hóa, giảm tỷ trọng lao động chưa quađào tạo, bồi dưỡng Ở giai đoạn cao, quá trình CDCCLĐ diễn ra theo xu hướng tăng

tỷ trọng và số lượng lao động có trình độ công nhân kỹ thuật, nghệ nhân, lao động cótrình độ trung học chuyên nghiệp trở lên và giảm tỷ trọng cũng như số lượng lao động

có trình độ tay nghề thấp

Trang 12

Cơ cấu lao động lành nghề của đội ngũ lao động chuyển dịch theo cơ cấu trí tuệngày càng cao và chuyển dịch ngày càng linh hoạt phù hợp với cơ cấu nhiều trình độcông nghệ, nhiều loại quy mô và trình độ tiên tiến thích hợp Cơ cấu lao động theotrình độ chuyển dịch theo hướng tăng lao động qua đào tạo, lao động có trình độ, cóchuyên môn kỹ thuật cả về tuyệt đối lẫn tỷ trọng Kinh nghiệm của các nước cho thấy,với mỗi giai đoạn phát triển của tiến bộ kỹ thuật cần có cơ cấu chất lượng lao độngtheo các trình độ kỹ thuật tương ứng.

Bốn là, xu hướng CDCCLĐ gắn với sự thay đổi của hình thức tổ chức và

phương pháp lao động Về hình thức tổ chức lao động, song song với quá trìnhtích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ sẽ diễn raCDCCLĐ từ hoạt động có tính chất riêng lẻ, phân tán với quy mô nhỏ, hộ giađình là chủ yếu chuyển sang hoạt động theo hình thức hợp tác và quy mô ngàycàng lớn Về phương pháp lao động từ chỗ lao động thủ công là chính chuyểnsang phương pháp lao động bằng máy móc là phổ biến, với cách thức tổ chứcsản xuất theo lối công nghiệp ngày càng tiên tiến, hiện đại

Năm là, xu hướng CDCCLĐ gắn với CCKT vùng lãnh thổ diễn ra theo xu

hướng tỷ trong lao động trong các làng nghề truyền thống, các vùng sản xuất chuyênmôn hóa, khu công nghiệp tập trung trình độ cao sẽ ngày càng tăng lên Kết quả sẽ tạo

ra các vùng kinh tế trọng điểm chuyên môn hóa cao, các khu công nghiệp chế biến tậptrung và làng nghề tiểu thủ công nghiệp có cơ cấu ngành nghề phong phú, đóng vai tròvừa là kinh tế vệ tinh, vừa là hạt nhân đẩy nhanh tốc độ CDCCLĐ nông nghiệp, nôngthôn

Căn cứ vào đặc thù của nền kinh tế nước ta, một trong những xu hướngCDCCLĐ là sự luân chuyển người lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang các lĩnhvực ngành, nghề kinh tế khác Điều này, một mặt tăng quỹ đất canh tác cho số ngườilao động nông nghiệp còn lại, mặt khác chuyển mục đích sử dụng một phần quỹ ruộngđất từ phục vụ canh tác nông nghiệp sang phục vụ cho sản xuất công nghiệp; xây dựngkết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống Sự phát triển của các cơ sở công nghiệp,các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung ở nông thôn và vùng ven đô đã có tác

Trang 13

dụng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động nói chung và nông dân nói riêng;tăng thu nhập cho người lao động nông thôn, đảm bảo sự phát triển công nghiệp đồngđều giữa các địa phương, đồng thời thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùngmiền.

II THỰC TRẠNG PHÂN BỔ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Thực trạng phân bố nguồn lực tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trước hết, vấn đề lao động có vai trò quan trọng, mang tính cấp thiết, lâudài đối với sự phát triển bền vững nền kinh tế Cùng với quá trình đổi mới đấtnước, nhiều giải pháp tạo việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề laođộng - việc làm đã được các cấp, các ngành quan tâm nhằm tạo động lực thúcđẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội Tuy nhiên, chất lượng lao độnghạn chế đang ngày càng gây nên những áp lực lớn đối với vấn đề giải quyết việclàm cho người lao động Do vậy, việc làm rõ thực trạng và những vấn đề còn tồntại của lao động Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là một vấn đề cần thiết;trong đó thực trạng phân bố nguồn lực tại thành phố Hồ Chí Minh cũng có vaitrò hết sức quan trọng

Bảng 1: Cơ cấu lao động Việt Nam theo vùng, địa phương 2010 - 2017

Trang 14

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắtđầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từtrước đến nay Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người,trong đó nữ chiếm khoảng 48,94% Gia tăng dân số trong những năm qua kéotheo gia tăng về lực lượng lao động Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảnggần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quantrọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư

Lực lượng lao động Việt Nam tính đến quý 2 nă 2017 đạt trên 54,524 triệungười tăng 2,172 triệu người so với năm 2012 Giai đoạn 2012 – 2017 bình quânmỗi năm LLLĐ tăng thêm 524 nghìn người hay tăng gần 1%/năm, phản ánh “lợitức nhân khẩu học” đang giảm đi LLLĐ nam chiếm 51,59%; LLLĐ nữ đạt gần26,2 triệu chiếm 48,05% Cơ cấu này không khác năm 2012 nhiều với nam chiếm51,4% và nữ chiếm 48,06%

Bảng 2: Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động phân theo giới tính và khu vực 2012 - 2017.

Số lượng (nghìn

người)

52J48 53.246 53.748 53.984 54.445 54.524Nam 26.918 27.371 27.561 27.843 28.073 28.328

Nữ 25.430 25.875 26.187 26.141 26.372 26.196Thành thị 15.886 16.042 16.526 16.911 17.450 17.5

28Nông thôn 36.462 37.203 37.22237.073 36.995 36.9

95

Cơ cấu 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100

,00Nam 51,42 51,40 51,28 51,58 51,56 51,95

Thành thị 30,35 30,13 30.75 31,33 32,05 32,15Nông thôn 69,65 69,87 69,25 68,67 67,95 67,85Quá trình đô thị hóa và di cư lao động từ nông thôn lên thành thị đã gópphần làm tăng qui mô LLLĐ thành thị Đến quý 2 năm 2017, LLLĐ thành thị có17,528 triệu người chiếm 32,15%, ở nông thôn có gần 37 triệu người chiếm

Trang 15

67,85% So với năm 2012, LLLĐ thành thị đã tăng gần 1,6 triệu người hay tăngbình quân 2.5%/năm còn LLLĐ ở nông thôn chỉ tăng 0,36%/năm.

LLLĐ ở Việt Nam đang còn khá trẻ nhưng xu hướng chuyển dịch cơ cấuLLLĐ cho thấy đã có dấu hiệu già hóa Tỷ trọng LLLĐ dưới 34 tuổi giảm,LLLĐ trung niên tương đối ổn định còn tỷ trọng LLLĐ cao tuổi tăng lên Đếnquý 2 năm 2017, LLLĐ thanh niên (14 đến 24 tuổi) chiếm 13,75%, LLLĐ trẻ(25 đến 34 tuổi) chiếm 23,83%, LLLĐ trung niên chiếm 50% và LLLĐ caotuổi chiếm 12,16%

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ vẫn còn thấp mặc dù đã có một

số tiến bộ Tỷ lệ LLLĐ có bang cấp, chứng chì chuyên môn kỹ thuật ở Việt Namrất thấp, chi chiếm 23,67% vào quý 2 năm 2017 Tỳ lệ lao động có bằng cấp,chửng chi theo các cấp trình độ cũng bất họp lý Tỷ lệ lao động có trình độ đạihọc trở lên trong tổng LLLĐ chiếm 9,09% trong khi số có trình độ cao đăng chỉ

là 3,17%, trung cấp là 5,42% và sơ cấp nghề là 3,53% Trên đây là một số nộidung về phân bố nguồn lực lao động ở nước ta trong những năm vừa qua; là cơ

sở để thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn và rút ra kinh nghiệm trong quá trìnhphân bổ nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu lao động ở địa phương trong thời giantới

2.1.1 Phân bố nguồn nhân lực theo cơ cấu ngành kinh tế ở thành phố

Hồ Chí Minh

Hiện nay, ở thành phố Hồ Chí Minh xu hướng chuyển dịch cơ cấu laođộng trong 3 ngành kinh tế lớn là giảm dần tỷ trọng lao động trong nông nghiệp,tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ

Bảng 3: Cơ cấu lực lượng lao động có việc làm trong 3 khu vực kinh tế:

Trang 16

(Nguồn: Tác giả thu thập số liệu thống kê lao động việc làm 2017 - 2022)

Cơ cấu việc làm vẫn có sự chênh lệch rất lớn giữa ba khu vực,trong đó nông - lâm - ngư nghiệp vẫn cao nhất, tiếp đến là dịch vụ, vàthấp nhất là công nghiệp và xây dựng, ta thấy lao động đã có sự dịchchuyển nhưng tốc độ vẫn còn chậm và việc tăng giữa các ngành không ổnđịnh

Việc tăng lao động giữa các ngành cũng không ổn định, năm 2021

và 2022 lao động trong nông nghiệp tăng (từ 62,61% lên 62,76%) còn laođộng trong dịch vụ lại giảm (24,28% xuống 22,82%) Nguyên nhân củatình trạng này là tốc độ phát triển của ngành dịch vụ có xu hướng giảm,

do thời gian qua dịch bệnh Covid 19 tác động tới nền kinh tế của thànhphố Trong tương lai, bên cạnh việc đẩy nhanh quá trình mở cửa và hộinhập kinh tế quốc tế để đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tạo sự pháttriển theo chiều sâu thì thành phố Hồ Chí Minh vẫn cần thúc đẩy các lĩnhvực dịch vụ chủ chốt (như bưu chính viễn thông ) phát triển, qua đó nângcao tỷ trọng của ngành dịch vụ trong GDP Lao động trong nông- lâm-ngư nghiệp phải tiếp tục giảm, nhờ việc đầu tư kỹ thuật canh tác và máymóc hiện đại vào sản xuất nông nghiệp Lao động trong công nghiệp vàxây dựng giữ mức độ tăng chậm và ổn định, do xu hướng đổi mới côngnghệ trong công nghiệp dẫn đến sử dụng ít lao động hơn những công nghệ

cũ nhưng đòi hỏi trình độ của lao động phải được nâng cao

2.1.2 Phân bố nguồn nhân lực theo thành phần kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh.

Bảng 4: Số lao động trong các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2017 - 2022.

9

36205 37677 39289 41176 42316

Ngày đăng: 08/11/2023, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư số 29/2017/TT- BLĐTBXH “Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trìnhđào tạo
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
3. Hoàng Thị Huệ (2018), Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho lao động nông thôn tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam, Đề tài khoa học và công nghệ cấp đại học, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằmgiải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho lao động nông thôn tại khu vực miềnnúi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Huệ
Năm: 2018
4. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp - Những vấn đề và giải pháp, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp - Những vấn đề và giảipháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
5. Phạm Đức Tiến (2016), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng caotrong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Đức Tiến
Năm: 2016
13. Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27-11-2009, “Quyết định Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
7. Phạm Quý Thọ, Thị trường lao động Việt Nam, thực trạng và các giải pháp phát triển, Nxb Lao động xã hội, 2003 Khác
8. Nguyễn Trần Quế, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21, Nxb Khoa học xã hội, 2010 Khác
9. Trần Xuân Cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2002 Khác
10. Nguyễn Văn Khang, Định hướng kế hoạch lao động - việc làm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2005 và 5 năm 2006 - 2010 Khác
11. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Khác
12. Chương trình Hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động Việt Nam theo vùng, địa phương 2010 - 2017 - Tiểu luận thực trạng phân bố và chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1 Cơ cấu lao động Việt Nam theo vùng, địa phương 2010 - 2017 (Trang 13)
Bảng 2: Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động phân theo giới tính và khu vực 2012 - 2017. - Tiểu luận thực trạng phân bố và chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2 Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động phân theo giới tính và khu vực 2012 - 2017 (Trang 14)
Bảng 5: Số lượng tăng lao động trong các thành phần kinh tế. - Tiểu luận thực trạng phân bố và chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố hồ chí minh
Bảng 5 Số lượng tăng lao động trong các thành phần kinh tế (Trang 17)
Bảng 6: Cơ cấu lao động theo ngành của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn - Tiểu luận thực trạng phân bố và chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố hồ chí minh
Bảng 6 Cơ cấu lao động theo ngành của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w