Với những kiến thức có được cùng với sự hướng dẫn của thầy, cô, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc” để nghiên cứu.. - Phân
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài
Bạn muốn xây một ngôi nhà? Bạn muốn ngôi nhà của bạn vừa đồ sộlại vừa kiên cố thì điều đầu tiên bạn phải có đó chính là một nền móng thậtvững chắc Đối với một nền kinh tế cũng vậy, nền móng của một nền kinh
tế phát triển và vững mạnh chính là sự phát triển của cơ sở hạ tầng Bêncạnh đó, Việt Nam lại là một nước đang phát triển nên nhu cầu xây dựng cơ
sở hạ tầng là rất lớn Chính những điều này đã cho ta thấy rõ hơn vai trò củangành xây dựng nói chung và của Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựngViệt Úc nói riêng đối với sự phát triển của nền kinh tế còn non trẻ của nướcnhà, mà đặc biệt là khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – một vùng kinh tếtrọng điểm của nước ta, và của TP Cần Thơ – một trung tâm kinh tế lớn ởĐồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, làm thay đổi
đó, việc một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là một điều đáng nóitrong giai đoạn này
Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc được thành lập từ năm
1996 với tên gọi là Công ty liên doanh sản xuất tôn màu Việt Úc Đến năm
2004 công ty được cổ phần hoá và chính thức lấy tên là Công ty CP Lâmnghiệp và Xây dựng Việt Úc Công ty chuyên xây dựng các công trình xâynhà công thép, kinh doanh bán sĩ và lẻ các mặt hàng nhất là Tôn, ngoài racông ty còn trồng tràm trong phạm vi chủ yếu là Thành Phố Cần Thơ và cáctỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Công ty vừa cung cấp vật liệu cho ngànhxây dựng lại vừa thực hiện xây dựng, nâng cao cơ sở hạn tầng cho nền kinh
tế nước nhà Công ty đã có một thời gian hoạt động khá dài, bề dày kinhnghiệm cũng đã không ít Tuy nhiên, trong giai đoạn khủng hoảng kinh tếnày thì khó có doanh nghiệp nào có thể tránh khỏi bị ảnh hưởng Vậy doanhnghiệp có bị ảnh hưởng hay không, tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như thế nào, và việc sử dụng tài chính của doanh nghiệp rasao? Đây là những vấn đề cần được nghiên cứu và phân tích nhằm giúpdoanh nghiệp tìm và phát huy những mặt mạnh, hạn chế những yếu kém để
đi đến mục tiêu là giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận
Trang 2Qua việc nghiên cứu các tài liệu về tài chính và quản trị, cùng với việchọc tập, học hỏi kinh nghiệm từ những anh, chị trong cơ quan qua thời gianthực tập tại doanh nghiệp Em thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có biến động thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhằm tìmhiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty CP Lâm nghiệp và Xâydựng Việt Úc trong giai đoạn nền kinh tế đang suy thoái như thế nào vànhững hướng đi trong tương lai của công ty ra sao Với những kiến thức có
được cùng với sự hướng dẫn của thầy, cô, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc” để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc trong giai đoạn từnăm 2007 đến năm 2009
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích doanh thu qua các năm 2007-2009
- Phân tích chi phí qua các năm 2007-2009
- Phân tích lợi nhuận qua các năm 2007-2009
- Phân tích các chỉ số tài chính qua các năm 2007 – 2009
Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh cho Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Những dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích đề tài được thuthập từ các phòng ban của Công ty cung cấp, Chủ yếu từ:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Ngoài ra, những tài liệu giúp ích cho bài luận văn này còn đựơc thuthập từ sách, báo, internet
3.2 Phương pháp phân tích:
Những phương pháp phân tích được sử dụng xuyên suốt trong quátrình nghiên cứu chủ yếu là:
Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh trong phân
tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá cócùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độbiến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta tổng hợp được nhữngnét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra
Trang 3so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kémphát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối
ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy môcủa các hiện tượng kinh tế
So sánh số tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích
với chỉ tiêu cơ sở, thể hiện tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chi tiêugốc, để nói lên tốc độ tăng trưởng
Phương pháp Đồ thị và Biểu đồ: là phương pháp sử dụng đồ thị và
biểu đồ để phân tích những mối quan hệ, những mức biến động cũng như
sự ảnh hưởng của các chi tiêu phân tích khác
4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:
Thêm vào đó là thời gian 2 tháng thực tập tại công ty sẽ giúp
em có cơ sở vững chắc nắm thông tin xác hơn, từ đó đưa ra những lý luận,giải pháp phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của TP Cần Thơ Đề tàiđược thực hiện từ 03/2010 đến 05/2010
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Lâmnghiệp và Xây dựng Việt Úc tại Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009
5 Ý nghĩa đề tài
Giúp doanh nghiệp kiểm tra kết quả hoạt động kinh doanh thông quanhững chỉ tiêu kinh tế mà doanh nghiệp đề ra Phát hiện ra được những khảnăng tiềm ẩn của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng khảnăng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình
Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinhdoanh một cách hiệu quả
6 Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty CP Lâm nghiệp và Xâydựng Việt Úc
Trang 4Chương 3: Cơ sở lý luận
Chương 4: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Lâm nghiệp và xây dựng Việt Úc giai đoạn 2007 – 2009
Chương 5: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP LÂM
NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG VIỆT ÚC
Các nội dung chính được đề cập trong chương:
- Tìm hiểu sơ nét về công ty, lịch sử hình thành và quá trình
phát triển.
- Nhiệm vụ, chức năng và phạm vi kinh doanh của công ty.
- Cơ cấu tổ chức nhân sự.
- Các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời gian qua.
- Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới.
1 Những nét chính về Công ty
Tên công ty: Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc
Tên tiếng Anh: Aus-Viet Construction and Forestry Joint Stock
Company
Tên viết tắt: Aus -Viet Co.
Trụ sở chính đặt tại: 386 Cách Mạng Tháng Tám, P Bùi Hữu Nghĩa,
Website: www.nhathepvietuc.vn - www.thepvietuc.com
- Nhà máy chính: 386 Cách mạng Tháng Tám, P Bùi Hữu Nghĩa, Q.
- Cửa hàng: 384 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bùi Hữu Nghĩa,
Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
Trang 6 Điện thoại: 07103.820.404
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Hoàng
2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm và cónhu cầu tiềm năng về xây dựng và trang trí nội thất Để đáp ứng nhu cầu thịtrường năm 1996 Công ty Liên Doanh sản xuất tôn màu Việt Úc trực thuộctổng công ty lâm nghiệp Việt Nam được ra đời Với phương châm: “Hànghoá chất lượng, phục vụ tận tình” công ty tạo uy tính trên thị trường ngàycàng được nhiều khách hàng trong và các tỉnh lân cận biết đến
Đến đầu năm 2001, thị trường nước ngoài biến động nên phía đối tác
Úc xin rút vốn kinh doanh, Công ty vẫn tiếp tục phát triển với 100% vốnnhà nước có tên là Công ty tôn Việt Úc Trong tình hình chung của cả nước
về việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả và
xu hướng đẩy mạnh phát triển mới của nền kinh tế quốc doanh, tháng 6năm 2003 Công ty tôn Việt Úc tiến hành công tác cổ phần hoá doanhnghiệp theo nghị định số 64/2002/ND-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ
về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo côngvăn số 117/12/TC-TCDN ngày 10/11/2003 của Bộ Tài Chính về việc hướngdẫn qui trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Tháng 09/2004 công tytôn Việt Úc chính thức chuyển tên thành Công ty CP Lâm nghiệp và Xâydựng Việt Úc theo quy định số 850/QĐ/BNN-TCCB ngày 08/04/2004
3 Nhiệm vụ, chức năng và phạm vi kinh doanh của công ty
Mở rộng và đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ, đa dạng hoá sản phẩm
từ từ nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 73.3 Kinh doanh:
Công ty CP Việt Úc hoạt động trên nhiều lĩnh vực về xây dựng,thiết kế, chế tạo, lắp đặt nhà tiền chế, xây dựng công nghiệp và dân dụng,sản xuất và cung cấp tấm lợp, xà gồ thép, vật liệu chóng nóng và chế biếnlâm sản
Trong lĩnh vực xây dựng – nhà thép tiền chế Việt Úc là thươnghiệu có uy tín rộng khắp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và các tỉnh thànhphía nam
- Thiết kế: Đội ngũ thiết kế có năng lực và kinh nghiệm, phần mềmthiết kế tự động và được quản lý theo tiêu chuẩn và chất lượng
- Công nghệ sản xuất: Sản xuất tất cả các cấu kiện của nhà thépnhư cột, kèo, xà gồ thép, tấm lợp, các chi tiết liên kết và xây dựng nềnmóng công trình, các cơ sở hạ tầng của công trình
- Cung cấp và lắp dựng hoàn chỉnh nhà thép công nghiệp, xâydựng kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh cho công trình
4 Tổ chức quản lý và sản xuất tại doanh nghiệp;
4.1 Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty có một cơ chế và hình thức tổ chức bộ máy quản lý rấtchặt chẽ cũng như các điều kiện, các tiêu chuẩn phù hợp với chế độ quyđịnh về quản lý của nhà nước để thành lập và đưa công ty đi vào hoạt độnghiệu quả cao nhất
Trang 8Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty CP Lâm nghiệp và xây
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng kế toánPhòng tổ
chức
Trang 9Nhiệm vụ và chức năng:
- Giám đốc: (được hội đồng quản trị bổ nhiệm):
Là người đứng đầu công ty chụi trách nhiệm đầu tiên trước pháp luật
và khách hàng, giám sát điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, ký kết vănbản, hoạt động kinh tế, mua bán tiêu thụ hàng hoá, tìm kiếm khách hàng vàthị trường tiêu thụ
- Phòng tổ chức hành chính:
Chức năng:
Giúp giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ, cán bộ công nhân viên
và các chế độ khác cho nhân viên công ty, kế hoạch tuyển dụng bổ sung nhânviên hàng năm Nhận xét đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác của cán
bộ lưu trữ hồ sơ
Nhiệm vụ:
Quản lý hồ sơ, phối hợp với các phòng ban thực hiện tốt mục tiêu,nhiệm vụ kế hoạch hàng năm của công ty, quản lý toàn bộ tài sản văn phòng,xây dựng nội quy làm việc cho công ty Được giám đốc uỷ quyền thườngxuyên giải quyết và ký kết các quyết định điều động cán bộ
- Phòng kinh doanh;
Chức năng;
Lập kế hoạch về tình hình tiêu thụ tôn, thép gỗ, theo định kỳ 6 tháng,một năm để có chính sách nhập nguyên liệu một cách hợp lý, luôn luôn theodõi sự biến động của giá cả thị trường để có một chính sách giá cả phù hợp
Nhiệm vụ:
Thực hiện chiến lược kinh doanh mua bán ký kết hợp đồng với kháchhàng, theo dõi và ghi chép các thông tin có liên quan như: hoá đơn, số lượnghàng hoá tại cửa hàng, phiếu xuất kho để cung ứng kịp thời cho phòng kếtoán, giám đốc, tổng công ty và cơ quan thuế
Trang 104.2 Tổ chức sản xuất tại doanh nghiệp:
Nguyên vật liệu sản xuất
Xưởng sản xuất tôn
Trang 115 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới: 5.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2010
Nổ lực hoàn thành nhiệm vụ 2010 với mức doanh thu đạt cao hơn 25
tỷ, lợi nhuận trên 700 triệu, đầu tư phát triển nhà khung thép, xây dựng nhiềucông trình tương đối lớn và quy mô, xây dựng thêm nhà máy tôn và xà gồthép, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, kinhdoanh và phát triển mảng Lâm nghiệp hiệu quả Xây dựng hình ảnh công ty
và định hướng chiến lược của công ty cho đến 2012 Chọn năm 2010 là nămhướng trọng tâm đến khách hàng, xây dựng hình ảnh và văn hoá công ty.Đầu tư chi phí xây dựng ISO 9001 – 2000 cho việc sản xuất nhà khungthép và sản xuất tôn và xà gồ thép Đây là giấy phép đi vào thị trường trongtương lai nếu không có giấy chứng nhận này chúng ta sẽ không bán đượchàng hoá Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận là thế mạnh để chúng ta cạnhtranh về chất lượng, giảm áp lực cạnh tranh về giá Xây dựng hình ảnh,Brochure, xây dựng câu khẩu hiệu tiếp thị cho sản phẩm, tiếp thị trang trí vănphòng, tham gia thêm các hiệp hội: nguồn vốn điều lệ và nguồn vốn pháttriển sản xuất kinh doanh
5 2 Các chỉ tiêu thực hiện:
- Giá trị sản lượng công nghiệp thực hiện: 27,8 tỷ
* Giá trị xây lắp thực hiện: 22,8 tỷ
* Giá trị cần ký hợp đồng còn lại năm 2010: 9,0 tỷ trong đó khung thép 6 tỷ
- Doanh thu: 26,6 tỷ
* Doanh thu xây dựng thực hiện trong năm 2010: 19 tỷ đồng
* Doanh thu tôn và xà gồ thép: 6,0 tỷ đồng cho năm 2010
* Doanh thu kinh doanh Tràm: ( thấp nhất phải đạt) 1,2 tỷ
* Doanh thu tài chính: 0,4 tỷ
Trang 125.3 Mục tiêu xã hội:
- Doanh nghiệp cố gắn giảm bớt các hoạt động gây ô nhiễm môitrường xuống mức thấp nhất
- Phấn đấu đạt lợi nhuận cao để đóng góp vào ngân sách nhà nước
- Tham gia các công tác: tham gia đóng góp xây dựng nhà tìnhnghĩa, tình thương, trao học bổng cho các học sinh nghèo vượt khó học giỏi
Qua chương này chúng ta hiểu được một cách khái quát về lịch sử hìnhthành của công ty Vời bề dày hơn 10 năm trong ngành xây dựng, một phầnnào đó công ty xây dựng thương hiệu tôn Việt Úc đến người tiêu dùng Từ
đó, công ty cũng đã rút ra được những bài học kinh nghiệm cho riêng mình.Trong những hoàn cảnh kinh tế khác nhau công ty có những hình thức hoạtđộng kinh doanh khác nhau, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.Công ty xây dựng cho mình bộ máy nhân sự thật vững chắc, từng bộphận tổ chức được phối hợp với nhau một cách chặc chẽ Mỗi năm, công tykhông những nhìn lại trận đường mình đi qua mà luôn đặt ra những mục tiêutiếp theo Nhằm xây dựng chiến lược cụ thể để có thể đạt được hiệu quả mộtcách cao nhất Kinh doanh là phải kiếm lời nhưng công ty cũng không quênnghĩa vụ của mình đối với xã hội Luôn đặt việc bảo vệ lợi ích môi trườnglên hàng đầu Luôn phấn đấu trong năm nay xây dựng xong ISO 9001 – 2000nhằm tạo lòng tin chắc lượng sản phẩm hơn đối với người tiêu dùng
Một thương hiệu muốn đi vào lòng người tiêu dùng không phải mộtngày một buổi mà cần phải một thời gian rất lâu, là sự hết sức nổ lực phấnđấu của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Do đó, công ty khôngnhững tạo ra được những sản phẩm tốt nhất đến tay khách hàng mà công tyluôn có một đội ngủ nhân viên phục vụ rất tận tính với khách hàng Công tyluôn thực hiện theo phương châm: “Đặt niềm tin khách hàng lên hàng đầu”
Vì thực tế cơ hội chỉ đến với chúng ta một lần mà thôi, mỗi khách hàng chỉcho ta một lần phục vụ họ Chúng ta phải biết nắm bắt cơ hội đó, nếu khôngchúng ta sẽ không giữ được chân khách hàng
Trang 13CHƯƠNG III
CƠ SỞ LÍ LUẬN
Nội dung chương này tập trung:
- Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh.
- Tìm hiểu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong hoạt động
1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh :
1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh.
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiệntượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiệntượng đó”
(Nguồn PGS TS Phạm Thí Gái 2004 Phân tích hoạt động kinh doanh NXB Thống Kê, Hà Nội Trang 5)
Phân tích hoạt động kinh doanh là “việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tưởng nghiên cứu”
Phân tích hoat động kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như những hoạt động tự giác và có ý thức caocủa con người Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh với quy mô và trình độkhác nhau, công việc phân tích cũng tiến hành khác nhau
1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của quá trình hoạt độngkinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế cụ thể, với sự tác độngcủa các nhân tố ảnh hưởng
Kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể làkết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình hoạt động kinhdoanh như: Kết quả của khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào, kết quả của việc
Trang 14tổ chức sản xuất, kết quả của khâu tiêu thụ sản phẩm, hoặc có thể là kếtquả tổng hợp của cả một quá trình kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh có mối liên hệ mật thiết với cácmôn khoa học kinh tế khác như: Các môn ngành kinh tế, thống kê, kế toán,tài chính, kế hoạch, định mức kinh tế - kỹ thuật Khi tiến hành phân tíchphải có sự liên hệ với các môn khoa học khác để nghiên cứu, phân tích đượcsâu sắc và toàn diện hơn Nhiều vấn đề khi phân tích không thể tách rời với
sự tác động qua lại của các môn khoa học khác
1.3 Mục đích và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 1.3.1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh tế – tình hình tàichính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình hình đó Kết quả phântích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định hoạt động kinhdoanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế
Đánh giá kết quả và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người nhận thấy được năng lực sảnxuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triển kinh tế nhanh hay chậm, khả năngnâng cao mức sống của nhân dân của đất nước trên cơ sở khai thác hết nguồnnhân tài nhân lực cũng như nguồn lực phát triển kinh tế của đất nước
1.3.2 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh.
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông quacác chỉ tiêu kinh tế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm cácnguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắcphục những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trêncác mặt hoạt động của doanh nghiệp
- Lập báo cáo phân tích, thuyết minh đề xuất biện pháp quản trị.Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn, bảng biểu và các loại đồ thị hìnhtượng, thuyết phục
2 Khái quát về doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
2.1 Doanh thu.
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêunày không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có ýnghĩa đối với nền kinh tế quốc dân Doanh thu của Công ty gồm có:
- Doanh thu về bán hàng: Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa
thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ
Trang 15cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
càng cao thì doanh thu bán hàng càng cao và ngược lại khối lượng sản phẩmtiêu thụ càng thấp thì doanh thu bán hàng càng thấp Khối lượng sản phẩmtiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất ra mà còntùy thuộc vào tình hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm như kí kết hợp đồng,quảng cáo, tiếp thị
Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất có khi có những mặt hàng
tương đối đơn giản, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao.Ngược lại cũng có những mặt hàng sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất caonhưng giá bán lại thấp Do đó việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũngảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm có chất lượng cao thì giá bán
tương đối cao Nâng cao chất lượng hàng hóa và chất lượng cung cấp dịch vụ
sẽ làm tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanhchóng gia tăng doanh số bán
Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các yếu tố khác không
đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng.Khi định giá sản phẩm doanh nghiệp phải cân nhắc sao cho giá bán bù đắpđược chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lí và các chi phí khác
và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư
- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấuhàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Trong đó: R: doanh thu
Q: khối lượng hàng hóaP: đơn giá hàng hóaj: mặt hàng hoặc tên công việcn: loại hàng hóa, dịch vụ
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt
động tài chính của Công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản
Q P
Trang 16- Doanh thu từ hoạt động khác: bao gồm các khoản thu nhập
không thường xuyên khác ngoài các khoản trên
Trang 172.2 Chi phí.
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trìnhkinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặcmột kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sảnxuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng củadoanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Phân loại chi phí rất cần thiết để tiến hành phân tích kết quả hoạtđộng kinh doanh Chi phí phát sinh một cách khách quan trong quá trình kinhdoanh nhưng phân loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người nhằmđến phục vụ nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy thuộc vào mục đích sửdụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhaunhư: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kì, chi phí khả biến,chi phí bất biến, chi phí cơ hội
2.3 Lợi nhuận.
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp saukhi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênhlệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ,giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽkhác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chứcphi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, khôngmang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường nói đến cũng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoayquanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Theo lí thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyếtđịnh quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vào khốilượng tư bản cho chu kì sản xuất sau, cao hơn trước
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy
tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu
được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉtiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệpphân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt
động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thunhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này
Trang 18+ Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không
dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Nhữngkhoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
3 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
3.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xãhội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinhdoanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân, tài,vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả caonhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội ( phản ánh những lợi ích vềmặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quảkinh tế có ý nghĩa quyết định
Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanhthu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể Hiệu quảkinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động vàchất lượng công tác quản lý Để dạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao
và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc cácnguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cungcầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối
đa trên chi phí đầu vào Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanhnghiệp nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hộivàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vữngmạnh và phát triển không ngừng
3.2 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiệnnhững khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinhdoanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế thiếu sót trên
cơ sở đó mà xây dựng các mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết địnhquản trị cho một doanh nghiệp
3.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhàquản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanhphát triển như một môn khoa học độc lập để đáp ứng thông tin cho các nhàquản trị
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có đượccác thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng
Trang 19như những hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định đúng đắn mụctiêu, đề ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu đểđánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệpnhằm làm rõ hiệu quả kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khái thác
để đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoài việc phân tích cácđiều kiện bên trong doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác độngbên ngoài để có thể dự đoán các sự kiện kinh doanh trong thời gian tới Từ
đó, đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp có kế hoạch cụ thể nhằm phòngngừa các rủi ro có thể xảy ra
4 Một số tỷ số tài chính dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP Lâm Nghiệp và Xây dựng Việt Úc.
4.1 Các tỷ số quản trị nợ:
Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho cáchoạt động của doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính cótính hai mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận của cổ đông, mặt khác, nólàm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ là rất quan trọng, các tỷ số quản trị nợbao gồm:
4.1.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A):
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là tỷ số nợ (D/A), đolường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản, hay
nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (dotổng tài sản bằng tổng nguồn vốn)
- Cách tính:
- Trong đó:
Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả
- Ý nghĩa:
+ Mức độ sử dụng để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp
+ Nợ chiếm bao nhiêu phầm trăm trong tổng nguồn vốn của doanhnghiệp (do tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn)
Giá trị vốn chủ sở hữu
Tổng nợ
Tỷ số nợ so với vốn chủ
sở hữu
Trang 20Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng
cổ đông chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sửdụng nợ Nếu không công ty không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi sẽgây thiệt hại cho cổ đông Để đánh giá khả năng trả lãi của công ty chúng ta
- Ý nghĩa:
Tỷ số khả năng trả lãi phản ánh khả năng trang trải lãi vay củadoanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết mốiquan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó giúpdoanh nghiệp đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng trả lãi vay hay không
4.2 Các tỷ số thanh khoản:
Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của công ty Loại tỷ số này gồm có: Tỷ số thanh khoản hiện thời (currentratio) và tỷ số thanh khoản nhanh (quick ratio)
4.2.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời:
Tỷ số thanh khoản hiện thời được xác định từ bảng cân đối tàisản bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phảitrả Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả củadoanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanhtoán
Giá trị tài sản lưu động
Tỷ số thanh khoản hiện
thời
Trang 21- Trong đó:
Tài sản lưu động: bao gồm vốn bằng tiền như tiền mặt tồn quỹ, tiền
gởi ngân hàng, các khoản thanh toán như các khoản phải thu, các khoản tạmứng… Các khoản hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm
4.2.2 Tỷ số thanh khoản nhanh:
Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sựcủa doanh nghiệp và được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản cótính thanh khoản” bao gồm tài sản lưu động không bao gồm hàng tồn kho,phải loại hàng tồn kho ra vì như đã nói ở trên, hàng tồn kho khó có thểchuyển hóa ngay thành tiền và có thể bị sụt giảm giá trị.Tỷ số thanh khoảnđược xác định cũng được dựa vào thông tin bảng cân đối tài sản lưu động trừ
đi giá tri tồn kho sau đó chia cho giá trị nợ ngắn hạn
Cách tính:
Theo nguyên tắc cơ bản thì tỷ số này là bằng 1 thì coi như doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cũng như cáckhoản nợ đến hạn
4.3 Các tỷ số quản trị tài sản:
Các tỷ số quản trị sản đo lường hiệu quả quản trị tài sản, các doanhnghiệp thường đi vay thường đi vay và huy động vốn từ nhiều nguồn khácnhau để hình thành nên tài sản của mình
4.3.1 Tỷ số hoạt động tồn kho (Inventory activity):
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục và số lượng tồn kho phụ thuộc vào loạihình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng cung ứng của nhà cung cấp,mức độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp v.v…Do đó doanh nghiệp cầnxác lập một mức dự trữ sao cho hợp lý và số vòng quay hàng tồn kho chính
là tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệuquả như thế nào
Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệpchúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động hàng tồn kho Tỷ số này có thể đolường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồnkho
- Cách tính:
Bình quân giá trị hàng tồn kho
Doanh thuVòng quay hàng tồn kho
Giá trị nợ ngắn hạn
Giá trị tài sảnlưu động
Tỷ số thanh khoản nhanh
Giá trị hàng tồn kho
Trang 22+ Giảm lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ;
+ Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyểnđổi hàng tồn kho thành tiền mặt;
+ Giảm bớt nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ đọng
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh thườngđược đánh giá cao cho thấy hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn lưu động.Tuy nhiên nếu chi tiêu này quá cao thì việc duy trì mức tồn kho thấp có thểkhiến cho mức tồn kho không đủ để đáp ứng các hợp đồng tiêu thụ của kỳsau và nó có thể gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh củadoanh nghiệp
4.3.2 Kỳ thu tiền bình quân:
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phảithu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày công ty có thể thu hồi đượckhoản phải thu
4.3.3 Vòng quay tài sản lưu động (Current assets turnover ratio):
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động chung màkhông có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạtđộng khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu
Số ngày trong năm
Kỳ thu tiền bình quân
Bình quân giá trị phải thu
Doanh thuVòng quay khoản
phải thu
Trang 234.3.4 Vòng quay tài sản cố định ( Fixed assets turnover ratio):
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc,thiết bị và nhà xưởng Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Qua đó có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tàisản cố định ở công ty như thế nào
so với vốn cố định bình quân của doanh nghiệp
4.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi:
Xét cho cùng mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợinhuận và thông qua lợi nhuận đạt được đánh giá kết quả hoạt động của doanhnghiệp Lợi nhuận càng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệuquả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do
đó trước khi đầu tư vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đếncác tỷ suất biểu hiện cho hệ số sinh lời của Công ty bởi vì nó là kết quả củahàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp
Bình quân giá trị tài sản lưu động
Doanh thuVòng quay tài sản
lưu động
Bình quân giá trị tài sản cố định ròng
Doanh thuVòng quay tài sản
cố định
Trang 244.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ( Profit margin on sale)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệgiữa lợi nhuận và doanh thu, Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của quátrình hoạt động kinh doanh, thể hiện lợi nhuận do doanh thu đem lại
- Cách tính:
- Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạtđộng kinh doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều
4.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) được thiết kế để đolường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty
Trang 25 TÓM TẮT
Bạn muốn làm tốt việc gì đó đang làm hoặc đang dự định làm thì phảihiệu rõ ta cần làm điều gì? Ta cần phải làm điều đó như thế nào? Chính vìvậy, khi muốn đi phân tích điều gì đó, chúng ta cần xác định vì sao ta phảiphân tích, việc làm đó có giúp ích gì cho ta không? Hiệu quả mà nó đạt được
sẽ giúp gì cho chúng ta Chương này đã khái quát hết những điều đó, nó giúpbạn hiểu được mình cần làm gì và làm điều đó như thế nào
Như chúng ta đã biết đề tài này đi xuyên suốt là phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh, thì chúng ta cũng cần một cái gí đó làm cơ sở chắc chắncho việc phân tích Trong chương đã đề cập một cách cụ thể về những nộidung liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Đã nêulên những khái niệm, vai trò, ý nghĩa của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đồngthời nói lên được sự liên kết giữa chúng Lợi nhuận là kết quả cuối cùng củahoạt động kinh doanh, nó nói lên được công ty đó làm việc có hiệu quả haykhông
Ngoài ra, chương này còn cung cấp cho chúng ta những kiến thức hữuích về các tỷ số tài chính trong công ty nhằm đánh giá tình hình tài chính củacông ty để có những quyết định phù hợp Nó đi sâu vào phân tích báo cáo tàichính công ty về các tỷ số tài chính như: các chỉ số quản trị nơ, các tỷ sốthanh khoản, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lời Các tỷ
số tài chính cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin hữu ích và quan trọngtrong việc phân tích Đồng thời giúp công ty nắm rõ được tình hình hoạtđộng tài chính, hiểu rõ được những kết hoạch phát triển của công ty sắp tới
Trang 26CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP LÂM NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG VIỆT ÚC
GIAI ĐOẠN 2007 – 2009
Áp dụng những cơ sở lý luận của chương trước làm nền tảng cho chương này, tập trung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc giai đoạn 2007 – 2009.
- Tìm hiểu tổng quan về tình hình hoạt động của công ty trong
thời gian qua.
- Phân tích tình hình hoạt động qua tình hình doanh thu, chi phí,
lợi nhuận qua các năm.
- Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty qua các tỷ sô tài
chính.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công
ty trong thời gian qua.
1 Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
Trang 27Chỉ tiêu
2007 2008 2009 Số tuyệt đối Số tương đối (%) Số tuyệt đối Số tương đối(%)
Trang 28Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù lớn haynhỏ thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn là vấn đề luôn được quantâm hàng đầu Làm sao để doanh thu cao nhất, lợi nhuận nhiều nhất vẫn làmục tiêu cuối cùng mà các nhà kinh doanh luôn muốn đạt được Trong thờigian qua Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc đã cố gắng rất nhiều
về nhiều mặt cũng chỉ nhằm tiến tới mục tiêu này, nhất là trong giai đoạnkinh tế suy thoái như ba năm vừa qua Để tìm hiểu xem, những chiến lược vànhững cố gắng của công ty có đem lại kết quả như mong muốn hay không thìchúng ta sẽ cùng nhau nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong ba năm qua, thông qua các bảng báo cáo tài chính của công ty.Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét chính là: tổng doanh thu,tổng chi phí và lợi nhuận đạt được
Qua những số liệu có được, chúng ta có thể nhận thấy tình hình kinhdoanh của công ty trong những năm vừa qua rất tốt, năm nào công ty cũngđạt được một mức lợi nhuận khá cao Mặc dù năm 2008 là năm mà nền kinh
tế của nước ta gặp nhiều khó khăn, lạm phát ở mức cao, giá thành củanguyên vật liệu cũng tăng cao làm cho nhiều doanh nghiệp trong ngành phảiđiêu đứng Nhưng riêng công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựng Việt Úc thìdoanh thu và lợi nhuận vẫn tăng cao, doanh thu đạt được cao hơn năm 2007trên 5 tỷ đồng, lợi nhuận tăng 0,23 tỷ đồng Để thu được kết quả này là có sựtác động bởi nhiều yếu tố, nguồn nguyên liệu đầu vào của mảng xây dựngtương đối ổn định, việc sử dụng chi phí được quản lý hiệu quả hơn, Trong
đó, điều đáng nói nhất là sự đóng góp rất quan trọng của các chiến lược kinhdoanh hiệu quả của Ban Giám đốc công ty Sự đóng góp to lớn này là độnglực quan trọng nhất trong sự phát triển của công ty
Bước sang năm 2009, tuy tình hình kinh tế của nước ta và thành phốCần Thơ đã khởi sắc hơn, nhưng lại có một nghịch lý là doanh thu của công
ty đã giảm đi gần 2 tỷ Do cuối năm 2008, tình hình kinh tế biến động nhiềuhơn, tỷ lệ lạm phát lên đến 28,3% vào tháng 8 (từ tổng cục thống kê), giá cảtăng cao, các nhà đầu tư không dám mở rộng sản xuất, nhu cầu xây dựnggiảm, công ty không ký được nhiều hợp đồng cho năm 2009.Ngoài ra, tuytrong năm 2009 tình hình kinh tế nước nói chung có phần khởi sắc hơn,nhưng giá cả vật liệu xây dựng trong năm vẫn còn nhiều biến động đã khiếncác nhà đầu tư ngại việc mạo hiểm, giảm mức đầu tư vào cơ sở hạ tầng, ảnhhưởng đến tình hình tiêu thụ các mặt hàng tôn và xà gồ thép của công ty.Chính những nhân tố này đã khiến doanh thu của công ty giảm đáng kể,nhưng bù lại là công ty tự chủ được một phần nguồn cung sẽ giúp chi phíkhông tăng cao nên kéo theo lợi nhuận vẫn giữ được ở mức cao Số hợpđồng và giá trị hợp đồng kiếm được tuy là ít hơn, doanh thu kiếm được íthơn, nhưng bù lại là chi phí thấp, vì thế lợi nhuận mang về không giảm Nhờvào những nguồn lực sẵn có, lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 23,43%
so với năm 2008 Đây là những thành công rất lớn của công ty trong thờigian qua và hứa hẹn sẽ thành công hơn nữa trong thời gian tới, khi tình hìnhkinh tế đã ổn định hơn
Trang 292 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
Bây giờ chúng ta đã có một cái nhìn khái quát về tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty trong thời gian qua Nhưng thật sự những gì chúngmuốn biết không chỉ dừng lại ở đó, để có thể có những kết luận chính xáchơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thì chúng ta phải có mộtcái nhìn sâu hơn nữa Chính vì lẻ đó, giờ đây chúng ta sẽ lần lượt đi tìm hiểu
kỹ càng hơn về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong ba nămqua
2.1 Phân tích doanh thu hàng năm của công ty:
Qua quan sát biểu đồ 4.1 và những số liệu có được về doanh thu củacông ty, chúng ta có thể thấy rằng tổng doanh thu của công ty trong nhữngnăm qua ở mức cao, đều trên 14,7 tỷ/năm nhưng không ổn định Doanh thuđạt cao nhất là trong năm 2008 với 19,80 tỷ đồng
Tổng doanh thu của một công ty được thu về từ nhiều nguồn khácnhau, nó bao gồm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanhthu hoạt động tài chính và từ các nguồn thu nhập khác Trong tất cả cácnguồn thu này, thì nguồn thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồnthu quan trọng nhất của công ty Nó được xem là nguồn thu chủ yếu vàthường xuyên nhất, cho nên nó cũng sẽ được chú ý nhiều nhất trong việcphân tích doanh thu của một công ty Chúng ta sẽ thấy rõ điều này khi quansát số liệu có được về doanh thu của Công ty CP Lâm nghiệp và Xây dựngViệt Úc Trong tất cả các nguồn thu của công ty thì hầu hết là từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ, các nguồn thu còn lại chỉ là những nguồn thu phụ, khôngthường xuyên, chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, cao nhất là 7%/tổng doanh thu
Cụ thể là lực đẩy làm cho tổng doanh thu của công ty năm 2008 tăngtrên 5 tỷ, tương đương tăng khoảng 34,62% so với năm 2007, chính là sựtăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên 6 tỷ so với năm
2007 Nhưng một điều cần quan tâm ở đây là năm 2008 nền kinh tế thế giớibước vào giai đoạn suy thoái nghiêm trọng, và nước ta cũng không sao tránhkhỏi sự suy giảm về kinh tế Trong một điều kiện kinh doanh khó khăn nhưthế mà doanh thu của công ty không những tăng không thôi mà còn tăng khánhiều so với trước đó
Nhưng bất ngờ bước sang năm 2009, doanh thu của công ty lại giảm
đi mất gần 2 tỷ, tương đương 9,38% Mặc dù năm 2009, kinh tế có phần bình
ổn hơn nhưng vì sao doanh thu lại giảm? Có thể trả lời câu hỏi này dựa vàonhững yếu tố sau:
+ Vấn đề về tâm lý đã ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu xâydựng trong năm 2009 Tuy những lợi thế của công ty vẫn được phát huy vàonăm 2009, nhưng do kinh tế trong năm 2008 có nhiều biến động khiến chomọi người ngại lập các dự án xây dựng cho năm 2009 Vì tâm lý lúc này lolắng về sự bất ổn kinh tế hơn nữa khi sang 2009, như vậy thì những dự áncủa họ khó có thể đem lại lợi nhuận, không ai còn muốn xây dựng mở rộngsản xuất kinh doanh Kinh tế bất ổn, các dự án xây dựng giảm đi dẫn đến tốc
Trang 30độ tiêu thụ các sản phẩm vật liệu phục vụ cho các công trình xây dựng giảm,nhưng đây lại là nguồn thu chủ yếu của công ty đặc biệt là mặt hàng tôn bịgiảm doanh thu.
+ Giá các nguyên liệu đầu vào của công ty tăng liên tục, nhất lànguyên liệu chính là thép có xu hướng tăng cao và có lúc biến động rấtnhiều, chênh lệch giá giữ hôm trước và hôm nay có lúc rất cao Giá nguyênliệu đầu vào tăng sẽ độn giá sản phẩm của công ty lên, giá tăng ảnh hưởngđến nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty, dẫn đến sản lượng tiêuthụ giảm, kéo theo doanh thu giảm
Tuy doanh thu giảm nhưng vẫn còn ở mức cao hơn năm 2007, đâyvẫn là một tín hiệu vui cho công ty Sang năm 2010, nền kinh tế có dần ổnđịnh hơn nhưng vẫn còn một vấn đề đang nổi cộm đó chính là việc tăng giácác mặt hàng vật liệu xây dựng, đặc biệt là thép ở nước ta đang diễn ra hằngngày, hằng giờ gây khó khăn rất nhiều cho các nhà lãnh đạo công ty Nhưngvới sự can thiệp của chính phủ và những gì công ty đã đạt được trong thờigian qua cho phép ta có thể tin tưởng rằng trong năm 2010 này công ty sẽtiếp tục thành công hơn nữa Nhưng đây vẫn chỉ là tổng doanh thu mà thôi,cái mà công ty thật sự quan tâm nhiều nhất chính là lợi nhuận đạt được,chính là khoản lợi sau cùng, sau khi loại trừ tất cả các khoản chi phí Chúng
ta đang tiến tới ngày càng gần với cái đích cuối cùng của việc kinh doanh đóchính là lợi nhuận Và ngay bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phần phân tích nhữngchi phí mà công ty phải chi trả trong thời gian qua, đây chính là kẻ thù củalợi nhuận, chính nó làm cho con số đi từ doanh thu đến lợi nhuận bị giảm đi
Trang 31Chỉ tiêu
2007 2008 2009 Số tuyệt đối Số tương đối (%) Số tuyệt đối Số tương đối(%)
Trang 322.2 Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh:
Nhìn chung, tổng chi phí hoạt động của công ty trong thời gian quakhá cao, năm 2007 khoảng trên 14 tỷ, năm 2008 trên 19 tỷ và năm 2009 làtrên 17 tỷ Do công ty hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vựcxây dựng, nên loại chi phí chủ yếu của công ty chính là giá vốn hàng bán Nóbao gồm tất cả các chi phí để làm ra được sản phẩm hoàn chỉnh như: chi phínhân công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu,… Nhữngchi phí này chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí hoạt động của công
ty, thường nằm trong khoảng từ 90%/tổng chi phí hoạt động của công ty Do
đó, khi những chi phí này tăng có ảnh hưởng rất nhiều đến giá bán của công
ty, nó ảnh hưởng gián tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Nhưngcũng cần nói thêm là do trong lĩnh vực xây dựng công ty chỉ thực hiện xâynhà khung thép, trong khi đó công ty cũng sản xuất tôn, xà gồ thép, các vậtliệu phụ khác, những sản phẩm này sẽ làm đảm bảo ổn định tương đối mộtphần các chi phí đầu vào cho xây dựng Do đó, một phần tổng chi phí củacông ty sẽ được kiểm soát tốt hơn, tăng quá đà so với doanh thu kiếm được
Năm 2008, tổng chi phí hoạt động của công ty tăng khoảng gần 5 tỷ,tương đương tăng khoảng 33.67% so với năm trước đó Cũng như đã trìnhbày ở trên, nguyên nhân của hiện tượng chi phí tăng cao này còn do sự tácđộng của các yếu tố chủ yếu sau:
+ Năm 2008 là năm suy thoái kinh tế, lạm phát gia tăng đẩy giácác nguyên liệu đầu vào tăng mà đặc biệt là sự biến động của giá thép Điềunày cũng chính giá vốn hàng bán tăng lên, phần chi phí có sức ảnh hưởng lớnnhất đến công ty
+ Sự mất giá đồng tiền cũng làm cho các loại chi phí khác gia tăngnhư chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,… Tăng chênh lệch khiđánh giá lại tài sản
+ Một yếu tố rất quan trọng nữa đó là trong năm công ty sản xuấtnhiều để phục vụ cho các hợp đồng đã ký lúc đầu năm của công ty Bánnhiều sẽ dẫn đến sản xuất nhiều, sản xuất nhiều đồng nghĩa với chi phí bỏ racũng phải nhiều hơn Tổng doanh thu năm 2008 tăng khoảng 34.62% so với
2007 thì chi phí cũng tăng lên gần 33.67%
Trong năm 2008 chi phí tăng cao đã làm cho ban lãnh đạo của công tycảm thấy lo lắng, rất vui là bước sang năm 2009 tổng chi phí hoạt động củacông ty đã giảm đi tương đối Sang năm 2009, chi phí đã giảm đi gần 2 tỷ,tương đương giảm khoảng 10.24% so với năm 2008 Việc chi phí giảm cóphải thực sự là điều tốt hay không? Điều này còn tùy thuộc vào nguyên nhânlàm cho nó giảm như vậy là gì Có thể thấy những nguyên nhân chính sau: