phân tích tình hình kinh doanh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các giáo viênKhoa Quản Trị Kinh Doanh- trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức, nhữngngười đã trực tiếp truyền đạt và giảng dạy những kiến thức, kinh nghiệm bổ íchcho em, đó là nền tảng cơ bản và là hành trang vô cùng quý giá để em có thể tựtin bước vào con đường sự nghiệp trong tương lai, hơn hết là giáo viên hướngdẫn- cô Nguyễn Thị Thái Nguyên đã luôn tận tình hướng dẫn giúp đỡ, và giảithích những thắc mắc của em trong công việc viết bài báo cáo này
Sau là em xin cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH TM XD Việt HoàngPhát đã luôn hỗ trợ và giúp đỡ em trong công việc thực tập tại công ty để em cóthể thích nghi và làm quen với môi trường làm việc tại doanh nghiệp, đặc biệt làTrưởng phòng kinh doanh- Anh Nguyễn Trần Duy và các anh chị trong phòngban khác đã không ngại bận rộn với thời gian làm việc để hướng dẫn và tạonhiều cơ hội cho em có thể tiếp cận với việc thực tập cũng như trong công tácthu thập thông tin và dữ liệu liên quan đến đề tài báo cáo này
Trong quá trình thực tập cũng như làm bài báo cáo này, nếu có gì sai sótkính mong quý công ty và các thầy cô đóng góp ý kiến để em có thể tích luỹđược nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn cho bản thân trong công việc sau nàycũng như việc hoàn thành bài báo này
Em xin chân thành cản ơn và kính chúc toàn thể Ban lãnh đạo cùng các anhchị em nhân viên Công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát, tập thể giáo viênkhoa Quản Trị Kinh Doanh- Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức dồi dào sứckhoẻ, luôn vui vẻ và thành đạt trong công việc
Sinh viên thực hiện:
I
Trang 2Trương Thị Hồng Yến
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY TNHH TM XD VIỆT HOÀNG PHÁT
NHẬN XÉT CỦA GVHD
II
Trang 3
III
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn I Nhận xét của đơn vị thực tập II Nhận xét của GVHD III Mục lục IV Danh mục các chữ viết tắt VIII Danh mục các bảng IX Danh mục các hình XI
Chương I: Dẫn nhập 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương II: Tổng quan 4
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 5
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 9
2.2 Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty đã trải qua trong quá trình hoạt động 10
2.2.1 Thuận lợi 10
2.2.2 Khó khăn 10
IV
Trang 52.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm 11
Chương III: Cơ sở lý luận 12
3.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 13
3.1.1 Khái niệm 13
3.1.2 Vai trò 13
3.1.3 Nhiệm vụ 13
3.2 Phương pháp phân tích 14
3.2.1 Phương pháp so sánh 14
3.2.1.1 So sánh tuyệt đối 15
3.2.1.2 So sánh tương đối 15
3.2.1.3 So sánh con số bình quân 15
3.2.2 Phương pháp loại trừ 16
3.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 16
3.2.4 Phương pháp hiệu số % 16
Chương IV: Thực trạng và giải pháp 17
4.1 Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Cty TNHH TMXD Việt Hoàng Phát
4.1.1 Hoạt động marketing của Công ty 17
4.1.1.1 Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty 17
4.1.1.2 Phương pháp xác định giá và mức giá một số mặt hàng của công ty 18
4.1.1.3 Hệ thống phân phối sản phẩm 18
4.1.1.4 Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty 19
4.1.1.5 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, một số thông tin về đối thủ cạnh tranh 20
V
Trang 64.1.2 Tình hình lao động 21
4.1.2.1 Nguồn lực và cơ cấu tổ chức lao động của công ty 21
4.1.2.2 Công tác định mức lao động 22
4.1.2.3 Công tác tổ chức lao động 22
4.1.2.4 Công tác tuyển dụng, tuyển chọn nhân viên 24
4.1.2.5 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 29
4.1.3 Tình hình tiền lương 31
4.1.3.1 Tổng quỹ lương của Công ty 32
4.1.3.2 Các hình thức trả lương ở công ty 32
4.1.4 Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 32
4.1.4.1 Tình hình tài sản cố định 32
4.1.4.2 Cơ cấu tài sản cố định 32
4.1.5 Tình hình chi phí và giá thành 33
4.1.5.1 Phân loại chi phí của Công ty 33
4.1.5.2 Giá thành kế hoạch 34
4.1.5.3 Giá thành thực tế 35
4.1.6 Tình hình tài chính của Công ty 35
4.2 Phân tích và đánh giá thực trạng 36
4.2.1 Phân tích và đánh giá về tình hình hoạt động marketing 36
4.2.1.1 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ 36
4.2.1.2 Đánh giá và nhận xét về tình hình marketing của công ty 39
4.2.2 Phân tích và đánh giá về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ 39
4.2.3 Phân tích và đánh giá về tình hình lao động, tiền lương 40
4.2.4 Phân tích và đánh giá về tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 42
4.2.5 Phân tích và đánh giá về tình hình thực hiện giá thành 44
4.2.5.1 Phân tích tình hình thực hiện giá thành 44
VI
Trang 74.2.5.2 Đánh giá về tình hình thực hiện giá thành 46
4.2.6 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 47
4.2.7 Phân tích và đánh giá về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty 49
4.2.8 Phân tích và đánh giá về tình hình tài chính của Công ty 53
4.2.8.1 Phân tích về tình hình tài chính của Công ty 53
4.2.8.2 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của Công ty 55
4.3 Giải pháp 55
4.3.1 Tăng cường công tác điều tra và tiêu thụ sản phẩm 55
4.3.2 Nâng cao chất lượng đào tạo lao động 56
4.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 56
Chương V: Kết luận và kiến nghị 57
5.1 Kết luận 58
5.2 Một số kiến nghị để thúc đẩy sản xuất kinh doanh của Công ty 61
Danh mục các tài liệu tham khảo 62
VII
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: bảo hiểm xã hội
BHYT: bảo hiểm y tế
CBCNV: cán bộ công nhân viên
Cty TNHH TM XD: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xây dựngĐTDH: đầu tư dài hạn
ĐTNH : đầu tư ngắn hạn
ĐVT: đơn vị tính
HC-TC: hành chính tổ chức
HĐKD: hoạt động kinh doanh
KPCĐ: kinh phí công đoạn
MMTB: máy móc thiết bị
NVL: nguyên vật liệu
SL: số lượng
STT: số thứ tự
SXKD: sản xuất kinh doanh
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
VIII
Trang 9TSCĐ: tài sản cố định
DANH MỤC CÁC BẢNG
IX
Trang 10BẢNG NỘI DUNG TRANG Bảng 2.2:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
TM XD Việt Hoàng Phát trong năm 2011-2012
X
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH
Trang 12XD Việt Hoàng Phát Hình 4.2.3 Sơ đồ tuyển dụng của Công ty TNHH TM XD Việt
XII
Trang 13CHƯƠNG I: DẪN NHẬP
1.1Lý do chọn đề tài:
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh, kinh doanhhiệu quả Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh các doanhnghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sửdụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy các doanhnghiệp cần phải thường xuyên cân nhắc, soạn thảo và lựa chọn phương án sản
xuất kinh doanh tối ưu và nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ và xu hướngtác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ
sở của phân tích kinh doanh Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằmtrong thế tác động liên hoàn với nhau.Vì thế chỉ có tiến hành phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp các doanh nghiệp đánhgiá đầy đủ và sâu sắc kết quả kinh doanh của mình.Trên cơ sở đó tìm ra nguyênnhân của những thiếu sót đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và những tiềmnăng chưa sử dụng Đồng thời qua phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thànhhay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng.Từ
đó có thể đánh giá mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lí doanh nghiệp Phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sátthực để khắc phục thiếu sót, tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lí doanhnghiệp nhằm tận dụng mọi khả năng tiềm tàng vào quá trình sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nền kinh tế càng phát triển những đòi hỏi về quản lí nền kinh tế khôngngừng tăng lên Để đáp ứng yêu cầu quản lí kinh doanh ngày càng cao và phức
Trang 14tạp, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh được hoàn thành và ngày cànghoàn thiện Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh nên em chọn nội dung “Phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát” để làm bài báo cáo thực tậptốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh dưới tác động củacác yếu tố, các nguyên nhân bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt lànhững tiềm năng chưa được khai thác.Trên cơ sở đó để đưa ra những định hướngphát triển, cũng như những giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp:
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thu thập thông tin từ các phòng ban, so sánh, phân tích và tổng hợp toàn bộthông tin liên quan tới đề tài nghiên cứu lại
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát và cácthông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nghiên cứunhững lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh Phân tích thực trạng của Công ty thông qua phân tích doanh thu, chi phí
Trang 15và lợi nhuận Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh, đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu: tiến hành thu thập thông tin tại phòng Kinh doanh,phòng Hành chính nhân sự, phòng Tài chính Kế toán trong khoảng thời gian năm2011-2012
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thựctrạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đánh giá mộtdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta dựa vào lợi nhuận màdoanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh
Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Và người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay
so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, haynói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không? Mụctiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối vàmức biến động tương đối Trong đó:
- Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêugiữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn so sánh số phântích và số gốc
- Mức biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy
mô của chỉ tiêu phân tích
Trang 16CHƯƠNG II: TỔNG QUAN
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát
Tên giao dịch: VIET HOANG PHAT TRADING CONSTRUCTIONCOMPANY LIMITED
Địa chỉ: 42/18/15- Đường Số 1- Phường 9- Quận Gò Vấp- TP Hồ ChíMinh
Giám đốc/ Đại diện pháp luật: Trương Thị Thúy
Giấy phép kinh doanh: 0310859306 / Ngày cấp: 17/05/2011
Ngày 17/05/2011, công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát được Sở kếhoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kinh doanh số
0310859306 với sự góp vốn của 4 thành viên trong hội đồng quản trị như sau:
Trang 17+ Bà Trương Thị Thuý: 65,94%
+ Ông Đỗ Đình Hoàng: 32,15%
+ Bà Nguyễn Thị Thanh: 1,76%
+ Ông Trương Văn Chương: 0,15%
Bà Trương Thị Thuý có số vốn góp lớn nhất và cũng là Giám Đốc công tyTNHH TM XD Việt Hoàng Phát
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát là doanh nghiệp có quy mô sảnxuất thuộc loại vừa Hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty gồm:
- Mua bán đồ điện, bảo hộ lao động, đồ dung gia dụng, gas, bếp gas, nước uống,nước giải khát đóng chai, bia, rượu, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung, thiết
bị, dụng cụ máy móc và trong phục ngành y tế, thiết bị điện, hàng điện tử, ôtô,
xe máy, thiết bị thể thao, chăm sóc sức khoẻ
- Sản xuất và mua bán cốp pha, giàn giáo, thép định hình, cửa hoa, cửa sắt, hàngrào sắt, khung bằng thép, đồ gỗ nội thất, bàn ghế, giường tủ, kệ, đò thép mỹ nghệbằng sắt, cấu kiện thép, mua bán sắt thép, dụng cụ thể thao
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, siêu thị, văn phòng, bấtđộng sản, nhà máy thuỷ điện, xây dựng nhà cho sinh viên, kinh doanh dịch vụkhách sạn, nhà nghỉ, vui chơi giải trí(trừ vui chơi có thưởng), xây dựng dândụng, giao thông, thuỷ lợi, trạm điện đến 35kv
- Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, nuôi trồng mua bán cây cảnh, câylấy hạt, củ quả, chăn nuôi gia súc, gai cầm, xuất nhập khẩu các mặt hàng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trang 18PHÒNG KHOA HỌC- KĨ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG QUẢN LÝ CBCNV
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát đangthực hiện loại hình quản lý thiểu kiểu trực tuyến – chức năng, được mô tả tổngquát qua hình 2.1:
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM XD
Trang 19- Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giảiquyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phâncông nhiệm vụ cho các phong ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giám đốcgiao.
- Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết công việcmột các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và phó giám đốc Để đảmbảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng ban cần phảitiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình làm việc
Phòng quản lý CBCNV:
- Phòng quản lý CBCNV có chức năng theo dõi, kiểm tra trực tiếp về mặt ăn ởsinh hoạt, công tác, hàng ngày của CBCNV trong suốt quá trình kinh doanh laođộng sản xuất, chất lượng dịch vụ tốt
Phòng kinh doanh:
- Phòng kinh doanh có chức năng bố chí phân công lao động giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, phòng kinh doanh còn có chứcnăng thu nhận các thông tin thị trường, các chức năng phản hồi của khách hàngtrực tiếp sử dụng dịch vụ để phản ánh trực tiếp với ban quản lý nhằm khôngngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng những nhu cầu khôngngừng thay đổi của đời sồng
Phòng kế toán:
- Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công táchạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chếtài chính và pháp luật của nhà nước
Trang 20- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp vớinhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực kinh tế kỹthuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thờinhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty
- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt độngkhác của công ty
- Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đápứng nhu cầu tố của công ty
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chưc kếhoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm
- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõi tình hìnhcông nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước
Phòng khoa học - kỹ thuật:
- Phòng khoa học - kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc công tytrong lĩnh vực quản lý khoa học và kỹ quản lý chất lượng công trình an toàn laođộng và các hoạt động khoa học kỹ thuật
Phòng hành chính - tổ chức:
- Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyềnmệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đợn vị và trongquan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hang, bố trí phân công lao động,giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đợn vị
- Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc trong việc tổ chức bộ máy quản lý,
tổ chức cán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổnhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật
Trang 21- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người laođộng như: chế độ tiền lương, nâng lương Nâng bậc, chế độ bảo hiểm
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ
- Thực hiện công tác đối nội đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ anninh trật tự trong cơ qua
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác công văngiấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ôtô, trụ
sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty và nhànước
- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệutrước khi lưu trữ
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
- Chức năng và nhiệm vụ của công ty là tiến hành sản xuất, kinh doanh các sảnphẩm vật liệu xây dựng, đấu thầu các công trình xây dựng cách hiệu quả Đảmbảo bảo tồn vốn kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động, tăng ngân sáchnhà nước
- Công ty có trách nhiệm quản lý chặt chẽ đầu vào và đầu ra, tiết kiệm chi phísản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng uy tín hoạt động, đẩy mạnh thươnghiệu trên thị trường
- Chấp hành luật pháp, tuân thủ chặt chẽ các chính sách quản lí kinh tế, tài chínhcủa Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty
- Sử dụng hiệu quả tiềm năng sẵn có
- Thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lí, đảm bảocông bằng xã hội, các chế độ về quản lí tài sản Không ngừng nâng cao trình độ
Trang 22của đội ngũ quản lí, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanhcủa công ty nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho ngườilao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và pháttriển công ty
2.2 Những thuận lợi và khó khăn mà công ty đã trải qua trong quá trình hoạt động:
2.2.1 Thuận lợi:
- Công ty có được nguồn khách hàng lớn từ các thành viên góp vốn nên việchoạt động sản xuất khá thuận lợi Công ty đã đạt được những thành côngnhất định như thiết lập được mối quan hệ lâu dài với một số kháchhàng ,nhanh chóng đưa sản phẩm của mình vào thị trường…góp phần thúcđẩy phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh có chiều hướng tốt hơn
- Công ty hoạt động trên thị trường với nhiều lĩnh vực đa dạng, giúp kháchhàng thoải mái và có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc hợp tác kinh doanh
- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật cao, được tổ chức các buổi tập huấn nâng cao taynghề
2.2.2 Khó khăn:
- Giá cả nguyên vật liệu tăng giảm thất thường gây ảnh hưởng đến việc sản xuấtsản phẩm của công ty, và đặc biệt là giá xăng, dầu mỗi ngày một giá gâykhông ít khó khăn cho công tác quản lý về giá cả của công ty
- Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt và quyết liệt như sản phẩm hay những đối tác có cùng sản phẩm với công ty mình
Trang 232.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm:
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM XD Việt
Hoàng Phát trong năm 2011-2012
07 Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: lãi vay phải trả
9.729 9.104
23.977 22.054
09 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.067 15.834
Nguồn: Phòng Kế toán Cty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát
Qua bảng 2.2 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty rất tốt và đangphát triển mạnh, cụ thể là tổng doanh thu của năm 2012 tăng 383.721 triệu đồng
so với năm 2011 Vậy để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động cũng như vai trò củaviệc quản lý của Công ty như thế nào, ta hãy cùng xem xét và phân tích ởchương III và chương IV
Trang 24CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh:
Trang 253.1.1 Khái niệm:
Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là môn họcnghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp liên kết, kếthợp với các lý thuyết kinh tế và phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phântích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh
3.1.2 Vai trò:
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi
ro bất định trong kinh doanh
3.1.3 Nhiệm vụ:
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình
thực hiện kì trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bìnhquân nội ngành và các thông số thị trường
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình
Trang 26- Phân tích dự báo, chính sách và rủi ro trên các mặt hoạt động của doanhnghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị.Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn, bảng biểu và các loại đồ thị thuyếtphục
3.2 Phương pháp phân tích:
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện pháp
cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểmriêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phươngpháp cụ thể để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất
3.2.1 Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xácđịnh xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành đượccần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để sosánh
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Trang 27+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian
và giá trị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xuhướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêugiữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô củachỉ tiêu phân tích
3.2.1.1 So sánh tuyệt đối:
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêukinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị,giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêugiữa hai kỳ
3.2.1.2 So sánh tương đối:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã
được điều chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy
mô của chỉ tiêu phân tích
3.2.1.3 So sánh con số bình quân:
- Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cáchsau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặcđiểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
Trang 28- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về sốlượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng pháttriển của doanh nghiệp.
3.2.2 Phương pháp loại trừ:
Là phương pháp xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
3.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thếlần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị sốcủa chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượngkinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnhhưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định Do đó để áp dụng nóphân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đóxây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giảđịnh các nhân tố khác không thay đổi
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các
số cùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệchgiữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của cácnhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
3.2.4 Phương pháp hiệu số %:
Trang 29Số chênh lệch về tỷ lệ % hoàn thành của các nhân tố sau và trước nhân tố với chỉtiêu kế hoạch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phântích.
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
4.1 Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Cty TNHH TMXD Việt Hoàng Phát:
4.1.1 Hoạt động marketing của công ty:
4.1.1.1 Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của công ty:
Lĩnh vực hoạt động:
- Sản xuất và buôn bán vật liệu, các thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Sửa chữa máy móc, trang thiết bị dân dụng
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, siêu thị, văn phòng, bấtđộng sản, nhà máy thuỷ điện, xây dựng nhà cho sinh viên, kinh doanh dịch vụkhách sạn, nhà nghỉ, vui chơi giải trí( trừ vui chơi có thưởng), xây dựng dândụng, giao thông, thuỷ lợi, trạm điện đến 35kv
- Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, nuôi trồng mua bán cây cảnh, câylấy hạt, củ quả, chăn nuôi gia súc, gai cầm, xuất nhập khẩu các mặt hàng công tykinh doanh
Sản phẩm dịch vụ chủ yếu:
- Mua bán đồ điện, bảo hộ lao động, đồ dung gia dụng, gas, bếp gas, nướcuống, nước giải khát đóng chai, bia, rượu, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu
Trang 30dung, thiết bị, dụng cụ máy móc và trong phục ngành y tế, thiết bị điện, hangđiện tử, ôtô, xe máy, thiết bị thể thao, chăm sóc sức khoẻ.
- Sản xuất và mua bán cốp pha, Giàn giáo, thép định hình, cửa hoa, cửa sắt, hangrào sắt, khung bằng thép, đồ gỗ nội thất, bàn ghế, giường tủ, kệ, đò thép mỹ nghệbằng sắt, cấu kiện thép, mua bán sắt thép, dụng cụ thể thao
4.1.1.2 Phương pháp xác định giá và mức giá một số mặt hàng của công ty:
- Căn cứ vào giá gốc của sản phẩm
- Căn cứ vào từng thời kỳ và sự biến động của thị trường, để xem xét tăng hay giảm giá bán
- Căn cứ vào giá thành của các đơn vị cùng sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm với công ty mình
- Dựa trên việc tính toán các chi phí sản xuất của sản phẩm
Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp định giá theo giá thành, phương pháp màgiá bán của sản phẩm được xác định trên cơ sở cộng thêm một khoản vào giáthành sản phẩm
Giá bán = Giá thành sản phẩm + lợi nhuận (tuỳ từng sản phẩm)
Chính vì thế công ty cần phải xem xét và cân nhắc việc tăng hay giảm giá thànhcho phù hợp với tình hình của công ty
4.1.1.3 Hệ thống phân phối sản phẩm:
Do đặt thù của sản phẩm nên hệ thống phân phối của công ty cũng cónhững đặc thù riêng Công ty bán sản phẩm chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng củakhách hàng có thể mua trực tiếp tại công ty Chính vì thế khách hàng có thể đặthàng theo mong muốn của mình thông qua các đại lý
Trang 31CÔNG TY KHÁCH HÀNG
KHÁCH HÀNG ĐẠI LÝ
CÔNG TY
Qua các chi nhánh của công ty thì sản phẩm của công ty có mặt ở hầu hếtcác địa bàn trong tỉnh đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất Đểnâng cao sản lượng tiêu thụ cũng như uy tín của mình, Công ty đang tổ chứcthực hiện hai kênh tiêu thụ: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp
Hình 4.1.1: Kênh phân phối trực tiếp của Công ty TNHH TM XD Việt
Hoàng Phát
Nguồn: Phòng Kinh doanh của Cty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát.
Kênh phân phối này được Công ty sử dụng ngay tại Công ty, và là hình thức bánsản phẩm tại Công ty cho khách hàng, kênh này có ưu điểm là Công ty trực tiếptiếp xúc được với khách hàng và giảm được chi phí trung gian, nắm bắt thông tinthị trường nhanh chóng Nhưng kênh này chỉ có tác dụng với lượng nhỏ kháchhàng có điều kiện, ở khu vực lân cận Công ty hoặc những khách hàng có nhu cầumua lớn
Hình 4.1.2: Kênh phân phối gián tiếp của Công ty TNHH TM XD Việt
Hoàng Phát
Nguồn: Phòng Kinh doanh của Cty TNHH TM XD Việt Hoàng Phát
Trang 324.1.1.4 Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty
Là một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường như hiện nay, Công ty đã vàđang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác để tồn tại và pháttriển Trước thực trạng đó, Công ty nhận thấy hoạt động Marketing để xúc tiếnviệc bán hàng của mình là hết sức cần thiết Tổ chức các đội thị trường bao gồmnhững cán bộ chuyên trách có trình độ đi tìm hiểu nhu cầu về nhu cầu của thịtrường với sản phẩm cầu lông, giàn giáo ở từng vùng từng tỉnh
- Quảng cáo thương hiệu qua phương tiện truyền thanh, truyền hình, báoviết của địa phương, các tạp chí chuyên ngành
- Quảng cáo qua các bảng quảng cáo khổ lơn tại các đầu mối giao thong,cửa ngõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường quốc lộ, bên canh cácđường Quốc lộ có nhiều phương tiên đi lại
- Quảng bá sản phẩm qua các hoạt động xã hội: Thể dục thể thao, văn nghệ,các hoạt động từ thiện…
Thông qua các nhà phân phối tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lơn, nắm bắt và ứngphó với các diễn biến tình hình trên thị trường
4.1.1.4 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, một số thông tin về đối thủ cạnh tranh:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đều khôngthể tránh khỏi những đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực thậmchí những sản phẩm có thể thay thế của đối thủ cũng gây ra cho công ty rất nhiềukhó khăn, trở ngại.Muốn hiểu được khách hàng của mình không thôi thì chưa đủ,trên thị trường không chỉ một mình công ty cung cấp sản phẩm cho khách hàng,
mà còn có rất nhiều công ty khác cũng cung cấp các sản phẩm đó Hiểu được cácđối thủ cạnh tranh của mình là điều kiện hết sức quan trọng trong việc mở rộngthị trường Bởi chỉ có hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, nhận thức được đâu là điểm
Trang 33mạnh, điểm yếu của đối thủ thì mới có khả năng giành thắng lợi trên thị trườngcủa đối thủ Các công ty cần biết 5 vấn đề về các đối thủ cạnh tranh Nhưng ai làđối thủ cạnh tranh của công ty? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ
là gì? Những điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì? Cách thức phản ứng của họ
ra sao? Công ty cần biết các chiến lược của từng đối thủ cạnh tranh để phát hiện
ra những đối thủ cạnh tranh gần nhất và có những bước đi phù hợp Công ty cầnphải biết những mục tiêu của đối thủ cạnh tranh để dự đoán những biện pháp vànhững phản ứng sắp tới Khi biết được những mặt mạnh và mặt yếu của đối thủcạnh tranh, công ty có thể hoàn thiện chiến lược của mình để giành ưu thế trướcnhững hạn chế của đối thủ cạnh tranh, xâm nhập vào những thị trường mà đốithủ cạnh tranh còn kém lợi thế và tránh xâm nhập vào những thị trường mà đốithủ cạnh tranh mạnh Biết được các phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽgiúp công ty lựa chọn định thời gian thực hiện các biện pháp
4.1.2 Tình hình tiền lương:
4.1.2.1 Nguồn lực và cơ cấu tổ chức lao động của công ty:
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuấtkinh doanh Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục cósẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động.Như vậy, nguồn vốn nhân lực của Doanh nghiệp là lượng lao động hiện có cùngvới nó là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năng khai tháccủa người lao động Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là đã có sẵn tạiDoanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của Doanh nghiệp Do đó, để đảmbảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp hết sức lưu tâmđến nhân tố này Vì nó là chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối tượng và
Trang 34tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng mang tính quyếtđịnh đối với sự tồn tại và hưng thịnh của Doanh nghiệp.
Trong đó, trình độ tay nghề của người lao động trực tiếp ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghề của người lao động và ý thức tráchnhiệm trong công việc sẽ nâng cao được năng suất lao động Đồng thời tiết kiệm
và giảm được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nâng cao hiệuquả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
4.1.2.2 Công tác định mức lao động:
Định mức lao động tại công ty là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tuyểndụng, bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của công ty, là cơ sở để xây dựng, đánh giá tiền lương và trảlương gắn với năng suất chất lượng và kết quả công việc của người lao động,góp phần đưa công tác tiền lương của công ty đi vào nề nếp
Công ty tổ chức làm việc theo 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ/Ngày, số ngàylàm việc là 6 ngày/Tuần nhưng không qua 40 giờ/Tuần Nếu do nhu cầu làm việcthêm ngoài giờ quy định(Phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của công ty), công ty sẽthực hiện chế độ tiền lương tăng thêm theo quy định của luật lao động.Công tythoả thuận với người lao động và hỗ trợ 15% phí bảo hiểm xã hội Cá nhânngười lao động nộp 5% theo quy định của nhà nước, Ngoài ra công ty cũng hỗtrợ người lao động 2% phí BHXH và 2% KPCĐ theo quy định
Số lao động tuyển dụng khoảng 300 người, tiền lương của người lao độnggián tiếp và trực tiếp phụ thuộc vào sản phẩm dịch vụ được tiêu thụ, và cuốicùng là hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dự kiến tiền lương trungbình cho người lao động từ 2.500.000đ -2.800.000đ/người/tháng
Trang 354.1.2.3 Công tác tổ chức lao động:
Thực hiện tốt công tác tổ chức lao động là một biện pháp hữu hiệu và quantrọng nhất để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của cán bộ côngnhân viên ở bất kỳ một doanh nghiệp nào Nhận thức được tầm quan trọng củacông tác này, từ khi mới thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng hoàn thiệncông tác tổ chức lao động, cụ thể như sau:
Công tác phân công lao động và hiệp tác lao động:
Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch do ban giám đốc giao vàphát huy năng lực thực hiện công việc của nhân viên, Công ty đã tổ chức phâncông lao động đối với cả ba hình thức: phân công lao động toàn năng , phân cônglao động chuyên nghề và phân công lao động chuyên sâu Về hiệp tác lao động,hình thức hiệp tác lao động đang được áp dụng tại Công ty là làm việc theo các
tổ, phòng, ban và mới đây có thêm hình thức làm việc tại một số bộ phận là làmviệc theo nhóm Công ty giao nhiệm vụ, kế hoạch cụ thể cho từng phòng, bộphận, buộc những người lao động trong phòng vừa phải hoàn thành nhiệm vụcủa cá nhân, vừa phải hiệp tác với nhau để hoàn thành tốt công việc chung của cảphòng Giữa các phòng, ban lại có sự phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ,
kế hoạch chung của Công ty
Công tác bảo hộ lao động:
Công tác bảo hộ của Công ty bao gồm các nội dung:
- Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động để đảm bảo sức khoẻ cán bộcông nhân viên, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
- Lập kế hoạch bảo hộ lao động đủ bốn nội dung: tuyên truyền, trang bị
- phòng hộ, bồi dưỡng hiện vật và phân công thực hiện khi kế hoạch đã đượcduyệt
Trang 36- Tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động hàng năm cho CBCNV đạt tỷ lệ 100%.
- Tổ chức kiểm tra bảo hộ lao động theo quy định của ngành, Công ty
Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc:
Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc Công ty đã trang
bị tại các bộ phận các hệ thống thiết bị cần thiết để đảm bảo tốt điều kiện làmviệc của nhân viên và đảm bảo sự hoạt động tốt của máy móc, thiết bị như: máyhút bụi, máy hút ẩm, máy điều hoà nhiệt độ, bảo hộ lao động…bố trí một số laođộng làm việc vệ sinh nơi làm việc và bảo đảm trật tự nơi làm việc tại các bộphận của Công ty
Công tác tổ chức nơi làm việc:
Điểm nổi bật trong công tác nơi làm việc tại Công ty là tổ chức thời gianlàm việc và thời gian nghỉ ngơi Thời gian làm việc hàng ngày trong điều kiệnbình thường cho các nhân viên quản lý, hành chính sản xuất o phân xưởng là40h/ tuần hoặc 8h/ngày Ngoài ra còn bố trí thời gian làm thêm (khi cần thiết),thời gian học tập chuyên môn nghiệp vụ, thời gian hội họp cho người lao động,đoàn thể không chuyên trách, thời gian làm nghĩa vụ công dân theo quy định củapháp luật
4.1.2.4 Công tác tuyển dụng, tuyển chọn nhân viên:
Công tác tuyển dụng:
Mọi tổ chức, doanh nghiệp điều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình
độ, giàu kinh nghiệm trong tay nghề, tại công ty cũng vậy, đây chính là nội lựcquan trọng cho công ty đứng vững và phát triển, vậy nên việc tuyển chọn và sửdụng lao động là hết sức cần thiết đối với sự phát triển ngày càng cao của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người laođộng phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái mới và luôn tự hoàn thiện bảnthân Từ việc biết rõ nhu cầu lao động của công ty, Công ty đã có những hướng