Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đóphân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh.. Phân tích
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng
và phong phú hơn Do đó việc xem xét lại và đánh giá quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Thông quaviệc đánh giá không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạtđộng của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính tóan mức độthành công trước khi bắt đầu một kế hoạch kinh doanh hay đầu tư mới
Ngoài ra, việc xem xét, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanhkhông chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tựơng kinh
tế khác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đóphân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh Qua
đó, hoạt động kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việckiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch địnhchiến lược tối ưu
Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng cácđiều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanhnghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác độngcủa từng nhân tố đến kết quả kinh doanh
Trong quá trình thực hiện đề tài, cùng với sự hướng dẫn của TS.PhạmThị Nga tôi đã có thời gian học tập, thu thập tài liệu để tôi có thể hoàn thành
đề tài đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần TiếpVận Ngân Vỹ Dương trong năm 2009
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
1.1 Những vấn đề cơ bản của việc phân tích hoạt động kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm – Mục đích – Vai Trò – Ý nghĩa
1.1.1.1 Khái niệm
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiệntượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiệntượng đó”
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giátoàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năngcần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN”
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanhchưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều,chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phéptính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi vềquản lý kinh tế không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinhdoanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hìnhthành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyếtđịnh và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là mộtngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản
Trang 4xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanhnghiệp
Như vậy, Phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sựtác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cảitạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luậtkinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao
1.1.1.2.Mục đích.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm nghiên cứu, phân tích, đánh giátình hình kinh tế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình hình đó.Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết địnhhoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinhtế
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả và nâng caohiệu quả hoạt đông kinh doanh Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người
ta nhận thấy được là năng lực sản xuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triểnkinh tế nhanh hay chậm, khả năng nâng cao mức sống của nhân dân đấtnước trên cơ sở khai thác hết các nguồn nhân tài và vật lực cũng như nguồnlực phát triểnkinh tế của đất nước
Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu, phân tích,đánh giá tình hình kinh tế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tìnhhình đó Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và raquyết định hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trongnền kinh tế
Sau khi phân tích kết quả của hoạt động kinh doanh, việc gắn liềnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối
Trang 5quan hệ cung ứng – nhu cầu để có nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm,dịch vụ và quy mô hoạt động tốt nhất.
1.1.1.3 Vai trò.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiệnnhững tiềm năng trong kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quy chất quản
lý trong công ty
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thếnào đi nữa, cũng còn nhiều tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện.Chỉ có thể thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được vàkhai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích,doanh nghiệp thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và
có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình Chính trên cơ sở này, doanh nghiệp sẽ xác định mục tiêu cùng cácchiến lược kinh doanh đúng đắn
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyếtđịnh kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong nhữngchức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở quantrọng cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất làchứcnăng kiểm tra, đánh giá, điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêukinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng trong việcphòng ngừa rủi ro
Trang 6cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khảnăng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình.Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu vàchiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là
cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất làtrong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bênngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanhnghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trongviệc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không?
Trang 71.1.2 Căn cứ phân tích:
Kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện thơng qua các chỉ tiêu:
- Sản lượng hàng hóa
- Phân tích phải đảm bảo tính tồn diện, khách quan, triệt để
- Phân tích trong sự vận động của hiện tượng kinh tế
- Phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để thự hiện cácmục đích phân tích
Trang 81.1.4 Các phương pháp kỹ thuật phân tích.
1.1.4.1 Phương pháp so sánh.
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tíchkinh doanh Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu cácchỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung,một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của cácchỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách rađược những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở
đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quảhay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trườnghợp cụ thể Vì vậy, để tiến hành so sánh cần phải thực hiện những vấn đề cơbản sau đây:
* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh,được gọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳgốc so sánh cho thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
o Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá
xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
o Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằmđánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức
o Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhucầu hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm khẳng định vị trí của cácdoanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉtiêu kỳ thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được
Trang 9* Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết làcác chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế,chúng ta cần quan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điềukiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế
Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thờigian hạch toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
o Phải cùng một đơn vị đo lường
Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tíchcần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tựnhư nhau
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh
tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khốilượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Trang 10So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy môchung là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số
kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu phân tích có liên quan theohướng quyết định quy mô chung
+ Công thức: Mức biến động tương đối = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ tiêu kỳ gốc * hệ số điều chỉnh.
So sánh bằng số tương đối: Có nhiều loại số tương đối, tuỳ theo yêucầu phân tích mà sử dụng cho phù hợp
o Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ: là kết quả củaphép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Nó phản ánh tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Công thức : Số tương đối hoàn thành kế hoạch = chỉ tiêu
kỳ phân tích / chỉ tiêu kỳ gốc * 100%
o Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiệnchênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phântích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích Nó phản ánh biến động bên trong củachỉ tiêu
o Số bình quân động thái: Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉtiêu kinh tế qua một khoảng thời gian nào đó Nó được tính bằng cách sosánh chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc Chỉ tiêu kỳ gốc có thể cố địnhhoặc liên hoàn, tùy theo mục đích phân tích Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh
sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài nếu kỳ gốc liênhoàn phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua 2 thời kỳ kế tiếp nhau
1.1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.
Trang 11Với phương pháp “thay thế liên hoàn”, chúng ta có thể xác định đượcảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp cácnhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Khi thực hiệnphương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc:
o Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ẩnh hưởng vớichỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân
tố chất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thìnhân tố chủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu
o Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đếnnhân tố chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa đượcthay thế thì giữ nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực
tế, cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tínhđược trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với
kỳ gốc)
o Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đốitượng phân tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước:
o Bước 1 : Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa
chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu Gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượng phân tích được xác định là: A1 - A0 = ΔAA
o Bước 2 : Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ
tiêu phân tích
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất
Trang 12theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A = a.b.c
Kỳ phân tích: A1 = a1.b1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.b0.c0
o Bước 3 : Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc
có bấy nhiêu lần thay thế
o Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối
tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thaythế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lầnthay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc) cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a:
* Ảnh hưởng tuyệt đối:
ΔAAa =A a - A 0 = a1.b0.c0 - a0.b0.c0
* Ảnh hưởng tương đối:
∆Aa
δAAa = x 100%
A0
Ảnh hưởng của nhân tố b:
* Ảnh hưởng tuyệt đối:
ΔAAb =A b - A a = a1.b1.c0 - a0.b0.c0
Trang 13* Ảnh hưởng tương đối:
∆Ab
δAAb = x 100%
A0
Ảnh hưởng của nhân tố c:
* Ảnh hưởng tuyệt đối:
ΔAAb =A b - A c = a1.b1.c1 - a1.b1.c0
* Ảnh hưởng tương đối:
∆Ac
δAAc = x 100%
A0
Tổng mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng tuyệt đối:
∆A = ∆Aa + ∆Ab + ∆Ac
Ảnh hưởng tương đối:
δAA = δAAa + δAAb + δAAc
1.1.4.3 Phương pháp số chênh lệch.
Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặt biệt của phương pháp thay thếliên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thếliên hoàn Nó khác ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốccủa từng nhân tố để xác định ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố đó đến chỉtiêu phân tích:
Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a: :
ΔAAa =A a - A 0 = (a1-a0) b0.c0
Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b: :
Trang 14ΔAAb =A b - A a = a1.(b1 -b0) c0
Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a: :
ΔAac =A c - A b = a1.b1.(c1-c0)
1.1.4.4 Phương pháp cân đối.
Dùng để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiêncứu khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu nghiên cứu là tổng đại số
Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của mỗi nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứuchính bằng chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của nhân tốđó
Phương trình kinh tế: A = a+b+c
- Trị số các nhân tố kỳ gốc: a0, b0, c0
- Trị số nhân tố kỳ nghiên cứu: a1, b1, c1
Chênh lệch chỉ tiêu giữa hai kỳ:
∆A = A1 – A0 = ( a1 + b1 + c1 ) – (a0 + b0 + c0 )
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ 1:
Ảnh hưởng tuyệt đối:
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ 2:
Ảnh hưởng tuyệt đối:
∆Ab = b1 - b0
Ảnh hưởng tương đối:
Trang 15∆Ab
δAAb = x 100%
A0
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ 3:
Ảnh hưởng tuyệt đối:
Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Ảnh hưởng tuyệt đối:
∆A = ∆Aa + ∆Ab + ∆Ac
Ảnh hưởng tương đối:
δAA = δAAa + δAAb + δAAc
Trang 161.2 Giới thiệu tổng quan về Cơng ty cổ phần tiếp vận Ngân Vỹ Dương
1.2.1Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập vào ngày 20/12/2007 và chính thức đi vào hoạt động ngày 20/12/2007 dưới sự cho phép của Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh với tên gọi là Công ty Cổ phần Tiếp Vận Ngân Vỹ Dương Hiện nay công ty đã và đang từng bước khẳng định mình, trở thành một trong những thương hiệu đối với khách hàng nói riêng và ngành vận tải nói chung.
-Tên Công ty Công ty Cổ phần Tiếp vận Ngân Vỹ Dương-Tên giao dịch quốc tế NYD Logistics Corp
-Trụ sở đặt tại 222 Khánh Hội, Phường 6, Quận 4, TP.HCM
- Giấy phép kinh doanh số 41020211729
- Vốn điều lệ 3.500.000.000 đồng
- Tổng số cổ phiếu phổ thông 3.500 cổ phiếu
- Số cổ đông sáng lập 3
-Điện thoại (84-8) 9409123 – 9409124 - 9409125
Trang 17Thành lập gần 3 năm, Công ty Cổ phần Tiếp vận Ngân Vỹ Dươngđã có những nỗ lực và tiến bộ đáng kể Từ cơ sở hạ tầng luôn được cảithiện và nâng cấp cho đền mặt bằng về số lượng, chất lượng của đội ngũnhân viên công ty cũng không ngừng được nâng cao.
Với uy tín và phong cách chuyên nghiệp, ban lãnh đạo Công ty đãnhận được sự ủng hộ từ nhiều công ty giao nhận khác trong việc hợp táclàm ăn và từ các chủ hàng trực tiếp Hơn nữa, công ty Cổ phần Tiếp vậnNgân Vỹ Dương đặc biệt thu hút khách hàng bởi có giá cước cạnhtranh, luôn chú trọng nâng cao chất lương dịch vụ
Hiện nay công ty có thệ thống đại lý ở khắp các nước trên thế giới:Australia, Bangladesh, Brazil, China, Dubai, France, Germany… và cóquan hệ tốt với các hãng tàu lớn như: NYK, Evergreen, K’Line,Yangming… Để mở rộng qui mô hoạt động xứng tầm với các đại lý củaCông ty trên khắp thế giới và để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng củakhác hàng Sắp tới công ty sẽ mở thêm chi nhánh ở Hà Nội, Hải Phòng
Với đội ngũ nhân viên năng động, phong cách làm việc chuyênnghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc tạo nên uy tín cho công ty, giúpcông ty đứng vững và phát triền không ngừng trong một thị trường vận tảinăng động với hơn 1.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giaonhân vận tải biển quốc tế ở Việt Nam hiện nay
Trang 181.2.2Chức năng sản xuất kinh doanh :
- Kinh doanh vận tải hàng hĩa bằng tàu biển ,ơ tơ
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển , hàng khơng
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ giao nhận hàng hĩa xuất nhập khẩu
- Trồng cây cao su , cây cà phê , cây cơng nghiệp
- Chế biến , bảo quản rau quả
-Chế biến , bảo quản thủy sản , sản phẩm từ thủy sản ( khơng chế biến tại trụ
sở )
- Mua bán , nuơi trồng thủy sản
- Chăn nuơi gia súc ( khơng chăn nuơi tại trụ sở )
Phòng Giao nhận
Phòng kinh doanh Phòng
chứng từ
Trang 191.2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của cơng ty
Hình 1.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty
Phịng tổ chức hành chính
Đại hội đồng
cổ đơng
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm Sốt
Phòng Giao nhận
Phòng kinh doanh
Phòng chứng từGiám đốc
Trang 201.2.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyếtđịnh cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định củaPháp luật và Điều lệ Công ty
Ban kiểm soát
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chếcủa công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác
kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinhdoanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giácông tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộchọp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việcquản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cầnthiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổđông hoặc nhóm cổ đông
Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông,Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày,kể từ ngày kết thúckiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêucầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
Trang 21Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trịhoặc Đại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu
tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổđông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phảithông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành
vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sátGiám đốc điều hành và những người quản lý khác trong Công ty Quyền vànghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộcủa Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định
Trang 22- Quyết định tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, mức lương,
trợ cấp, lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động củangười lao động trong Cơng ty
- Trực tiếp chỉ đạo phịng Phịng Hành chính Nhân sự của Cơng ty
- Giám đốc sẽ phối hợp cùng với phó GĐ tài chính và phó GĐ kinhdoanh để quản lý chung toàn bộ công ty
Phó GĐ tài chính:
Là người trực tiếp hướng dẫn và quản lý làm các thủ tục, chứng từcần thiết cho các hợp đồng dịch vụ
Trợ giúp cho Giám Đốc về vấn đề tài chính
Phó GĐ Tài chính sẽ trực tiếp quản lý phòng kế toán
Phó GĐ kinh doanh :
Là người trực tiếp điều hành và hướng dẫn các nhân viên trongnghiệp vụ giao nhận hàng xuất, hàng nhập và thương lượng đàm phán vớikhách hàng
Trợ giúp cho Giám Đốc về vấn đề chiến lược , chính sách kinhdoanh, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc hoặc các sự cố trong quá trìnhhoạt động kinh doanh
Phó GĐ kinh doanh sẽ trực tiếp quản lý phòng chứng từ, phòngkinh doanh và phòng xuất nhập khẩu
Trang 23Phòng kế toán:
- Quản lý chặt chẽ các loại vốn, nguồn vốn được giao, đề xuất cácbiện pháp sử dụng vốn cĩ hiệu quả để bảo tồn và khơng ngừng phát triểnvốn
- Nghiên cứu phát triển các nguồn vốn khác để bổ sung vốn đảm bảocho việc phát triển sản xuất kinh doanh của cơng ty Tổ chức thực hiện quản
lý, sử dụng các nguồn vốn đĩ cĩ hiệu quả và đảm bảo bảo tồn vốn cácnguồn vốn đĩ
- Tổ chức cơng tác hoạch tốn, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định
về quản lý tài chính của nhà nước Chỉ đạo, kiểm tra cơng tác kế tốn, tàichính, thống kê các đơn vị trực thuộc
- Quản lý và thực hiện cơng tác chi trả lương hàng tháng, quản lý cácnguồn thu, thay mặt người lao động đĩng các chế độ cho người lao động vàthực hiện các nghĩa vụ của người lao động đối với nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
- Lập báo cáo tổng hợp và báo cáo quyết tốn tài chính của cơng tytheo quy định của nhà nước
- Tổ chức lưu trữ chứng từ kế tốn và tài liệu liên quan đến cơng tác tàichính của cơng ty đúng với quy định về cơng tác tài chính, kế tốn của nhànước
- Phân tích số liệu kế tốn: lập báo cáo tài chính (tháng, quý, năm)
quản lý tài chính
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp,kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản
Trang 24- Giữ mối liên lạc thường xuyên với các hãng tàu vạân chuyển nhằmtiến hành cung cấp chứng từ , thông tin về hàng hóa liên quan đến vấn đềvận chuyển và cấp phát vận đơn.
- Luôn luôn nắm bắt , theo sát tình hình vận chuyển của lô hàng ,thông tin về tàu bè , tuyến đường và các thông tin có liên quan nhằmcung cấp thông tin kịp thời cho khách hàng , nhân viên các bộ phận kháccó liên quan khi có yêu cầu
- Quan hệ chặc chẽ với các đại lý tại nước ngoài nhằm đảm bảoquá trình cung cấp chứng từ và nhận chứng từ vận chuyển trong suốt hànhtrình vận chuyển của lô hàng , đảm bảo cho quá trình vận chuyển hànghóa được xuyên suốt
Phòng kinh doanh
- Nắm vững thông tin thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 25-Trực tiếp liên lạc để tìm khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới đểnâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Bên cạnh đó phải có mối quan hệ với các hãng tàu biển quốc tếnhư Wanhai, Yangming, Germadept, APM, OOCL, RCL, K’Line, APL,Hanjin, PIL để nắm bắt thông tin về lịch trình, giá cước, thời gian và lộtrình của từng hãng tàu để có thể tư vấn, đưa ra giá cước cạnh tranh vàthông tin thích hợp nhất cho từng khách hàng cụ thể
- Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, marketing về các lĩnhvực khai thuế hải quan và đại lý vận chuyển
Phòng giao nhận:
Chịu trách nhiệm khai thác, thực hiện các hợp đồng dịch vụ vớikhách hàng như:
- Tổ chức thực hiện thủ tục Xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hĩa
- Thống kê báo cáo số liệu
- Thanh khoảng hợp đồng : thực hiện việc thanh lý hàng hĩa XNK ,thanh khoản hợp đồng , lập hồ sơ khai tuế XNK , kiểm sốt định mức khaibáo hải quan , đảm bảo đúng luật và khơng bị cưỡng chế hoặc đưa và diệnquản lý rủi ro
- Xúc tiến quan hệ khách hàng để tiếp nhận các đơn hàng
- Phối hợp các phịng , cơ quan cĩ liên quan để thực hiện quy trìnhphù hợp với quy đinh của Hải Quan , Bộ Tài Chính
- Đề xuất và thực hiện cơ chế theo quy định ban hành của cơng ty
Trang 26Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp cán bộ và tổ chức nhân sự
- Tham mưu cho Giám đốc ban hành các quy định nội vụ, kiểm trađánh giá việc thực hiện các quy định đó đối với các phòng, ban trực thuộccông ty
- Quản lý , lập dự toán, lên kế hoạch mua sắm bổ sung; sửa chữa,nâng cấp, thanh lý trang thiết bị nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động củacông ty
- Thực hiện công tác hành chính - quản trị, đáp ứng tốt các yêu cầuhoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình tuyển dụng nhân viên, cán
bộ theo đúng như tại các văn bản hướng dẫn của Nhà nước Chuẩn bị vănbản và thủ tục để Giám đốc ký các hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động,hợp đồng kiêm nhiệm với nhân viên ,cán bộ
- Tham mưu cho Giám đốc quyết định về các tiêu chí, tiêu chuẩn vàtriển khai thực hiện quy trình đánh giá cán bộ, nhân viên hằng quý,năm.thường trực công tác thi đua khen thưởng trong công ty Chủ trì việc tổ chứcđánh giá, xét duyệt nâng bậc lương, phụ cấp, xét đề nghị kéo dài thời giancông tác đối với cán bộ, nhân viên đến tuổi nghỉ hưu theo quy định trìnhGiám đốc quyết định
- Quản lý toàn diện và thống nhất hồ sơ, lý lịch cán bộ, nhân viên vàngười lao động khác trong toàn công ty theo quy định chung xác nhận lýlịch cán bộ, chữ ký cán bộ
- Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc quyết định việc cụ thể hoá và thựchiện các chế độ chính sách theo quy định chung cho cán bộ, nhân viên vàngười lao động nói chung của công ty, làm đầu mối, chủ trì việc xây dựng và
tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đãi ngộ đặc biệt thu hút, động viên,
Trang 27khuyến khích phù hợp đối với cán bộ, nhân viên phục vụ mục tiêu xây dựng
và phát triển công ty
- Tuyên truyền chính sách, chủ trương, kế hoạch chiến lược phát triển
và kế hoạch nhiệm vụ hằng năm, truyền thống của công ty tới cán bộ, nhânviên toàn công ty
- Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện các quy định về công tác quản lýhành chính, công tác văn thư, lưu trữ
- Cấp giấy giới thiệu, công lệnh đi đường cho cán bộ, nhân viên, laođộng hợp đồng được cử đi công tác Ký xác nhận giấy đi đường cho kháchđến công tác và lưu trú tại công ty
- Quản lý sử dụng hệ thống điện, nước cung cấp có chất lượng, kịpthời, tiết kiệm
- Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác an ninh,trật tự xã hội và nếp sống văn minh
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về phòng cháy, chữacháy
1.2.5 Khách hàng và thị trường của công ty
Bộ và miền Trung Một số nhỏ khách hàng ở miền Tây Nam Bộ
Trang 28* Thị trường
Do các khách hàng là công ty chế biến thủy hải sản nên thị trường chủyếu của công ty thị trường vận tải theo tuyến Việt Nam – Châu Á , Việt Nam– Châu Âu Ngoài ra cũng có thực hiện kinh doanh vận tải các tuyến điChâu Mỹ , Châu Phi , Châu Úc nhưng số lượng chưa cao
Trang 29CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2009
2.1Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.1 Mục đích – ý nghĩa
*Mục đích
- Thông qua các số liệu thống kê, nhận định khái quát tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh mỗi kỳ thực hiện, xu hướng phát triển kinh doanhcủa công ty
- Đưa ra những nhận định trực quan về hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông qua việc thực hiện một số chỉ tiêu chính như: sảnlượng, chi phí, doanh thu, lợi nhuận
- Tìm ra những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng tốt hay xấu đến kết quảsản xuất góp phần làm tăng hay hạn chế hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty
*Ý nghĩa
- Thông qua đánh giá hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõđược các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của cácnguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịpthời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến
cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp củamình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
2.1.2Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 30Bảng 2.1.2 :Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT : VND
STT CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2008 SO SÁNH
(%) CHÊNH LỆCH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 169,917,254,854 160,153,853,695 106.10 9,763,401,159
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 169,917,254,854 160,153,853,695 106.10 9,763,401,159
5 Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 4,777,394,019 2,825,832,206 169.06 1,951,561,813
8 Trong đó chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất kinh doanh 776,400,000 275,128,909 282.19 501,271,091
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 566,955,576 146,160,970 387.90 420,794,606
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 425,113,924 105,235,898 403.96 319,878,025
17 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 121,461 30,067 403.96 91,394
Trang 31Thông qua bảng đánh giá chung kết quả kinh doanh năm 2009 ,dựavào tình hình thực hiện doanh thu , chi phí và lợi nhuận ta có thể thấy đượckết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuát kinh doanh nói chung của công tynăm 2009 tốt hơn so với năm 2008 như sau :
Doanh thu bán hàng năm 2009 là 169,917,254,854 đồng , đạt106.10% so với năm 2008 , tăng so với năm 2008 là 9,763,401,159 đồngmặc dù sản lượng hàng hóa tăng cao so với năm 2008 nhưng doanh thu bánhàng chỉ đạt 106.10% so với năm 2008 đó là do có sự cạnh tranh gay gắt củacác công ty Logistics về giá bán hàng hóa , và thị trường chủ yếu của công
ty là thị trường Châu Á nên giá bán hàng rất thấp làm cho phần doanh thutăng không nhiều
Giá vốn hàng bán năm 2009 là 165,139,860,835 đồng , tăng7,81,401,159 đồng so với năm 2008 , đạt 104.97% , chỉ số tăng doanh thucao hơn chỉ số tăng chi phí bán hàng cho thấy được khả năng kinh doanhnăm 2009 đạt hiệu quả hơn năm 2008 Nguyên nhân chính là sự gia tăng rấtlớn của sản lượng bán hàng dẫn đến việc chi phí giá vốn về cước VậnChuyển Quốc Tế tăng lên làm tăng giá vốn hàng bán vào năm 2009
Từ việc tăng doanh thu và chi phí , trong đó chỉ số tăng doanh thu là106.10% và chỉ số tăng chi phí là 104.97% , có thể thấy được lợi nhuận gộp
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng so với năm 2008.Cụ thểlợi nhuận năm 2009 là 4,777,394,019 đông , đạt 169.06% so với năm 2008 ,tăng về số tuyệt đối là 1,951,561,813 đồng
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 là 91,486,613 đồng , năm
2008 là 171,351,371 đồng.Tỷ trọng về doanh thu hoạt động tài chính năm
2009 chỉ đạt 53.40% so với năm 2008 , giảm về số tuyệt đối là 79,864,758đồng nguyên nhân là năm 2008 doanh thu hoạt động tài chính cao do sự biến
Trang 32động của tỷ giá đồng USD tăng cao nên phần thu chênh lệch tỷ giá cao hơn
so với năm 2009
Chi phí hoạt động tài chính năm 2008 là 1,634,728,909 đồng , năm
2009 là 913,143,141 đồng , đạt 55.90% so với năm 2008, giảm về tuyệt đối
là 721,585,768 đồng.Trong đó chi phí trả lãi tiền vay cho sản xuất kinhdoanh năm 2008 là 275,128,108 đồng còn năm 2009 là 776,400,000 đồng ,đạt 282.20% so với năm 2008.Như vậy cho thấy mguyên nhân chính củaviệc chi phí hoạt động tài chính năm 2008 của công ty quá cao so với năm
2009 là do sự biến động chi phí hoạt động tài chính do chênh lệch về tỷ giáđồng USD Do thanh toán tiền cước Vận Chuyển Quốc Tế cho các hãng tàubằng tiền USD nhưng khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 làm cho đồngUSD liên tục tăng giá , đặc biệt là vào thời điểm cuối năm 2008 mà chínhsách của công ty lại cho khách hàng thanh toán chậm do đó khi thanh toáncho các hãng tàu , công ty phải thanh toán với tỷ giá cao nhưng đến khikhách hàng thanh toán cho công ty thì tỷ giá đã được ổn định và đã giảmxuống so với thời điểm khủng hoảng làm cho chi phí hoạt động tài chínhnăm 2008 quá cao so với năm 2009
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2009 là 3,388,781,915 đồng , năm
2008 là 1,216,293,698 đồng như vậy chi phí quản lý kinh doanh năm 2009
so với năm 2008 tăng 2,172,488,217 đồng , đạt 278.62% so với năm 2008 Năm 2009 kết quả hoạt động kinh doanh tăng so với năm 2008 làm cho phầnchi hoa hồng cho nhân viên của công ty cũng tăng cao là nguyên nhân chínhtăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2009 là 566,955,576 đồng ,lợi nhuận trước thuế là 566,818,565 trong khi đó lợi nhuận trước thuế năm
2008 là 146,160,970 đồng , tăng 420,794,606 đồng, đạt 387.80% so với năm
2008 cho thấy kết quả kinh doanh năm 2009 đạt hiệu quả hơn năm 2008
Trang 33nguyên nhân chính là do tăng sản lượng hàng hóa , và khủng khoảng kinh tếthế giới năm 2009 đã giảm , kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Namnói riêng đang có sự phục hồi và đi lên giúp cho kết quả hoạt động kinhdoah của công ty trở nên phát triển tốt đẹp
Lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng 287.80% so với năm 2008 nhưngthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp lại giảm còn 25% vào năm 2009 trongkhi đó năm 2008 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% vì vậy là chochỉ số tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 tăng không caohơn chỉ số tăng lợi nhuận trước thuế Cụ thể , chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp năm 2009 là 141,704,641 đồng , đạt 346.25% so với 40,925,072đồng của năm 2008 trong khi đó lợi nhuận trước thuế năm 2009 đạt387.80% so với năm 2008.Chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệpnhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của nhà nước đã đem lại sự kíchthích trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, làm cho kết quảhoạt động kinh doanh của công ty tăng cao và phần chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp được giảm bớt
Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 425,11,924 đồng , trong khi đó , lợinhuận sau thuế năm 2008 là 105,235,898 đồng , đạt 403.96% so với năm
2008 Chính từ kết quả hoạt động kinh doanh có tiến triển tốt đẹp từ việctăng sản lượng hàng hóa và việc giảm chi phí trong các tổn thất bị ảnhhưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với việc giảm thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp còn 25% Lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng cao, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của công ty có tiến triểntốt đẹp
Từ việc tăng lợi nhuận sau thuế của công ty do đó kéo theo sự gia tănglãi suất cơ bản trên mỗi cổ phiếu.Năm 2009 , lãi suất cơ bản trên mỗi cổ
Trang 34phiếu là 121,461 đồng trong khi đó , lãi suất cơ bản trên mỗi cổ phiếu năm
2008 là 30,067 đồng , tăng 91,394 đồng đạt 403.96% so với năm 2008
2.2 Phân tích tình hình thực hiện sản lượng
2.2.1 Mục đích- ý nghĩa
*Mục đích
Sản lượng là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất của doanh nghiệp.Mỗi ngành kinh tế có một quá trình sản xuất xác định, kết quả sản xuất củamỗi ngành biểu hiện cụ thể ở số lượng và chất lượng sản phẩm riêng biệt
Phân tích chỉ tiêu sản lượng nhằm mục đích đánh giá mức độ thựchiện sản lượng, thể hiện bằng mức độ thực hiện kế hoạch sản lượng hoặcmức tăng trưởng về chỉ tiêu sản lượng thực hiện
Nghiên cứu năng lực của doanh nghiệp, xác định mức độ lợi dụng khảnăng, phát hiện những tiềm năng chưa được khai thác đồng thời đề xuấtnhững biện pháp về tổ chức, kỹ thuật để khai thác những tiềm năng củadoanh nghiệp, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng phục vụ,…Từ đó xácđịnh con đường phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Việc phân tích chỉ tiêu sản lượng rất cần thiết và quan trọng Kết quảviệc phân tích chỉ tiêu sản lượng là cơ sở để phân tích các chỉ tiêu khác Tạođiều kiện cho người quản lý doanh nghiệp thấy được tính hình thực tế cũngnhư những tiềm năng của doanh nghiệp Từ đó có những quyết định đúngđắn cho sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 35*Ý nghĩa
Kế hoạch sản lượng là cơ sở để lập các kế hoạch của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản lượng sẽkhông hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh Nếu việc phân tích đạt yêucầu, đầy đủ khách quan, triệt để sẽ tạo điều kiện xác định được nguyênnhân gây ra tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận – kết quả cuối cùng củaquá trình sản xuất kinh doanh Tạo điều kiện để người quản lý thấy đượctình hình thực tế cũng như tiềm năng của doanh nghiệp Từ đó có nhữngquyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp
Nếu phân tích không đạt yêu cầu sẽ không thấy được tình trạngthực tế của doanh nghiệp, nên không thể có những quyết định có căn cứkhoa học vì vậy khó có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao trong tươnglai
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp vận tải là một bộ phận hữu
cơ nằm trong hệ thống kế hoạch vận tải của nền kinh tế quốc dân Do đặcthù của ngành vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính phục vụ do đóhoạt động của mỗi doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sảnxuất của các doanh nghiệp khác cũng như ảnh hưởng đến như cầu đi lạicủa người dân
2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện sản lượng theo tuyến
Trang 36STT Tuyến
NĂM 2009 NĂM 2008
SO SÁNH (%)
CHÊNH LỆCH (TEU)
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG (%)
Sản Lượng ( TEU )
TỷTrọng ( % )
Sản Lượng ( TEU )
Tỷ Trọng ( % )
Bảng 2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện sản lượng theo tuyến
Nguồn : Phịng chứng từ của cơng ty
Trang 37Từ bảng trên , ta đã có thể thấy được sản lượng hàng hóa của công tytrong năm 2009 tăng cao so với năm 2008 , từ 5.759 TEU năm 2008 thành10.023 TEU năm 2009 đạt 174.04% tăng 74.04% về số tương đối , về sốtuyệt đối tăng 4.264 TEU Trong đó , tuyến tăng sản lượng nhiều nhất làtuyến Việt Nam – Châu Á , tăng 3.518 TEU so với năm 2008 , nguyên nhânchính là do công ty có mối quan hệ tốt với các hãng tàu vận chuyển chuyêntrên tuyến nên có được giá cước cạnh tranh , thu hút nhiều khách sử dụngdịch vụ của công ty Tuyến Việt Nam – Châu Úc năm 2009 giảm sản lượng
so với năm 2008 nguyên nhân là do đây không phải là tuyến chủ lực củacông ty , khách hàng không ổn định do đó sản lượng không thay đổi nhiều
Để thấy rõ nguyên nhân tăng sản lượng , ta lần lượt phân tích sảnlượng từng tuyến :
Năm 2008 sản lượng của tuyến Việt Nam - Châu Á chiếm 52.56%còn trong năm 2009 là 65.30% , như vậy ta có thể thấy được thị trường hànghóa xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường Châu Á Năm 2009 tổngsản lượng hàng hóa thực hiện của công ty trên tuyến Châu Á là 6.546 TEU ,đạt 216.22% so với 3.027 TEU của năm 2008 chênh lệch về tuyệt đối là3.518 TEU , tăng hơn 2 lần so với năm 2008 về số lượng chính là nguyênnhân chính gây ảnh hưởng 61.09% trong tổng số tăng 74.04% về sản lượngcủa năm 2009 so với năm 2008 Nguyên nhân chính tăng sản lượng như đãnói trên , chính là được giá cước cạnh tranh , cộng thêm vào sự phát triểntrong đội ngũ nhân viên kinh doanh đã thu hút khách hàng sử dụng dịch vụcủa công ty nhiều hơn so với năm 2008
Tương tự Châu Á , Châu Âu cũng là thị trường chủ yếu của các mặthàng thủy hải sản của Việt Nam , trong khi thế mạnh của công ty là kinhdoanh Cước VCQT về hàng thủy hải sản do đó thị trường hàng hóa tuyếnVIệt Nam - Châu Âu cũng là một thị trường quan trọng góp phần không nhỏ
Trang 38trong hoạt động kinh doanh của công ty.Sự phát gia tăng sản lượng hàng hóaxuất khẩu các công ty chế biến sang thị trường Châu Âu sau khi khủnghoảng kinh tế đi qua , cộng với sự gia tăng về số lượng khách hàng so vớinăm 2008 là nguyên nhân tăng sản lượng trên tuyến Việt Nam- Châu Âu củacông ty trong năm 2009 so với năm 2008.Trong năm 2008 sản lượng hànghóa thực hiện trên tuyến VIệt Nam - Châu Âu là 1.699 TEU chiếm tỷ trọng29.51% , năm 2009 sản lượng hàng hóa trên tuyến Việt Nam - Châu Âu là2.434 TEU , chiếm tỷ trọng 24.28%.Lượng hàng hóa trên tuyến Châu Âunăm 2009 so với năm 2008 đạt 143.26% về số tương đối , về số tuyệt đốităng 735 TEU so với năm 2008 , điều này làm tăng 12.76% về mức độ ảnhhưởng của tổng sản lượng hàng hóa thực hiện trong năm 2009
Sản lượng hàng hóa năm 2009 trên tuyến Việt Nam - Châu Mỹ là 589TEU , chiếm tỷ trọng 5.88% , năm 2008 sản lượng hàng hóa trên tuyếnChâu Mỹ là 568 TEU , tỷ trọng là 9.86 %.Sản lượng hàng hóa tuyến ViệtNam - Châu Mỹ năm 2009 tăng không cao so với năm 2008 , chỉ có 21 TEU
về tuyệt đối , về tương đối chỉ tăng 3.70% nên chỉ ảnh hưởng 0.36% trong74.04% sản lượng hàng hóa tăng lên của năm 2009 so với năm 2008.Sảnlượng tuyến Việt Nam- Châu Mỹ chủ yếu là tuyến Việt Nam - Hoa Kỳchiếm tỷ trọng không cao mặc dù Hoa Kỳ cũng là một thị trường quan trọngđối với mặt hàng thủy sản Việt Nam nguyên nhân do đây là thị trường khótính , ngoài yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa , các quy định về chứng từthủ tục rất nghiêm ngặt , chưa có nhiều doanh nghiệp đạt được tiêu chuẩnxuất khẩu sang Mỹ , ngoài ra không có được giá cước cạnh tranh do công tychưa tập trung vào tuyến Việt Nam – Châu Mỹ nên sản lượng hàng hóa tăngkhông cao so với năm 2008
Sản lượng hàng hóa tuyến Việt Nam - Châu Phi năm 2009 đạt 158TEU , tăng 49 TEU so với 109 TEU của nă m 2008 , về số tương đối là
Trang 39144.95% , tức là tăng 44.95% so với năm 2008.Thị trường hàng hóa trêntuyến Việt Nam - Châu Phi chiếm tỷ trọng rất nhỏ , 1.58% trong năm 2009
và 1.89% trong năm 2008 , do đó mặc dù có tăng 49 TEU so với năm 2008cũng chỉ làm gia tăng 0.85% trong tổng mức gia tăng sản lượng.Nguyênnhân chính là do nhu cầu về hàng hóa thủy hản sản – đông lạnh ở thị trườngChâu Phi chưa cao , chủ yếu là hàng tiêu dùng làm cho sản lượng hàng hóa
ở công ty năm 2009 tăng không đáng kể so với năm 2008
Giống như sản lượng theo tuyến Việt Nam Châu Phi và, Việt Nam Châu Úc là một tuyến không chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản lượng hànghóa thực hiện theo tuyến.Năm 2009 đạt 297 TEU với tỷ trọng 2.96% , năm
-2008 đạt 356 TEU với tỷ trọng là 6.18%.Sản lượng hàng hóa năm 2009 trêntruyến Châu Úc giảm 59 TEU so với năm 2008 về số tuyệt đối , về số tươngđối chỉ đạt 83.43% so với năm 2008 tức là giảm 16.57% Điều này làmgiảm 1.02% trong tổng sản lượng hàng hóa thực hiện
Tóm lại , chủ lực của công ty là các mặt hàng thủy hải sản đông lạnhnên sản lượng các tuyến chủ yếu như Việt Nam – Châu Á , Việt Nam –Châu Âu có sự tăng trưởng cao hơn vì đây là một mặt hàng xuất khẩu chủyếu sang hai thị trường nói trên , trong khi đó xuất khẩu hàng thủy hải sảnsàn các thị trường khác chưa cao do đó tỷ trọng sản lượng hàng hóa củacông ty cá tuyến đi Châu Phi , Châu Mỹ , Châu Úc chưa cao.Vì vậy , muốntăng sản lượng ở các tuyến khác nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận , công tycần phải chú trọng đa dạng nhiều mặt hàng hơn như hàng dệt may , gạch ,các loại hàng tiêu dùng khác , …
2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản lượng theo thời gian