1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công bê tông nhựa chặt c19 gom phải xl01

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Bê Tông Nhựa Chặt C19 Gồm Phải XL01
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 12 – Vinaconex
Thể loại Hồ Sơ Thiết Kế Tổ Chức Thi Công
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 142,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, đá dăm phải thỏa mãn một số quy định theo Quyết định 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 bao gồm: Hàm lượng hạt mềm yếu phong hóa không được vượt quá 3% khi dùng cho BTNC lớp mặt trên

Trang 1

Gói thầu số XL 01: Km113+717,99 – Km116+040

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Bắc Giang, ngày … tháng 5 năm 2016

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

BÊ TÔNG NHỰA C19 ĐƯỜNG GOM PHẢI

GÓI THẦU XL01

A/ TỔNG QUAN

Gói thầu số XL01 (Km113+717.99 – Km116+040): Chiều dài đường chính 2322m đi qua địa bàn thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang;

+ Điểm đầu gói thầu: Km113+717,99, thuộc địa phận phường Dĩnh Kế, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

+ Điểm cuối gói thầu: Km116+040, kết nối với gói thầu số 2, thuộc địa phận tỉnh

Bắc Giang

Phạm vi đường gom phải gói thầu XL01 (Km114+016,37 -:- Km115+625,21)

+ Điểm đầu đường gom phải: Km114+016,37 giao với nhánh II nút giao quốc lộ 31 + Điểm cuối đường gom phải: Km115+625,21 tiếp nối với đường Thanh Niên, thuộc địa phận phường Dĩnh Kế, TP Bắc Giang

Phương án thiết kế đường gom phải

Xây dựng hệ thống đường gom nối các khu công nghiệp với quy mô Bm=5,5m, Bn=7,5m tương đương tiêu chuẩn Đường cấp V đồng bằng (TCVN4054-05) Mặt đường BTN rải nóng, đảm bảo Eyc ≥ 140Mpa.Kết cấu mặt đường được chia thành các lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày 28cm

2 Cơ sở pháp lý của dự án

- Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 12/11/1996;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật số: 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây

1

Trang 2

dựng cơ bản;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao; Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/04/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản

lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2012;

- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 175/QĐ-BGTVT ngày 1/12/2012 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát thiết kế và dự toán chi phí khảo sát, lập dự án đầu tư đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn

- Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt dự án đầu tư XDCT cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội-Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT

- Thông báo số 731/TB-BGTVT ngày 4/12/2012 về kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua nội dung báo cáo đầu kỳ dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;

- Thông báo số 620/TB-BGTVT ngày 03/9/2013 thông báo Kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại buổi làm việc với Lãnh đạo Bắc Giang về dự án đường cao tốc Hà Nội -Bắc Giang theo hình thức BOT;

- Căn cứ Quyết định số 3175/QĐ/BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải “V/v: Công bố danh mục dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội- Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT”

- Căn cứ Thông báo số 885/TB-BGTVT ngày 21/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải “Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thống nhất một số nội dung

Trang 3

liên quan đến Dự án cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội- Bắc Giang”.

B/ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ :

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

Kiểm tra lại hệ thống tim cọc, mốc cao độ, mốc đường chuyền

Khôi phục lại tuyến trên thực địa đảm bảo vị trí tuyến khôi phục đúng đồ án đã được duyệt trong bước thiết kế kỹ thuật

Khôi phục lại các cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc dấu

Đo góc các cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc chủ yếu trong đường cong như NĐ,

TĐ, P, TC, NC và các cọc chi tiết trong đường cong

Khôi phục lại các cọc chi tiết cũ đã đóng trên đường thẳng và đường cong, khi cần thiết có thể đóng bổ sung thêm để phản ánh tốt hơn địa hình Việc khôi phục cọc tiến hành đồng thời với việc đo dài

Đo cao chi tiết khớp vào mốc cao độ đã đặt trong bước khảo sát kỹ thuật

So sánh đối chiếu kết quả đo với kết quả đo trong bước khảo sát thiết kế kỹ thuật

Tổ chức nghiệm thu chuyển giai đoạn cấp phối đá dăm loại I làm cơ sở triển khai thi công

2 Tổ chức các mũi thi công:

Nhà thầu tổ chức 1 mũi thi công từ đầu đường gom phải tới cuối đường gom phải dây chuyền thi công mặt đường BTN chặt: Tưới dính bám và thi công lớp BTN C19

3 Vật liệu thảm bê tông nhựa:

3.1 Đá dăm

Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi

Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét

Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các quy định trong Bảng

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong BTN

nghiệm BTNC

Lớp mặt trên Lớp mặt dưới

1 Cường độ nén của đá

gốc, MPa

- Đá mác ma, biến chất

- Đá trầm tích

≥100

≥ 80

≥ 80

≥ 60

TCVN 7572-10:2006 (Căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng cho công trình)

2 Độ hao mòn khi va ≤ 28 ≤ 35 TCVN 7572-12:2006

3

Trang 4

đập trong máy Los

Angeles, %

3 Hàm lượng hạt thoi

dẹt (tỷ lệ 1/3) (*) ,% ≤ 15 ≤ 15 TCVN 7572-13:2006

4 Hàm lượng hạt mềm

5 Hàm lượng hạt cuội

sỏi bị đập vỡ (ít nhất là 2

mặt vỡ), %

6 Độ nén dập của cuội

7 Hàm lượng chung bụi,

8 Hàm lượng sét cục, % ≤ 0,25 ≤ 0,25 TCVN 7572-8:2006

9 Độ dính bám của đá

với nhựa đường (**) , cấp ≥ cấp 3 ≥ cấp 3 TCVN 7504:2005

(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại bảng 1 để xác định

hàm lượng thoi dẹt

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bám với

nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia làm

tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hoá học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác

đảm bảo độ dính bám Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát đề xuất, Chủ đầu tư

quyết định.

Ngoài ra, đá dăm phải thỏa mãn một số quy định theo Quyết định 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 bao gồm:

Hàm lượng hạt mềm yếu phong hóa không được vượt quá 3% khi dùng cho BTNC lớp mặt trên cùng và không được quá 5% đối với các lớp mặt dưới cũng như BTNR làm lớp móng (thay thế mục 4 – bảng 3);

Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) đối với các lớp, ngoài việc phải tuân thủ yêu cầu ở bảng

3 còn phải khống chế hàm lượng hạt thoi dẹt đối với cỡ hạt ≥9,5mm không được quá 12% đối với lớp BTNC trên cùng và không được quá 15% đối với các lớp BTNC phía dưới; đối với các cỡ hạt <9,5mm tương ứng là 18% và 20%;

Độ dính bám của đá dăm với nhựa xác định theo TCVN7504:2005 phải đạt ≥ cấp 3

và nên đạt cấp 4 Chú ý đá sử dụng thí nghiệm phải được lấy tại công trường hoặc trạm trộn thực tế dùng cho công trình Nếu không đạt yêu cầu về độ dính bám thì phải xem xét đến các giải pháp sử dụng chất phụ gia tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn gốc khác

3.2 Cát

Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

Trang 5

Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ ( gỗ, than ).

Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm

Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

2

Hệ số đương lượng cát (ES), %

≥ 80

≥ 50

AASHTO T176

5 Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở

Quyết định 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 quy định như sau:

Nếu dùng cát thiên nhiên phải sử dụng các loại cát hạt thô hoặc cát hạt vừa có mô đun độ lớn Mk ≥2 và nên có thành phần hạt theo bảng 4a dưới đây:

Bảng 3.3: Thành phần hạt cát thiên nhiên dùng chế tạo BTNC

Kích thước lỗ sàng,

mm

Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng Cát hạt thô Cát hạt vừa

Đối với cát nghiền nên có thành phần hạt như bảng 4b dưới đây:

Bảng 3.4: Thành phần hạt cát nghiền dùng chế tạo BTNC

Loại

cát

Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng (mm) 9,5 4,75 2,36 1,18 0,60 0,30 0,15 0,075

5

Trang 6

To 100 90-100 60-90 40-75 20-55 7-40 2-20 0-10

Vừa - 100 80-100 50-80 25-60 8-45 0-25 0-15

3.3 Bột khoáng

Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolomit ) có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20 Mpa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng;

Đá cácbonat dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%,

Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)

Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng

Bảng 4.5: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng

1 Thành phần hạt (lượng lọt sàng

qua các cỡ sàng mắt vuông), %

TCVN 7572-2:2006

3 Chỉ số dẻo của bột khoáng

nghiền từ đá các bô nát (*), %

(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande Sử dụng phần bột khoáng lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo

Nếu bột khoáng thu hồi từ trạm trộn đạt được các chỉ tiêu quy định tại bảng 5 nêu trên thì được tận dụng một phần thay thế cho bột khoáng nghiền nhưng mỗi mẻ trộn lượng bột khoáng tận dụng này không được vượt quá 25% tổng lượng bột khoáng trong hỗn hợp BTN thiết kế

3.4 Nhựa đường

Nhựa đường 60/70 SRC SINGAPORE do Công ty cổ phần đầu tư XD & TM Quốc

Tế ( ICT ) cung cấp

Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu

mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu tại Chỉ thị 13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

Trang 7

Bảng 4.6: Các chỉ tiêu chất lượng của bitum

Mác theo độ kim lún: 60/70

Phương pháp thử

1.Độ kim lún ở 25 oC, 0,1 mm, 5 giây 0,1mm 60 70 TCVN 7495:2005 (ASTM D 5-97) 2.Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm cm 100  TCVN 7496:2005

(ASTM D 113-99) 3.Điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và

4.Điểm chớp cháy (cốc mở

TCVN 7498:2005 (ASTM D 92-02b) 5.Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5

6 Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5 giờ

TCVN 7495:2005 (ASTM D 5-97)

TCVN 7500:2005 (ASTM D

2042-01) 8.Khối lượng riêng, g/cm3 1,00 1,05 TCVN 7501:2005 (ASTM D 70-03)

9 Độ nhớt động học ở 135 oC,

TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170-01a)

10 Hàm lượng paraphin,

Việc kiểm soát chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến hành theo các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011

3.5 Nhựa thấm bám MC70, nhựa dính bám CSS-1, SRC-1 do Công ty CP nhựa đường

nhũ tương BC Chambard Địa chỉ khu công nghiệp Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

4 TỔ CHỨC THI CÔNG, PHÂN LUỒNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG GOM PHẢI

- Tuyến đường Gom phải thuộc gói thầu XL01 với chiều dài 1617,01m

- Tuyến đường Gom phải thuộc gói thầu XL01 với chiều dài 1.608,84m

- Trong quá trình thi công nhà thầu tổ chức phân làn giao thông tại vị trí đường dân sinh Km114+538,85 và Cống Chui dân sinh Km115+ 367 không cho các phương tiện giao thông qua đây

7

Trang 8

- Nhà thầu tiến hành tổ chức thi công tưới nhựa dính bám và thi công BTN C19 theo từng phân đoạn (200-300)m tư đầu đường gom phải đến cuối đường gom phải với bề rộng vệt rải là 5,5m

- Các phương tiện giao thông đi từ trong thôn Giáp sau ra đường cao tốc sẽ đi ra ngã 4 QL31 để đi lên cao tốc, cũng như các phương tiện giao thông đi vào thôn Giáp sau thì đi vào nhánh II QL31 Quá trình phân luồng giao thông theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông

- Các phương tiện giao thông đi từ thôn Giáp sau đi qua Cống chui dân sinh để sang làng Thuyền thì đi theo đường Lê Lợi ra ngã tư QL31 đi vào đường Gom trái sang làng thuyền Cũng như các phương tiên lưu thông theo hướng ngược lại cũng đi từ làng Thuyền theo đường Gom trái ra ngã 4 QL31 đi vào nhánh II để đi sang thôn Giáp sau trong quá trình đơn vị đang thi công Quá trình phân luồng giao thông theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông

- Bố chí nhân lực đảm bảo an toàn giao thông 24/24 trong quá trình thi công thảm BTN C19

C BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

1 – Công tác chuẩn bị vật liệu thi công.

Trước khi thi công Nhà thầu chủ động tìm vật liệu như: vật liệu dùng cho bê tông nhựa, báo cho kỹ sư tư vấn, phòng thí nghiệm tiến hành lấy mẫu thí nghiệm đáp các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra

2– Thi công nền đường.

a Chuẩn bị mặt bằng:

Định vị khu vực thi công bằng máy toàn đạc, đóng cọc tim, cọc biên

b Biện pháp thi công lớp nhựa thấm bám.

Trước khi thi công lớp nhựa thấm bám (1,0kg/m2) cần tiến hành công tác thi công thử xác định tốc độ xe tưới, hàm lượng nhựa, độ đồng đều của lượng nhựa sau khi tưới, để

áp dụng cho công tác thi công đại trà

Thi công thử:

Chuẩn bị thiết bị và vật liệu

Nhà thầu đệ trình loại vật liệu, Loại xe tưới và qui trình vận hành xe tưới để Kỹ sư

tư vấn xem xét và chấp thuận

Tuỳ thuộc vào từng loại xe tưới nhựa điều chỉnh cao độ giàn phun sao cho hàm lượng nhựa phun ra đồng đều theo phương ngang đường

Nhựa dính bám được bơm vào xe tưới nhựa chuyên dùng nung nóng lên nhiệt độ

từ 60-80oC

Chuẩn bị tối thiểu 03 khay bằng nhôm (hoặc bằng tôn) kích thước 0,5x0,5m và 01 cân độ chính xác đến 1gam

Chuẩn bị mặt bằng thi công thử:

Trang 9

Mặt bằng thi công thử bố trí trong phạm vi thi công hoặc ngoài phạm vi thi công, chiều dài từ 150 đến 200m, bề rộng tối thiểu bằng 01 vệt của xe tưới, vệ sinh sạch sẽ

Đặt các khay vào vị trí tránh vệt bánh xe chạy, cách nhau từ 20-30m theo phương dọc đường

Căn cứ vào biểu đồ xác định khối lượng tưới của nhà sản xuất xe tưới nhựa, xác định được tốc độ xe chạy phù hợp với lượng nhựa tưới yêu cầu

Tiến hành tưới thử, căn cứ vào kết quả cân khay thí nghiệm trước khi tưới và sau khi tưới tính ra được hàm lượng nhựa thực tế tưới trên 1m2 Điều chỉnh tốc độ xe chạy và lặp lại quá trình tưới thử nói trên chọn ra được tốc độ xe chạy hợp lý phù hợp với hàm lượng nhựa yêu cầu để phục vụ cho quá trình thi công đại trà

Lập hồ sơ đệ trình kỹ sư tư vấn xem xét chấp thuận

Biện pháp thi công đại trà lớp nhựa thấm bám:

Lắp đặt cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công tại các vị trí giao cắt với đường dân sinh (Km114+538,85 và Cống Chui dân sinh Km115+ 367)

Vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đá dăm bằng xe có chổi quét, nhân công quét sạch bụi bẩn và các vật liệu rời rạc ra khỏi hiện trường thi công

Dùng máy hơi ép thổi sạch bụi bẩn

Tiến hành tưới nhựa theo tốc độ xe chạy đã được phê duyệt

Các vấn đề lưu ý: trong quá trình tưới nhựa thường xuyên phải kiểm tra hàm lượng tưới nhựa thực tế bằng cách đặt khay thí nghiệm, nếu có sự sai khác không phù hợp cần báo cáo Kỹ sư tư vấn để điều chỉnh kịp thời

3 - BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG.

a Trạm trộn.

Để chủ động, đáp ứng tiến độ yêu cầu, dự kiến phạm vi đường Gom Phải gói thầu số

01 nhà thầu sử dụng trạm trộn bê tông nhựa Đông Dư đặt tại xã Đông Dư, huyện Gia Lâm,

TP Hà Nội với Công suất trạm trộn đạt 240T/h

b Sản xuất và thi công bê tông nhựa nóng.

- Thiết kế bê tông nhựa:

Do phòng thí nghiệm được thực hiện dưới sự giám sát của KSTV và Chủ đầu tư xem xét chấp thuận

- Sản xuất và rải thử bê tông nhựa.

Trước khi thi công bê tông nhựa cần tiến hành thi công thử, trình tự và nội dung thi công thử bê tông nhựa cụ thể như sau:

Công tác chuẩn bị:

Thiết bị bao gồm: 01 máy rải bê tông nhựa có hệ thống điều khiển cao độ tự động,

01 lu sơ bộ bánh thép 8tấn, 01 lu lốp 25 tấn, 01 lu xoá vết bánh thép 10 tấn, (các loại lu là

lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước), xe ô tô ben tự đổ số lượng phải được tính toán

9

Trang 10

cho phù hợp với công suất trạm trộn và cự ly vận chuyển, dây senser và cọc senser, máy nén khí thổi bụi, máy cắt bê tông

Trước khi thi công các thiết bị nêu trên phải được vệ sinh sạch sẽ, ô tô phải có bạt che trong quá trình vận chuyển, lu phải có hệ thống bơm nước dạng sương mù để bôi trơn chống dính, máy rải phải có hệ thống sấy bàn là bằng điện hoặc bằng Gas

Mặt bằng rải thử: Chiều dài rải thử tối thiểu là 300m, bề rộng rải bằng với bề rộng của đường Gom Phải 5,5m Trước khi rải mặt bằng rải phải được thổi bụi vệ sinh sạch sẽ Cắm cọc tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông Đối với các đoạn đường đang thi công BTN cần có 02 người cầm cờ, còi điều tiết đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công

Tiến hành lên ga cắm cọc căng dây Sensor, cao độ dây Sensor phải được tính toán bao gồm cả hệ số lu lèn (thông qua kết quả rải thử) sao cho sau khi rải xong cao độ bề mặt

bê tông nhựa bằng cao độ thiết kế

Di chuyển máy rải và lu vào vị trí, bàn là máy rải phải được nung nóng bằng hệ thống sấy từ 15 đến 30 phút trước khi rải, bánh lu phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lu và phải bơm đầy nước vào téc nước trên lu để phục vụ cho việc bôi trơn chống dính

Để đảm bảo độ bằng phẳng trước khi đổ vật liệu vào phểu máy rải, bàn là máy rải được kê trên thanh gỗ có chiều dày bằng chiều dày bê tông nhựa cần rải nhưng chưa lu lèn

Công tác rải thử:

Bê tông nhựa được sản xuất từ trạm trộn, vận chuyển ra công trường bằng xe tự

đổ, số lượng xe vận chuyển phải phù hợp sao cho trạm trộn không phải chờ xe

Đổ hỗn hợp bê tông nhựa đã được TVGS kiểm soát chất lượng vào phễu máy rải tiến hành rải, sau khi rải được 20 đến 30m, tiến hành lu lèn:

Lu sơ bộ bằng lu bánh thép nặng từ 8 tấn, số lần lu 3-4 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn từ 130-145oC, lu sơ bộ luôn bám theo máy rải trong suốt quá trình rải

Lu chặt bằng lu bánh lốp nặng 25 tấn, số lần lu 14-16 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn từ 110-130 oC

Lu xoá vết bằng lu bánh thép nặng 10 tấn, số lần lu 3-4 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn

từ 80-110 oC

Sau khi lu lèn xong dùng chóp nón biển báo cấm xe, chờ nhiệt độ giảm và đạt thời gian yêu cầu mới thông xe

- Thi công lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm.

Trình tự thi công bê tông nhựa Quá trình rải tương tự như quá trình rải thử, ngoài

ra còn có một số lưu ý cụ thể như sau:

Đối với các đoạn thi công có mối nối dọc, trước khi thi công cần được cắt mối nối bằng máy cắt bê tông, vệ sinh sạch và quét đều nhũ tương lên mép mối nối để đảm bảo độ dính kết, chiều dày cắt bỏ từ 5cm đến 12cm tuỳ thuộc vào từng vị trí để luôn đảm bảo độ bằng phẳng theo phương ngang đường

Ngày đăng: 04/11/2023, 15:42

w