1. KHÁI QUÁT 2 2. CHUẨN BỊ 4 2.1. VẬT LIỆU 4 2.1.1. Vật liệu nhựa cho lớp thấm bám 5 2.1.2. Vật liệu cho bê tông nhựa: 5 2.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 10 2.2.1. Công tác chuẩn bị tại hiện trường 10 2.2.2. Công tác chuẩn bị tại trạm trộn 11 2.3. THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC 11 3. QUY TRÌNH THI CÔNG 12 3.1. TRÌNH TỰ THI CÔNG 12 3.2. MÔ TẢ CÁC BƯỚC THI CÔNG VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 12 4. QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG 17 4.1. TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 17 4.2. SAU KHI THI CÔNG (NGHIỆM THU CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG) 19 4.3. BÁO CÁO RẢI THỬ 21 5. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 21 5.1. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 21 5.2. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 22
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG THỬ BÊ TÔNG NHỰA HẠT TRUNG
NỘI DUNG
1 KHÁI QUÁT 2
2 CHUẨN BỊ 4
2.1 VẬT LIỆU 4
2.1.1 Vật liệu nhựa cho lớp thấm bám 5
2.1.2 Vật liệu cho bê tông nhựa: 5
2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 10
2.2.1 Công tác chuẩn bị tại hiện trường 10
2.2.2 Công tác chuẩn bị tại trạm trộn 11
2.3 THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC 11
3 QUY TRÌNH THI CÔNG 12
3.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG 12
3.2 MÔ TẢ CÁC BƯỚC THI CÔNG VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 12
4 QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG 17
4.1 TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 17
4.2 SAU KHI THI CÔNG (NGHIỆM THU CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG) 19
4.3 BÁO CÁO RẢI THỬ 21
5 CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 21 5.1 CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 21
5.2 BiỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 22
Trang 21 Khỏi quỏt
Đõy là bản biện phỏp mụ tả thi cụng kết cấu mặt đường bờ tụng asphalt gồm: Lớp nhựa thấm bỏm vàlớp bờ tụng nhựa hạt trung
Hạng mục thanh toỏn và khối lượng thi cụng
Tiến độ thi cụng
Nhà thầu dự kiến sẽ triển khai thi cụng lớp bờ tụng nhựa hạt trung bắt đầu từ ngày 29/07/2016 đến 10/01/2017
Sơ đồ tổ chức hiện trường
Sơ đồ tổ chức hiện trường như sau:
Giám đốc dự án Mr: Phạm Đỡnh Phỳ Tel: 0914255558
P giám đốc dự án
Mr: Hồ Trọng Quý
TEL: 0919371599
P giám đốc dự án Mr: Đặng Thỏi Phương Tel: 0914252681
Kỹ s vật liệu
Mr: Đỗ Đắc Luận
Tel: 0914205077
Kỹ s đ ờng Mr: L ơng Chung Dũng Tel: 0916626177
Kỹ s an toàn
Ông: Lê Đào Đại Tel: 0943272788
Đội thi công số 2 : TP (Km 36+800-Km39+770) Mr: Nguyễn Trọng Tiến
Đội thi công số 3: Cienco 6 (Km 39+770-Km42+000) Mr: Hồ Trọng Quý
(5 bridges) Mr: Nguyễn Đức Hạnh
Đội thi công số 4: Cienco8
Đội thi công số 1 : PT
(Km32+600 - Km36+800)
Mr: Lê Xuân Hải
Tel: 0919729918 Tel :0919371599
Tel: 0989551040 Tel: 0972429452
Trang 3 Tham chiếu
Chỉ dẫn kỹ thuật
Mục 06100 Lớp nhựa thấm bám và lớp nhựa dính bám
Mục 06200 Lớp bê tông nhựa hạt trung và lớp bê tông nhựa hạt mịn bề mặt
Tiêu chuẩn Việt Nam
858/QĐ-BGTVT Quyết định số 858/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải số
ban hành ngày 26/03/2014: Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêuchuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượngthiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng với các tuyếnđường ô tô có quy mô giao thông lớn;
27/2014/TT-BGTVT Thông tư “Quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường
sử dụng trong xây dựng công trình giao thông” của Bộ GTVT banhành ngày 28/7/2014;
1617/QĐ-BGTVT Quyết định “Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thử
độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bịWheel Tracking” của Bộ GTVT ban hành ngày 29/4/2014;
TCVN8819:2011 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu;TCVN 8820: 2011 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp
marshall;
TCVN7493:2005 Bitum – Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN7494:2005 Bitum – Phương pháp lấy mẫu;
TCVN7495:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún;
TCVN7496:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ kéo dài;
TCVN7497:2005 Bitum – Phương pháp xác định điểm hóa mềm;
TCVN7498:2005 Bitum – Phương pháp xác định điểm chớp cháy;
TCVN7499:2005 Bitum – Phương pháp xác định tổn thất khối lượng khi gia nhiệt; TCVN7500:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ hòa tan trong Tricloetylen;
TCVN7501:2005 Bitum – Phương pháp xác định khối lượng riêng;
TCVN7502:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ nhớt động học;
TCVN7503:2005 Bitum – Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng cất;TCVN7504:2005 Bitum – Phương pháp xác định độ dính bám với đá;
TCVN7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử;
22TCN58-84 Quy trình thí nghiệm bột khoáng dùng cho BTN;
22TCN318-04 Quy trình thí nghiệm xác định độ mài mòn của cốt liệu theo
phương pháp Los Angeles;
Tiêu chuẩn Quốc tế
AASHTO M17 Bột đá dùng cho hỗn hợp Bitum phủ mặt;
AASHTO M20 Độ thấm nhập của chất dính kết nhựa;
AASHTO M226 Độ nhớt của chất dính kết nhựa;
AASHTO T11-05 Vật liệu nhỏ hơn mắc sàng 75-µ m (cỡ 200) trong bột khoáng
Trang 4bằng phương pháp rửa ASTM C117-03;
AASHTO T27-99 Phân tích mắt sàng cốt liệu mịn và thô;ASTM C136-96;
AASHTO T44 Độ hòa tan của vật liệu bitum;
AASHTO T47 Sự hao hụt khi nung của hỗn hợp asphalt và dầu;
AASHTO T48 Điểm bùng cháy và điểm tự cháy trong chén hở Cleveland;
AASHTO T49 Độ kim lún của bitum;
AASHTO T50 Thí nghiệm nổi của bitum;
AASHTO T51 Độ kéo dài của bitum;
AASHTO T53-96 (2004) Điểm hóa mềm của bitum (Phương pháp vòng và bi); ASTM
D36-95 (2000);
AASHTO T96 Xác định độ chống mài mòn của hỗn hợp cốt liệu thô hạt nhỏ
bằng thiết bị Los Angeles;
AASHTO T104 Xác định thành phần Sodium Sulfate hoặc Magnesium Sulfate
trong hỗn hợp đá;
AASHTO T151 Thí nghiệm dầu khô;
AASHTO T164 Xác định số lượng chất chưng cất từ Bitumen được dùng trong
AASHTO T269 Tỷ lệ bọt khí trong hỗn hợp asphalt chặt và rỗng đã đầm nén;
AASHTO T305 Xác định độ chảy nhựa trong hỗn hợp asphalt chưa đầm nén;
ASTM D3625 Quy trình tiêu chuẩn về ảnh hưởng của nước đối với cấp phối
phủ bitum sử dụng nước sôi;
ASTM D4402 Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn về xác định độ nhớt của
asphalt khi gia nhiệt sử dụng nhớt kế quay;
2 Chuẩn bị
2.1 Vật liệu
Vật liệu để thi công nhựa cho kết cấu đường mặt đường như sau:
-Vật liệu nhựa cho lớp thấm bám
-Vật liệu cho bê tông nhựa:
+ Cốt liệu thô
+ Cốt liệu mịn
+ Bột khoáng
+ Bitum cho hỗn hợp asphalt
+ Phụ gia tăng khả năng dính bám của đá với nhựa Wetfix BE
Tất cả các loại vật liệu phải được tư vấn chấp thuận trước khi sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu sau:
2.1.1 Vật liệu nhựa cho lớp thấm bám
- Vật liệu cho Lớp nhựa thấm bám phải là nhựa bitum lỏng có độ đông đặc trung bình MC70 chấpthuận theo thư số PK5-0845/COT ngày 03/03/2016 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thicông và nghiệm thu)
Trang 52.1.2 Vật liệu cho bê tông nhựa:
a Phê duyệt vật liệu và đề xuất thành phần trộn
- Tất các các vật liệu thô liên quan đều được đệ trình và phê duyệt Đề xuất thành phần trộn cũng
được đệ trình và được Kỹ sư phê duyệt trước khi trộn thử tại phòng thí nghiệm
Bảng 1 : Thống kê các loại vật liệu sử dụng: Đã được tư vấn giám sát chấp thuận
Trộn thử, thiết kế tại phòng thí nghiệm
- Thiết kế sơ bộ tại phòng thí nghiệm để quyết định thành phần trộn của nhựa đường sẽ được tiếnhành tại phòng thí nghiệm Las-XD 239 Sau khi trộn thử tại phòng thí nghiệm, kết quả sẽ được đệtrình lên Kỹ sư để phê duyệt cho công tác trộn thử tại trạm trộn nhựa Asphalt
Thiết kế hoàn chỉnh, trộn thử tại trạm trộn asphalt (bao gồm việc kiểm định trạm asphalt)
- Sau khi phê duyệt báo cáo công tác thiết kế sơ bộ, trộn thử tại phòng thí nghiệm, công tác thiết kếhoàn chỉnh- trộn thử tại trạm trộn asphalt sẽ được tiến hành Kiểm tra các chỉ tiêu kĩ thuật của mẫu
bê tông nhựa với các cấp phối khác nhau để quyết định thiết kế thành phần trộn cho công tác sảnxuất nhựa đường thực tế tại trạm trộn dưới sự giám sát của Kỹ sư Trước khi trộn thử tại trạm trộn,công tác kiểm định của các thiết bị đo trọng lượng của trạm trộn sẽ được tiến hành bởi bên thứ bađược uỷ quyền Kết quả kiểm định sẽ được đệ trình cho Kỹ sư để phê duyệt trước khi tiến hành trộnthử tại trạm trộn nhựa asphalt
c Yêu cầu vật liệu
Cốt liệu thô
- Hạt thô phải bao gồm các vật liệu sạch, nhám, bền, không bám bẩn hoặc có lẫn các chất có hạikhác Cốt liệu phải có phần trăm độ mòn không lớn hơn 35% sau 500 vòng quay khi thử nghiệmtheo Tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN 318-04
- Khi phải chịu năm vòng thử độ bền bằng Sodium Sulphate theo AASHTO T104, hạt thô phải có
độ tổn thất trọng lượng không quá 12%,
- Khi chịu các thử nghiệm độ che phủ, bao bọc của nhựa với cốt liệu theo TCVN 7504-2005,cốt liệu phải có diện tích được bao phủ không dưới 95%,
- Đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi Không được dùng đá xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệpthạch sét
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại bảng sau
- Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm cho cấp phối bê tông nhựa hạt trung
Trang 6Tiêu chuẩn ; Quyết định số BGTVT-2014 & TCVN8819-2011BTNC 19 Phương pháp thí nghiệm
2 Độ hao mòn cốt liệu sử dụng máy Los Angeles (LA), % Max 35 TCVN 7572-12:2006AASHTO- T96
3 Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá, % Max 5 TCVN 7572-17:2006
4
TCVN 7572-13:2006
5 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét (tính theo khối lượng đá dăm), % Max 2 TCVN 7572-8:2006
6 Hàm lượng sét cục (tính theo khối lượng đá dăm), % Max 0,25 TCVN 7572-8:2006
7 Độ ép nát (nén dập trong xilanh) của đá dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn, % 12
TCVN 7572- 11:20068
Độ ép nát của đá dăm xay từ xỉ lò cao
9 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ trong tống số cuội sỏi, % khối lượng không lớn hơn 80 Quan sát bằng mắt
10 Tỷ số nghiền của cuội sỏi Rc=Dmin/Dmax không lớn hơn 4 Quan sát bằng mắt thường và& lượng lọt sàng
- Trong mọi trường hợp Nhà thầu không được phép dùng cát thiên nhiên có nhiều hơn 8% hạt nhỏlọt qua sàng #200 hoặc có giá trị lượng cát nhỏ hơn 50 theo quy định của AASHTOT 176 trong hỗn hợp asphalt
- Bảng 3: Các chỉ tiêu cơ lý quy định của cát cho cấp phối bê tông nhựa hạt trung
Trang 7STT Loại cát (tự nhiên – (1); xay – (2)) (1) hoặc (2) Phương pháp thí nghiệm
2 Hệ số đương lượng cát (ES), % (1) Min 80 (2) Min.50 AASHTO T176-02
Bột khoáng dùng cho hỗn hợp asphalt
- Bột khoáng dùng cho hỗn hợp asphalt phải tuân thủ đầy đủ các quy định riêng của Tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 8819:2011
- Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolomit .), cócường độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng
- Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàmlượng chung bụi bùn sét không quá 5%
- Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn
- Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại bảng sau:
Bảng 4: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho Bột khoáng
TCVN 2:2006
3 Độ trương nở của hỗn hợp bột khoáng từđá các bo nát và nhựa đường polime, %
thể tích
4 Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đácác bô nát, % Max 4 AASHTO T89-90
7572-10:2006
7 Khả năng hút nhựa của bột khoáng KHN (lượng bộtkhoáng có thể hút hết 15g bitum mác 60/70) ≥40g NFP 98-256
Trang 8Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng (hiệu số
nhiệt độ mềm của vữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác
60/70 và 6 bột khoáng theo trọng lượng, với nhiệt
độ mềm của nhựa cũng mác 60/70)
100≤∆≤200C
TCVN7497:2005ASTM D36-00
Bitum cho hỗn hợp asphalt
- Bitum thông thường: Vật liệu bitum phải là vật liệu nhựa kết dính có độ kim lún 60/70 pen, tuânthủ “Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc” Tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN279-01 Các loại asphaltkhác chỉ có thể được dùng khi có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Nếu cần thiết và được Tư vấn giám sát chấp thuận, cần phải thêm một chất kết dính và chống phântích vào vật liệu bitum thông thường Phụ gia phải là loại được Tư vấn giám sát chấp thuận và tỷ
lệ phụ gia cần thiết phải được trộn kỹ với vật liệu bitum theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất và Tưvấn giám sát trong một thời gian cần thiết để tạo ra được hỗn hợp đồng đều
Bảng 5 Yêu cầu chỉ tiêu Bitum
1 Hàm lượng nhựa (chỉ để tham khảo) (tính theo % của tổng khối lượng hỗn hợp) Min 4,2 (*)
Trang 9(phương phápvòng bi) 0C Min 46 TCVN 7497:2005 AASHTO D36-00
5 Lượng tổn thất sau khi
7 Lượng hòa tan
trong Tricloetylen % Min 99 TCVN 7500:2005 ASTM D2042 -01
8 Khối lượng riêng ở 25°C g/cm3 1- 1,05 TCVN 7501:2005 ASTM D70-03
9 Độ dính bám với đá cấp độ Min.cấp
ASTM D3625-12
11 Chỉ số độ kim lún PI - -1,5 ~ 1,0Phụ lục II - Thông tư số 27/2014/TT-
BGTVT ngày28/7/2014
- Ngoài ra có một số điều chỉnh dưới đây (theo QĐ858-BGTVT):
+ Độ dẻo (mm) yêu cầu là 1,5~4,0 thay vì 2,0~4,0
+ Độ ổn định còn lại (%) phải đạt ≥ 80% (xác định theo TCVN 8860-12:2011)
+ Độ rỗng dư (%) của lớp mặt BTNC thô trên cùng (≤9cm trên cùng) yêu cầu là 4,0~6,0% thay vì3,0-6,0% Các lớp mặt BTNC thô lớp dưới của tầng mặt >9cm vẫn yêu cầu là 3,0~6,0% Khithiết kế hỗn hợp nên chọn độ rỗng dư từ 4.5% đến 5% Không thiết kế độ rỗng dư dưới 3,0%.Yêu cầu bảo đảm sau khi thi công đầm nén xong, độ rỗng dư của BTNC thô tầng mặt lúc đưađường vào khai thác không được dưới 3,0% và không vượt quá 6%.”
+ Độ rỗng lấp đầy nhựa tính theo độ rỗng cốt liệu và độ rỗng dư thiết kế (được hướng dẫn ởTCVN 8820:2011) yêu cầu nằm trong khoảng 65~75% đối với BTNC 12,5 và BTNC 19 và yêucầu nằm trong khoảng 55-70% đối với BTNC 25
Bảng 7: Cấp phối cốt liệu các loại BTNC 19 (Bảng 1 trong QĐ858/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2014)
Trang 103 Chiều dày thích hợp, cm (sau khi lu lèn) 6-8
- Ngoài ra, thành phần cấp phối cốt liệu nói trên phải được khống chế lượng % lọt sàng của một sốhạt (mịn) trong Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 như sau :
Loại bê tông nhựa Cỡ sàng vuông khốngchế
(mm)
Lượng % lọt sàng qua
cỡsàng khống
2.2 Công tác chuẩn bị
- Thi công thử nghiệm kết cấu mặt đường
- Công tác nghệm thu, chuyển giai đoạn ở lớp CTB sẽ được thực hiện trước khi triển khai thi công rảithử, và thi công đại trà sau này
- Sau khi được Tư vấn giám sát chấp thuận công thức hỗn hợp đề xuất, Nhà thầu phải tiến hành rảimột đoạn thử nghiệm cho từng lớp mặt đường theo như biện pháp thi công mà Nhà thầu đề xuất
- Đoạn rải thử phải cho phép trải một đoạn dài tối thiểu 100m và rộng tối thiểu 02 vệt máy rải saukhi lớp dưới đủ điều kiện tại vị trí được Tư vấn giám sát chấp thuận Đoạn rải thử có thể đượctính gộp trong phần công việc chính thức sao cho thỏa mãn các yêu cầu thử nghiệm và được Tư vấngiám sát chấp thuận
- Nếu như đoạn rải thử nghiệm không phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật thì phải tiến hành điều chỉnh cầnthiết và thử nghiệm lại
- Hạng mục thi công bao gồm trong công tác thi công thử nghiệm mặt đường bê tông nhựa hạt trungnhư sau:
+ Lớp nhựa thấm bám.
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung.
- Quy trình thi công thử nghiệm cũng chính là qui trình thi công chính thức khi đạt yêu cầu và thựchiện như sau:
2.2.1 Công tác chuẩn bị tại hiện trường
- Vệ sinh toàn bộ mặt đường bằng máy quét sau đó thổi bụi cho sạch sẽ
- Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất 20cm so với bê rộng sẽ được tướinhựa thấm bám hoặc dính bám
- Đo đạc và lắp dựng ván khuôn, sử dụng máy toàn đạc, máy kinh vĩ và thước thép để xác địnhkhoảng cách, chiều dày, bề rộng của vệt rải
Trang 11- Tưới dầu vào bánh lu và các trang thiết bị thi công cho công tác bù phụ thủ công để tránh cho bêtông nhựa nóng dính vào bánh lu và các trang thiết bị
2.2.2 Công tác chuẩn bị tại trạm trộn
- Sử dụng cấp phối bê tông nhựa C19 cho hạng mục bê tông nhựa hạt trung được sự chấm thuận của
tư vấn giám sát
- Đá dăm được nghiền từ mỏ đá và đã được thí nghiệm đạt các chỉ tiêu của dự án
- Nhựa đường dùng sản xuất hỗn hợp Bê tông nhựa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của dự án
- Toàn bộ các loại vật liệu trên đều được thí nghiệm và được sự chấp thuận của Tư vấn
giám sát trước khi sản xuất hỗn hợp Bê tông nhựa
-Nhiệt độ chuẩn bị vật liệu bitum đối với mác bitum sử dụng 60/70 yêu cầu từ 1450C – 1550C
-Cấp phối cốt liệu dùng cho hỗn hợp phải được sấy khô và đun nóng ở xưởng trộn trước khi đưa vàomáy
-Cốt liệu khoáng kết hợp phải được trộn kỹ trước khi vật liệu bitum được cân và đưa vào trong máytrộn;
-Thời gian trộn “khô” là 5 giây và trộn “ướt” là 42 giây
2.3 Thiết bị và nhân lực
Bảng 8: Máy móc dự kiến được huy động cho việc thi công kết cấu mặt đường như sau:
Huy động trạm trộn 120 T/H tại mỏ
đá Hương Mao; được Tư vấn giám sát chấp thuận tại thư số: PK5-0989/COT ngày 07/06/2016
2 Xe ô tô tự đổ 15T Theo yêucầu Vận chuyển vậtliệu Có phủ bạt, đáp ứng yêu cầu về môi trường
3 Máy rải nhựa 1 Rải bê tông nhựa Sản xuất năm 2013, nguồn gốc: Vogele 1900, Đức
4 Xe tưới nhựa lỏng 1 Tưới nhựa thấmbám Xe 6 -:- 10m3
6 Lu bánh lốp 18-20T 1 Lu lèn chặt Nguồn gốc: Dynapac-Sakai, Đức-Nhật
7 Lu bánh thép 10-12T 1 Lu hoàn thiện Nguồn gốc: Sakai, Nhật
- Ghi chú: Số lượng thiết bị nêu trên có thể được thay đổi nếu cần thiết
Bảng 9: Nhân lực được huy động cho việc thi công kết cấu mặt đường như sau