Sika Việt Nam chính thức được cấp phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài năm 1993, là công ty trực thuộc tập đoàn Sika AG Thụy Sĩ. Sika Việt Nam chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm và giải pháp cho hầu hết các ứng dụng trong xây dựng. ▪ Hệ thống kinh doanh phân phối toàn quốc: ▪ 2 nhà máy bao gồm Trụ sở chính và 3 văn phòng Chi nhánh ▪ Hơn 320 nhân viên ▪ … và hơn 80 nhà phân phối Sika phủ khắp toàn quốc
Trang 1FEBRUARY 18, 2023, NGUYEN HUY NHAN
SIKA LIMITED (VIETNAM) / TECHNICAL SERVICE
Trang 2NGUYỄN HUY NHẪN
▪ Trưởng Bộ Phận Phòng Kỹ Thuật Toàn Quốc
▪ Làm việc tại Văn Phòng Chính Sika Việt Nam, Đồng Nai/TP Hồ Chí Minh
▪ Tham gia Sika Việt Nam Tháng 11/2013
Trang 3▪ Sika Việt Nam chính thức được cấp phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoàinăm 1993, là công ty trực thuộc tập đoàn Sika AG Thụy Sĩ Sika Việt Nam chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm và giải pháp cho hầu hết các ứng dụng trong xây dựng.
▪ Hệ thống kinh doanh phân phối toàn quốc:
▪ 2 nhà máy bao gồm Trụ sở chính và 3 văn phòng Chi nhánh
▪ Hơn 320 nhân viên
▪ … và hơn 80 nhà phân phối Sika phủ khắp toàn quốc
Nhà máy Nhơn Trạch từ 1997 Nhà máy Bắc Ninh từ 2012
Trang 5▪ Phụ gia hóa học cho bê tông là loại vật liệu, khi cho vào với khối lượng nhỏ ( ≤5% khối lượng xi măng/chất kết dính) trong quá trình trộn bê tông, để thay đổi tính chất của bê tông tươi và bê tông sau khi đóng rắn
Bê tông thường
Nước 18%
Bọt khí 2%
PG hóa học 0.5%
PG khoáng 2%
% Theo thể tích bê tông
2 Có thể cải thiện chất lượng
Trang 6▪ Để đáp ứng những yều cầu kỹ thuật, chúng ta dùng phụ gia để tăng cường các tính chất của bê tông thường
Phụ gia giảm nước Phụ gia giảm nước cao
Tăng cường độ bền Phụ gia cuốn khí Phụ gia thúc đẩy đông kết Phụ gia đóng rắn Phụ gia chống thấm Phụ gia giảm phân tầng Chất ổn định dưới nước
Hỗ trợ bơm Chất ức chế ăn mòn Phụ gia chậm đông kết Tác nhân tạo bọt Phụ gia bù co ngót
Khả năng thi công
Tính công tác Khả năng bơm Đông kết Khả năng đầm
Tính chất vật lý
Cường độ nén Cường độ kéo
Độ bền
Co ngót Sương giá / Đóng băng Phản ứng kiềm cốt liệu
Ăn mòn hóa học Muối tấn công Carbonat hóa
Khác
Kín nước
Trang 7▪ Phụ gia/Xi măng không tương thích
Trang 8Cem 1 Cem 2 Cem 3
Trang 9Giảm nước
Time Kiểm soát độ sụt
Time
Các phụ gia điều chỉnh và
hỗ trợ khác
Tính năng Polymer Thiết kế sản phẩm theo yêu cầu
Trang 10Hermitage Plaza Paris France
2 High Rise Buildings: 323m height / 93 floors
9 hours slump retention
High 1 day strength
Long pumping distances
9 giờ
Kết hợp polymer duy trì độ sụt & kiểm soát độ sụt
để đạt được yêu cầu duy trì độ sụt của bê tông
Trang 111 Cải thiện cường độ sớm
- Những yêu cầu cường độ sớm cao
- Áp dụng cho yêu cầu chịu tải sớm
3 Ứng dụng bê tông phun
- Đóng rắn nhanh và lực bám dính cao
- Lớp phun dày hơn
2 Nhiệt độ thấp cải thiện cường độ sớm
- Trong thời gian mùa đông
- Những vùng lạnh (trên núi cao, etc.)
Trang 13▪ Phụ gia thúc đẩy đông kết:
▪ Giảm thời gian đông kết ban đầu
▪ Tăng cường độ ban đầu
▪ Cho ứng dụng bê tông phun: Sigunit®
▪ Cho bê tông đúc sẵn và áp dụng cường độ sớm cao: SikaRapid®
▪ Phụ gia thúc đẩy quá trình đóng rắn:
▪ Thúc đẩy đóng rắn ban đầu có hay không ảnh hưởng thời gian đông kết
▪ Cho ứng dụng bê tông tươi trong mùa đông
▪ Sản phẩm: SikaRapid®
Chất đóng đóng rắn nhanh là phụ gia, giúp thúc đẩy đông kết và/hay quá trình đóng rắn của bê tông hay bê tông phun Có những sản phẩm, can thiệp quá trình đóng rắn của xi măng Tác dụng của phụ gia thúc đẩy đông kết khác với phụ gia thúc đẩy quá trình đóng rắn hay phụ gia chống đông bê tông trong thời tiết lạnh
Trang 14▪ Chất đóng rắn nhanh làm việc khác nhau
▪ Chúng gây ra phản ứng nhanh hơn với những pha phản ứng sớm của clinker (thủy phân C3A
Trang 16Tính chất Yêu cầu
Tại 28 ngày: mẫu thử ≥ 90% mẫu kiểm soát
Trang 18Tính chất Yêu cầu
Tại 90 ngày : mẫu thử ≥ mẫu kiểm soát tại 28 ngày
Ghi chú : không áp dụng cho phụ gia thúc đẩy đông kết bê tông phun
Trang 19▪ Giảm tách nước trong bê tông tươi
▪ Có thể cải thiện khả năng bơm của bêtông
▪ Có thể cải thiện tính dính kết của bê tông
Trang 20Nguyên nhân tách nước
▪ Thiếu thành phần mịn trong cốt liệu
▪ Bê tông nhiều nước
▪ Thiếu pha mịn trong cấp phối
▪ Biến động trong định lượng vật liệu do trạm
trộn không chính xác
Hậu quả
▪ Bê tông không đồng đều, bụi bề mặt, rổ bề
mặt
▪ Không đủ khả năng chống lại tác động của
môi trường và mài mòn cơ học lên bề mặt
bê tông
▪ Hiện tượng phấn hoa trên bề mặt bê tông
Trang 21Khả năng để giảm tách nước
▪ Tối ưu hóa thành phần cở hạt cốt liệu
▪ Giảm nước trong cấp phối
▪ Sử dụng phụ gia điều chỉnh độ nhớt(VMA)
▪ Tăng lượng xi măng
Trang 22Khả năng bơm của bê tông tươi tùy thuộc vào các yếu tố chính
▪ Thành phần cấp phối bê tông
Trang 23Tại sao sự cố có thể xảy ra trong khi bơm?
▪ Cấp phối hạt của cốt liệu kém hay cốt liệu
nhiều góc cạnh
▪ Tách nước và phân tầng do nhiều nước
▪ Tính công tác kém do tổn thất độ sụt
▪ Cấp phối bê tông không phù hợp
Khả năng để cải thiện khả năng bơm
▪ Tối ưu đường phân bố cở hạt
▪ Tối ưu pha vữa và hàm lượng mịn
▪ Mục tiêu là tỉ lệ nước/xi măng thấp cùng với bê
Trang 24SHANGHAI WORLD FINANCE CENTER
Trang 25Ứng dụng
▪ Bê tông đổ dưới nước
▪ Bê tông bịt đáy
Trang 26▪ Hiệu quả độ nhớt cao ( chống rửa
trôi và phân tầng)
▪ Khả năng bám dính tăng cao, giảm
phân tầng và tách nước
▪ Cải thiện tính nguyên vẹn của bê
tông khi đổ dưới nước
▪ Dùng kết hợp phụ gia chống rửa
trôi và phụ gia giảm nước liều cao,
tăng độ dẻo của bê tông Nó tính
chất tự san phẳng, bê tông có thể
tự chảy dưới tác động trọng lượng
bản thân của nó
Trang 27▪ Cấp phối bê tông
Trang 28▪ Bê tông chống rửa trôi cho dự án cầu Bình Khánh, Long Thành – Bến Lức
Trang 29Mô tả:
▪ Tăng khả năng chống băng giá và đóng
bang/tan bang bởi tạo nhiều khoảng trốngcho nước đóng băng
▪ Đưa một lượng cụ thể bọt khí vào trong bê
tông bằng phương pháp vật lý
▪ Các bọt khí nhỏ (0.02 - 0.3 mm), phân bốđều và hình cầu
▪ Các bọt khí được đưa vào trong quá trình
trộn và vẫn còn trong bê tông sau khi đóngrắn
Trang 31▪ Số lượng tùy thuộc hàm lượng xi măng và giai
đoạn hydrate hóa
Lỗ rỗng mao quản
Kích thước 10 -5 -10 -3 mm
Số lượng tùy thuộc tỉ lệ N/X
Dạng:
▪ Là từ nước không dùng cho hydrate hóa
▪ Ảnh hưởng tiêu cực lên chống băng giá và đóng
băng/tan băng
▪ Số lượng tùy thuộc tỉ lệ N/X
Lỗ rỗng không khí nhân tạo Kích thước 0.02 – 0.3 mm
Số lượng tùy thuộc hàm lượng phụ gia tạo bọt Dạng :
Số lượng tùy thuộc quá trình dầm Dạng:
▪ Kết quả của quá trình đầm không đủ/đầm sai
▪ Ảnh hưởng tiêu cực lên chống băng giá và đóng băng/tan băng
Trang 32Bê tông tươi
▪ Cải thiện tính công tác
▪ Có khả năng giảm hàm lượng pha mịn
▪ Khả năng bơm tốt hơn
▪ Cải thiện chống thấm nước
▪ Tăng khả năng kháng hóa chất
Trang 33▪ Thi công dải phân cách không cần ván khuôn, dự án cao tốc Nha Trang – Cam Lâm
Trang 34▪ Giảm co ngót là yếu tố quan trọng cho độ
bền của bê tông
▪ Giảm lượng nước luôn là biện pháp đầutiên
▪ Hai cách tiếp cận khác nhau
▪ bù co ngót – tăng thể tích bê tông ở tuổi sớm, bê tông sẽ được bù co ngót ở tuổi sau cùng
▪ giảm co ngót- giảm mất nước vớichất hoạt động bề mặt vật lý và hóahọc, và chất bổ sung đặc biệt làmgiảm tạo thành co ngót của vữa xi măng
Trang 36▪ Làm chậm đông kết lớp vữa xi măng trên bề
mặt, cho phép loại bỏ chúng khi bê tông
trong giai đoạn bắt đầu đóng rắn
▪ Kết quả là làm lộ ra bề mặt cốt liệu
▪ Loại sệt cho đá nhân tạo, kết cấu bê tông, mối
nối bê tông đứng và ngang
▪ Loại lỏng cho bê tông đúc sẵn, mối nối bê tôngngang, lối đi, đá nhân tạo trơ bề mặt cốt liệu
Trang 37▪ Bê tông đá rửa ( để lộ mặt cốt liệu)
▪ Tạo mối nối bê tông
▪ Xử lý chống trượt cho lối đi và làm lộ mặt cốt liệu của đá nhân tạo
Trang 38Tên sản phẩm Loại sản phẩm Sử dụng
SikaPlast®-319 H/166 SR,
Sika® ViscoCrete®-151
Phụ gia giảm nước Tăng cường độ và chống thấm
Giảm nước, giảm lổ rỗng mao quản Duy trì độ sụt 3-5 giờ tùy theo cấp phối
Tăng khả năng dính kết, chống phân tầng Cải thiện khả năng bơm của bê tông
trợ tháo ván khuôn
SikaControl®-40
SikaControl®-20 P
Phụ gia giảm co ngót Phụ gia bù co ngót
Giảm/bù co ngót cho bê tông
Trang 39Nguyễn Huy Nhẫn
M: 0913 944 560
E: nguyenhuy.nhan@vn.sika.com