Các thiết bị thi công phải được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động tốt + 01 Máy rải BTN chuyên dụng. + 01 Lu bánh thép (2 bánh) 6:8 Tấn. + 01 Lu bánh hơi 14:18 Tấn. + 01 Lu tĩnh 10:12 Tấn (lu xóa dấu vết). + 01 Máy nén khí phục vụ công tác vệ sinh mặt bằng. + 01 Xe ô tô tưới nhựa chuyên dụng. + 10 ô tô 10:15 tấn phục vụ công tác vận chuyển BTN từ trạm trộn tới vị trí thảm. + Biển báo hiệu, rào chắn các thiết bị đảm bảo an toàn giao thông. Tất cả các thiết bị thi công phải được kiểm tra và đảm bảo chất lượng hoạt động tốt.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG RẢI THỬ BTN CHẶT D12.5
I CễNG TÁC CHUẨN BỊ
- Sau khi các lớp móng CPĐD thi công xong và được nghiệm thu theo quy định của dự
án, nhà thầu sẽ tiến hành chuẩn bị trang thiết bị thi công, nhân vật lực để thi công lớp mặt BTN
1.Chuẩn bị vật liệu:
- Đá dăm: Đá dăm được nghiền từ đá gốc lấy tại mỏ đá Giang Sơn – Cao Lộc – Lạng Sơn đa được thí nghiệm đạt các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn của dự án
- Bột khoáng: Được nghiền từ đá cácbonát… sạch và khô, cường độ đạt các yêu cầu kỹ thuật của dự án, bột khoáng được lấy từ Hà Nam
- Nhựa đường: Nhựa đường dùng sản xuất BTN dùng nhựa của hang Shell - Singapore đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của dự án
Trước khi thi công nhà thầu tiến hành thí nghiệm cấp phối theo vật liệu thực tế, sau khi có kết quả thí nghiệm nhà thầu đệ trình TVGS và chủ đầu tư chấp thuận mới tiến hành sản xuất BTN
2.Chuẩn bị thiết bị thi công.
Các thiết bị thi công phải được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động tốt
+ 01 Máy rải BTN chuyên dụng
+ 01 Lu bánh thép (2 bánh) 6-:-8 Tấn
+ 01 Lu bánh hơi 14-:-18 Tấn
+ 01 Lu tĩnh 10-:-12 Tấn (lu xóa dấu vết)
+ 01 Máy nén khí phục vụ công tác vệ sinh mặt bằng
+ 01 Xe ô tô tưới nhựa chuyên dụng
+ 10 ô tô 10-:-15 tấn phục vụ công tác vận chuyển BTN từ trạm trộn tới vị trí thảm + Biển báo hiệu, rào chắn & các thiết bị đảm bảo an toàn giao thông
Tất cả các thiết bị thi công phải được kiểm tra và đảm bảo chất lượng hoạt động tốt
3.Chuẩn bị nhân lực:
Trang 2- Nhân công phục vụ công tác thổi bụi, dọn vệ sinh bề mặt CPĐD Loại 1 gồm: 5 công nhân + 1 thợ vận hành máy thổi bụi
- Nhân công bù phụ, làm ván khuôn, xử lý khớp nối : 8-:10 người
- Toàn bộ nhân công được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, dụng cụ cần thiết Kết hợp với đội ngũ nhân công là đội ngũ kỹ thuật thi công được trang bị các máy móc, thiết bị cần thiết như: Máy thuỷ bình, thước thép, thước 3 m, thuốn sắt, hệ thống dây xen xơ phục vụ cho công tác thi công và kiểm tra BTN
4.Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm:
- Chuẩn bị các thiết bị thí nghiệm cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra tại trạm trộn cũng như ngoài hiện trường thi công Tất cả các thiết bị phải hoạt động tốt, được hiệu chỉnh và còn thời gian kiểm định
+ Tại trạm trộn: Bố trí hệ thống cân đong vật liệu, hệ thống nhiệt kế
+ Tại hiện trường: Thiết bị đo nhiệt độ, thuốn sắt đo chiều dày,
- Nhà thầu tiến hành rải thử trên phân đoạn từ cọc 9 đến cọc 14 tuyến QH6 – Với chiều dài rải thử L=67,5m, bề rộng B=7m trên cao độ hoàn thiện của lớp móng cấp phối đá dăm loại I
- Sau khi quá trình rải thử kết thúc nhà thầu tiến hành nghiệm thu với CĐT, TVGS Đoạn rải thử đạt yêu cầu và được CĐT, TVGS chấp thuận, nhà thầu lập báo cáo công tác rải thử trình CĐT, TVGS chấp thuận để triển khai rải đại trà Từ quá trình rải thử nhà thầu sẽ xác định được hệ số rải, công lu lèn phục vụ cho công tác rải đại trà
1.Thi công lớp nhựa thấm bám:
- Lớp CPĐD Loại 1 sau khi đa được nghiệm thu đảm bảo kích thước hình học và độ chặt K98 Nhà thầu sẽ tiến hành làm sạch bề mặt bằng chổi tre và máy thổi bụi sao cho trên toàn bề mặt được bằng phẳng và không có lớp bụi để tạo sự dính bám của nhựa tưới thấm bám Bề rộng mặt bằng làm sạch được xử lý lấn ra ngoài ít nhất 20cm trước khi tiến hành tưới nhựa thấm bám
+ Dùng nhựa lỏng tốc độ đông đặc chậm hoặc nhũ tương phân tích chậm để thi công lớp thấm bám này theo tiêu chuẩn quy định đa được thí nghiệm và chấp thuận của TVGS
+ Lớp thấm bám chỉ được thi công khi bề mặt rải là khô hoặc độ ẩm không vượt quá độ ẩm
Trang 3+ Không được cho bất cứ loại phương tiện nào đi lại trên bề mặt khi đa chuẩn bị xong để sẵn sàng tưới lớp nhựa thấm bám
+ Sau khi đa chuẩn bị xong các công việc: Nhà thầu sẽ dùng xe chuyên dụng để thi công lớp thấm bám này tất cả các tiêu chuẩn như lượng nhựa tưới 1,0 kg/m2, tốc độ xe tưới đều được nhà thầu kiểm tra chặt chẽ và được CĐT, TVGS chấp thuận Lớp nhựa thấm bám được tưới trước khi thi công lớp BTN chặt D12.5 ít nhất 24h
+ Tất cả diện tích khi đa được tưới lớp thấm bám đều được nhà thầu bảo quản kỹ càng, không cho các phương tiện lưu thông trên đó, bằng cách làm hàng rào, biển báo và có người cảnh giới ở 2 đầu
2.Chế tạo hỗn hợp BTN tại trạm trộn:
- Trạm trộn BTN 120T/h được đặt tại Thôn Tềnh Chè, xã Hồng Phong, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn Toàn bộ khu vực trạm trộn đều đảm bảo tốt các yêu cầu về thoát nước, vệ sinh môi trường, an toàn lao động Tất cả các nguyên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất BTN đều được kiểm tra thí nghiệm đảm bảo đạt theo yêu cầu của dự án, được sự chấp thuận của chủ đầu tư và tư vấn giám sát trước khi vận chuyển đến tập kết tại trạm trộn
- Hỗn hợp BTN được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu
Các thiết bị thí nghiệm cần thiết theo quy định được chuẩn bị tại trạm trộn để kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTN theo đúng các điều khoản đa quy định cho một phòng thí nghiệm tại trạm trộn BTN
3.Vận chuyển hỗn hợp BTN:
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTN, trọng tải và số lượng ô tô phù hợp với công xuất trạm trộn, máy rải và cự ly vận chuyển đảm bảo sự liên tục nhịp nhàng ở các khâu
- Thùng xe phải kín, sạch, có quét một lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính) Không dùng dầu mazút và các dung môi hoà tan bi tum vào đáy và thành xe Xe vận chuyển hỗn hợp BTN phải có bạt che
- Trước khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp nhỏ hơn 125oC thì phải loại đi
4 Rải hỗn hợp bê tông nhựa:
Trang 4-Công tác rải hỗn hợp BTN nóng được thực hiện bằng máy rải chuyên dùng, ở những chỗ hẹp, không rải được bằng máy rải chuyên dùng thì cho phép rải thủ công và phải tuân theo các điều khoản nêu ở phần dưới
-Khi chỉ dùng một máy rải trên mặt đường rộng gấp đôi vệt rải, thì rải theo phương pháp so le, chiều dài của mỗi đoạn từ 25m 80m tuỳ theo nhiệt độ không khí lúc rải tương ứng từ 5C -30C
-Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10 phút - 15 phút để kiểm tra máy,
sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là Đặt dưới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2 - 1,3 bề dày thiết kế của bê tông nhựa ( áp dụng cho đoạn thi công rải thử với hệ số 1,25 )
-Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Xe
để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải
-Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọn tốc độ của máy rải, cho thích hợp Khi năng suất của các trạm trộn thấp hơn năng suất máy rải, thì chọn tốc độ của máy rải nhỏ
để giảm tối thiểu số lần đứng đợi của máy rải Giữ tốc độ máy rải thật đều trong cả quá trình rải
-Phải thường xuyên dùng que sắt đa đánh dấu để kiểm tra bề dày rải
-Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5m - 7m mới được ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng, thẳng góc với trục đường
-Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết giữa 2 vệt rải cũ và mới
-Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc như sau: + Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo mối nối , san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn
+ Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt
+ Gọt bỏ , bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bê tông nhựa mới rải
Trang 5-Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian phải sữa chữa kéo dài hàng giờ) thì phải báo ngay về trạm tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông và cho phép dùng máy san tự hành san rải nốt số hỗn hợp còn lại( nếu bề dầy thiết kế của hỗn hợp bê tông nhựa > 4cm ), hoặc rải nốt bằng thủ công khi khối lượng hỗn hợp còn lại ít
-Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp, khi lớp bê tông nhựa đa được lu lèn 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lu lèn yêu cầu, khi lớp bê tông nhựa mới được lu lèn < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đường Chỉ khi nào mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp tiếp
-Trên đoạn đường có dốc dọc > 4% phải tiến hành rải bê tông từ chân dốc đi lên
-Khi phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuân theo quy định sau:
+ Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hất từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng
+ Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, bề dày bằng 1,35-1,45 bề dày thiết kế
+ Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường không có vết nối
5 Công tác đầm lèn:
- Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn , sự phối hợp các loại lu , số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để đạt được yêu cầu phải được xác định trên đoạn thí điểm
- Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát lu ngay đến
đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa nóng là 130C-140C Khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa
hạ xuống dưới 80C thì lu lèn không có hiệu quả nữa
- Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, số lượt lu được bố trí cho đoạn rải thử như sau:
+ Lu sơ bộ: Dùng lu bánh cứng 6-8 tấn lu với vận tốc 1,5 – 2 km/h, lu sơ bộ 2-4 lượt trên điểm
+ Lu chặt: Dựng lu bánh lốp 14 tấn lu với vận tốc 2 – 3 km/h cho 5 lượt lu đầu tiên, các lượt lu tiếp theo lu với tốc độ 5-8 km/, lu chặt 12-14 lượt trên điểm
Trang 6+ Lu hoàn thiện (xoá vết): Dùng lu bánh cứng 12 tấn được sử dụng cho lượt lu sau cùng với vận tốc 2-3 km/h, lu xoá vết 8-10 lượt trên điểm
- Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm Trường hợp rải theo phương so le khi lu lèn trên vệt rải thứ nhất, cần chừa lại một rải rộng khoảng 10cm kể từ mép vệt rải, để sau đó
lu cùng với mép rải của vệt rải thứ 2, cho khe nối dọc được liền Khi lu lèn vệt thứ 2 thì dành những lượt lu đầu tiên cho mối nối dọc này
- Khi bánh lu khởi động, đổi hướng tiến lùi, phải thao tác nhẹ nhàng Máy lu không được đỗ lại trên lớp bê tông nhựa chưa lu lèn chặt và chưa nguội hẳn
- Sau khi lượt lu đầu tiên phải kiểm tra độ phẳng bằng thước 3m, bổ khuyết ngay chỗ lồi lõm
- Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nứt nẻ phải tìm nguyên nhân để bổ khuyết
- Trong quá trình rải BTN liên tục kiểm tra bề dày lớp BTN trước khi lu lèn, theo dõi số lượt
lu, các số liệu này là cơ sở để xác định hệ số rải và công đầm lèn cho quá trình rải chính thức sau này
6 Trình tự và cách thức kiểm tra
Việc giám sát kiểm tra tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp
bê tông nhựa
6.1 - Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn.
- Mọi thiết bị máy móc phục vụ cho công tác sản xuất BTN đảm bảo hoạt động tốt, tiến hành vận hành thử trước khi sản xuất BTN
- Tất cả các vật liệu phục vụ cho công tác chế tạo hỗn hợp BTN được làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo các yêu cầu về vật liệu đầu vào của dự án Quá trình sản xuất thử hỗn hợp BTN được tiến hành trên cơ sở hồ sơ thiết kế hỗn hợp BTN đa được TVGS, CĐT chấp thuận
- Vật liệu được lấy mẫu làm thí nghiệm tần xuất theo từng đợt nhập, theo khối lượng quy định của dự án Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất:
+ Đá dăm: Lấy 1 lần/2ngày hoặc 200 m3, thí nghiệm 3 chỉ tiêu + Bột khoáng: Lấy 1 lần/2ngày hoặc 50m3, thí nghiệm 2 chỉ tiêu
+ Nhựa: Lấy 1 lần/ngày, thí nghiệm 2 chỉ tiêu
Trang 7- Kiểm tra hỗn hợp BTN trong quá trình sản xuất: Trong qua trình sản xuất BTN nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra theo dõi thành phần hạt tại phễu nóng, nhiệt độ trộn, thời gian trộn cũng như nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn các yếu tố phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án
+ Hỗn hợp sau khi sản xuất được lấy mẫu đưa về phòng TN hiện trường làm thí nghiệm các chỉ tiêu: Hàm lượng nhựa, thành phần hạt và tỷ trọng lớn nhất (1lần/ngày); Đầm mẫu
Marchall (1tổ/ngày)
- Tất cả những số liệu kiểm tra phải được lưu giữ cẩn thận
6.2 - Kiểm tra trước khi rải bê tông nhựa ở hiện trường
- Kiểm tra toàn bộ mặt bằng đa tưới nhựa thấm bám được bảo quản đảm bảo độ sạch, khô ráo trước khi rải BTN Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà, xử lý các đường nứt trên mặt đường
cũ làm móng (với mặt đường tăng cường) Kiểm tra độ căng và cao độ của dây chuẩn hoặc dầm chuẩn (khi dùng máy có bộ phận điều chỉnh tự động cao độ rải)
- Kiểm tra bằng mắt thành mép mối nối ngang, dọc của các vệt rải ngày hôm trước, (thẳng đứng và được bôi nhựa dính bám)
6.3 - Kiểm tra trong khi rải và lu lèn lớp bê tông nhựa
- Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải: kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi đổ vào phễu máy rải phải đảm bảo nhiệt độ không dưới 125C ; kiểm tra hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt (mức độ trộn đều, quá nhiều nhựa hoặc quá thiếu nhựa, phân tầng )
- Trong quá trình rải , thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m chiều dày lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức rải qui định (hoặc bằng phương tiện hiện đại), độ dốc ngang mặt ngang mặt đường ; kiểm tra phối hợp bằng cao đạc
- Kiểm tra chất lượng bù phụ, gọt bỏ các chỗ lõm, lồi của công nhân
- Kiểm tra chất lượng các mối nối dọc và ngang bằng mắt , bảo đảm mối nối thẳng mặt mối nối không rỗ, không lồi lõm, không bị khuất
- Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp bê tông nhựa trong cả quá trình máy lu hoạt động Sơ đồ
lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ lu từng giai đoạn, áp suất của bánh hơi Hoạt động của bộ phận chấn động của lu chấn động, nhiệt độ lúc bắt đầu lu lèn và lúc kết thúc lu lèn tất cả các điều ấy phải đúng theo chế độ đa thực hiện có hiệu quả trên đoạn rải thử
Trang 86.4 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:
6.4.1- Về các kích thước hình học :
- Độ bằng phẳng: Được đo bằng thước 3 m Yêu cầu khe hở < 5mm.
- Bề rộng mặt đường được kiểm tra bằng thước thép
- Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt bằng một trong các sau: cao đạc mặt lớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt của lớp móng (hoặc của lớp
bê tông nhựa dưới) Hoặc bằng cách đo trên các mẫu khoan trong mặt đường , hoặc bằng phương pháp đo chiều dày không phá hoại
- Độ dốc ngang mặt đường được đo bằng máy thuỷ bình chính xác (cao đạc) và thước thép theo hướng thẳng góc với tim đường, từ tim ra mép (nếu 2 mái ) từ mái này đến mái kia (nếu đường 1 mái) Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,50m Khoảng cách giữa 2 mặt cắt đo không quá 10m
- Độ dốc dọc kiểm tra bằng máy thuỷ bình chính xác (cao đạc) tại các điểm đổi dốc dọc theo tim đường
- Sai số của các đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa không vượt quá các giá trị ghi ở bảng 7:
Bảng 7: Sai số cho phép của đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa
Các khích thước
hình học
Sai số cho phép Ghi chú Dụng cụ và phương
pháp kiểm tra
1.Bề rộng mặt đường
bê tông nhựa
không vượt quá 5%
chiều dài đường
Như đã nêu ở trên
2 Bề dày lớp bê tông
nhựa
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
- Đối với lớp trên khi
dùng máy rải có điều
8%
5%
5%
Áp dụng cho 95%tổng số điểm đo, 5% còn lại không vượt quá sai số
10mm
Trang 9chỉnh tự động cao độ
3 Độ dốc ngang mặt
đường bê tông nhựa
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
0,5%
0,25%
Áp dụng cho 95%
tổng số điểm đo
4 Sai số cao đạc
không vượt quá
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
0,5%
Áp dụng cho 95%tổng số điểm đo
6.4.1 - Về độ chặt lu lèn:
- Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,98
K= tn / 0
Trong đó:
tn: Dung trọng trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường;
0: Dung trọng trunh bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng lý trình kiểm tra
- Cứ 2500m2 mặt đường bê tông nhựa khoan lấy 1 tổ 3 mẫu để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn, chiều dày lớp bê tông nhựa và các chỉ tiêu kỹ thuật khác Chỉ tiến hành khoan khi lớp BTN được rải ít nhất sau 3 ngày
6.4.2- Về chất lượng các mối nối :
- Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khuất, không có khe hở
- Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ số dọc chặt lu lèn của toàn bộ mặt đường bê tông nhựa
7 Thống kê số liệu lập báo cáo rải thử:
Trang 10- Sau khi quá trình kiểm tra và nghiệm thu kết thúc, nhà thầu tổng hợp số liệu trong suốt quá trình sản xuất và rải thử BTN chặt D12.5 lập báo cáo trình Chủ đầu tư và TVGS xem xét chấp thuận để rải đại trà
- Công tác rải đại trà được tiến hành trên cơ sở các số liệu đã được điều chỉnh sau quá trình sản xuất và rải thử để BTN đạt yêu cầu như: Công tác sản xuất BTN,xác định hệ số lu lèn, sơ đồ lu,
số lượt lu và các tình huống khác được đúc kết sau quá trình sản xuất và rải thử
Trên đây là đề cương sản xuất và thi công rải thử BTN chặt D12.5 của đơn vị thi công Công ty
CP Licogi13 Vậy đơn vị thi công kính trình Chủ đầu tư, TVGS xem xét chấp thuận để nhà thầu triển khai thi công./
CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13
BAN ĐIỀU HÀNH LICOGI13 LẠNG SƠN