1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh bptc tong the

50 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công - Gói Thầu XL-08
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 701,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lán trại phục vụ thi công  Ban điều hành, lán trại sẽ được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác điều hành cũng nhưquản lý công trường và không gây tác động xấu đến môi trường.. Đường

Trang 1

o Km 108+500- Km 112+000 thuộc xã Dĩnh Trì, huyện Lạng Giang, TP Bắc Giang

o Km 112 đến Km 118 thuộc xã Đồng Sơn, Sông Khê, Nội Hoàng huyện YênDũng, TP Bắc Giang

o Km 120-Km 127+500 thuộc xã Tăng Tiến (Khu CN Vân Trung), xã Hoàng Minh,

xã Quang Châu, huyện Việt Yên , TP Bắc Giang

o Đoạn từ trạm thu phí Phù Đổng đến Km 159+100 thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh

 Kết cấu mặt đường mở rộng: Áp dụng KCMĐ Bê tông nhựa trên lớp móng cấp phối đádăm loại I để giảm chiều dày kết cấu Tổng chiều dày kết cấu áo đường theo phương án

là 128cm Kết cấu mặt đường được chia thành các lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 75cm

 Kết cấu mặt đường tăng cường:

Áp dụng cho phần mặt đường tăng cường (KCTC2):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

Trang 2

+ Bê tông nhựa rỗng dày 10cm.

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Áp dụng cho phần mặt đường tăng cường (KCTC4):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 25cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 85cm

Đối với phần mặt đường tăng cường (KCTC2):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Đối với phần mặt đường tăng cường (KCTC4):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

Trang 3

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I.

Bm=5,5m, Bn=7,5m tương đương tiêu chuẩn Đường cấp V đồng bằng (TCVN4054-05).Mặt đường BTN rải nóng, đảm bảo Eyc ≥ 140Mpa Kết cấu mặt đường được chia thànhcác lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày 28cm

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội khoá IX thông qua ngày12/11/1996;

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam;

 Luật số: 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xâydựng cơ bản;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

 Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định

số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xâydựng;

 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thứcHợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinhdoanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao; Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày05/04/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009;

 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2012;

Trang 4

 Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtđiều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;

 Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtđiều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030;

 Quyết định số 175/QĐ-BGTVT ngày 1/12/2012 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Nhiệm

vụ khảo sát thiết kế và dự toán chi phí khảo sát, lập dự án đầu tư đường cao tốc Hà Nội Lạng Sơn

- Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt dự ánđầu tư XDCT cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội-Bắc Giang theo hình thức hợp đồngBOT

 Thông báo số 731/TB-BGTVT ngày 4/12/2012 về kết luận của Thứ trưởng NguyễnHồng Trường tại cuộc họp thông qua nội dung báo cáo đầu kỳ dự án xây dựng đườngcao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;

 Thông báo số 620/TB-BGTVT ngày 03/9/2013 thông báo Kết luận của Bộ trưởng Đinh

La Thăng tại buổi làm việc với Lãnh đạo Bắc Giang về dự án đường cao tốc Hà Nội Bắc Giang theo hình thức BOT;

- Căn cứ Quyết định số 3175/QĐ/BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải

“V/v: Công bố danh mục dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội- Bắc Giangtheo hình thức hợp đồng BOT”

 Căn cứ Thông báo số 885/TB-BGTVT ngày 21/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải “Kếtluận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thống nhất một số nội dung liênquan đến Dự án cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội- Bắc Giang”

III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

III.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO

 Địa phận tỉnh Bắc Giang: là tỉnh miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) đoạn tuyếnđường cao tốc đi qua có địa hình địa mạo miền trung trung du, đất gò, đồi xen lẫn đồngbằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực Đoạn đầu tuyến là điểm giao với quốc lộ 31 thuộctỉnh Bắc Giang Nhìn chung địa hình tuyến đi qua tương đối bằng phẳng

III.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

 Khu vực đoạn tuyến nằm trong vùng khí hậu Đồng Bằng Bắc Bộ Việt Nam Khí hậu cómang đầy đủ đặc điêm và tính chất của khí hậu miền Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt Nam, trong năm có bốn mùa rõ rệt:

Trang 5

mùa Hè khí hậu nóng ẩm, mùa Đông khô lạnh Độ ẩm trung bình trong năm 80% Nhiệt

độ trung bình năm 23,50C: Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ 15,90C, tháng nóngnhất là tháng 7 có nhiệt độ 390C;

 Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10.Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa, ba tháng có lượng mưa lớn là tháng 6, 7,

8 Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 75% tổng lượng mưa cả năm Mùa ít mưakéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, những tháng đầu mùa khô là thời kỳ ít mưa,tổng lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm từ 20-25% lượng mưa năm Tháng có lượngmưa cực tiểu là tháng 12, với lượng mưa trung bình khoảng 18mm

III.3 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN ĐOẠN TUYẾN

 Tỉnh Bắc Giang: Có 3 sông lớn thuộc địa bàn tỉnh: Sông Cầu, sông Lục Nam, sôngThương; hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nước ngầm có trữ lượng rất lớn Nhìn chung tuyến

đi cao không bị ngập;

 Cống thoát nước: Hầu hết các cống trên đoạn tuyến là cống thoát nước lưu vực và cốngthủy lợi do địa phương quản lý, hiện tại các vị trí cống trên tuyến vẫn đảm bảo yêu cầutưới tiêu cũng như thoát nước lưu vực Tuy nhiên vẫn có một vài vị trí cống còn thiếukhẩu độ thoát nước, cần thiết làm mới;

III.4 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT

 Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát địa chất công trình của dự án, nghiên cứu bản đồ địachất tờ Lạng Sơn (F-48-XXIII) – loạt tờ Đông Bắc Bộ do cục Địa chất và Khoáng sảnViệt Nam xuất bản năm 2000 Trong phạm vi chiều sâu khảo sát địa chất cho khu vựcxây dựng nằm trong diện phân bố được mô tả như sau:

- Hệ tầng Khôn Làng (T2akl): Thành phần chủ yếu là cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết,

đá phiến sét, ryolit Chiều dày hệ tầng thay đổi từ 280 đến 330m

- Hệ tầng Nà Khuất (T2nk): Thành phần gồm sét vôi, bột kết, cát kết đá phiên sét, đávôi

- Phân hệ tầng trên (T2nk2): Thành phần gồm đá phiên sét, sét vôi, đá vôi, cát kết, bộtkết Chiều dày phân hệ tầng thay đổi từ 500 đến 650m

- Phân hệ tầng dưới (T2nk1): Thành phần gồm đá phiên sét, cát kết, bột kết Chiều dàyphân hệ tầng thay đổi từ 440 đến 560m

- Hệ tầng Mẫu Sơn (T3c ms):

Trang 6

+ Phân hệ tầng trên (T3c ms3): Thành phần gồm sạn kết, cát kết, sét vôi, cát bột kết mầu

đỏ Chiều dày phân hệ tầng 700m

+ Phân hệ tầng giữa (T3c ms2): Thành phần gồm bột kết xen cát kết mầu đỏ Chiều dàyphân hệ tầng 500m

+ Phân hệ tầng dưới (T3c ms1): Thành phần gồm cát kết, cát kết dạng quarzit, thấu kínhcuội kết, bột kết mầu đỏ Chiều dày phân hệ tầng thay đổi từ 500 đến 650m

- Hệ tầng Tam Lung (J3 - Ktl): Thành phần chủ yếu là cuội kết, sạn kết, cát kết tufogen,bột kết mầu tím đỏ, ryolit Chiều dày hệ tầng thay đổi từ 550 đến 600m

- Đệ tứ không phân chia (Q): Thành phần gồm sỏi, sạn, dăm, tảng, cát, sét, bột Chiềudày thay đổi từ 0,50 đến 2m

 Do đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi vì vậy tầng phủ gồm các lớp đất có nguồn gốcsườn tàn tích và tàn tích có thành phần sét, sét pha lẫn dăm sạn ở trạng thái nửa cứng –cứng Nhìn chung bề dày tầng phủ thay đổi lớn, trung bình từ 1m đến 7m, lớp đá gốc vàtầng chịu lực chủ yếu là lớp đá sét, bột, cát kết và lớp đá sét vôi, đá vôi sét phong hóatrung bình đến mạnh có độ cứng trung bình - thấp

Địa chất thuỷ văn: Tại thời điểm khảo sát mực nước dưới đất chỉ phát hiện tại

một số giếng sinh hoạt của dân địa phương, biên độ dao động trong phạm vi lớn Nướcdưới đất chủ yếu tồn tại trong các đới đá phong hóa vật lý, nứt nẻ mạnh, lớp đất rời(thuộc lớp cuội), nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt Nguồn thoát trongmùa mưa lũ chủ yếu là sông lớn Kỳ Cùng và sông Thương và các khe suối trong vùng

Các hiện tượng địa chất công trình động lực: Hiện tượng phong hóa : Mức độ

phân cắt mạnh, lượng mưa lớn trong vùng khí hậu nhiệt đới, ẩm, biên độ dao động nhiệt

độ giữa ngày và đêm, giữa các mùa lớn là yếu tố thúc đẩy hiện tượng phong hóa trongkhu vực khảo sát, đặc biệt sau khi đào, thi công xây dựng công trình

IV HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG

- Quốc lộ 1A đoạn Hà Nội – Bắc Giang là trục đường giao thông huyết mạch của cả nước,tập trung khối lượng vận tải cao và theo Hiệp định Liên Chính phủ về mạng lưới đường bộchâu Á, QL1A từ cửa khẩu Hữu Nghị đến TP HCM thuộc tuyến AH1, những năm qua đãđược nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III

Trang 7

- Đoạn Lạng Sơn – Hà Nội của QL1A đã được nâng cấp với tiêu chuẩn cấp III đồng bằng,cấp III miền núi với quy mô 2 làn xe và được cải hướng tuyến một số đoạn lớn như đoạnqua TP Lạng Sơn, đèo Sài Hồ, đoạn từ Tân Dĩnh đến QL5.

- Đoạn tuyến hiện đang được khai thác và tổ chức giao thông với nhiều thành phần phươngtiện tham gia khác nhau như xe bus, xe khách, xe con, xe tải nhẹ đến nặng, xe máy, mật

độ đi lại rất cao

V KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CHỦ YẾU

Khối lượng thi công chủ yếu phần đường gói XL08 được thống kê trong bảng 1

VI PHẠM VI THI CÔNG XỬ LÝ ĐẤT YẾU

Phạm vi thi công xử lý nền đất yếu gói XL08 được thống kê trong bảng 2

Trang 8

CHƯƠNG II

BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO

I PHÂN CHIA CÁC MŨI THI CÔNG

Với tiêu chí hoàn thành tiến độ dự án, cũng như đảm bảo chất lượng chung cho toàn dự án,tận dụng tối đa nguồn nhân lực, vật lực có sẵn, Liên danh Nhà thầu dự kiến bố trí các đơn vịthi công độc lập như sau:

Đơn vị thi công số 1:Công ty CP tư vấn và xây dựng Hà ninh: Phụ trách thi

công các công việc thuộc đường cao tốc, đường gom đoạn Km128+425-:-Km128+930

Đơn vị thi công số 2: Công ty CPXD số 12 Vinaconex: Phụ trách thi công các

công việc thuộc đường cao tốc, đường gom đoạn Km128+930÷Km130+000

Đơn vị thi công số 3: Công ty CP đầu tư và xây lắp Thành An 386: Phụ trách

thi công các công việc thuộc cao tốc,đường gom đoạn Km130+00-:-Km 130+405

Đơn vị thi công số 4: Phụ trách thi công bê tông nhựa toàn bộ gói thầu.

Sơ đồ tổ chức, điều hành thi công trên công trường được thể hiện trong Phụ lục 1

Trình tự thi công tổng thể của gói thầu như sau:

+ Thi công phần mở rộng đường chính tuyến đến hết lớp BTN chặt Dmax=12,5 dày6cm và đường gom;

+ Sử dụng 2 đường tạm (nối phần đường hiện hữu với phần đường mở rộng) tại đầu

và cuối gói thầu XL-08, phân luồng giao thông cho các phương tiện đi trên phần mở rộngđường chính tuyến Triển khai thi công cải tạo, nâng cấp đường hiện hữu (bên phải đườngchính tuyến) theo thiết kế đến lớp BTN chặt Dmax=12,5 dày 6cm

Các biện pháp thi công chi tiết phần xử lý nền đất yếu, biện pháp thi công hệ thống thoátnước, cống chui dân sinh, biện pháp thi công đường gom sẽ được tách trong hồ sơ riêng

II CÔNG NGHỆ THI CÔNG

 Thi công phần đường: Biện pháp thi công chủ đạo là thi công bằng máy kết hợp với thủcông (Dự kiến sử dụng 95% máy, 5% nhân công);

 Thi công hệ thống thoát nước: Thi công bằng máy kết hợp với thủ công (Dự kiến sửdụng 90% máy và 10% nhân công)

III BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG

III.I Lán trại phục vụ thi công

 Ban điều hành, lán trại sẽ được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác điều hành cũng nhưquản lý công trường và không gây tác động xấu đến môi trường Nhà ban điều hành, lántrại của các đơn vị thi công sẽ được làm bằng các vật liệu giản đơn, dễ tháo lắp; kết cấu

khung bằng thép hình hàn, tường bằng tôn, mái lợp tôn (xem bản vẽ kết cấu lán trại điển

hình – Phụ lục 3).

 Trên cơ sở mặt bằng được giao và khối lượng thi công của mỗi đơn vị, vị trí lán trại vàcác công trình tạm phục vụ thi công được bố trí như sau:

Trang 9

Ban điều hành Dự án BOT Hà Nội Bắc Giang (Văn phú) được đặt tại lý trình Km

128+850

Đơn vị thi công số 1: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho công nhân

dự kiến bố trí tại điểm Km128+800 – gom trái

Đơn vị thi công số 2: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho công nhân

dự kiến bố trí tại điểm Km129+600 – gom trái

Đơn vị thi công số 3: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho công nhân

dự kiến bố trí tại điểm Km130+150– gom trái

Đơn vị thi công số 4: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho công nhân

dự kiến bố trí tại điểm Km128+900 – gom trái

III.2 Đường tạm phục vụ thi công

Công tác thi công đường công vụ chia ra theo từng giai đoạn thi công

Giai đoạn 1: Thi công phần đường cao tốc mở rộng đến cao trình “cao độ TB+4.50m” và thi công phần đường gom phải tuyến đến cao độ lớp CPDD lớp dưới + thi công các cống chui dân sinh tại Km128+750, Km129+695 và các cống hộp thoát nước Km128+740; Km129+437: Thi công 7 đường tạm nối phần đường gom hiện hữu của

KCN Sài Gòn - Bắc Giang với phần đường mở rộng tại 7 vị trí trên gói thầu XL-08 phục vụcho việc vận chuyển vật tư thi công phần đường mở rộng trái tuyến Từ Km128+780 đếnKm129+420 thi công đường công vụ sát mép chân taluy đường QL1 cũ phục vụ việc vậnchuyển đất đào không thích hợp ra khỏi công trường

+ Để thi công đường gom phải đơn vị tiến hành mở hộ lan trên đường QL1 cũ thi công

đường công vụ tại các vị trí đối xứng với vị trí đã mở để thi công phần mở rộng tại các vị trísau: Km128+460, Km129+240, Km129+900, Km130+400 Chiều dài trung bình của mỗiđường công vụ 30 – 100m (tùy thuộc vào điều kiện địa hình), chiều rộng nền đường 5m,taluy 1:1,5, độ chặt nền đường K = 0,95; 20cm trên cùng là lớp đá dăm xô bồ Khối lượngđắp K95 nằm trong phạm vi nền đường sẽ được tận dụng lại, lớp đá dăm sẽ được đào bỏ

Giai đoạn 2: Thi công phần đường mở rộng từ cao trình “cao độ nền đường TB+4.50m” đến xong lớp thảm hạt trung và thi công tiếp từ lớp CPĐD lớp dưới đến hoàn thiện phần đường gom phải tuyến + thi công cống chui dân sinh Km130+137 và cống hộp thoát nước tại Km130+140: Khi thi công phần đường mở rộng đến cao trình

“cao độ nền đường TB +4.50m” thì tiến hành mở hộ lan và thi công đường công vụ phục vụ

việc di chuyển nhân lực, máy móc khi thi công, đơn vị thi công đắp thêm đường công vụ nốingang đường hiện hữu xuống mặt bằng thi công phần mở rộng và đường gom trái ở các vịtrí sau: Km128+460, Km129+240, Km129+900, Km130+400

Giai đoạn 3: Thi công hoàn thiện phần tăng cường mặt trên tuyến QL1 cũ Trong

giai đoạn này bố trí đường công vụ tại 2 vị trí đầu và cuối gói thầu Đường công vụ nốigiữa phần mặt đường cũ và phần đường mở rộng đã thi công xong thảm BTN hạt thô để

Trang 10

đảm bảo giao thông trên QL1, phần đường công vụ nằm trên phần dải phân cách có kếtcấu đá xô bồ, tưới nhựa bán thấm nhập Chiều dài mỗi đường công vụ bằng chiều dài dảiphân cách 9m.

- Giai đoạn 4: Thi công phần mở rộng từ lớp thảm nhựa hạt trung đến hoàn

thiện, thi công điện chiếu sáng, cây xanh

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC ĐƯỜNG CÔNG VỤ, ĐƯỜNG TẠM

Bề rộng(

m)

Diện tích mặt đường (m2)

Đào đất (m3)

Đắp đất K95 (m3)

Đá dăm

- 20cm (m3)

Trang 11

cuối tuyến m2

(Khối lượng đường công vụ trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được TVGS xác nhận tại hiện trường, (*) – đắp 2 giai đoạn trong phạm vi đường chính tuyến)

III.3 Đê quai, bờ vây ngăn nước, cải mương

- Do khu vực tuyến gói thầu XL-08 đi qua nhiều ao, hồ, đầm lầy có nước thường xuyêncao trên mặt đất tự nhiên từ 0.4- 2.0m Để phục vụ thi công, Nhà thầu sẽ đắp bờ bao đểphục vụ bơm nước cạn và ngăn nước đảm bảo nước mặt bên ngoài không tràn vào trongphạm vi thi công Bờ bao được thực hiện bằng cọc tre và bao tải đất hoặc đắp đất thành

bờ vây

- Khối lượng nắn dòng chảy, cải mương để thi công hệ thống thoát nước sẽ được trình bàytrong biện pháp thi công chi tiết phần hệ thống thoát nước

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO

3 Km128+850 Km128+980 174.5 Cọc tre & bao tảicát

2792 cọc 3m, 1047m2 phên, 262 m3đắp

7 Km129+85

0 Km130+180 325 Bờ bao B=0,5m 487.5

8 Km130+148 Km130+180 36 Cọc tre & bao tảicát 576 cọc 3m, 216 m2phên, 54 m3 đắp

9 Km130+190 Km130+405 359 Bờ bao B=0,5m 538.5

(Khối lượng đắp đê ngăn nước trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được

TVGS xác nhận tại hiện trường)

Trang 12

III.4 Biển báo tín hiệu

- Biển báo thông tin gói thầu: Được đặt ở hai đầu gói thầu bên phải theo hướng đi Kíchthước biển 3,0x2,0m Biển được sơn phản quang, chữ ghi trên biển phản quang Tổngcộng có 04 biển, trong đó hai biển đặt trên đường hiện tại và 2 biển đặt trên đường gomkhu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang;

- Biển báo an toàn giao thông: Tại tất cả các vị trí ra vào công trường (nhập tách đườngQuốc lộ 1A hiện tại ) đều có biển báo hiệu đường bộ và người hướng dẫn, điều tiết giaothông Các biển báo hiệu bao gồm: biển báo hướng rẽ, biển báo giảm tốc độ, biển báocông trường v.v

- Cọc tiêu bằng nhựa sơn phản quang đỏ trắng đường kính 10cm, cao 1m đế bằng bê tôngmác C16 KT 30x30x15cm cự li 2m một cọc chạy dọc tuyến (bên phải tuyến phần mởrộng hướng đi Lạng Sơn, và bên trái tuyến phần nâng cấp mặt đường cũ – hướng đi HàNội) Các cọc liên kết với nhau bằng 2 dây nhựa có vạch trắng đỏ buộc ở đầu cọc tiêu vàchân cọc tiêu: khối lượng cọc tiêu tạm tính: 1980m /(2m/cọc) = 990 cọc

III.5 Bãi tập kết cấp phối đá dăm

- Để đảm bảo chất lượng thi công được đồng đều, không bị phân tầng, cấp phối đá dămđược vận chuyển từ mỏ và tập kết tại các bãi dọc tuyến trước khi chuyển đến vị trí thicông Vị trí và diện tích các bãi tập kết như sau:

III.6 Bãi đúc cấu kiện

- Ống cống tròn các loại được đúc trong nhà máy, vận chuyển đến công trường và lắp đặtbằng cẩu: Dự kiến cung cấp bởi Công ty CP AMACAO có địa chỉ tại Tiểu khu 1 – KiệnKhê – Thanh Liêm – Hà Nam

- Các kết cấu đúc sẵn: Đế cống, cọc BTCT, bó vỉa, tấm đan, được đúc tại các bãi đúccủa các đơn vị thi công trên công trường

III.7 Trạm trộn BTXM

- Bê tông khối lớn cống chui, cống hộp dùng bê tông thương phẩm được trộn tại trạm trộn

và vận chuyển đến công trường bằng xe mix Nhà thầu dự kiến sử dụng trạm trộnBTXM Kim Tường có công suất 90m3/h tại Km121+800, cự ly vận chuyển trung bìnhkhoảng 15km Trạm trộn sẽ được TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng

- Bê tông lót, bê tông đúc cấu kiện sử dụng bê tông trộn bằng máy trộn bê tông 250-500l/htại hiện trường

III.8 Trạm trộn bê tông nhựa

Trang 13

- Bê tông Asphalt được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô tự

đổ Nhà thầu dự kiến sử dụng trạm trộn Bê tông Asphalt Hà Thanh tại Km108+800 –Phố Tráng – Lạng Giang - Bắc Giang, cự ly vận chuyển trung bình khoảng 24km Trạmtrộn sẽ được TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng

III.9 Điều phối đất thừa và bãi đổ vật liệu thừa

- Theo thiết kế, phần đất đắp gia tải K95 sẽ được dùng để đắp dải phân cách giữa đườngchính, đường gom phải và đắp mang rãnh thi công giai đoạn sau giữa đường chính vàgom trái, lề đường (trái tuyến + phải tuyến) Cự ly vận chuyển điều phối từ đất gia tảisang đường gom phải, đắp mang rãnh, dải phân cách giữa dự kiến là 1.5km

- Do khu vực tuyến đường đi qua là ruộng trũng, ao hồ và đầm lầy, nằm trên địa chất yếucần được xử lý nền đường đặc biệt Vì vậy, vật liệu đào KTH của chính tuyến và đườnggom trái, gom phải là bùn sét lẫn hữu cơ ở trạng thái dẻo mềm, trạng thái dẻo chảykhông sử dụng được cho thi công đắp nền, gia tải, đắp K90 sẽ được vận chuyển đổ vềbãi đổ đất thừa, vị trí được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận Nhà thầu đổ vật liệu thừatại vị trí sau:

+ Bãi đổ vật liệu thừa số 1: Bãi Gò Găng - Thôn Dâm - xã Tự Lan - huyện Việt Yên –Bắc Giang;

Cự ly trung bình khoảng 9.92km;

- Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường được thể hiện trong bản vẽ ở phụ lục 2

IV THIẾT BỊ THI CÔNG

Các máy và thiết bị thi công chủ yếu gồm:

- Xử lý nền đất yếu: Máy ủi, máy xúc bánh xích, máy cắm bấc thấm, lu bánh thép, lu bánhlốp, xe vận chuyển, máy bơm nước

- Thi công nền đường: Máy ủi, máy san, máy xúc, lu bánh thép (có rung và không rung),đầm cóc, xe vận chuyển, xe tưới nước

- Thi công mặt đường: máy san, máy rải, lu bánh thép (có rung và không rung), lu bánh lốp,

xe tưới nhựa, xe tưới nước

Căn cứ trên khối lượng và tiến độ thi công phần đường của gói thầu XL-08, nhà thầu chia cảgói thành các phân đoạn để tiến hành tổ chức thi công như sau:

Thi công nền đường:

Thi công móng đường:

Trang 14

+ Đường gom phải: 2 dây chuyền thi công

Số lượng máy, thiết bị cho từng đơn vị như sau:

1 Đơn vị thi công số 1:

2 Đơn vị thi công số 2:

3 Đơn vị thi công số 3:

Trang 15

3 Máy san 1 Chiếc

4 Đơn vị thi công bê tông nhựa:

+ Bãi cát Cầu Hồ: TT Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh

+ Bãi cát Đào Viên: xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Đất đắp:

+ Mỏ đất Đầu Trâu, thuộc thôn Hàm Long, xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh BắcGiang, trữ lượng 400.000 m3, cự ly vận chuyển là 3,5 km đến QL1A (Km121+800);+ Mỏ đất Đồi Viềng, thuộc thôn Ngò, xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh BắcGiang, trữ lượng 400.000 m3, cự ly vận chuyển là 2,0 km đến QL31;

- Đá dăm các loại, cấp phối móng dưới, móng trên: Trong khu vực dự án trên địa bàn BắcGiang không có mỏ đá, vì vậy việc cung cấp dựa vào các mỏ đá thuộc địa bàn Huyện

Trang 16

Hữu Lũng – Lạng Sơn vận chuyển bằng đường bộ, các mỏ đá ở Kinh Môn (Hải Dương)

và Phủ Lý (Hà Nam) vận chuyển bằng đường thủy về các cảng tại cầu Như Nguyệt, LụcNam, Xương Giang:

+ Mỏ đá số 1: Võ Nói, cự ly: Từ QL1 (Km80+500) đi vào mỏ khoảng 2,5km.+ Mỏ đá số 2: Hồng Phong 2 (xã Cai kinh, Hữu Lũng, Lạng Sơn), trữ lượng lớn,công suất khoảng 1.500 m3/ngày, cự ly: từ QL1 (Km78+200) đi vào mỏ khoảng 0,5km;

+ Mỏ đá số 2: Thống Nhất (xã Cai kinh, Hữu Lũng, Lạng Sơn), trữ lượng lớn,công suất khoảng 1.500 m3/ngày, cự ly: từ QL1 (Km78+200) đi vào mỏ khoảng 0,5km;

- Cốt thép thường: Mua của các nhà sản xuất có tiếng trong nước như Việt Úc, Hoà Phát,POMINA … vận chuyển bằng đường bộ đến tận chân công trình

- Vải địa kỹ thuật haikatex (PH12), aritex (ART 12A); bấc thấm aritex (VID 75);bentonite được sử dụng của các nhà sản xuất trong nước được TVGS và Chủ đầu tưchấp thuận

- Cọc tre: được thu mua các hộ dân tại huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa sau đó vậnchuyển về công trường bằng ô tô

- Phụ gia, nhựa đường, cáp dự ứng lực, neo, gối, khe co giãn… nhập khẩu từ các nhà sảnxuất có tiếng trên thế giới qua cảng Hải Phòng và vận chuyển bằng đường bộ đến côngtrường

- Vật liệu cho công tác điện – chiếu sáng: mua của các nhà sản xuất trong nước hoặc nhậpkhẩu (nếu cần)

Tất cả các vật liệu Nhà thầu sẽ đệ trình Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận trướckhi đưa vào thi công

VI BIỆN PHÁP THI CÔNG

VI.1 Trình tự tổ chức thi công

Các hạng mục công trình chính thi công theo trình tự sau:

1 Thi công đắp nền (Bao gồm cả việc xử lý nền yếu, đào bỏ đất không thích hợp, thicông hệ thống thoát nước tạm phục vụ thi công nền đường)

2 Thi công các công trình thoát nước, ốp mái ta luy, các cống chui dân sinh;

3 Thi công các lớp móng, mặt đường

4 Thi công hệ thống an toàn giao thông và công tác hoàn thiện

Trang 17

VI.2 Hướng thi công

Do tuyến thi công trong quá trình khai thác, lượng xe tham gia thi công là vô cùng lớn,mặt khác vấn đề an toàn giao thông cho người và phương tiện tham gia lưu thông trênđường phải được đặt lên hàng đầu Việc bố trí tổ chức giao thông phải được đặc biệt chú ý.Nhà thầu bố trí thi công đồng thời phần mở rộng đường chính tuyến và đường gom Việctập trung thi công sẽ giúp Nhà thầu khai thác tốt phương tiện, nhân, vật lực phục vụ thi côngcũng như chiếm lĩnh giải phóng mặt bằng Tuy nhiên, để đảm bảo được tiến độ Dự án, Nhàthầu sẽ huy động nhân, vật lực tổ chức thi công ở tất cả các vị trí có mặt bằng, mỗi đoạn haymỗi công trình có thể tổ chức thi công bằng nhiều mũi Biện pháp thi công chi tiết cho từnghạng mục sẽ được đệ trình lên Tư vấn xem xét chấp thuận trước khi thi công

VI.3 Dây chuyền tổ chức thi công

Đối với mỗi một hạng mục cụ thể, trước khi triển khai thi công, Nhà thầu sẽ lập biệnpháp tổ chức thi công chi tiết kèm theo qui trình công nghệ trình kỹ sư tư vấn duyệt Tiếnhành thi công thí điểm, lấy mẫu thí nghiệm, sau đó đưa ra công nghệ hợp lý rồi mới thi côngđại trà

Công nghệ thi công: Nhà thầu dự kiến áp dụng công nghệ thi công dây chuyền Cácloại máy móc, thiết bị và nhân lực sẽ được bố trí cho phù hợp với từng dây truyền, bao gồm:

 Dây chuyền chuẩn bị;

 Dây chuyền thi công đắp nền;

 Dây chuyền thi công xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm;

 Dây chuyền thi công công trình thoát nước;

 Dây chuyền thi công cống chui dân sinh;

 Dây chuyền thi công các lớp móng đường;

 Dây chuyền thi công các lớp mặt đường;

 Dây chuyền hệ thống an toàn giao thông và công tác hoàn thiện

VII CÁC BƯỚC THI CÔNG

VII.1 Công tác chuẩn bị

Nhân lực và thiết bị thi công chủ yếu cho một dây chuyền:

Trang 18

- Máy đào 0.8m3- 1.25m3: 02 cái

Tổ công tác chuẩn bị công trường tiến hành các công việc dọn dẹp mặt bằng thi công,san ủi tạo mặt bằng, xây dựng ban chỉ huy công trường, lán trại

VII.2 Thi công nền đường

* Nhân lực, thiết bị thi công chủ yếu cho một dây chuyền:

* Trình tự thi công nền đường và đắp bao taluy:

+ Công việc này được thi công trên toàn đoạn tuyến Những đoạn có lớp cát thoátnước và bấc thấm thì phải thi công xong cát thoát nước và bấc thấm mới thi công đắp nền.Còn lại được thi công trực tiếp trên khuôn đường vừa đào

+ Trước khi thi công, Nhà thầu sẽ đắp bờ vây ngăn nước, tiến hành bơm hút cạn nước,đảm bảo cho máy thi công có thể xuống đào đất không thích hợp được Do hầu hết tuyếngói XL 08 đi qua khu vực trũng nên để đào đất không thích hợp, Nhà thầu sẽ tổ chức thicông một nửa: đào đất không thích hợp một nửa mặt cắt và tập kết sang một nửa mặt cắt cònlại; nghiệm thu phần mặt cắt đã đào và tiến hành đắp cát (đất) tạo đường công vụ cho xexuống vận chuyển đất không thích hợp của toàn bộ mặt cắt để tập kết về bãi đổ; nghiệm thuđáy đào ½ mặt cắt còn lại và tiếp hành các công tác tiếp theo;

+ Thi công thí điểm: Trước khi tiến hành thi công đắp nền Nhà thầu tiến hành thi côngthí điểm một đoạn dài khoảng 100m, rộng 10m trong phạm vi thi công với đầy đủ các máy

Trang 19

móc thiết bị, nhân lực và biện pháp thi công đã đề ra để xác định chiều dày lu lèn, số công

lu, dây chuyền thi công từ đó điều chỉnh sao cho đạt hiệu quả nhất Quá trình thi công thíđiểm sẽ được Kỹ sư Tư vấn kiểm tra và chấp thuận trước khi cho thi công đại trà

+ Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu đắp nền đường sẽ được thi công bằng các vật liệu thíchhợp phù hợp với Chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khicho thi công Vật liệu đắp nền đường Nhà thầu dự kiến sử dụng đất tại các mỏ như đã đềcập tại phần V chương II

+ Biện pháp thi công: đắp cát nền đường trước sau đó mới đắp đất bao mái taluy.Trình tự thi công như sau:

+ Chuẩn bị mặt bằng trước khi đắp Mặt bằng phải sạch sẽ không lẫn cỏ rác,

+ Đo đạc định vị kích thước hình học

+ Vật liệu đắp được vận chuyển đến vị trí đắp, đổ thành từng đống

+ Dùng máy san hoặc máy ủi san đều mỗi lớp dày 25 cm sau khi đầm chặt

+ Đầm lèn vật liệu đất nền: Dùng các loại lu 8-25T có hệ thống rung, đầm chân cừu đểđầm tới độ chặt quy định

+ Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết định bởi Kỹ sư

Tư vấn thông qua thi công thí điểm

+ Những chỗ đắp nền mở rộng và đánh cấp thì cũng dùng các loại đầm trên để lu lèn,

ở những nơi không thể sử dụng được các thiết bị trên để lu lèn thì có thể sử dụng đầm cóchay đầm tay nhưng phải đảm bảo đủ độ chặt yêu cầu không làm tổn hại đến kết cấu xungquanh

+ Để đảm bảo khu vực thi công luôn khô ráo, Nhà thầu sẽ đào các rãnh dọc hoặc rãnhxương cá tạm để thoát nước Rãnh tạm hình thang có kích thước dự kiến là 1.5x0.8x0.8.Trong quá trình thi công để đảm bảo thoát nước mưa thì nền đường phải được san với độvồng từ giữa ra hai bên với độ dốc 1-2%

+ Thi công mở rộng đường cũ + thi công dải dự trữ:

- Đánh cấp đến hết chân taluy và đào vai đường cũ đến cao độ đáy lớp K98

- Tiến hành thi công lớp nền như bình thường

- Lu đầm, tạo phẳng đáy đào đạt độ chặt K95;

- Nghiệm thu độ chặt và cao độ đáy đào;

- Tiến hành thi công lớp nền như bình thường

Trang 20

VII.3 Thi cụng xử lý nền đất yếu

Theo hồ sơ thiết kế gúi thầu XL08, đoạn tuyến được xử lý nền đất yếu bằng phươngphỏp gia tải kết hợp sử dụng bấc thấm thoỏt nước trờn cỏc đoạn Km128+425- km128+520

và km129+720 – km 130+405 cũn cỏc đoạn từ Km128+520- km 129+200 là thi cụng xử lýnền đất yếu đúng cọc tre bằng thủ cụng

Biện phỏp thi cụng chi tiết xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm và đúng cọc tre bằng thủcụng sẽ được trỡnh trong hồ sơ riờng

Trước khi thi cụng, Nhà thầu sẽ trỡnh TVGS phờ duyệt cỏc vật liệu sử dụng như: bấcthấm, cọc tre, vải địa kỹ thuật, cỏt thoỏt nước, cỏt đắp bự … Nhà thầu cũng sẽ mời cỏc bờnkiểm tra thi cụng thử bấc thấm, cọc tre trước khi thi cụng đại trà

VII.3.1 Nhõn lực và thiết bị thi cụng chủ yếu cho 1 dõy chuyền thi cụng xử lý đất yếu bằng bấc thấm:

* Thi cụng bấc thấm:

- 02mỏy cắm bấc thấm

điều chỉnh độ ẩm bằng cách phun nuớc

đầm chặt tới độ chặt yêu cầu

đổ vật liệu

lu chân cừU

Giải thích trình tự thi công

1- Đổ vật liệu

2- Rải vật liệu bằng máy ủi

3- Điều chỉnh độ ẩm bằng xe tuới nuớc

4- đầm vật liệu bằng lu bánh thép và lu bánh lốp

5- Hoàn thiện bề mặt bàng máy san

6- Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép

7- Kiểm tra độ chặt

8- Kiểm tra cao độ

xe ben máy ủi xe tuới nuớc( 6 m3 )

tung lớp mỗi lớp dày 20cm

Giải thích kiểm tra chất luơng

B1- Báo yêu cầu kiểm tra và công tác chuẩn bị B2- đổ và đầm nén vật liệu

B3- báo yêu cầu kiểm tra độ chặt và cao độ

lu rung bánh thép (6-25 T)

Trang 21

3 Thi công xử lý nền đường

- Rải vải địa kỹ thuật lần 1

- Thi công lớp cát hạt nhỏ đắp bù

- Rải vải địa kỹ thuật lần 2

- Thi công tầng đệm cát

- Cắm cọc định vị bấc thấm

- Đưa máy vào vị trí và thi công cắm bấc thấm theo lịch trình đã định

+ Nếu thi xử lý bằng biện pháp cọc tre thì đào bỏ đất không thích hợp đến cao độthiết kế, đóng cọc tre bằng thủ công và tiến hành đắp trả bằng vật liệu thích hợp.Biện pháp thi công giống như thi công nền đường đắp thông thường

4 Đắp đất gia tải

5 Theo dõi lún và dỡ tải

Do trong quá trình thi công các lớp kết cấu bên trên, nền đường các đoạn có xử lýnền đất yếu sẽ vẫn tiếp tục lún Vì vậy, Nhà thầu sẽ tính toán cao độ dỡ tải dựa trên

cơ sở số liệu quan trắc lún để đảm bảo cao độ mặt đường theo thiết kế sau khi thi

Trang 22

công xong toàn bộ Cao độ dỡ tải thực tế sẽ được Nhà thầu đệ trình TVGS, Chủ đầu

tư chấp thuận trước khi thi công

VII.3.2 Nhân lực, thiết bị thi công xử lý nền đất yếu bằng đóng cọc tre:

* Thi công đào bỏ đất yếu:

- 02 máy ủi

- 02 máy đào gầu 0.8m3

- 15 công nhân

- 05 xe vận chuyển

* Thi công đóng cọc tre bằng thủ công:

- Ô tô tải vận chuyển cọc: 03 cái

- Nhân lực: lao động phổ thông 122 người

- Vồ bằng gỗ: 66 cái

- Bịt đầu cọc bằng thép 22 cái

- Giàn giáo thép: 42 bộ

* Dụng cụ, thiết bị kiểm tra:

Máy toàn đạc điện tử;

Căn cứ vào yêu cầu về mặt bằng trong chỉ dẫn kỹ thuật;

Căn cứ vào mặt bằng thực tế trên tuyến được giao;

Nhà thầu lựa chọn mặt bằng để thi công thí điểm 1 đoạn có chiều dài là 5m ( tại lý trình Km 128+850) trên cả mặt cắt ngang, chia ra làm 5 đoạn mỗi đoan 1mét dài Vị trí này theo hồ sơ thiết kế bao gồm cả đóng cọc tre dài 3 m và đóng cọc tre dài 5m

Trang 23

Các bước thi công:

- Chuẩn bị mặt bằng:

Trước khi thi công đóng thí điểm, đoạn được chọn phải được đào bỏ lớp đất hữu cơ theo thiết kế, dùng máy ủi để tạo độ bằng phẳng và độ dốc ngang cần thiết theo mặt cắt ngang Sau đó cắm các cọc chi tiết để xác định vị trí đóng cọc thử Các cọc chi tiết được cắm vuông góc với tim tuyến và cắm rộng hơn chiều rộng theo HSTK là 0,2m Chiều cao các cọc khống chế phải được nhìn rõ ghi tên cọc và lý trình trên đầu cọc

Đối với từng loại cọc ta tiến hành công tác chuẩn bị như sau:

+ Đóng cọc 3m: Chuẩn bị gỗ ván làm sàn công tác

+ Đóng cọc 5 m: tiến hành dùng giàn giáo thép, lắp dựng 2 tầng giáo thép

- Chuẩn bị vật liệu:

Vật liệu được tiến hành khai thác tại nguồn, sau đó tiến hành cắt đủ chiều dài thiết kế

và được vận chuyển về công trường bằng ô tô

Trước khi xếp cọc tre lên xe vật liệu phải được kiểm tra chiều dài, đường kính cọc ngay tại vị trí khai thác, nếu những cọc nào không đảm bảo chất lượng tiến hành loạingay trước khi mang về công trường

Khi vận chuyển cọc tre về công trường, trước khi thi công đóng cọc thử tiến hành mời chủ đầu tư, tư vấn giám sát nghiệm thu, nếu đảm bảo chất lượng mới được đưa vào sử dụng

- Thi công:

Cọc tre được chuyển từ nguồn tới về vị trí thi công và được rải trên vị trí mái taluy đường cũ, sau đó đóng cọc đến đâu chuyển xuống đến đó Chú ý đối với cọc tre phảiđảm bảo tươi nên khi chuyển về nếu trong ngày chưa đóng hết thì phải dùng bạt che

để tránh mưa, nắng làm hỏng cọc

Cọc tre khi chuyển về công trường được bó lại thành từng bó, mỗi bó 5 cọc Khi ô tô chuyển cọc về dùng nhân công vận chuyển cọc ra vị trí đóng Số lượng cọc được tính toán theo diện tích đóng cọc 25 cọc/m2

Cọc tre được rải đều trên diện tích đóng

- Lắp dựng sàn công tác, giàn giáo:

Trang 24

Sau khi vật liệu được phân phối theo khoảng cách đã được tính toán tiến hành lắp dựng sàn công tác, giàn giáo để nhân công đứng đóng cọc tre.

Đối với cọc tre 3m, ta tiến hành lắp dựng sàn công tác bằng gỗ, chiều cao sàn công tác tính từ mặt đất lên 1m, sàn lắp sao cho có thể di chuyển được theo vị trí đóng cọc

Đối với cọc tre 5m, ta phải tiến hành lắp dựng giàn giáo thép có chiều cao 3m, và cũng có thể di chuyển trong quá trình đóng cọc

Chú ý công tác lắp dựng giàn giáo, sàn công tác phải đảm bảo an toàn, giàn giáo thép phải được chống giữ tránh hiện tượng lật nghiêng trong quá trình đóng

Sàn công tác, giàn giáo bố trí sao cho ít phải di chuyển nhất, tại mỗi vị trí đóng hết phạm vị tác dụng của sàn công tác và giàn giáo

- Lắp dựng sàn công tác bằng gỗ để công nhân đứng trên đóng

- Dùng vồ gỗ rắn để đóng cọc đến cao độ thiết kế, để tránh làm dập nát đầu cọc phải dùng bịt đầu cọc bằng sắt

- Cọc đóng xong phải cưa bỏ phần dập nát đầu cọc nếu có

- Sơ đồ đóng cọc: đóng theo hàng tuần tự, hết hàng này thì đóng sang hàng khác

- Trong quá trình đóng cọc phải luôn luôn giữ cho cọc thẳng đứng

Trang 25

đóng cọc và 2 người ở dưới mặt hố móng thực hiện công tác đóng cọc Khi cọc tre ởchiều cao tương ứng với tầng giáo nào thì nhân công ở vị trí đó tiến hành đóng cọc

- Dùng vồ gỗ rắn để đóng cọc đến cao độ thiết kế, để tránh làm dập nát đầu cọc phải dùng bịt đầu cọc bằng sắt

- Cọc đóng xong phải cưa bỏ phần dập nát đầu cọc nếu có

- Sơ đồ đóng cọc: đóng theo hàng tuần tự, hết hàng này thì đóng sang hàng khác

- Trong quá trình đóng cọc phải luôn luôn giữ cho cọc thẳng đứng

+ Trường hợp thứ hai: quá trình đóng cọc bị chối đầu cọc, cọc tre không xuống hết, thì chiều dài cọc được tính bằng chiều dài cọc trước khi đóng trừ đi chiều dài không ngập đất

- Để xác định mật độ cọc ta tiến hành dùng sắt ø6 làm thành hình vuông có kích thước 1m x1m Muốn kiểm tra mật độ cọc tại vị trí nào thì dùng thước vuông trên đặt vào vị trí, sau đó đếm số cọc có trong thước vuông

- Nếu số cọc có trong thước vuông không đảm bảo so với thiêt kế thì phải tiến hành đóng bổ sung

- Sau khi thi công xong đóng cọc tre phải dọn dẹp hố móng bằng thủ công sau đó rải vải địa kỹ thuật, đắp bù cát đen K90 và triển khai các công việc tiếp theo

VII.4 Thi công cống thoát nước ngang, dọc:

Nhân lực và thiết bị thi công chủ yếu:

Ngày đăng: 04/11/2023, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC ĐƯỜNG CÔNG VỤ, ĐƯỜNG TẠM - Thuyet minh bptc tong the
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC ĐƯỜNG CÔNG VỤ, ĐƯỜNG TẠM (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO - Thuyet minh bptc tong the
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO (Trang 11)
Sơ đồ thi công cống được thể hiện trong các sơ đồ dưới đây: - Thuyet minh bptc tong the
Sơ đồ thi công cống được thể hiện trong các sơ đồ dưới đây: (Trang 26)
Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm - Thuyet minh bptc tong the
Sơ đồ t ổ chức phòng thí nghiệm (Trang 44)
w