1. Trang chủ
  2. » Tất cả

5. Thuyết minh BPTC HẢI VƯỢNG

65 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ tổ chức hiện trường: Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nhà thầunhận thấy đây là công trình có diện thi công kéo dài nằm gần khu đông dân cư vìvậy ngoài

Trang 1

PHẦN III GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THỰC HIỆN GÓI THẦU

GÓI THẦU: XÂY LẮP (BAO GỒM CẢ CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG)

CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG ĐH 01 ĐOẠN TỪ CỔNG CHÀO THÔN PHÚC THÀNH ĐẾN NHÀ ÔNG ĐÔNG (THÔN ĐÔNG NỘI), THUỘC ĐỊA

BÀN XÃ CHÂU GIANG, HUYỆN DUY TIÊN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ CHÂU GIANG - HUYỆN DUY TIÊN

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

I Giới thiệu về công trình

1 Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp đường ĐH 01 đoạn từ cổng chào thôn

Phúc Thành đến nhà ông Đông (thôn Đông Nội), thuộc địa bàn xã Châu Giang,huyện Duy Tiên

2 Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Duy Tiên.

3 Nguồn vốn: Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn khác.

4 Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Quyết dịnh số

3986/QĐ-UBND ngày 23/07/2019 của Chủ tịch 3986/QĐ-UBND huyện Duy Tiên

5 Vị trí xây dựng: xã Châu Giang - Huyện Duy Tiên.

6 Loại công trình và chức năng: Công trình giao thông, cấp IV.

II Giới thiệu về gói thầu

1 Tên gói thầu: Xây lắp (bao gồm cả chi phí hạng mục chung).

2 Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây lắp các hạng mục công trình

được nêu dưới đây

* Bình đồ tuyến: Hướng tuyến chủ yếu bám theo hiện trạng nhằm hạn chếtối đa khối lượng đào đắp, tại các vị trí có đường ngang được vuốt nối tạo sự êmthuận cho việc lưu thông Chiều dài tuyến đường là 920,78m

* Trắc dọc tuyến: Cao độ tim tuyến trên cơ sở đường cũ được thiết kế nângcao, vuốt dốc dọc nhằm tạo êm thuận và đảm bảo cường độ mặt đường

Trang 2

Km0+902,82: Chiều rộng nền đường Bnền=7,06-7,62m Chiều rộng mặt đường

Bmặt=2x2,75m Độ dốc ngang mặt đường imặt=2% Độ dốc ngang lề đường

ilề=4%

- Đoạn Km0+364,95 đến Km0+655,08: Chiều rộng mặt đường

Bmặt=2x2,75m Chiều rộng vỉa hè Bhè trái = 1,85m, Bhè phải=3,35m Chiều rộng đanrãnh Bđr=2x0,3m Độ dốc ngang mặt đường imặt =2% Độ dốc ngang hè đường ilề

=2% Độ dốc ngang đan rãnh ilề=5%

* Kết cấu nền đường: Phạm vi đắp mở rộng nền, mặt đường nằm ngoài khudân cư trước khi đắp phải đánh cấp và hoàn trả bằng vật liệu đá lẫn đất đầm chặtK95 Tại những vị trí qua ao, mương tiến hành đào lớp đất không thích hợp dày50cm, những vị trí qua ao, mương tiến hành đào lớp đất không tích hợp dày50cm, những vị trí qua ruộng, vườn đào lớp đất không thích hợp dày 30cm vàhoàn trả bằng vật liệu đá lẫn đất đầm chặt K95

* Kết cấu áo đường:

- Đoạn Km0+00-Km0+116,33 và Km0+364,95-Km0+655,08: Cào bóctoàn bộ lớp bê tông mặt đường cũ sau đó hoàn trả bằng bê tông nhựa C12,5 dày6cm, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2 trên lớp móng cấp phối đádăm loại I dày 15cm và lớp bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

- Đoạn Km0+116,33-Km0+354,6 và Km0+655,08-Km0+902,82: Giữnguyên lớp mặt đường cũ còn tốt, mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày 6cm trênlớp bù vênh mặt đường cũ bằng bê tông nhựa C12,5, tưới nhựa dính bám tiêuchuẩn nhựa 0,5kg/m2

- Kết cấu mặt đường phần mở rộng: Mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày6cm, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2 trên lớp móng cấp phối đádăm loại I dày 15cm, lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm, lớp đắp nềnK98 dày 50cm và lớp đắp nền K95 bằng vật liệu đá lẫn đất (lớp móng cấp phối

đá dăm loại 2 và lớp K98 được mở rộng ra 2 bên so với lớp bê tông nhựa và lớpcấp phối đá dăm loại I là 30cm)

- Đường ngang: Tại những vị trí vuốt nhập vào đường cũ được vuốt nhậpcho êm thuận với kết cấu mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày trung bình 6cmtrên lớp bù vênh bằng bê tông nhựa C12,5 (nếu có), tưới nhựa dính bám tiêuchuẩn nhựa 0,5kg/m2 Các vị trí vuốt vào đường ra ruộng được vuốt bằng đá lẫnđất đâm chặt K95

- Phạm vi từ mép rãnh bê tông cốt thép B400 đến tường nhà dân, nhữngđoạn có dân cư sinh sống tiến hành đổ bê tông xi măng mác 250# đá (2x4)cm

Trang 3

dày 15cm để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Đan rãnh: Đan rãnh có kích thước (50x50x5)cm bằng bê tông mác 200#

đá (1x2)cm đúc sẵn đặt trên lớp vữa xi măng lót mác 75# dày 2cm, lớp bê tônglót móng mác 150# đá (lx2)cm dày 10cm

- Bồn cây: Bồn cây kích thước (l,2xl,2)m được lắp ghép từ các viên vỉa (4viên/1 bồn cây) Cao độ viên vỉa bồn cây bằng cao độ vỉa hè

- Bó hè: Bó hè có kích thước (11x28)cm xây bằng gạch không nung, vữa ximăng mác 75#, trát mặt trên bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm

- Bờ vây thi công: Tại các vị trí qua ao, mương bố trí làm bờ vây đắp bằngvật liệu đất tận dụng cao 1,0m

* Hệ thống thoát nước dọc:

- Bên trái tuyến đoạn từ Km0+3,51-Km0+348,4, Km0+902,82 và bên phải tuyến đoạn từ Km0+5,57-Km0+343,32, Km370,87-Km0+537,28, Km0+540,09-Km0+572,92, Km0+651,67-Km0+902,82 bố trí hệthống rãnh B400 kết họp 44 hố ga loại I kích thước (0,6x0,6)m, 04 hố ga loại IIkích thước (0,8x0,8)m và 09 hố ga loại III kết hợp cửa thu tại đoạnKm0+364,95-Km0+655,08

Km0+705,06 Kết cấu rãnh: Móng và thân rãnh bằng bê tông cốt thép mác 250# đá(lx2)cm dày 10cm và 8cm trên lớp lót móng bằng đá dăm dày 10cm Tấm đanrãnh kích thước (56x100)cm bằng bê tông cốt thép lắp ghép mác 250# đá(lx2)cm dày 12cm (bố trí 2 lớp cốt thép)

- Kết cấu hố ga loại I, II: Đáy hố ga đổ bê tông mác 150# đá (2x4)cm dày10cm trên lớp đệm đá dăm dày 10cm Tường hố ga xây gạch không nung, vữa xi

Trang 4

măng mác 75# dày 22cm, trát mặt trong bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm.

Mũ mố bằng bê tông cốt thép mác 250# đá (lx2)cm Tấm đan hố ga bằng bêtông cốt thép mác 250# đá (lx2)cm dày 12cm (bố trí 2 lớp cốt thép)

- Kết cấu hố ga loại III: Đáy hố ga đổ bê tông mác 150# đá (2x4)cm dày10cm Tường hố ga xây gạch không nung, vữa xi măng mác 75# dày 22cm, trátmặt trong bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm Mũ mố bằng bê tông cốt thépmác 250# đá (lx2)cm Tấm đan hố ga bằng bê tông cốt thép mác 250# đá(lx2)cm dày 10cm (bố trí 1 lớp cốt thép)

- Kết cấu cửa thu: Bố trí cửa thu nước đấu nối trực tiếp vào các hố ga Đáycửa thu đổ bê tông mác 150# đá (lx2)cm dày 5cm Tường cửa thu xây gạchkhông nung, vữa xi măng mác 75# dày 22cm, trát lòng cửa thu bằng vữa ximăng mác 75# dày 2cm Tấm đan cửa thu bê tông cốt thép mác 250# đá (lx2)cmdày 8cm (bố trí 1 lớp cốt thép) Tấm đan thu nước bê tông cốt thép mác 250# đá(Íx2)cm dày 7cm (bố trí 1 lớp cốt thép)

* Hệ thống thoát nước ngang:

- Trên tuyến bố trí 03 vị trí cống D400 tại Km0+5,57, Km0+343,32 vàKm0+708,10 và 01 vị trí cống D600 tại Km0+770,08 để thoát nước từ rãnh dọcvào hố ga hiện trạng đảm bảo tưới tiêu, thoát nước mặt và bố trí cống hộp đôikích thước 2x(l,5xl,5)m tại Km0+539,33 thay thế cống D1000 cũ đã xuống cấp

để thoát nước mương hiện trạng

- Kết cấu cống tròn: cống sử dụng cống tròn bê tông cốt thép mác 300# đá(lx2)cm đúc sẵn rung ép liên kết với nhau kiểm ngàm âm dương (1m/1 đốtcống), tải trọng HL93 đặt trên đế cống bê tông cốt thép mác 200# đá (lx2)cmđúc sẵn và lớp đệm đá dăm (4x6)cm đầm chặt dày 10cm Mối nối giữa 2 cốngchèn vữa xi măng

- Kết cấu cống hộp: Móng cống gia cố bằng đóng cọc tre dài 2,5m, mật độ

25 cọc/m2 Móng, tường đầu cống đệm đá dăm dày 10cm sau đó xây móng,tường đầu bằng đá hộc, vữa xi măng mác 75# Cống hộp bằng bê tông cốt thépđúc sẵn mác 300# đá (lx2)cm

* Sơn vạch kẻ đường, cọc tiêu và biển báo:

- Sơn vạch kẻ đường: Bố vạch sơn tim, sơn giảm tốc tại vị trí nút giao đầutuyến và cuối tuyến

- Biển báo an toàn giao thông: Bố trí biển báo giao với đường ưu tiên (biểnW.208), biển chỉ hướng (I.414) tại các vị trí giao nhau với đường tránh và ngã tưthôn Phúc Thành

Trang 5

- Cọc tiêu: Bố trí mặt trên đỉnh kè đá hộc với khoảng cách 5m/l cọc đối vớiđường cong và 10m/l cọc đối với đường thẳng Cọc tiêu có kích thước(120x120x125)mm bằng bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá (1x2)cm đượcsơn 2 lớp (riêng lớp ngoài cùng dùng sơn phản quang) Móng cọc đổ bê tôngmác 200# đá (2x4)cm.

3 Thời gian thực hiện hợp đồng: 360 ngày.

4 Hình thức hợp đồng: Trọn gói

5 Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước

6 Phương thức đấu thầu: 01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ.

Trang 6

CHƯƠNG II:

TỔ CHỨC BỘ MÁY THI CÔNG

I Bố trí nhân lực và quản lý trên công trường

1 Sơ đồ tổ chức hiện trường:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nhà thầunhận thấy đây là công trình có diện thi công kéo dài nằm gần khu đông dân cư vìvậy ngoài mặt đảm bảo đúng yếu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng,tiến độthì yếu tố an toàn lao động và vệ sinh môi trường rất quan trọng cho nên Nhàthầu bố trí những kỹ sư giỏi nhất của công ty có nhiều kinh nghiệm thi công,công nhân có tay nghề cao đã từng trực tiếp thi công nhiều công trình có tínhchất tương tự

Căn cứ vào khối lượng công việc và tiến độ thi công của công trình, Nhàthầu thành lập ban chỉ huy công trường, quản lý, chỉ đạo thi công

Sơ đồ tổ chức hiện trường

a Ban chỉ đạo công ty:

Giám đốc công ty là chủ thể điều hành mọi hoạt động của đơn vị theochức năng nhà nước quy định

Các phòng ban nghiệp vụ được giao chức năng hoàn tất các thủ tục pháp

lý, hướng dẫn kiểm tra, cùng các đơn vị triển khai nhiệm vụ tổ chức thực hiệnthi công, đảm bảo các yêu cầu về tiến độ, chất lượng đề ra

Công trường nhận nhiệm vụ tổ chức thực hiện thi công công trình

b Ban chỉ huy công trường:

Ngoài các phòng ban quản lý chặt chẽ của Công ty, tại hiện trường Nhàthầu bố trí bộ máy quản lý tất cả các mặt của công trình gồm :

- Chỉ huy trưởng công trường: Là Kỹ sư giao thông đã làm việc lâu năm

Trang 7

đã có nhiều kinh nghiệm với công trình tương tự có nhiệm vụ quản lý chung mọicông việc tại công trường.

- Bộ phận kỹ thuật: Gồm các đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng cótrách nhiệm lập kế hoạch chi tiết cho từng phần việc, giám sát kỹ thuật, chấtlượng và tiến độ của mọi công việc trên công trường

+ Cùng bên A xử lý các thay đổi hoặc sai sót của thiết kế, các vấn đề phátsinh trong quá trình thi công công trình

+ Lập hệ thống biên bản quản lý chất lượng và hoàn công công trình

+ Kiểm tra, thí nghiệm chất lượng các hạng mục công trình trước khi gửiphiếu yêu cầu nghiệm thu…

- Bộ phận trắc địa: Bảo đảm vạch tất cả các mốc chuẩn trong suốt quátrình thi công

+ Bộ phận hành chính: Phụ trách công tác hành chính, bảo vệ trật tự, y tế,

an toàn lao động và vệ sinh môi trường

+ Bộ phận vật tư: cung ứng toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị cho côngtrường

c Các tổ thi công tại công trường:

Các tổ thi công có trách nhiệm thi công trực tiếp toàn bộ khối lượng củacông trình theo chỉ đạo của các tổ thi công Đồng thời cũng có trách nhiệm thựchiện toàn bộ các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong khu vựcthi công do ban chỉ huy công trường đề ra Các tổ thi công gồm các tổ sau:

- Tổ thi công cơ giới

Mỗi tổ đề cử ra một đội trưởng, 1 đội phó phụ trách về mọi mặt và quản

lý chung trong tổ Công nhân có tay nghề cao, có ý thức tổ chức tốt, đã qua lớpđào tạo về an toàn lao động, chấp hành mọi nhiệm vụ được phân công

2 Quan hệ giữa trụ sở chính và quản lý ngoài hiện trường

Lãnh đạo Công ty tại trụ sở là người ký hợp đồng với Chủ đầu tư và chịutrách nhiệm về hợp đồng

Ban chỉ huy công trường báo cáo về trụ sở các hoạt động của công trườngqua họp giao ban hàng tuần, kiểm tra thường kỳ, kiểm tra đột xuất, các cuộc họp

Trang 8

giao ban công trường.

Trên cơ sở các báo cáo và kết quả kiểm tra của các bộ phận chức nằng,giám đốc điều hành chỉ đạo phương hướng hoạt động của công trường cũng nhưhoạt động của các bộ phận chức năng nhằm đáp ứng thi công tại công trường đạthiểu quả, đồng thời có kế hoạch phối hợp với Chủ đầu tư khi có các vấn đề liênquan

Công trường: Chỉ huy trưởng công trình chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty về việc đã được Giám đốc ủy nhiệm tại công trường, hoàn toàn chịutrách nhiệm báo cáo về trụ sở đúng kỳ hạn quy định, đúng thực trạng hoạt độngcủa công trường về mọi phương diện

Chỉ huy công trường phải có các báo cáo nhanh về trụ sở các công việckhẩn cấp đã được xử lý hoặc chưa được xử lý để trụ sở theo dõi kiểm tra

II Thiết bị thi công cho công trường

Căn cứ khối lượng theo đồ án thiết kế đã được duyệt để đảm bảo tiến độthi công và chất lượng công trình

Căn cứ khả năng cung cấp thiết bị máy móc và sự điều hành thiết bị củacán bộ kỹ thuật và công nhân Đơn vị bố trí thiết bị máy móc phục vụ thi côngcho công trình như sau:

Máy móc, thiết bị chủ yếu phục vụ thi công (Có bảng kê ở phần năng lực

thiết bị)

Nhà thầu bố trí tăng ca thi công trong ngày để đảm bảo tiến độ thi côngcông trình, đồng thời tận dụng hết công suất máy, giảm số lượng máy móc dựtrù cho thi công toàn công trình

III Tổng tiến độ thi công cho công trường

1 Khối lượng thi công:

- Khối lượng thi công chính, biện pháp thi công

- Nhà thầu lập giá trị theo biện pháp ở phần giá dự thầu

Trang 9

2 Tiến độ thi công

Trong quá trình thi công sắp xếp các tổ thi công tiến hành công việc mộtcách liên tục Mỗi tổ thi công thực hiện công việc cụ thể thuộc một hạng mục cụthể, các tổ thi công các hạng mục khác nhau đan xen nhau song song một cáchhợp lý (Có bản vẽ tiến độ kèm theo)

- Lập tiến độ tổ chức thi công hợp lý khoa học sắp xếp các công việc saocho liên tục không bị gián đoạn không bị phụ thuộc vào thời gian chờ kỹ thuật(thời gian bảo dưỡng chờ bê tông đủ cường độ), sắp xếp các công việc có thểlàm đồng thời nhưng không chồng chéo gây cản trở cho nhau

- Trước khi thi công các hạng mục, Nhà thầu có tiến độ thi công cụ thểcho từng hạng mục, phần việc hoàn chỉnh gói thầu theo đúng hợp đồng

- Lên kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu của tiến độ

- Cử người có kinh nghiệm và trình độ tổ chức thi công làm Chỉ huytrưởng công trường

- Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến, sử dụng máy móc thiết bị phục vụthi công một cách hợp lý và hiệu quả

- Khống chế mốc thời gian bắt đầu và kết thúc Tiến độ chung có sự thamgia và được chấp thuận của Chủ đầu tư

Thời gian Nhà thầu dự kiến thi công toàn bộ công trình là: 360 ngày kể từngày khởi công (bao gồm ngày Chủ nhật và ngày lễ)

3 Quản lý tiến độ thi công:

Theo tiến độ đã được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu sẽ lập tiến độ thicông chi tiết cho hạng mục trên cơ sở đã bố trí nhân lực, vật tư, máy móc đảmbảo tiến độ đúng thời gian quy định Hàng tuần Nhà thầu tiến hành rà soát việcthực hiện tiến độ thi công để có những điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo thicông công trình đúng tiến độ đảm bảo chất lượng

Trang 10

Đơn vị tiến hành đo đạc kiểm tra các vị trí, cao độ mốc theo tiêu chuẩnTCVN 9398:2012 Nếu phát hiện sai sót thì báo cáo kịp thời cho Chủ đầu tư biết

để kịp thời xử lý

Chuẩn bị mặt bằng lán trại: Trước khi thi công Chủ đầu tư sẽ giao mặt

bằng đã được giải phóng cho nhà thầu Chúng tôi sẽ tiến hành bảo vệ mặt bằng

và chuẩn bị đầy đủ mặt bằng, lán trại, kho bãi tập kết vật tư vật liệu, thiết bịphục vụ thi công

Nhà thầu có kế hoạch chi tiết cung ứng vật tư, tiền vốn, nhân lực, thiết bịmáy móc thi công, hệ thống cấp thoát nước phù hợp với biện pháp thi công côngtrình

II Biện pháp trắc đạc định vị công trình

Nhận bàn giao các mốc cốt cao độ của mạng lưới trắc đạc Quốc gia, cácranh giới phân chia đất của Chủ đầu tư Các điều này sẽ làm cơ sở để triển khaicác công việc trắc địa kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu dài, các mục cốt vàcao độ sẽ được vạch lên các cột mốc chuẩn của 4 phía:

- Lưới khống chế mặt bằng:

+ Các điểm khống chế: Các mốc khống chế mặt bằng thi công làm bằng

bê tông kích thước 20x20 sâu 30-50 Đầu mốc bằng sứ có khắc đầu chữ thập sắcnét

- Lưới khống chế độ cao thi công:

+ Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn) có cấu tạo hình cầu được

bố trí ở nơi ổn định Các mốc chuẩn để quan trắc được bố trí ở những nơi ổnđịnh

- Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:

+ Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các tọa độ của các hạng mục thi côngbằng máy toàn đạc điện tử, từ đó xác định chính xác vị trí từng cấu kiện để thicông Tất cả các tim cốt đều được kiểm tra định vị vào đỉnh móng để chỉnh sai

số trước khi thi công hạng mục tiếp theo

Trang 11

- Phương pháp đo theo giai đoạn:

Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cảtim và cốt mới thi công và trong quá trình thi công luôn kiểm tra bằng dọi vàmáy thuỷ bình

Trước khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các công việc phầntrước, nhằm đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể và phòngngừa sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công cho nghiệm thubàn giao Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đượcquy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:

Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu Số hiệu tiêu chuẩn

A Tổ chức thi công

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

kế tổ chức thi công TCVN 4252 : 2012Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8:

Giám định về kích thước và kiểm tra công tác

thi công

TCVN 9259-8 : 2012(ISO 3443-8 : 1989)

B Thi công kết cấu bê tông cốt thép

Kết cấu thép, gia công lắp ráp và nghiệm thu -

Yêu cầu kỹ thuật TCXD 170 : 1989

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng

dẫn công tác bảo trì TCVN 9343 : 2012Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép -

Thi công và nghiệm thu

TCVN 9115 : 2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Điều kiện

tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724 : 1993

Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng TCVN 3105 : 1993

Bê tông nặng- Phương pháp xác định cường độ

C Thi công kết cấu gạch đá

Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và

D Thi công công tác đất ( móng)

Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm

E Tổ chức thi công

Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu TCVN 9398 : 2012

Trang 12

Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu Số hiệu tiêu chuẩn

chung

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361 : 2012

Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác

đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859 : 2011Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi

công và nghiệm thu TCVN 8819 : 2011

Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công

và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây

dựng

TCVN 9377 - 2:2012

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi

công và nghiệm thu TCVN 4516 : 1988

F Tiêu chuẩn về an toàn lao động

Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991

An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254 : 1989

An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN 3255 : 1986 Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146 : 1986 Phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 : 1995Quy phạm an toàn lao động trong XDCB TCVN 53089 : 1991

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Quy

Quá trình sản xuất yêu cầu chung về an toàn TCVN 2289 : 1978

An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 4086 : 1985Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991

G Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong TCVN 5639 : 1991

Trang 13

Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu Số hiệu tiêu chuẩn

Hồ sơ thi công TCVN 5672 : 1992Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ

- Các quy phạm thi công và nghiệm thu khác có liên quan

III Tổng mặt bằng thi công

Công tác chuẩn bị mặt bằng, lán trại, tập kết thiết bị, nhân lực… nhà thầu

dự kiến trong khoảng 10 – 15 ngày

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết chính xácvấn đề không gian trong khu vực xây dựng Bố trí mặt bằng công trường có hợp

lý, chính xác hay không sẽ ảnh hưởng đến giá thành công trình, tiến độ thi công

và mức độ an toàn trong thi công

Công tác chuẩn bị được tiến hành ngay sau khi có thông báo trúng thầucủa chủ đầu tư, bao gồm các công việc sau:

- Dựa trên thực tế tại hiện trường và các bản vẽ trong hồ sơ mời thầu, cácranh giới và cao độ đã chỉ rõ tại hiện trường Thực hiện việc dọn dẹp mặt bằngkhu vực hiện trường

- Xây dựng lán trại, làm bãi tập kết máy móc thiết bị và bãi tập kết vậtliệu

- Chuẩn bị đường thi công

- Vận chuyển máy móc thiết bị và tập kết vật tư các loại tại công trườngtrước ngày khởi công theo yêu cầu của chủ đầu tư

2 Công tác chuẩn bị hiện trường

Công tác bên trong công trường gồm các việc như sau:

- Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công

- Giải phóng mặt bằng: Dọn dẹp mặt bằng trong phạm vi thiết kế quyđịnh, phá dỡ những vật cản nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng đượctrong quá trình thi công

- Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng, đảm bảo thoát nước, lắp đặt mạnglưới cấp điện, nước trong công trường

- Lập rào chắn, biển báo xung quanh khu vực thi công

- Xây dựng các công trình tạm cho thi công như: Nhà kho vật tư, nhiênliệu, bãi để vật liệu,

- Xây dựng nhà điều hành của ban chỉ huy công trường, lán trại, phòng thí

Trang 14

nghiệm, khu nghỉ của công nhân

- Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy, trang bị chữa cháy…

- Xác định vị trí đổ thải

3 Chuẩn bị nguồn nước và nguồn điện thi công và sinh hoạt

a Điện thi công:

Đường điện thi công: Nhà thầu liên hệ với Cơ quan điện lực sở tại xinmắc điện thi công, đặt công tơ theo hình thức mua bán điện thi công Nhà thầusẽ cắt cử 02 thợ điện phục vụ trong quá trình thi công

Ngoài ra Nhà thầu bố trí dự phòng máy phát điện để phục vụ thi công khimất điện

Máy phát điện được chọn dựa trên cơ sở đáp ứng được điện năng tiêu thụcủa các phụ tải phục vụ thi công công trình

b Nước phục vụ sinh hoạt, thi công:

Nước phục vụ sinh hoạt, thi công Nhà thầu sử dụng kết hợp nguồn nướcmặt, nước máy và nước giếng khoan có qua lọc đảm bảo chất lượng phục vụsinh hoạt và thi công công trình Nước sau khi lọc được dự trữ vào bể chứa

Trước khi sử dụng vào công trình, Nhà thầu lấy mẫu nước cùng Chủ đầu

tư, tư vấn thiết kế tiến hành thí nghiệm kiểm tra chất lượng ngay tại hiện trường,nếu đảm bảo đúng yêu cầu thì mới đưa vào sử dụng

Bố trí các phòng làm việc như sau:

+ Phòng họp giao ban + làm việc của CBKT: 30m2

Nhà chỉ huy điều hành thi công và nhà nghỉ có kết cấu:

+ Nền láng vữa XM cát 75#

+ Khung, cột, giằng thép hình gia công sẵn

+ Mái lợp tôn kẽm

+ Xung quanh quây tôn hoặc cót ép

Trang 15

b Bãi chứa vật liệu, máy thi công:

Căn cứ vào khối lượng của công trình, nhà thầu bố trí diện tích các bãichứa vật liệu có diện tích: 50 m2

c Các kho, xưởng vật tư kỹ thuật:

- Kho chứa xi măng:

Tuân theo yêu cầu kỹ thuật về việc bảo quản xi măng trong kho, khôngxếp quá 12 bao chồng lên nhau Nhà thầu tính theo tiêu chuẩn quy định 1m2 khochứa 1.300 kg xi măng

Diện tích kho xi măng: S = 30 m2

Cao trình mặt nền kho cao hơn cao trình trong đồ án thiết kế 50 cm

IV Yêu cầu về vật tư, vật liệu

Yêu cầu chung: Tất cả các nguyên vật liệu phục vụ cho thi công xây lắp

của nhà thầu đều tuân theo các yêu cầu:

- Theo đúng chủng loại được nêu trong yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết

kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và theo chỉ dẫn của giám sát tác giả;

- Nhà thầu cung cấp mẫu, kết quả thí nghiệm của nguyên vật liệu khi tậpkết đến công trường để kiểm tra vào bất kỳ lúc nào và làm cơ sở nghiệm thucông trình Trường hợp Chủ đầu tư thấy không đảm bảo chất lượng, chủng loại

có quyền trực tiếp kiểm tra hoặc cùng tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng Nếukhông đảm bảo chất lượng nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí kiểm tra theo quyđịnh, những khối lượng vật liệu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải loại bỏ rakhỏi hiện trường thi công

- Đại diện chủ đầu tư có quyền kiểm tra vật liệu tại công trường bất kỳ lúcnào

- Nhà thầu cung cấp cán bộ, công nhân, điện năng, nhiên liệu, máy móc,dụng cụ cần thiết cho việc kiểm tra vật liệu

- Nhà thầu xin cam kết sẽ sử dụng vật tư, vật liệu trong quá trình thực hiệnhợp đồng thi công công trình theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và đúng quyđịnh trong hồ sơ mời thầu

Trang 16

TT Vật liệu Tên tiêu chuẩn Ký hiệu

2 Cát Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

3 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây

dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

4 Nước Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu

5 Vữa

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459 : 1987Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu

cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các

phương pháp thử TCVN 7572 : 2006Vữa cho bê tông nhẹ TCVN 9028 : 2011

6 Thép Thép cốt bê tông TCVN 1651 : 2008

7 Bê tông

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 2012Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu

cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340 : 2012

Gạch Terrazzo TCVN 7744 : 2013

8 Nhựa đường Bitum, yêu cầu và kỹ thuật TCVN 7493 : 2005

1 Yêu cầu đối với Gạch:

- Gạch nhà thầu sử dụng là loại gạch xi măng cốt liệu theo tiêu chuẩn ViệtNamTCVN 6477:2016

- Gạch lát hè thầu sử dụng là loại gạch terazzo màu giả đá theo tiêu chuẩnQuốc giaTCVN 7744:2013

2 Yêu cầu đối với xi măng:

- Xi măng loại Porland theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682: 2009 Nhàthầu chỉ sử dụng xi măng Bút sơn Mác PC30, kèm theo có các chứng chỉ xuấtxưởng của lô hàng, nhãn mác của nhà máy sản xuất, phiếu kiểm định KCS;Ximăng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 2009: Bao xi măngphải đủ cân nặng 50 kg  1

- Nhà thầu sẽ sử dụng xi măng Bút Sơn là nhà máy đã được cấp chứng chỉ

Trang 17

chất lượng và có thương hiệu mạnh trên thị trường Trước khi đem dùng nhàthầu báo cáo kết quả thí nghiệm và tính chất cơ lý, hoá học và các tiêu chuẩnkhác của lô xi măng để cán bộ giám sát hoặc Chủ đầu tư kiểm tra khi cần thiết.Nếu kết quả thí nghiệm không đảm bảo các tính chất kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm thì cán bộ giám sát hoặc chủ đầu tư có quyền từ chối các lô xi măng đó.

- Các lô xi măng lưu trong kho không quá 02 tháng và không bị biến chất.Khi đem về sử dụng cũng không để quá 15 ngày và bảo quản trong điều kiệnkhô ráo, tránh ẩm ướt, xi măng để trong lán có mái che, đảm bảo tránh đượcmưa dột làm xi măng biến chất Khi đem xi măng ra sử dụng phải được cán bộgiám sát kiểm tra nhãn hiệu, ngày sản xuất và mác xi măng của từng bao Trongbất kỳ trường hợp nào nhà thầu cũng không sử dụng các loại xi măng mất nhãnhiệu hoặc bao bì rách hoặc bị vỡ

3 Yêu cầu đối với cát:

Cát trước khi thi công phải có kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý vàphân tích thành phần hạt phù hợp với đồ án thiết kế

Cát phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại Việt Trì thuộc bãi sôngHồng Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006, sử dụng cát sạchđúng cấp phối hạt, độ bẩn dưới 3%

Cát vàng dùng để đổ bê tông và xây lát phải là loại cát thô có đường kínhhạt từ 0,14 đến 5mm và thoả mãn các yêu cầu sau:

Hàm lượng sỏi có đường kính 5 đến 10mm không quá 10% trọng lượnghạt

Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng, nếu bẩn phải rửasạch theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy phạm hiện hành

- Trong cát không cho phép có đất hoặc màng đất bao quanh hạt cát

- Yêu cầu về quy cách thành phần chất lượng và vận chuyển, bảo quản cátphải theo đúng tiêu chuẩn 14 TCN 68-88

Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng nếu bẩn phải rửasạch theo đúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm hiện hành

4 Yêu cầu đối với đá trong công tác bê tông, đệm móng, đá dùng cho bê tông nhựa chặt C12.5, đá dùng để làm móng cấp phối đá dăm loại I, loại II.

Đá dăm phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại mỏ đá Kiện Khê Đádăm sử dụng là loại đá dăm có cường độ kháng nén và khối lượng riêng theoquy định của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006 đồng thời theo các quyđịnh sau:

- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phầnhạt theo tiêu chuẩn TCVN 7570 : 2006

Trang 18

- Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm > 1.5 lần mác của bêtông cần chế tạo (với bê tông có mác < 250).

- Khối lượng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không được vượt quá 35% theo khốilượng

- Hàm lượng hạt mềm và phong hoá trong đá dăm < 1% theo khối lượng.Không cho phép có cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét baoquanh viên đá dăm.Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

- Đá dăm dùng cho mặt đường bê tông nhựa phải tuân theo tiêu chuẩnTCVN8819-2011;

- Đá dăm dùng cho móng là đá dăm loại I, loại II phải tuân theo tiêuchuẩn TCVN8859 – 2011;

- Đá dăm không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng

5 Yêu cầu đối với nước:

- Nhà thầu sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:

2012 để thi công công trình

Đồng thời thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

+ Không có váng dầu, mỡ khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện

+ Lượng hợp chất hữu cơ <= 15mg/lít, có độ PH không nhỏ hơn 4 vàkhông lớn hơn 12,5

+ Tổng lượng muối hoà tan và lượng ion sunphát, lượng ion clo và lượngcặn bã không tan không vượt quá trong quy định TCVN 4056 – 2012

6 Yêu cầu đối với vữa:

- Đối với vữa xây Nhà thầu thực hiện đúng quy từ sử dụng cốt liệu, trộnvữa và đưa vào thi công đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:

1987, TCVN 7570 : 2006, TCVN 7572 : 2006 và TCVN 9028:2011

7 Yêu cầu của cốt thép:

Thép phục vụ thi công công trình nhà thầu sử dụng là thép Tisco, thépViệt Đức Cốt thép dùng cho công trình phải có chứng chỉ xuất xưởng và phảilấy mẫu theo quy phạm để kiểm tra về cường độ kéo, kết quả kiểm tra phù hợpvới cường độ quy định và phải được đại diện Chủ đầu tư chấp thuận thì mớiđược đem vào sử dụng;

- Thép dùng cho công trình là thép còn mới và không bị biến dạng;

- Thép đem dùng phải theo đúng bản vẽ thiết kế, trường hợp do đườngkính cốt thép không phù hợp, nhà thầu chỉ thay đổi khi có sự đồng ý của tư vấngiám sát tác giả hoặc đại diện Chủ đầu tư;

Trang 19

- Sau khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu phải báo cáo cho cán bộ Giám sát đếnkiểm tra và nghiệm thu về quy cách số lượng, chủng loại, mối nối, mối hàn, vệsinh và tính ổn định của kết cấu so với đồ án thiết kế và quy chuẩn, quy phạmhiện hành:

Loại thép sử dụng cho công trình là loại cốt thép do nhà máy gang thépThái Nguyên, thép Việt Đức hoặc nhà máy liên doanh sản xuất thép có chấtlượng tương tự

- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết

kế phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thépTCVN Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995

tư Tuy nhiên việc thay thế cũng phải tuân theo các quy định dưới đây:

Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình

- Cốt thép sử dụng phải là thép mới 100%

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ

và không được sứt sẹo

- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tíchmặt cắt ngang tiêu chuẩn

8 Yêu cầu của ván khuôn, bê tông:

- Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép và ván khuôn gỗ tuân theo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4453-1995

- Đối với bê tông Nhà thầu thực hiện đúng quy từ sử dụng cốt liệu, trộnvữa và đưa vào thi công đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574 :

2012, và TCVN 9340:2012

9 Yêu cầu của đá lẫn đất:

Vật liệu đá lẫn đất nhà thầu sử dụng được lấy từ mỏ Kiện Khê, trước khi

sử dụng đắp nền được tiến hành thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn để xác định cácchỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn TCVN 4447:2012; Độ ẩm tốt nhất và dung trọngkhô lớn nhất làm cơ sở cho việc kiểm tra độ chặt sau này

Trang 20

10 Yêu cầu đối với ống cống bê tông cốt thép lắp ghép D300, D600:

- Đối với ống cống D300, D600 Nhà thầu mua ống cống đúc sẵn bê tông

cốt thép, sau đó vận chuyển đến công trường để thi công Trước khi đưa vào thicông lắp đặt, cống phải đảm bảo theo yêu cầu các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9113:2012 ống cống bê tông cốt thép thoát nước rồi mới được thi công lắp đặt

có hiện tượng bị ăn mòn, rỉ sét, không bị bong mất lớp chống rỉ mạ bên ngoài

Bảo quản: Tại kho dây thép được nhà thầu bảo quản vào kho có mái tređảm bảo dây buộc thép đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật….Quá trình vận chuyểnthép buộc bảo đảm dây thép không bị dãn quá mức, bong lớp mạ bảo vệ

* Vật liệu đinh: Đinh các loại khi nhà thầu mua về đảm bảo đáp ứng yêucầu về độ cứng, không có hiện tượng bị ăn mòn, rỉ sét, không bị bong mất lớpchống rỉ mạ bên ngoài, không cong vênh

Bảo quản: Tại kho đinh được nhà thầu gói trong các bọc kín trong khođảm bảo đinh không bị cong vênh, gỉ sét, bong lớp mạ bảo vệ trước khi đưa vào

sử dụng

* Vật liệu thép tấm, thép hình, ống thép tráng kẽm, tấm tôn lợp mái: Cácloại thép tấm, thép hình, ống thép, tấm tôn lợp mái khi nhà thầu mua về đảm bảođáp ứng yêu cầu về độ cứng, độ bằng phẳng không có hiện tượng cong vênh, bị

ăn mòn, rỉ sét, không bị bong mất lớp chống rỉ mạ bên ngoài

Bảo quản: Tại kho các loại thép được nhà thầu bảo quản vào kho có máitre để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật….Quá trình vận chuyển thép, ống bảo đảmthép không bị cong vênh, bong bật lớp mạ bảo vệ

12 Cam kết cung ứng các loại vật liệu xây dựng chính:

Tất cả các vật liệu xây dựng chính được sử dụng trong công trình đều cósẵn trên địa bàn tỉnh Hà Nam như xi măng Bút Sơn, gạch Công ty cổ phần gạchcông nghệ xanh xã Thanh Hải, đá các loại tại mỏ Kiện Khê, cát vàng, cát xây tạibãi cát Sông Hồng rất gần hiện trường thi công, thép Việt Đức, Thép TháiNguyên cũng có sẵn tại các công ty cung ứng vật liệu tại địa phương… Nhà thầu

đã thi công một số công trình trên địa bàn huyện Duy Tiên vì vậy đã có quan hệrất tốt với các công ty cung ứng tại địa phương do vậy rất thuận lợi cho nhà thầutrong việc liên hệ để đưa các loại vật liệu trên vào sử dụng trong công trình

Trang 21

Ngay sau khi trúng thầu nhà thầu sẽ tiến hành liên hệ ngay với các nhàcung cấp vật liệu tại địa phương để đảm bảo công tác cung ứng vật tư vật liệukịp thời vào công trình, đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng thi công côngtrình.

Sau khi đã liên hệ và xác định được các nhà cung cấp vật tư, vật liệu nhàthầu sẽ trình chủ đầu tư và tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng vật liệu cũng nhưkhả năng cung ứng của các nhà cung cấp trước khi đưa vật liệu và sử dụng trongcông trình

V Biện pháp thi công và giải pháp kỹ thuật thực hiện

V.1 Biện pháp thi công tổng thể

Đây là công trình có khối lượng thi công theo tuyến trải dài, thời gian thi

công không dài, gần trường học và khu dân cư nên khi thi công nhà thầu luônđảm bảo yêu cầu là: Việc xây dựng các hạng mục công trình đảm bảo các quytrình, quy phạm thi công, an toàn lao động, đảm bảo an ninh trạt tự, vệ sinh môitrường, không gây tiếng ồn mạnh và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng

đề ra

Biện pháp thi công tổng thể của nhà thầu là thi công bằng máy kết hợp thủ

công, các hạng mục được thi công tuần tự kết hợp thi công song song để rút

ngắn thời gian thi công

1 Gai đoạn 1: Thi công hệ thống thoát nước, nền đường, hè đường, bó vỉa, đan rãnh, bồn cây

1.1 Thi công phần thoát nước

1.2 Thi công phần nền đường

1.3 Thi công phần vỉa hè

1.4 Thi công phần bó vỉa, bồn cây

1.5 Thi công đan rãnh

1.6 Thi công hoàn thiện

2 Giai đoạn 2: Thi công phần móng, mặt đường.

2.1 Thi công phần móng cấp phối đá dăm Loại I, cấp phối đá dăm loại II

2.2 Thi công phần mặt đường trên kết cấu mặt đường cũ, đường ngang, đường

mở rộng

2.3 Thi công biển báo, sơn vạch kẻ đường

2.3 Thi công hoàn thiện

3 Thực hiện đảm bảo giao thông suốt quá trình thi công:

V.2 Biện pháp thi công chi tiết

Trang 22

1 Định vị công trình

*Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN TCVN 9398 : 2012: Công tác trắc địa trong xâydựng

+ TCXD 203 - 1997: Kỹ thuật đo đạc phục vụ thi công

* Thi công phần san gạt để lấy mặt bằng thi công

Sau đó chuyển sang công tác thi công hạng mục chínhcủa công trình:

* Kỹ thuật thi công trắc đạc:

+ Sau khi tiếp nhận mặt bằng và các mốc từ phía chủcông trờng, Nhà thầu tiến hành rào chắn để bảo vệ mốc mộtcách an toàn và trong suốt quá trình thi công, các mốc này đợckiểm tra định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những xê dịch nếucó

+ Trớc khi vào thi công chính thức, căn cứ mặt bằng thicông thực tại, đơn vị thi công lới tim trục, tim tuyến của mặtbằng công trình bằng máy trắc đạc Các dấu tim trục tuyến,các dấu sơ tán tim đợc định vị kiên cố bằng cọc mốc chônsâu dới đất, vạch dấu đợc kẻ bằng sơn, đảm bảo không bị pháhuỷ, không bị xê dịch trong suốt quá trình thi công các hạngmục công trình

+ Công tác trắc đạc đợc bố trí liên tục trong suốt quátrình thi công để thờng xuyên phục vụ cho công tác thi côngkhác Mỗi phần, mỗi kết cấu đều sử dụng máy trắc đạc đểcăn chỉnh

+ Tất cả các kết cấu sau khi thi công xong đều đợc kiểmtra hoàn công bằng máy trắc đạc

+ Căn cứ vào đặc điểm, tính chất kết cấu công trình,Nhà thầu sẽ sử dụng 01 máy trắc đạc để phục vụ thi công

2 Thi công đào đất hố móng rónh

a Các tiêu chuẩn áp dụng:

- TCVN 4447 - 2012: Công tác đất - Quy phạm thi công vànghiệm thu

b Trình tự thi công đào đất hố móng rónh:

+ Trình tự và các chỉ dẫn kỹ thuật thi công thể hiện chi

Trang 23

tiết trong bản vẽ kỹ thuật thi công đào đất.

+ Trớc khi thi công đào đất, cần vạch kích thớc hố mónglên mặt đất

+ Kích thớc đáy hố móng lấy rộng hơn kích thớc đáymóng 300mm về mỗi phía làm dải thao tác cho công nhân làmviệc dới hố móng

+ Phơng án vận chuyển đất: Đào đất lên, đổ trực tiếpvào xe ôtô tự đổ để vận chuyển ra khỏi mặt bằng theo chỉdẫn của Chủ đầu t Lợng đất dùng để lấp hố móng đợc đổ dựtrữ tại những chỗ không đào tới, đổ cách hố móng 0,5m vàcao ~ 0,5m Sau đó dùng thợ thủ công sửa hố mống theo yêucầu thiết kế, sau đó báo giám sát kỹ thuật A nghiệm thu đểchuyển sang thi công các giai đoạn tiếp theo

+ Phơng án thoát nớc hố móng:

- Tạo rãnh vét thu nớc

- Xung quanh đáy hố móng, tạo rãnh vết thu nớc, rãnh rộng

200 và sâu 200, đáy rãnh có độ dốc về phía hố thu

- Hố thu nớc đáy móng

- Dùng máy bơm bơm nớc từ các hố thu, đổ ra hố lắng,sau đó từ hố lắng chảy ra hệ thống thoát nớc chung của khuvực

- Khi bơm nớc, dùng ống cao su dẫn nớc, không để nớc chảytràn lên mặt đất

3 Thi cụng lớp đỏ dăm đệm múng rónh :

Cụng tỏc rải lớp đỏ dăm đệm múng chỉ được tiến hành sau khi nghiệm thucụng tỏc đào đất hố múng

- Yờu cầu về đỏ dăm dựng để đắp lút múng: Khụng lẫn tạp chất và cỏcchất hữu cơ, cỏ rỏc, gạch ngúi …

- Vận chuyển đỏ dăm về chõn cụng trỡnh bằng xe ụ tụ tự đổ, vận chuyển

đỏ dăm vào múng cụng trỡnh bằng xe cải tiến và những dụng cụ thụ sơ khỏc, sangạt lớp đỏ dăm với chiều dày theo thiết kế bằng thủ cụng

- Đỏ dăm được lốn chặt bằng thủ cụng theo yờu cầu thiết kế

4 Thi cụng rónh BTCT, lắp đặt cống BTCT :

- Cụng tỏc thi cụng rónh BTCT chỉ được tiến hành sau lớp đỏ dăm đệm

Trang 24

múng đó được nghiệm thu

- Cấu kiện rónh và tấm đan BTCT được đỳc tại cụng bói đỳc bờ tụng gầncụng trường thi cụng Sau khi cấu kiện rónh và tấm đan BTCT đó đạt cường độMỏc bờ tụng theo thiết kế được phờ duyệt và được Tư vấn giỏm sỏt đồng ýnghiệm thu sẽ được vận chuyển tới vị trớ thi cụng rónh ; Cống và đế cống muatại nơi sản xuất cấu kiện của cỏc cụng ty cú uy tớn trờn địa bàn tỉnh Hà Namhoặc cỏc cơ sở cú uy tớn của cỏc tỉnh lõn cận

- Dựng mỏy cẩu kết hợp nhõn cụng đưa lần lượt từng cấu kiện rónh, ốngcống BTCT xuống vị trớ múng theo thiết kế Trong quỏ trỡnh hạ cụng nhõn điềuchỉnh cấu kiện sau khớp vào cấu kiện trước Sau khi đó khớp cỏc cấu kiện rónhvào với nhau tiến hành trỏt vữa mối nối rónh theo thiết kế

- Lắp đặt tấm đan mặt rónh: Việc lắp đặt tấm đan rónh đảm bảo chắc chắn,khụng cập kờnh sau khi hoàn thiện

để đầm chặt

+ Dùng loại đầm chạy xăng ký hiệu MTR 605 có kích thớcchân đế là 340 x285 để đầm đất, đây là loại đầm phù hợpvới loại móng của công trình và thực hiện đầm rất tốt cho cảnhững khe móng hẹp

* Kỹ thuật đầm

+ Đổ đỏ lẫn đất thành từng lớp dày 250mm, san đều, nếu

đất to thì băm nhỏ sau đó mới tiến hành đầm

+ Các vị trí có khe móng hẹp thì có thể kết hợp dùng

đầm gang để đầm

Trang 25

5 Thi công nền đường :

- Công việc thi công nền đường được triển khai thi công bằng cơ giới kếthợp thủ công Các bước thi công như sau:

+ Định vị vị trí thi công

+ Vận chuyển đất tới vị trí đắp và đắp thành từng lớp đầm chặt K95, K98.+ Đắp đất san nền theo từng lớp, tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt K95,K98 và triển khai thi công đến cao độ thiết kế

Biện pháp thi công:

+ Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toànđạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nềnhiện trạng để đánh dấu các vị trí Trước khi triển khai thi công nhà thầu đo đạcmặt bằng hiện trạng theo lưới ô vuông với các bước lưới như trong thiết kế

+ Trong quá trình thi công nếu nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hútcạn nước ra khỏi phạm vi của nền

+ Đào bóc lớp đất không thích, xúc lên ô tô vận chuyển đến đổ tại vị trí đổthải theo quy định

+ Đấ lẫn đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ Trướckhi đắp, đá lẫn đất được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý

+ San gạt lớp đất bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốcngang, dốc dọc của bãi san nền

+ Tiến hành lu đầm lớp đá lẫn đất đắp đạt độ chặt K90 và tiến hànhnghiệm thu.Theo tiêu chuẩn 4447-2012 Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đá lẫnđất đắp không đạt yêu cầu cần tưới nước để tưới ẩm đất đảm bảo độ ẩm tối ưu.Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế

6 Thi công phần vỉa hè :

Công việc thi công phần vỉa hè được tiến hành theo các bước thi công nhưsau:

- Định vị trí thi công trên thực địa: được thực hiện bằng máy toàn đạc điện

tử kết hợp với thước thép để xác định vị trí thi công theo thiết kế

- Dùng máy đào, máy ủi kết hợp nhân công đào bóc lớp đất không thích,các lớp kết cấu cũ trong diện thi công, xúc lên ô tô vận chuyển đến đổ tại vị trí

đổ thải theo quy định

- Vật liệu đá lẫn đất đắp vỉa hè được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô

tự đổ Trước khi đắp, đất được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý

- San gạt lớp đất bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc

Trang 26

ngang, dốc dọc của nền vỉa hè.

- Dùng lu kết hợp đầm cóc tiến hành lu đầm lớp nền đắp vỉa hè đạt độchặt K95 và tiến hành nghiệm thu theo tiêu chuẩn 4447-2012 Trong quá trình lulèn nếu độ ẩm vật liệu đắp không đạt yêu cầu cần tưới nước để tưới ẩm để đảmbảo độ ẩm tối ưu

- Thi công bó vỉa:

+ Đào khuôn đáy bó vỉa đúng vị trí và cao độ thiết kế

+ Dùng đầm cóc đầm lại mặt nền đáy bó vỉa

+ Đổ bê tông Mác 150 đá 1x2 lót móng bó vỉa

+ Rải lớp vữa XM mác 75# lót đáy bó vỉa

+ Tấm bó vỉa được đúc tại công bãi đúc bê tông gần công trường thi công.Sau khi bó vỉa đã đạt cường độ Mác bê tông theo thiết kế được phê duyệt vàđược Tư vấn giám sát đồng ý nghiệm thu sẽ được vận chuyển tới vị trí thi công

để lắp đặt

+ Dùng nhân công di chuyển tấm bó vỉa vào vị trí theo thiết kế sau đódùng vữa chèn kết nối các tấm bó vỉa với nhau cho tới khi hoàn thành khốilượng theo thiết kế đã được phê duyệt

- Xây lớp bó gáy sau hè bằng gạch xi măng cốt liệu

- Sau khi thi công xong bó vỉa và bó gáy sau hè tiến hành đổ bê tông lótmóng đá 1x2 mác 150# dày 10cm trên nền vỉa hè

- Rải lớp lót vữa xi măng mác 75# dày 2cm trước khi tiến hành lát vỉa hèbằng gạch Terazzo

- Gạch Terrazo: TCVN 7744: 2013 Kích thước gạch theo thiết kế:

+ Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh lệch chiều dàytrên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, sai lệch độ vuông góc không lớnhơn 1mm, cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm

+ Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dàikhông quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1 Không có sứt góc lớp mặt

+ Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm2, độ chịu lực xung kíchkhông nhỏ hơn 20 lần

+ Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu (độ cứng lớp mặt được xác định bằng cáchdùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rộng 5mm, dày 0,5mm, cạnh không sắc,dùng chìa vạch lên bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không

để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu)

+ Gạch do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho

Trang 27

chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến cụng trường Yờu cầu đạt cỏc chỉtiờu tối thiểu theo quy định về độ chớnh xỏc của kớch thước, độ dày men, độbúng, khụng rạn nứt, khụng vết khuyết, chất lượng đồng nhất.

+ Gạch trước khi đưa vào thi cụng phải được kiểm tra chất lượng phự hợpvới chủng loại vật liệu đó mời và dự thầu

+ Sau khi thi cụng lớp vữa đệm M75 làm chất kết dớnh giữa nền và gạch.Đặt cỏc viờn gạch khớt với nhau và dựng bỳa gừ đến khi nước ximăng trào lờnphớa trờn phủ kớn cỏc đường kẻ lỏt

+ Lau chựi bề mặt gạch sau khi lỏt, trỏnh để vữa ximăng bỏm trờn bề mặtgạch quỏ lõu gõy ố gạch về sau

+ Khụng cho đi lại trờn khu vực mới lỏt cho đến khi lớp nền đó đạt đủ độcứng

+ Vỉa hố phải cú độ dốc như thiết kế quy định, khụng tạo vũng đọng nước

và được kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m

- Thi cụng hố trồng cõy:

+ Xỏc định vị trớ cỏc hố trồng cõy và đỏnh dấu trờn mặt bằng thi cụng.+ Xõy tường bao hố trồng cõy bằng gạch xi măng cốt liệu sau đú trỏtngoài bằng vữa xi măng mỏc 75# dày 2cm

+ Đổ đất vào hố và trồng cõy

8 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cốp pha, cốt thép và bê tông.

* Kỹ thuật thi công cốp pha:

- Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN 4453- 1995: kết cấu bê tông và bê tông cốt théptoàn khối thi công và nghiệm thu

- Chỉ tiêu kỹ thuật và thi công cốp pha:

+ Cốp pha đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng,

độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho công việclắp đặt cốt thép và thi công bê tông

+ Công việc gia công và lắp dựng cốp pha đảm bảo kíchthớc kết cấu theo yêu cầu thiết kế

+ Cốp pha đồng bộ đợc lắp dựng theo chỉ dẫn của cácnhà chế tạo

+ Ván khuôn kết cấu khi lắp xong, đảm bảo kín khít,không làm mất nớc xi măng khi thi công đổ và đầm bê tông,

Trang 28

đồng thời bảo vệ đợc bê tông khỏi ảnh hởng của ngoại cảnh.

+ Chủng loại cốp pha đợc chọn dùng và thiết kế:

+ Căn cứ các đặc tính hình dạng, kích thớc của kết cấu,nâng bậc kỹ thuật, Nhà thầu chọn phơng án sử dụng các loạicốp pha sau đây:

+ Ván khuôn: Dùng loại ván khuôn thép do liên doanh cốppha thép Việt Trung sản xuất

Đây là loại ván khuôn phong phú về chủng loại kích thớcnên đáp ứng mọi nhu cầu về kích thớc kết cấu Loại ván khuônnày còn u việt nữa là các phụ tùng đồng bộ nh kẹp khoá,thanh nẹp rất thuận tiện cho việc lắp dựng cũng nh tháo dỡ

+ Gông văng, nẹp cốp pha:

Sử dụng gỗ thanh gia công sẵn với các loại bulông có ren

đợc chọn dùng cho cốp pha cột và dầm Các thiết bị này giúpcho việc cân chỉnh có độ chính xác rất cao

+ Khi thiết kế cốp pha, chúng tôi có bố trí cửa thoát bẩn

để vệ sinh cốp pha trớc khi đổ bê tông

+ Nhằm tạo thuận lợi cho công tác chằng, néo cốp pha củakét cấu thi công sau: Nhà thầu dùng phơng pháp sẵn các taithép vào bê tông của kết cấu thi công trớc

* Kỹ thuật lắp dựng cốp pha:

+ Việc lắp dựng cốp pha đợc thực hiện theo đúng sơ dồthiết kế thi công đã đợc duyệt và theo các chỉ dẫn lắp dựngcủa Nhà nớc chế tạo

+ Ván khuôn đợc quét lớp chống dính mặt trong trớc khilắp dựng vào vị trí

+ Ở kết cấu có cốt thép lắp dựng trớc, nghiệm thu cốtthép xong mới tiến hành lắp dựng cốp pha và ngợc lại

* Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha:

Cốp pha sau khi đã lắp dựng xong, đợc nghiệm thu nhsau:

+ Hình dạng và kích thớc: đợc kiểm tra bằng mắt, phù hợpvới kết cấu đợc thiết kế

+ Độ phẳng giữa các tấm ghép nối: bằng mắt thấy không

gồ ghề lồi lõm quá 3mm

Trang 29

+ Độ kín khít giữa các tấm: bằng mắt thấy không thểmất nớc xi măng khi thi công đổ đầm bê tông.

+Vật đặt ngầm: đầy đủ và đúng vị trí

+ Chống dính: lớp chống dính phủ kín mặt trong của vánkhuôn

+ Vệ sinh lòng ván khuôn: đã sạch hết bùn rác và chất bẩn.+ Kích thớc, độ nghiêng, cao độ: đợc kiểm tra bằng máy

và thớc, đạt các chỉ số nêu ở bảng của TCVN 4454 - 1995

+ Quá trình thi công bê tông, cử ngời túc trực theo dõi vàphát hiện sự biến dạng (nếu có) của cốp pha

* Tháo dỡ cốp pha:

+ Thời hạn để tháo dỡ cốp pha theo cờng độ tối thiểu của

bê tông, tuân thủ theo quy định tại bảng 3 của TCVN 4453 1995

-+ Khi tháo dỡ cột chống cốp pha, nên để lại 1 số cột theo

cự ly 3m/1cột để phòng ngừa sự biến động ngoài dự kiến

+ Quá trình thi công tháo dỡ cốp pha, không gây chấn

động mạnh làm h hại kết cấu Vừa tháo dỡ cốp pha vừa theo dõitình trạng của cốp pha và kết cấu

+ Tháo dỡ cốp pha theo biện pháp an toàn, chống rơi cốppha va không làm cản trở đến việc thi công công tác khác

+ Cốp pha tháo dỡ đến đâu, đợc vệ sinh sạch sẽ và xếpvào nơi quy định đến đó

Trang 30

+ Cốt thép đợc gia công bằng phơng pháp nguội, cắt, uốn

đều bằng máy

+ Cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm lập hồ sơ cắt thanh vàsơ đồ mối nối thanh thép theo đúng qui phạm, nhằm đảmbảo kích thớc thanh theo đúng thiết kế, mối nối đúng vị trí,không làm suy yếu khả năng chịu lực của kết cấu

+ Trớc khi cắt thanh, đánh sạch bề mặt và nắn thanhthép cho thẳng, sự giảm tiết diện thép do làm sạch không đợcvợt quá 2% đờng kính thép

+ Trớc khi uốn thép, cần cố định trên mặt bàn uốn hoặc

đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảm bảo uốn thanhchính xác

Độ sai lệch của cốt thép đã gia công đảm bảo các chỉ số

ở bảng 5 của TCVN 4453 - 1995

+ Sau khi gia công xong, cốt thép đợc bó thành từng bótheo chủng loại, có đánh dấu theo từng lô, và đợc xếp trongkho có sàn kê cao chống ẩm, chống ngập

+ Dây buộc cốt thép dùng loại dây thép mềm 1 ly trongmối nối buộc ít nhất ở vị trí: giữa và 2 đầu đoạn chồng củathanh thép

+ Riêng dối với cốt thép tờng thang máy, ngoài việc thựchiện buộc thép nh ở kết cấu khác, còn thực hiện hàn định vịthép ngang với thép dọc theo cự ly, trong mối nối buộc ít nhất

Trang 31

ở 3 vị trí: giữa vị hai đầu đoạn chồng của thanh thép.

+ Cốt thép đợc lắp dựng theo thứ tự sao cho các bộ phậncốt thép trớc không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau

+ Sai lệch cho phép đối với cốt thép để lắp dựng khôngvợt quá các chỉ số nêu trong bảng 9 - TCVN 4453 - 1995

* Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

Trang 32

+ Mối nối buộc: độ dài đoạn nối chồng đợc đo bằng thớc

và không vợt quá chỉ số bảng 9 - TCVN 4453

+ Các vật đặt ngầm: đủ số lợng và đúng vị trí thiết kế.+ Con kê cốt thép: đo bằng thớc, đủ và đúng độ dầy củalớp bê tông bảo vệ cốt thép

+ Công tác nghiệm thu cốt thép đợc thực hiện xong trớckhi thi công đổ bê tông

* Kỹ thuật thi công bê tông:

- Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN 4453 - 1995: kết cấu bê tông và BTCT toàn khốiquy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN 7570 - 2006: Cốt liệu bê tông và vữa - Yêu cầu kỹthuật

+ TCCV 4506 - 2012: Nớc cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹthuật

+ TCVN 2682 - 2009: Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật+ TCVN 139 - 1991: Xi măng - các tiêu chuẩn để thử

+ TCXDVN 391 - 2007: Bê tông - yêu cầu bảo dỡng ẩm tựnhiên

+ Sẽ sử dụng xi măng pooclang cho tất cả các kết cấu

+ Kiểm tra chất lợng xi măng vào các thời điểm:

- Khi chuyển về công trờng: có chứng chỉ chất lợng

- Khi có nghi ngờ chất lợng

- Nén lu kho quá 3 tháng kể từ khi sản xuất

+ Khi thiết kế thành phần bê tông, thành phần vữa

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w