1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh BPTC dự án đường cao tốc Bắc Nam, dự án có tổng mức đầu tư 134.000 tỷ

29 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là 1 trong những dự án đường cao tốc lớn nhất từ trước đến nay. File thuyết minh này chỉ bao gồm 1 đoạn của dự án, nội dung có: phần tuyến, đường gom nút giao, cống hầm, bấc thấm, giếng cát, vải địa,vv.....

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 Giới thiệu chung dự án 2

1.1 Phạm vị dự án thành phần: 2

1.2 Giải pháp thiết kế: 2

1.2.1.Tuyến chính: 2 1.2.2.Đường giao và đường gom dân sinh: 2 1.2.3.Nút giao: 2 1.2.4.Phần cầu:2 1.2.5.Phần hầm: 2 1.2.6.Hệ thống thoát nước: 2 1.2.7.Hệ thống chiếu sang: 2 1.2.8.Cây xanh, thảm cỏ: 2 1.2.9.Hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông và an toàn giao thông 2 1.2.10 Tường chống ồn: 2 2 Phạm vi công việc: 2

3 Tiêu chuẩn áp dụng: 3

3.1 Tiêu chuẩn thiết kế đường: 3

3.2 Các tiêu chuẩn áp dụng cho thi công, kiểm soát - giám sát chất lượng, nghiệm thu bàn giao và quản lý, bảo trì, khai thác công trình: 3

4 Bố trí mặt bằng công trường, công trình phụ tạm và mũi thi công 4

4.1 Bố trí mặt bằng công trường và công trình phụ tạm 4

4.2 Mũi thi công 4

5 Máy móc và thiết bị 4

6 Nhân lực 5

7 Sơ đồ tổ chức công trường 5

8 8 Trình tự thi công 6

8.1 Sơ đồ trình tự thi công 6

8.1.1 Sơ đồ trình thi công đoạn đường xử lý đất yếu 6 8.1.2 Sơ đồ trình thi công đoạn đường thông thường 6 8.2 Chi tiết trình tự thi công 7

8.2.1 Công tác chuẩn bị.7 8.2.2 Dọn dẹp và phát quang 7 8.2.3 Đào vật liệu không thích hợp8 8.2.4 Thi công đào thông thường 10 8.2.7 Thi công vải địa kỹ thuật ngăn cách 11 8.2.8 Thi công đắp trả bằng cát 12 8.2.9 Thi công một phần lớp đệm cát 12 8.2.10 Thi công cắm bấc thấm13 8.2.11 Thi công giếng cát15 8.2.12 Hoàn thiện lớp đệm cát17 8.2.13 Thi công vải địa kỹ thuật gia cường 17 8.2.14 Thi công các lớp đắp nền đường, đắp gia tải kết hợp đắp bao 18 8.2.15 Quan trắc lún24 8.2.16 Đào dỡ tải 27 9 Kế hoạch quản lý chất lượng: 27

9 Kiểm soát an toàn lao động 27

10 Kiểm soát an toàn giao thông 27

10.1 Tổ chức giao thông 27

10.2 An toàn giao thông 28

11 Giải pháp bảo vệ môi trường 28

11.1 Quy định chung 28

11.2 Các công việc cụ thể : 29

Trang 2

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG

(Hạng mục: Nền đường)

1 Giới thiệu chung dự án.

1.1 Phạm vị dự án thành phần:

- Điểm đầu: Km430+000, phía sau nút giao với QL7 (thuộc dự án xây dựng đường bộ

cao tốc đoạn Nghi Sơn - Diễn Châu), thuộc địa phận xã Diễn Cát, huyện Diễn Châu,

tỉnh Nghệ an;

- Điểm cuối: Khoảng Km 479+300, phía sau nút giao với QL8A, thuộc địa phận xã

Đức Thịnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh;

- Tổng chiều dài tuyến: Khoảng 49.30 km;

- Địa điểm xây dựng: Tuyến thuộc địa phận tỉnh Nghệ an (44.40km) và Hà Tĩnh

(4.90km)

1.2 Giải pháp thiết kế:

1.2.1 Tuyến chính:

- Đường cao tốc: Đường ô tô cao tốc cấp 120 theo TCVN 5729:2012;

- Vận tốc thiết kế Vtk = 120km/h, đoạn qua hầm Thần Vũ Vtk = 80km/h; Giai đoạn 1,

mặt cắt ngang phân kỳ đầu tư với quy mô 4 làn xe thiết kế với vận tốc 80km/h;

1.2.2 Đường giao và đường gom dân sinh:

- Đường gom: Đường giao thông nông thôn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 10380 - 2014

“Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế” Đối với các đường ngang, đường

hoàn trả: Thiết kế theo quy hoạch, quy mô đường cần hoàn trả hiện trạng

1.2.3 Nút giao:

- Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông tại các vị trí giao cắt với đường quốc

lộ, tỉnh lộ, đường trục đảm bảo nhu cầu kết nối, đi lại khu vực hai bên tuyến

1.2.4 Phần cầu:

- Xây dựng công trình cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực; tải trọng thiết kế

HL93 theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017

- Bề rộng cầu phù hợp khổ nền đường, giai đoạn phân kỳ bề rộng cầu Bcầu = 17,5m

Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô phù hợp với quy mô đường theo quy hoạch được duyệt

1.2.5 Phần hầm:

- Hầm Thần Vũ: Giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 1 ống hầm bên phải

bao gồm 02 làn xe cơ giới rộng 3,50m, 02 làn xe hỗn hợp rộng 1,5m Vị trí dừng xe

khẩn cấp mở rộng 2,5m Đào và gia cố 01 ống còn lại, thi công đến lớp bê tông vỏ

hầm để bảo vệ kết cấu đồng thời làm hầm cứu hộ, thoát hiểm khi có sự cố hầm đang

khai thác, không đầu tư mặt đường bê tông xi măng, thoát nước mặt, cơ điện và phục

vụ khai thác

1.2.6 Hệ thống thoát nước:

- Xây dựng hệ thống thoát nước trên tuyến, vị trí khẩu độ cống thoát nước đảm bảothoát nước theo yêu cầu thuỷ văn, thuỷ lợi và đã được thống nhất với các cơ quanchức năng của địa phương

1.2.7 Hệ thống chiếu sang:

- Chỉ bố trí hệ thống chiếu sáng tại các vị trí nút giao, trạm thu phí, hầm, cầu lớn trêntuyến

1.2.8 Cây xanh, thảm cỏ:

- Cây xanh, thảm cỏ được trồng tại khu vực quảng trường hầm Thần Vũ

1.2.9 Hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông và an toàn giao thông

- Bố trí đầy đủ hệ thống an toàn giao thông: vạch son, biển báo, tôn lượn sóng theoQuy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41:2016/BGTVT)

1.2.10 Tường chống ồn:

- Tại các vị trí tuyến đường cao tốc đi qua khu vực đông dân cư, để hạn chế tiếng ồn từcác phưong tiện tham giao thông trên đường cao tốc ảnh hưởng đến đời sống của nhândân, tiến hành xây dựng công các trình tường chống ồn

- Hệ thống tường chống ồn bao gồm cột tường, khung tường và móng tường Khungtường là các tấm chống ồn được bố trí theo từng modul Cột tường liên kết với móngtường bằng các bulong neo Móng tường tại các vị trí nền đường thông thường bằngBTCT, kích thước móng thay đổi tùy theo chiều cao của tường chống ồn

2 Phạm vi công việc:

- Gói thầu XL-01: Thi công xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công phần tuyến, công trình đoạn: Km432+600 - Km435+200; Km436+300 - Km437+500; Km441+952,77 - Km442+041,97, Hệ thống ATGT, hàng rào bảo vệ: Km440+380 - Km441+952,77; Km447+100,00 - Km455+455,00; Km459+827,09 - Km463+720; Km466+550 - Km469+000; từ Km463+720 - Km466+550 và Km477+00 - Km479 + 300 bao gồm nút giao QL8A; Cầu Nhân Lý, cầu vượt đường N2, cầu vượt ĐH256, cầu Nghi Phương 1, cầu Hưng Trung 2, cầu vượt ngang (ĐH202B), cầu Sông Đào 1, cầu Thần Vũ 1, Cầu Hưng Đức: cầu dẫn bãi sông Lam - sông La Giang (kết cấu phần dưới từ trụ T17-T45, kết cấu phần trên từ trụ T17 đến trụ T46), cầu vượt đê La Giang, cầu dẫn Nam đê La Giang, cầu vượt sông Lam (kết cấu phần dưới: Trụ T16, kết cấu phần trên: Dầm hộp 135m trên trụ T16) và phần đúc hẫng vượt sông Lam trên trụ T14, T15, cầu dẫn bãi sông Lam - sông La Giang (kết cầu phần dưới từ trụ T46-T73, kết cấu phần trên từ trụ T46 đến trụ T74), cầu vượt Sông La Giang (đúc hẫng 42+63+42 trên trụ T74 đến trụ T77), Cầu dẫn bãi sông

La Giang (kết cấu phần dưới từ trụ T78, T79, kết cấu phần trên từ trụ T77 đến trụ T80), cầu Nghi

Trang 3

Phương 2, cầu Hưng Trung 1, cầu Sông Đào 2, cầu Sông Đào 3, cầu vượt nút giao QL8A; hầm

Thần Vũ (không bao gồm 567m hầm nhánh trái tính từ cửa hầm phía bắc và các hạng mục ngoài

hầm phía bắc bên trái tuyến); Trạm thu phí nút giao Nghi Phương (bao gồm thiết bị nhà điều

hành thu phí); trạm thu phí nút giao QL8A (bao gồm thiết bị nhà điều hành thu phí); Hệ thống

điện chiếu sáng nút giao Nghi Phương.

Đây là biện pháp tổ chức thi công các hạng mục nền đường; Km453+00 – Km455+455;

Km459+827 – Km463+720 thuộc dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Diễn Châu – Bãi

Vọt

- Tất cả các công tác của hạng mục này đều phải tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật dự án

3 Tiêu chuẩn áp dụng:

1.3 Tiêu chuẩn thiết kế đường:

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên

2 Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế TCVN 5729:2012

4 Áo đường cứng đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 223:1995

5 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211:2006

6 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10380:2014

8 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm - Yêu cầu thiết kế, thi

9 Gia cố đất nền - Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9403:2012

10 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664:2009

12 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ

14 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài Tiêu

15 Hướng dẫn về thiết kế và tổ chức giao thông trong giai

đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc

Quyết định số BGTVT ngày 31/12/2014

5109/QĐ-1.4 Các tiêu chuẩn áp dụng cho thi công, kiểm soát - giám sát chất lượng, nghiệm thu bàn giao và quản lý, bảo trì, khai thác công trình:

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN 01:2012/BQP

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD

4 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm

5 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

6 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

8 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và

12 Hỗn hợp bê tông nhựa nguội - Yêu cầu thi công và nghiệm

13 Lớp kết cấu áo đường ôtô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật

14 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp phủ bê tông nhựa có

15 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê

16 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố XM trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011

17 Móng cát gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi

Trang 4

18 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật

19 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm - Yêu cầu thiết kế, thi

20 Gia cố nền đất yếu bằng giếng cát - Thi công và nghiệm thu TCVN 11713:2017

21 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô -

Vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8859:2011

22 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm

ép cứng

TCVN 8861:2011

23 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

24 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ

bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

25 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng

26 Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axít - Thi công và

27

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt

đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao

thông

Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày17/8/2012

28 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493:2005

-TCVN 7504:200529

Quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết

cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động

(FWD)

22TCN 335:2006

4 Bố trí mặt bằng công trường, công trình phụ tạm và mũi thi công

1.5 Bố trí mặt bằng công trường và công trình phụ tạm

- Xây dựng văn phòng điều hành, nhà ở công nhân viên, phòng thí nghiệm hiện trường,

kho bãi, các công trình phục vụ thi công công trình tại những nơi phù hợp để thuận

tiện trong quá trình thi công

- Các bãi đúc cấu kiện, tập kết vật liệu, bãi tập kết máy móc thiết bị, bãi chứa tạm nhà

thầu sẽ bộ trí phần nền đường thi công trong giai đoạn hoàn thiện, nếu không đủ nhà

thầu sẽ có phương án thuê thêm đất

- Văn phòng điều hành và nhà ở nhân viên xậy dựng tại công trường hoặc thuê nhà củadân

- Nhà thầy sẽ huy động phòng thí nghiệm tại hiện trường và bố trí gần ban điều hànhcông trường để thực hiện công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo đúng yêu cẩucủa dự án

- Trước khi triển khai thi công, nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địa phương để bố tríbãi đổ thải phù hợp Những vật liệu thừa, chất thải sẽ được thu gom và vẩn chuyểnđến chỗ đổ thải quy định

- Đường tiếp cận: Nhà thầy sẽ làm việc với chính quyền địa phương, các ban nghành đểxin cấp phép sử dụng các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ và đường địa phương để tiếpcận công trường

- Đường công vụ: Nhà nhầu tận dụng đường gom trái để làm đường công vụ trong quátrính thi công Những đoạn không có đường gom Nhà thầu sẽ xây dựng bổ sung cácđường công vụ để đảm bảo kết nối đến công trường một cách thuận lợi nhất

1.6 Mũi thi công

Phạm vi thi công đường bao gồm đoạn Km432+600 Km435+200; Km436+300 Km437+500; Km453+00 – Km455+455; Km459+827 – Km463+720; thuộc dự án thành phầnđầu tư xây dựng đoạn Diễn Châu – Bãi Vọt được chia thành các mũi thi công như sau:

Mũi thi công số 1: Đoạn từ Km453+000 Km455+455

- Mũi thi công số 2: Đoạn từ Km459+827 - Km463+720

5 Máy móc và thiết bị

Máy móc và thiết bị sử dụng chính cho việc thi công đường như sau:

Trang 5

1 Chỉ huy trưởng (kiêm GĐ BĐH) 1 Điều hành chung công

trường

5 Kỹ sư khối lượng và thanh quyết

6 Trưởng ban ATLĐ, VSMT, PCCC 1 Phụ trách công tác VSMT,

8.1.1 Sơ đồ trình thi công đoạn đường xử lý đất yếu

Cán bộ quản lý thi công

Kỹ sư hiện trường

Cán bộ phụ trách an toàn Cán bộ QLCL

Kỹ sư an toàn

Giám đốc điều hành

Đôi thi công 4

- Kỹ thuật

- Giám sát

- Công nhân

Đôi thi công 1

- Kỹ thuật

- Giám sát

- Công nhân

- Đệ trình biện pháp thi công

- Huy động máy móc thiết bị, nhân sự, vật liệu

1 Công tác chuẩn bị

Đôi thi công 2

- Kỹ thuật

- Giám sát

- Công nhân

Đôi thi công 3

- Kỹ thuật

- Giám sát

- Công nhân

Trang 6

8.1.2 Sơ đồ trình thi công đoạn đường thông thường.

8.2 Chi tiết trình tự thi công.

8.2.1 Công tác chuẩn bị.

- Trước khi chuẩn bị thi công nhà thầu sẽ đệ trình biện pháp thi công, bản vẽ thi công,

kế hoạch huy động máy móc thiết bị, nhân lực và phải được sự chấp thuận của tư vấngiám sát

- Sau đó, Nhà thầu sẽ tiến hành huy động thiết bị và nhân lực để chuẩn bị thi công

- Căn cứ vào kế hoạch và bản vẽ thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát và cắm mốcgiới hạn thi công Nhà thầu sẽ trình phiếu yêu cầu kiểm tra công việc lên Tư vấn trước

24 giờ trước khi tiến hành công việc

8.2.2 Dọn dẹp và phát quang:

a Kiểm tra khảo sát trước khi thi công

- Vận chuyển đất về công trường, san ủi và

lu lèn các lớp đạt độ chặt K98.

- Đồng thời thi công các lớp đất dính bảo

vệ mái dốc.

6 Thi công các lớp nền thượng dày 30cm

4 Thi công các lớp đắp nền đường, đắp gia tải kết hợp đắp đất

bao dính

- Rải vải địa gia cường (nếu có).

Vận chuyển cát, đất về công trường, san ủi

- Đào vật liệu không thích hợp

- Di chuyển vật liệu không thích hợp đến bãi thải

- Đệ trình biện pháp thi công

- Huy động máy móc thiết bị, nhân sự, vật liệu

- Rải vải địa gia cường (nếu có).

Vận chuyển cát, đất về công trường, san ủi

và lu lèn các lớp đạt độ chặt K95.

- Đồng thời thi công các lớp đất dính bảo

vệ mái dốc.

9 Ghi chép số liệu,

theo dõi, quan trắc lún

- Dỡ tải đến cao độ thiết kế bằng máy đào

- Theo dõi độ lún của nền đường và báo cáo.

- Đào vật liệu không thích hợp

- Di chuyển vật liệu không thích hợp đến bãi thải

4 Đắp trả bằng cát - Rải vải địa ngăn cách.- Lắp đặt thiết bị quan trắc lún.

Trang 7

- Khảo sát và cắm mốc giới hạn xây dựng.

- Căn cứ và kế hoạch và bản vẽ Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát và đưa ra giới hạn thi

công, đệ trình yêu cầu kiểm tra công việc cho tư vấn

b Dọn dẹp mặt bằng, phát quang và phá dỡ:

 Dọn dẹp và phát quang:

- Công việc này gồm công việc dọn mặt bằng, nhổ cỏ, phát quang, di chuyển, đào dỡ

cây cối và rác rưởi trong phạm vi giới hạn trừ khi được yêu cầu giữ lại tại chỗ hoặc

được chuyển đi theo qui định trong các Điều khác của Yêu cầu Tiêu chuẩn Kỹ thuật

Công việc này sẽ gồm cả việc bảo vệ tất cả các loại cây cối và các vật khác được qui

định giữ lại không bị hư hỏng

- Tất cả các hạng mục và cây cối, cây đổ, rễ cây mục nát, gốc cây còn lại, gốc cây gẫy,

bụi cây, các loại cây cỏ khác, rác rưởi, và các vật cản khác, xét thấy không cần giữ lại

phải được dọn sạch hoặc xới lên và bỏ đi theo qui định

- Tại các khu vực phía dưới nền đắp của đường, cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ hoặc những

vật liệu không phù hợp, hoặc yêu cầu đầm nén, thì tất cả các gốc cây còn lại và rễ cây

cần được xới lên đến độ sâu ít nhất 30cm so với mặt đất và cách ít nhất 50 cm so với

đáy lớp dưới cùng của kết cấu mặt đường

- Tại các khu vực nền đào, tất cả các gốc cây và rễ cây còn lại được đào bỏ với độ sâu ít

nhất 50 cm tính từ đỉnh của lớp dưới móng

- Việc phát quang và nhổ cỏ tại các vị trí hố, cải mương, và rãnh sẽ chỉ cần đào tới độ

sâu cần thiết trong phạm vi các khu vực đó

- Đối với những cái hố để lại sau khi di rời rễ cây đi thì lấp bằng vật liệu thích hợp và

đầm chặt tới độ chặt của lớp vật liệu xung quanh đấy

Phá dỡ:

- Loại bỏ kết cấu xây và bê tông, mặt đường hiện có, bó vỉa hiện có, dỡ bỏ các biển báo

giao thông và dỡ bỏ và cất giữ các tấm BTCT hiện có để sử dụng lại:

+ Cầu, cống và các công trình thoát nước khác đang được sử dụng cho giao thông sẽ

không được dỡ bỏ cho đến khi có sự bố trí thỏa đáng để phù hợp với giao thông

+ Các bỏ vỉa hiện tại được chỉ định để dỡ bỏ, bao gồm cả phần nền của chúng, sẽ

được chia thành nhiều mảnh và sẽ được dỡ bỏ và tích trữ tại các vị trí được chỉ định

trên công trường để Chủ đầu tư sử dụng, hoặc sẽ được xử lý theo chỉ dẫn của Kỹ

+ Các biển chỉ dẫn, biển báo giao thông bao gồm cả khung thép phải được tháo dỡ, di

dời và cất giữ cẩn thận ở nơi có chỉ dẫn của Tư vấn

+ Theo chỉ dẫn của Tư vấn, nhưng tấm bê tông hiện có bao gồm cả đá dăm đệm, Hộ

lan hiện có bao gồm cả cột, bu lông và phụ kiện

- Tất cả nhưng thứ di dời từ khu vực xây dựng đến bãi đỏ thải phải có sự đồng ý củachính quyền địa phương

- Cùng với Kỹ sư xác định khối lượng xây, kết cấu bê tông, diện tích mặt đường hiện

có, chiều dài bó vỉa, vỉa hè, biển báo hiệu hiện có, … và chụp ảnh tại hiện trường để

đo đạc và làm cơ sở thanh toán

c Đổ thải

- Sử dụng Máy ủi hoặc Máy đào để tập kết tất cả các chất thải thành đống, chất lên xetải để vận chuyển đến các khu vực xử lý đã được Kỹ sư phê duyệt Sau khi hoàn thànhviệc dọn dẹp và phát quang, bề mặt phải phẳng và sạch để sẵn sàng cho các hạng mụcthi công tiếp theo

- Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục côngviệc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường họp các khối lượngphát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư)

- Thanh toán hạng mục “Dọn dẹp mặt bằng” được căn cứ trên khối lượng thực tế thicông đã được nghiệm thu Khối lượng này phải phù họp với khối lượng và diện tíchtrong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trong Tiên lượng mời thầu Thanhtoán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Họp đồng giữa Chủ đầu tưvới Nhà thầu thi công

- Khối lượng phát sinh được xử lý theo các quy định hiện hành

8.2.3 Đào vật liệu không thích hợp:

a Thi công:

- Sử dụng máy đào kết hợp máy ủi để đào bỏ đến cao độ thiết kế được chỉ ra trong bản

vẽ thiết kế, trường hợp đặc biệt mới được thực hiện thủ công

Trang 8

- Khi đào phải giữ gìn, bảo quản mọi vật được chỉ định giữ lại Mọi vật khác trên bề

mặt và mọi cây cối, gốc rễ cây, vật liệu không thích hợp và các chướng ngại khác sẽ

được di chuyển ra khỏi công trường đến nơi tập kết vật liệu thải được chấp thuận

- Đào tạo thành khuôn nền đường (tại những vị trí nền đường đào), đào tạo khuôn rãnh

biên, theo đúng kích thước thiết kế

- San gạt tạo độ bằng phẳng ta luy đào và đáy hố đào, hút nước trong hố đào nếu có

- Đất đào ra được tận dụng để đắp bao nền đường nếu đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn

kỹ thuật của dự án Những vật liệu bỏ đi đem đi đổ đúng nơi quy định

- Trong quá trình đào luôn luôn tạo độ dốc ngang nền đường đảm bảo thoát nước mặt

cho những phần thi công dang dở và đoạn đã thi công xong

- Kiểm tra chất lượng:

Các chỉ tiêu chất lượng sau đây phải được kiểm tra chặt chẽ trong quá trình thi công và

sau khi thi công xong:

+ Kích thước hình học, hướng tuyến.

+ Cao độ, độ dốc, độ bằng phẳng.

- Trường hợp sau khi đào gặp hiện tượng địa chất đặc biệt khác với hồ sơ thiết kế thì

phải báo cho TVGS và Chủ đầu tư để xử lý

- Sử dụng máy ủi và máy đào để gom tất cả đất bỏ, vật liệu thành từng đống và vận

chuyển bằng xe tải tới khu vực đổ thải đã được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

Sau khi hoàn thành công tác đào vật liệu không thích hợp bề mặt thi công phải thực sự

sạch sẽ để tiến hành hạng mục tiếp theo

- Thường xuyên quan sát xem có thoát nước ra ngoài không, khơi rãnh thông thoáng để

thuận lợi cho nước chảy ra xa ngoài phạm vi nền đường, khi cần có thể tạo hố tập

trung nước và dùng bơm hút đi

- Khối lượng bóc bỏ lớp đất mặt tại các vị trí lấy đất nằm ngoài phạm vi nền đường

để đắp được xác định theo mục “03100 - Đào thông thường” không được thanhtoán kinh phí (đã được tính toán trong các hạng mục đã được tính gộp trong đơngiá của lm3 đất đắp theo dự toán được duyệt)

- Khối lượng vật liệu không thích hợp phải đào bỏ, vận chuyển đổ đi do lỗi của Nhàthầu sẽ không được đo đạc để thanh toán

Khoản mục thanh toán

- Việc xác định khối lượng và thanh toán phải phù hợp với cơ cấu của bảng giátrong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công

- Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mụccông việc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp cáckhối lượng phát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư)

- Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu Khốilượng này phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt &khối lượng trong Tiên lượng mời thầu Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đãđược duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công

- Khối lượng phát sinh được xử lý theo các quy định hiện hành

- Đơn giá cho hạng mục thanh toán “Đào bỏ vật liệu không thích hợp” gồm toàn bộcông tác đào, vận chuyển, đổ thải tại nơi quy định và san ủi bãi thải

8.2.4 Đào thay đất và đắp trả cát K90:

a Thi công:

- Vật liệu đào thay đất:

Vật liệu đất nền đường có khả năng chịu lực kém, tính nén lún cao nằm trong phạm vinền đường hoặc đáy móng của kết cấu mà được Tư vấn giám sát xác nhận là không phùhợp, như hố tập kết rác, bùn ở trạng thái khô hoặc ướt, đất dẻo chảy, với chiều dàykhông quá lớn và được xem xét đào để thay bằng vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn đặt dưới

Trang 9

nền đường, móng công trình đảm bảo yêu cầu về độ lún, ổn định trong quá trình thi công,

khai thác

- Vật liệu đắp trả đào thay đất:

+ Vật liệu được sử dụng để đắp trả đào thay đất phải là vật liệu thoát nước tốt như

đá, cát, cát pha;

+ Sức chịu tải (CBR) tối thiểu 3% (tương ứng với độ chặt đầm nén yêu cầu theo

phương pháp I theo TCVN 12790-2020);

+ Độ chặt đầm nén yêu cầu trong trường hợp vật liệu đắp trả không nằm trong

khu vực tác dụng của nền đường K≥0,90 (phương pháp I theo TCVN 12790-2020);

– Yêu cầu thi công:

+ Đất yếu phải được đào đến độ sâu được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế hoặc theo chỉ

dẫn của Tư vấn giám sát Phạm vi đào bỏ nằm trong khu vực tác dụng của nền đường sẽ

phải đắp bù theo đúng các yêu cầu nêu trong phần chỉ dẫn thi công

+ Các yêu cầu về thi công đào đất thực hiện theo các yêu cầu tại Đào thông

thường và Đào vật liệu không thích hợp;

+ Nhà thầu chịu trách nhiệm liên hệ và xin cấp phép cho các bãi đổ vật liệu không

thích hợp Tư vấn giám sát sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra vị trí bãi đổ;

+ Bãi đổ vật liệu phải gọn gàng, thoát nước tốt và không làm ảnh hưởng tới các

công trình liền kề;

+ Việc vận chuyển và đổ thải các loại vật liệu không thích hợp phải tuân theo yêu

cầu ở các điều khoản có liên quan trong Hợp đồng hoặc phần Chỉ dẫn thi công - nghiệm

thu tương ứng;

+ Mái dốc của các đống đất thải có độ dốc không nhỏ hơn 2:1 trừ khi có qui định

khác trong các bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

b Thanh toán:

- Đo đạc:

+ Khối lượng đào thay đất, đắp trả đào thay đất sẽ do Nhà thầu tính và TVGS kiểm tra

Khối lượng tính toán sẽ dựa trên các bản vẽ trắc ngang tự nhiên theo hồ sơ thiết kế bản vẽ

thi công đã được phê duyệt hoặc kết quả khảo sát của Nhà thầu trước khi tiến hành thi

công (trong trường hợp cao độ tự nhiên có thay đổi so với khi lập bản vẽ thi công);

+ Bất kỳ loại vật liệu nào bị đào đi hoặc đắp trả trước khi việc đo đạc được tiến hành mà

không được Tư vấn giám sát và đại diện Chủ đầu tư chấp thuận sẽ không được thanh

toán;

+ Công việc vận chuyển không được đo đạc và thanh toán riêng rẽ;

- Xác định khối lượng thanh toán:

+ Khối lượng thanh toán cho công tác đào thay đất căn cứ theo khối lượng trong bảng tiênlượng mời thầu;

+ Xác định khối lượng thanh toán cho công việc đào thay đất là tổng khối lượng đào dựatrên các trắc ngang mặt thiên nhiên, không tính khối lượng đào hố móng, đào cây, đàochướng ngại vật;

+ Mọi công việc yêu cầu sẽ được thanh toán tính theo đơn giá trúng thầu được duyệt vàđược đưa vào biểu xác nhận khối lượng thanh toán

+ Nội dung công việc phải được quy định trong thiết kế bản vẽ thi công hoặc có yêu cầucủa Chủ đầu tư thì Nhà thầu mới thực hiện Khối lượng phát sinh không do lỗi của Nhàthầu thì xử lý theo các quy định hiện hành

- Khoản mục thanh toán:

+ Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục côngviệc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường họp các khối lượngphát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư);

+ Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu Khối lượngnày phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trongTiên lượng mời thầu Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vàoHợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công;

+ Khối lượng hạng mục thanh toán trên cơ sở tiên lượng mời thầu phù hợp với Hồ sơ,khối lượng, dự toán của gói thầu được duyệt;

+ Khối lượng phát sinh được xử lý theo các qui định hiện hành;

Trang 10

tim tuyến, cao độ và trắc ngang trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi

công đã được phê duyệt và chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

- Công tác này đã bao gồm các biện pháp đảm bảo ổn định nền đường đang khai thác,

khung vây hoặc bờ bao để ngăn nước như chỉ ra trong bản vẽ của tư vấn thiết kế

- Đối với các quy định về phạm vi thực hiện, trình tự thi công, sai số cho phép, công tác

kiểm tra, nghiệm thu, cần tuân theo Tiêu chuẩn TCVN 4447:2012, Quy chuẩn

QCVN04-04:2012/BNNPTNT và các quy định có liên quan;

- Các vật liệu thích hợp đào được sẽ được tập hợp sử dụng trong các công trình vĩnh

cửu, hoặc được coi là chất thải thì được đổ thải theo quy định

- Nếu có hướng dẫn bằng văn bản của Kỹ sư, Nhà thầu sẽ di chuyển vật liệu không

thích hợp hoặc vật liệu đắp tạm thời không sử dụng lại được nữa và loại bỏ theo qui

định của Tiêu chuẩn kỹ thuật Nếu trong khi đào phát hiện thấy vật liệu thích hợp và

không thích hợp bị lẫn lộn, thì trừ khi có sự chấp nhận khác của Kỹ sư, Nhà thầu sẽ

tiến hành đào tách riêng các vật liệu thích hợp để sử dụng cho công trình không bị

nhiễm bẩn các vật liệu không thích hợp Khi vật liệu không thích hợp dưới cao độ lớp

dưới móng của nền đào hoặc dưới cao độ đáy nền đắp được lệnh phải loại bỏ, thì phần

đất còn lại sau khi đã di chuyển các vật liệu không thích hợp sẽ được đầm chặt đến độ

sâu 20cm đạt độ chặt bằng 95% dung trọng khô lớn nhất được xác định theo tiêu

chuẩn TCVN 12790-2020 (phương pháp I)

b Thanh toán:

Phương pháp đo đạc và xác định khối lượng

- Khối lượng những lớp đào nền đường khác nhau sẽ do nhà thầu tính toán và TVGS kiểm

tra Khối lượng tính toán theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dựa trên các trắc ngang ban đầu

do nhà thầu lập được TVGS xem xét, chấp thuận và dựa trên các trắc ngang hoàn công triển

khai từ các trắc ngang tiêu chuẩn của hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt

- Tư vấn giám sát sẽ kiểm tra tất cả hoặc từng phần công việc thi công nếu thấy cần thiết

để xác định xem có phù hợp với hướng tuyến, cao độ và trắc ngang do Nhà thầu đệ trình

- Công việc đo đạc được làm đối với các vật liệu không thích hợp được đào bỏ đi để thay

bằng vật liệu thích hợp có khả năng đầm chặt ở nền đào và móng các công trình lấp lại

- Việc vận chuyển không được đo đạc, thanh toán riêng rẽ

- Khối lượng tổng cộng đào nền đường sẽ được tính từ các trắc ngang của hồ sơ thiết kế

thi công đã được duyệt và thực tế hiện trường

Xác định khối lượng thanh toán

- Việc xác định khối lượng thanh toán cho công tác được tính từ bản vẽ trắc ngang

- Xác định khối lượng thanh toán cho công việc đào thông thường là tổng khối lượng đàonền đường dựa trên các trắc ngang mặt thiên nhiên

- Công tác đào để đắp (đào đất mượn) không được thanh toán theo hạng mục riêng màđược tính gộp vào đơn giá cho việc đất đắp (đã gồm đào khai thác tại mỏ)

- Nội dung công việc phải được quy định trong thiết kế bản vẽ thi công hoặc có yêu cầucủa Chủ đầu tư thì Nhà thầu mới thực hiện Khối lượng phát sinh không do lỗi của nhà thầuthì xử lý theo các quy định hiện hành

Khoản mục thanh toán

- Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục côngviệc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các khối lượng phátsinh được chấp thuận của Chủ đầu tư)

- Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu Khối lượngnày phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt Thanh toán theo đơngiá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công

- Khối lượng phát sinh được xử lý theo các qui định hiện hành.

- Chiều dài cọc theo bản vẽ thiết kế;

- Cọc tre có đường kính tổng thể không nhỏ hơn 5cm;

- Có chiều dày thành ống tối thiểu là 1,2 cm

- Cọc phải thẳng, không bị chắp nối, không cong vênh, không dập nứt, không mục nát

- Loại tre dùng cho cọc tre phải là loại khi đóng không bị dập, gẫy

Trước khi cung cấp cọc tre, Nhà thầu phải đệ trình lên Tư vấn ba (03) mẫu cọc tre cóchiều dài ít nhất là hai (2) mét để Tư vấn kiểm tra và chấp thuận Các mẫu cọc tre đã được

Trang 11

Tư vấn chấp thuận sẽ được dùng và làm cơ sở cho việc chấp thuận toàn bộ cọc tre do Nhà

thầu cung cấp và sử dụng cho các Hạng mục công việc

b Xác định chiều dài cọc tre:

Chiều dài của cọc sẽ được Tư vấn giám sát xác định cụ thể tại hiện trường sau khi có

kết quả đóng các cọc thử

c Thi công:

- Cọc tre phải được đóng đúng vị trí và tuân thủ theo đúng các yêu cầu về khoảng cách, mật

độ cọc như trên bản vẽ

- Cọc tre phải được đóng theo phương pháp và trình tự được Tư vấn chấp thuận

- Cọc đóng xong phải cưa bỏ phần dập nát đầu cọc (nếu có) Để tránh dập nát đầu cọc cần

dùng bịt đầu cọc bàng sắt

- Toàn bộ cọc tre bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, thi công phải loại bỏ và thay thế

bằng chi phí của nhà thầu Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Tư vấn nhà thầu

phải cung cấp bổ sung loại cọc tre đã được chấp thuận Việc cung cấp thêm cọc tre sẽ

được đo đạc thanh toán

d Thanh toán:

- Xác định khối lượng

Khối lượng cọc tre được thanh toán là số mét dài thực tế của cọc được cung cấp và

đóng trên hiện trường, được Tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng và chấp thuận

- Cơ sở thanh toán

+ Khối lượng công việc, thực hiện theo đúng các qui định kể trên cũng như các yêu cầu

chỉ ra trong bản vẽ thiết kế và đã được Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư chấp thuận, sẽ được

thanh toán theo đơn giá trúng thầu được duyệt và các điều kiện hợp đồng có liên quan

+ Khối lượng phát sinh (được chấp thuận của Chủ đầu tư) được xử lý theo các qui định

hiện hành

8.2.7 Thi công vải địa kỹ thuật

a Vải địa kỹ thuật

- Trừ khi trong hồ sơ thiết kế có chỉ định khác hoặc Tư vấn giám sát có yêu

cầu khác, vải địa kỹ thuật tuỳ vào mục đích sử dụng phải đáp ứng những

yêu cầu kỹ thuật sau:

 Vải địa kỹ thuật dùng ngăn cách đất yếu và nền đắp:

Phương pháp thử Vải loại 1 Vải loại 2

eg<50% eg≥50% eg<50% eg≥50%

Lực kéo giật, N, không nhỏ

b Thi công

- Tiến hành trải Vải địa kỹ thuật ngăn cách;

- Vải kỹ thuật ngăn cách sẽ được vận chuyển đến hiện trường bằng xe tải;

- Các tấm vải địa kỹ thuật (không dệt) phải được lắp đặt tại các vị trí xác định theo cách

Trang 12

- Vải địa ngăn cách được cắt đủ chiều dài đoạn như trong bản vẽ thi công được duyệt,

Phần gấp sẽ được cuộn và phủ cát bên ngoài, sau khi đắp lớp đệm cát (CSB) tiến hành

đặt phần gấp

b Thanh toán:

- Xác định khối lượng

+ Khối lượng vải địa kỹ thuật sẽ được đo đạc để thanh toán bằng mét vuông đã hoàn

thiện theo như bản vẽ thi công đã duyệt và được Tư vấn giám sát chấp thuận Khối

lượng nằm ngoài phạm vi thể hiện trên bản vẽ hoặc nằm ngoài phạm vi do Tư vấn

giám sát chỉ định sẽ không được thanh toán

+ Khối lượng không phù họp với bản vẽ Qui định Chỉ dẫn kỹ thuật phải dỡ bỏ và

thay thế do lỗi thi công của Nhà thầu sẽ không được đo đạc, thanh toán

- Cơ sở thanh toán

+ Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục

công việc có trong hồ sơ Thiết ke bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các

khối lượng phát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư)

+ Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu Khối

lượng này phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối

lượng trong Tiên lượng mời thầu Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt

và căn cứ vào Họp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công

+ Khối lượng phát sinh được xử lý theo các qui định hiện hành

8.2.8 Thi công đắp trả bằng cát:

a Vật liệu

- Vật liệu sẽ được lựa chọn sao cho đáp ứng được các yêu cầu và các điều kiện đối với

các khu vực đắp cụ thể hoặc đắp nền đường như thể hiện trong Bản vẽ Các vật liệu

này không được chứa các chất hữu cơ như lá cây, cỏ, rễ cây và rác

- Cát được sử dụng làm vật liệu đắp phủ phải thoả mãn các yêu cầu với nhóm hạt A3

theo tiêu chuẩn AASHTO M145-91 (2003) và tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 “Đường

ô tô - Yêu cầu thiết kế”, cụ thể như sau:

- Độ chặt đầm nén của lớp cát đắp trả phải thỏa mãn điều kiện: Máy thi công di chuyển

- Theo 22TCN262-2000: Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu:

+ Cát phải là cát cỡ hạt trung trở lên + Hàm lượng hạt > 0,5mm chiếm trên 50%;

+ Hàm lượng hạt < 0,075mm chiếm ít hơn 5%;

+ Hàm lượng hữu cơ < 5%;

Trang 13

+ Hàm lượng hạt < 0,075mm chiếm ít hơn 5%;

+ Hàm lượng hữu cơ < 5%;

+ Hệ số thấm ≥ 1x10-4 cm/s

b Thi công

- Trước khi tiến hành thi công lớp đệm cát, Nhà thầu đảm bảo các hạng mục cần thiết

phải thi công trước đã hoàn thiện và trước khi tiến hành thi công lớp đệm cát thoát

nước, bề mặt đáy đào hoặc lớp dưới phải được chuẩn bị để tránh hiện tượng trộn lẫn

giữa các vật liệu với nhau

- Lớp đệm cát thoát nước được thi công thành 2 đợt Đợt 1 thi công trước khi cắm bấc

thấm/ giếng cát với chiều dày đảm bảo cho thiết bị thi công cắm bấc thấm/ giếng cát

có thể làm việc nhưng không lớn hơn tổng chiều dày lớp đệm cát thoát nước và phải

đảm bảo phần còn lại thi công đợt 2 phải có chiều dày ≥20cm

- Sau khi thi công xong giếng cát/ bấc thấm, bề mặt lớp đệm cát phải được dọn dẹp đảm

bảo chất lượng cát đệm theo đúng qui định trước khi thi công nốt phần còn lại của

đệm cát thoát nước

- Trước khi thi công đại trà tiến hành đắp thử và đầm thử một đoạn có chiều dài 100m

để xác định chiều dày rải và số lượt lu cần thiết

- Cát được lầy từ mỏ đã được chấp thuận Cát được thí nghiệm vật liệu đầu vào và tần

suất đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật

- Vận chuyển cát từ mỏ vật liệu đến công trường thi công bằng đường thủy và ô tô tự

đổ Cát được đổ thành đống với khoảng cách tính toán phù hợp để đủ san đầm từng

- Trong quá trình lu nếu vật liệu bị khô thì tiến hành tưới nước để đảm bảo độ ẩm cho

vật liệu Trường hợp vật liệu đắp quá ướt hoặc gặp trời mưa thì phải xới cho đến khi

đạt độ ẩm tốt nhất mới được san gạt và lu lèn

- Sau khi hoàn thành từng lớp kiểm tra kích thước hình học, độ chặt và mời Tư vấn

giám sát kiểm tra, nghiệm thu mới thi công lớp tiếp theo

8.2.10 Thi công cắm bấc thấm

a Vật liệu

Bấc thấm (PVD) phải có hai bộ phận - lõi và vỏ lọc Vỏ lọc bằng vải địa kỹ thuật khôngdệt phải vừa có hệ số thấm cao hơn hệ số thấm của đất kề nó 3- 10 lần, nhưng vẫn ngănđược các hạt nhỏ chui qua

Vỏ và lõi của bấc thấm phải đảm bảo không bị vỡ khi chịu ứng suất trong quá trình vậnchuyển và đặt thiết bị

Vỏ lọc bấc thấm phải đạt được các yêu cầu sau:

- Lực xé rách hình thang (TCVN 8871-2) >100N

- Áp lực kháng bục (TCVN 8871-5) >900kPa

- Lực kháng xuyên thủng thanh (TCVN 8871-4) >100N

- Hệ số thấm (ASTM D4491) >1,4 x10-4m/s

- Kích thước lỗ biểu kiến (TCVN 8871-6) <0,075mm

Bấc thấm phải có các chỉ tiêu cơ lý như dưới đây:

- Lực kéo đứt (ASTM D4595) >1.6KN

- Độ giãn dài tại lực kéo đứt (ASTM D4595) > 20%

- Độ giãn dài khi kéo giật với lực 0,5 kN (TCVN 8871-1) < 10%

- Khả năng thoát nước tại áp lực 10 kPa tại gradien thủy lực I = 0,5 (ASTM D4716):(80-140).10-6m3/sec

- Khả năng thoát nước tại áp lực 300 kPa tại gradien thủy lực I = 0,5 (ASTM D4716):(60-80).10-6m3/sec

Bấc thấm phải được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với các tia cực tím nhiềungày

b Yêu cầu chung

Thiết bị thi công bấc thấm phải có các đặc trưng kỹ thuật sau:

- Trục tâm để lắp đặt bấc thấm có tiết diện 60mm x 120 mm, dọc trục có vạch chia đến

cm để theo dõi chiều sâu ấn bấc và phải có dây dọi hoặc thiết bị con lắc để thườngxuyên kiểm tra được độ thẳng đứng

- Máy phải có lực ấn đủ lớn để cắm bấc thấm đến độ sâu thiết kế

- Tốc độ ấn lớn nhất 65m/phút;

- Tốc độ kéo lên lớn nhất 105m/phút

- Chiều sâu lớn nhất: đạt được độ sâu đặt bấc thấm theo yêu cầu thiết kế

- Máy phải bảo đảm vững chắc, ổn định khi làm việc trong mọi điều kiện có thể

- Máy phải có đủ bộ phận, thiết bị điều chỉnh tốc độ ấn bấc và rút cọc tiêm lên màkhông làm tổn hại tới đất tự nhiên và với bấc thấm

Trang 14

c Trình tự thi công:

Nhà thầu sẽ thiết kế trước sơ đồ di chuyển làm việc của máy ấn bấc thấm trên mặt bằng

của tầng đệm cát theo nguyên tắc:

- Khi di chuyển, máy không được đè lên những bấc thấm đã thi công

- Hành trình di chuyển của máy là ít nhất

Trước khi thi công chính thức, đơn vị thi công sẽ tổ chức thi công thí điểm trên một

phạm vi đủ để máy di chuyển 2 - 3 lần khi thực hiện các thao tác ấn bấc thấm Việc thí

điểm sẽ có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát và trong quá trình thí điểm phải có theo

dõi, kiểm tra trong đó chú ý kiểm tra mỗi thao tác thi công và mức độ chính xác của việc

ấn bấc thấm (độ thẳng đứng, vị trí trên mặt bằng và độ sâu) Sau đó tiến hành đắp gia tải

và theo dõi quá trình thoát nước cố kết trong một thời gian nhất định, để đảm bảo chắc

chắn bấc thấm được cắm xuống thoát được nước cố kết lên bề mặt

Thi công thí điểm đạt yêu cầu theo thiết kế thì mới được phép tiến hành thi công đại trà

Các bước thi công chính sẽ như sau:

- Định vị tất cả các điểm sẽ cắm bấc thấm bằng các máy đo đạc thông thường theo hàng

dọc và hàng ngang đúng với đồ án thiết kế, đánh dấu vị trí định vị

- Đưa máy ấn bấc thấm vào vị trí theo đúng hành trình đã được vạch ra ở sơ đồ di

chuyển làm việc nói trên Xác định vạch xuất phát trên trục tâm theo dây dọi treo hoặc

thiết bị con lắc đặt trên giá

- Lắp bấc thấm vào trục tâm và điều khiển máy đưa đầu trục tâm đến vị trí đặt bấc

- Gắn đầu neo vào bấc thấm với chiều dài bấc được gấp lại tối thiểu là 30cm và được

ghim bằng ghim thép

- Ấn trục tâm đã được lắp bấc thấm đến độ sâu thiết kế với tốc độ đều trong phạm vi

0,15 – 0,6m/giây Sau khi cắm bấc thấm xong, kéo trục tâm lên (lúc này đầu neo sẽ

giữ bấc thấm lại trong đất); khi trục tâm được kéo lên hết, dùng kéo cắt đứt bấc thấm

sao cho còn lại 20 cm đầu bấc nhô lên trên lớp đệm và di chuyển sang vị trí tiếp theo

Giám sát chất lượng:

* Trước khi thi công:

- Trước khi thi công Nhà thầu sẽ lấy mẫu vật liệu, thí nghiệm theo các yêu cầu kỹ thuật

đối với vật liệu dự kiến sử dụng, lập hồ sơ và trình TVGS xem xét chấp thuận Chỉ

sau khi có sự chấp thuận chính thức bằng văn bản của TVGS, thì mới được đưa vật

liệu vào công trình để sử dụng

- Nhà thầu sẽ ghi lại chiều dài mỗi cuộn bấc và quan sát xem bấc có bị gẫy lõi không

Kiểm tra kích thước các đầu neo, ghim thép và các thao tác thử dụng cụ ghim thép

(mỗi ca máy kiểm tra một lần)

- Máy móc thiết bị và qui trình thi công: Máy ấn bấc thấm phải được thao tác thử vàxác định góc quay, tầm với khi thi công và được kiểm tra năng lực máy móc đảm bảo

có thể thi công đến chiều sâu thiết kế và đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật

* Trong quá trình thi công

- Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ có biện pháp kiểm soát chiều dài bấc thấm (sai số1% theo độ sâu), vị trí cắm bấc thấm

- Vị trí đặt bấc thấm không được sai với thiết kế quá 15 cm

- Phương thẳng đứng của bấc thấm: kiểm tra phương thẳng đứng của trục tâm so vớidây dọi Sai số cho phép theo phương thẳng đứng của trục là 5cm/1m

* Kiểm tra nghiệm thu

- Kiểm tra vị trí thi công và vị trí bấc thấm phù hợp với hồ sơ thiết kế xử lý đất yếu

- Kiểm tra số lượng bấc thấm trên mặt bằng

- Kiểm tra phần bấc thấm thừa ra trên mặt tầng đệm cát tối thiểu là 20cm

- Khi kết thúc một phân đoạn xử lý nền đất yếu như trong hồ sơ thiết kế, Nhà thầu nộpngay báo cáo thi công với những thông tin sau:

+ Vị trí thi công (sai số với vị trí thiết kế không đước quá 15cm);

+ Số lượng bấc thấm được thi công (đếm trên mặt bằng thi công);

+ Vị trí của bấc thấm và chiều dài bấc thấm;

+ Số liệu được in từ thiết bị thi công bấc thấm.

Ngoài ra, tất cả những sự cố gặp phải trong thi công đều phải được báo cáo cho Chủ đầu

tư và Tư vấn

c Thanh toán:

- Xác định khối lượng+ Khối lượng bấc thấm sẽ được đo đạc để thanh toán bằng mét dài đã hoàn thiện theođúng như bản vẽ thi công đã duyệt và được Tư vấn giám sát chấp thuận (bao gồm cảphần cắt dư để liên kết với bấc thấm ngang) Phần bấc thấm gập đầu neo sẽ khôngđược đo đạc thanh toán mà được coi đã bao gồm trong đơn giá của hạng mục này.Khối lượng nằm ngoài phạm vi thể hiện trên bản vẽ hoặc nằm ngoài phạm vi do Tưvấn giám sát chỉ định sẽ không được thanh toán

+ Khối lượng không phù hợp với bản vẽ, Qui định và Chỉ dẫn kỹ thuật phải dỡ bỏ vàthay thế do lỗi thi công của Nhà thầu sẽ không được đo đạc, thanh toán

- Cơ sở thanh toán+ Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mụccông việc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các khối

Ngày đăng: 03/10/2022, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w