NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH KOVA
Đặc điểm lao động của Công ty CP du lịch KOVA
Điều 39 Chương V " Điều lệ công ty quy đinh về Người lao động của công ty : Công ty có quyền tuyển , thuê sử dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và có nghĩa vụ bảo đảm quyền,lợi ích của người lao động theo quy định cảu pháp luật và quy chế quản lý nội bộ ; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế ,báo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
Sáu tháng đầu năm 2015: tổng số lao động: 70 người, trong đó
Tính đến ngày 30/06/2015, công ty có 45 nữ lao động, chiếm 64%, và 25 nam lao động, chiếm 36% Đa số nhân viên được đào tạo từ các trường nghiệp vụ, và công ty thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho các bộ phận sản xuất Tuy nhiên, việc sắp xếp và bố trí công việc cho số lượng lớn lao động nữ vẫn gặp khó khăn.
+ Đại học, cao đẳng: 15 người + Trung cấp: 19 người
* Trình độ văn hoá + Trung học cơ sở: 02 người
* Bậc thợ bình quân: 3,54 của nhân viên trên máy chấm công để xác định ngày công thực tế của công nhân.
Các hình thức trả lương của Công ty CP du lịch KOVA
Hàng tháng, phòng tổ chức tổng hợp số liệu từ bảng chấm công và kiểm tra phần chấm công trên máy để chuyển cho Hội đồng tiền lương Công ty xét duyệt Hội đồng này bao gồm Giám đốc, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Công đoàn, và trưởng phòng Tổ chức lao động tiền lương Sau khi được xét duyệt, phòng tổ chức lao động sẽ lập bảng lương thanh toán cho toàn Công ty Tiền lương được chi trả từ ngày 10 đến 15 của tháng tiếp theo Lương bộ phận hành chính được tính theo hệ số lương nhân với mức lương cơ bản hiện hành, trong khi lương bộ phận sản xuất trực tiếp dựa trên mức khoán doanh thu và hệ số công việc của từng nhân viên.
- Hiện nay Công ty áp dụng cả 2 hình thức trả lương như sau:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp như: Văn phòng…
+ Cách tính lương thời gian:
Lương thời gian = Hệ số lương x lương cơ bản
Tổng số ngày làm việc trong tháng x Số ngày làm việc thực tế + Các khoản phụ cấp:
Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp
Tại Công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là 1 khoản phụ cấp trách nhiệm
Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm
Lương thực nhận được tính bằng tổng lương trừ các khoản khấu trừ và trích theo lương Theo quy định hiện hành, công nhân viên sẽ được hưởng 100% lương cấp bậc trong những ngày nghỉ đi họp, và trong trường hợp nghỉ ốm, chữa bệnh hoặc tai nạn lao động, họ sẽ nhận trợ cấp BHXH là 75%.
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Hình thức trả lương này ở doanh nghiệp áp dụng cho các bộ phận nhân viên buồng bếp.
+ Cách tính lương sản phẩm:
Lương sản phẩm (lương thực tế)
Tổng lương của bộ phận x Số ngày làm việc quy đổi theo hệ số
Tổng số ngày làm việc quy đổi theo hệ số bậc thợ
Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty CP du lịch KOVA
Các khoản trích theo lương được thực hiện trích đối với tất cả CBCNV trong công ty theo quy định chung:
Tên quỹ % quỹ lương Doanh nghiệp nộp tính vào chi phí
Người lao động nộp trừ vào lương
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
Kế toán tiền lương tại Công ty CP du lịch KOVA
- Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
- Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
- Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
- Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
- Mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
- Mẫu số 07-LĐTL: Phiếu báo giờ làm thêm
- Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản điều tra lao động
Trong tháng 5 năm 2015 ông Hồ Việt Vinh Phó giám đốc công cty có:
Hệ số lương: 3,54 Ngày công thực tế: 26 ngày ( Bảng chấm công )
Hệ số PCTN: 0,3Lương cơ bản quy định là: 1.150.000 đ
Vậy tại tháng 05 năm 2015 lương của ông Phương trong tháng 05 năm 2015:
- Trong tháng ông Vinh có phụ cấp ăn ca là: 450.000 (đ)
Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm + tiền ăn ca = 4.071.000 + 1.221.300 + 450.000 = 5.742.300(đ)
Tài khoản 334 -Phải trả người lao động
Tài khoản này ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho công nhân viên, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội (BHXH) và các khoản thu nhập khác của nhân viên và lao động thuê ngoài.
- Các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoản khác đó trả, đó chi, đó ứng trước cho công nhân viên
- Kết chuyển số tiền công nhân viên chủa nhận : Bên có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người lao động trong kỳ.
- Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kỳ
- Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả, phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả, còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 5 năm 2015
CÔNG TY CP DU LỊCH KOVA
Họ và Tên CV HSL Số ngày làm việc trong tháng Số ngày làm việc
Hồ Việt Vinh PGĐ 3.54 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 Phạm Văn Tuấn KTT 3.48 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 Nguyễn Viết Hưng NV 3.0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X Ô Ô Ô x x 26
Hồ Văn Quang NV 3.0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 Trần Thị Phượng NV 3.0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 Cao Thị Hà NV 2.73 x x x x x x x x x x ô ô ô x x x x x x x X x x x x x 23
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên)
Ngày làm việc: XHội họp: H Ốm: Ô
Trong tháng, chế độ quân bình quy định có 26 ngày công, với mức ăn ca cho mỗi người là 450.000 Đồng, áp dụng khi có từ 20 ngày công trở lên Nếu số ngày công dưới 20, mức ăn ca sẽ giảm xuống còn 360.000 Đồng/tháng.
Vậy ta có bảng thanh toán tiền lương của bộ phận văn phòng tháng 5 năm 2015 là
CÔNG TY CP DU LỊCH KOVA
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 5 năm 2015 Bộ phận hành chính
TT Họ và tên Chức vụ
Tiền lương và thu nhập nhận được Các khoản phải nộp
Tiền ăn ca Tổng cộng BHXH
Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Giám đốc công ty
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG TY CP DU LỊCH KOVA
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Tiền lương và thu nhập nhận được Các khoản phải nộp
Tổng nhận Lương thực tế Phụ cấp Khoản khác Tổng cộng BHXH
Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Giám đốc công ty
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày 31 tháng 05 năm 2015 chi tiền lương và trích các khoản phụ cấp cho công nhân là: do Ông Hồ Văn Quang nhận
Ta viết phiếu chi như sau:
Công ty CP du lịch KOVA Mẫu số 02 - TT
Họ tên người nhận tiền: Hồ Văn Quang Địa chỉ: Phòng lao động tiền lương
Lý do chi: Trả tiền lương cho CNV Tháng 5 năm 2015 toàn công ty
(Viết bằng chữ: Bốn mươi triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn sáu trăm tám mươi hai đồng./.)
Kèm theo: 02 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
(đã ký) (đã ký) (đã ký) Đã chi đủ số tiền (Viết bằng chữ: (Ba mươi lăm triệu , ba mười bảy ngàn ba trăm mười đồng )
Ngày 31 tháng 05 năm 2015 vào sổ chi tiết TK 334 “ Phải trả công nhân viên” số dư tháng 04 năm 2015 còn dư 8,500,000 đ Đơn vị : Công ty CP du lịch KOVA Địa chỉ : xã Yên Trung, H.Thạch Thất, HN
Tháng 05 năm 2015 Đối tượng : Thanh toán tiền lương
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh số dư
2 Số phát sinh trong tháng
101 31/05 Tiền lương phải trả NV Buồng bếp
101 31/05 Tiền lương phải trả NVVP
102 31/05 Các khoản khấu trừ lương
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(đã ký) (đã ký) (đã ký) Đơn vị : Công ty CP du lịch
KOVA Địa chỉ : xã Yên Trung,
Trích yếu Số hiệu TK
Tiền lương phải trả cho NV Buồng bếp 622 334 11.956.893
(đã ký) Đơn vị : Công ty CP du lịch
KOVA Địa chỉ : xã Yên Trung,
Thanh toán lương cho CNV 334 111 45.659.916
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ
Người lập biểu(đã ký) Đơn vị : Công ty CP du lịch
KOVA Địa chỉ : xã Yên Trung,
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Người chịu TN kiểm kê
(đã ký) Đơn vị : Công ty CP du lịch
KOVA Địa chỉ : xã Yên Trung,
Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ
2) Số phát sinh trong tháng …
5 Tiền lương trả cho NVBB 622
Thanh toán tiền lương cho
5 Các khoản khấu trừ lương 338 4.040.432