1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cty cp thương mại và du lịch hiro

45 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Cty Cổ Phần Thương Mại Và Du Lịch Hiro
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUSau khi hoàn thành xong giai đoạn thực tập tổng hợp tại công ty cổ phầnThương mại và Du lịch Hiro, em nhận thấy công việc kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương thực t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi hoàn thành xong giai đoạn thực tập tổng hợp tại công ty cổ phầnThương mại và Du lịch Hiro, em nhận thấy công việc kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương thực tế tại công ty rất hiệu quả, vừa đảm bảo tuân thủ đúngLuật lao động, các nguyên tắc và chế độ kế toán, vừa khuyến khích được ngườilao động nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu cho công ty Chính vì thế

em đã chọn đề tài ”Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

em

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương sau:

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương của Công ty

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI VÀ DU LỊCH HIRO I_Giới thiệu chung:

- Tên của công ty : Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch HIRO

-Tên giao dịch: HIRO Trading and Tourism Joint Stock Company

-Trụ sở công ty : Số 17 Nam Ngư, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm,

thành phố Hà Nội

- Điện thoại : 04.9422199/04.7667020 - Fax: 9422200

- Vốn điều lệ : 1,000,000,000 đồng ( Một tỷ đồng Việt Nam)

- Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:

Lữ hành nội địa, các dịch vụ phục vụ khách du lịch

- Lịch sử hình thành công ty:

Trang 2

Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro có tiền thân là Công ty TNHH Dulịch Hiro Công ty TNHH Du lịch Hiro được thành lập ngày 29 tháng 10 năm

2001 bởi 2 thành viên với tỷ lệ vốn góp chia đều cho mỗi thành viên Lĩnh vựckinh doanh chính của công ty là lữ hành nội địa, kinh doanh máy móc, thiết bị vàphụ tùng thay thế trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp Những nămđầu mới thành lập, việc kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng của Doanh nghiệprất phát triển nên Doanh nghiệp chỉ tập trung vốn kinh doanh cho lĩnh vực này vàkhông phát triển kinh doanh du lịch Nhưng do sự cạnh tranh khốc liệt của thịtrường cung nhiều hơn cầu nên năm 2004 Doanh nghiệp không có doanh thu.Đứng trước tình hình tài chính và việc kinh doanh khó khăn của doanh nghiệp,Hội đồng thành viên của công ty đã quyết định họp chuyển đổi công ty, thay đổigiám đốc, bổ sung thành viên sáng lập, thay đổi tỷ lệ góp vốn và mở rộng hoạtđộng kinh doanh, tìm kiếm khách hàng mới dễ tăng doanh thu cho công ty VàNgày 20 tháng 2 năm 2005, Công ty TNHH Du lịch Hiro đã được chuyển đổithành Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro với lĩnh vực kinh doanhchính là Du lịch Doanh nghiệp đã nắm bắt được nhu cầu mới của thị trường tronglĩnh vực du lịch nên đã tập trung khai thác tìm kiếm lĩnh vực kinh doanh đầy tiềmnăng này

Sau khi đăng ký kinh doanh, Công ty TNHH Du lịch Hiro chấm dứt tồn tại, Công

ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro được hưởng các quyền và lợi ích hợppháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động vàcác nghĩa vụ tài sản khác của Công ty TNHH Du lịch Hiro

- Tình hình hoạt động kinh doanh Du lịch của công ty từ năm 2005 trở đi:

Kinh doanh Du lịch là một trong những lĩnh vực kinh doanh rất mới ở Việt Nam,đầy tiềm năng và ngày càng phát triển Cùng với sự phát triển kinh tế vượt bậc, sựcải thiện về đời sống tinh thần của người dân Việt Nam nên nhu cầu nghỉ ngơi đi

du lịch của người dân Việt Nam ngày càng tăng cao Cùng với xu thế đó làphương châm mở rộng quan hệ giao lưu văn hoá với tất cả các nước trên thế giớithì cũng đã có nhiều khách du lịch trong khu vực cũng như trên thế giới đã chú ýđến Việt Nam Việt Nam đã trở thành một trong những điểm du lịch an toàn, thoải

Trang 3

đã cố gắng để đạt được lợi nhuận cao nhất Công ty cũng không ngừng đặt ra cácmục tiêu kinh doanh lớn hơn Phương trâm kinh doanh của công ty là “Thoả mãnnhu cầu của khách hàng”, luôn mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất,phù hợp nhất, giúp khách hàng có được những cuộc du lịch bổ ích và lý thú Cũngchính vì phương trâm đó mà công ty đã có một khối lượng lớn khách hàng thânquen và đem về cho công ty nhiều lợi nhuận, nâng cao giá trị của Công ty Kếtquả kinh doanh của công ty được thể hiện rất rõ qua Bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh năm 2005 và năm 2006 dưới đây:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NĂM:2006 Đơn vị tính: 1000 Đồng

1 Doanh thu thuần 11 1,559,139.86 1,610,835.82

9.Các khoản điều chỉnh tăng giảm lợi

nhuận Để xác định lợi nhuận chịu

12.Lợi nhuận sau thuế 70 182,801.65 248,093.15

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2005, 2006 cho thấy rõCông ty đã kiếm được lợi nhuận năm 2006 cao hơn so năm 2005 là 65,291,500đồng Vì doanh thu năm 2006 của Công ty tăng 51,695,960 đồng trong khi đó chi

Trang 4

phí quản lý kinh doanh của Công ty lại giảm xuống còn 645,112,800 triệu đồng.Nhưng nếu chỉ dựa vào con số trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công tythì chưa thể đánh giá đúng tình hình tài chính cũng như giá trị kinh tế của Công

ty Để đánh giá được tình hình tài chính thực tế, quy mô tài sản, nguồn vốn cũngnhư năng lực và trình độ sử dụng vốn của Công ty, ta cần dựa vào Bảng Cân đối

kế toán của Công ty tại một thời điểm cần thiết nào đó của Công ty Ví dụ BảngCân đối kế toán của Công ty tại thời điểm cuối năm 2006 như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 11 năm 2006(1)

3 Người mua trả tiền trước 26,847

5 Phải trả người lao động 23,000

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,000,000

2.Lợi nhuận chưa phân phối 180,000

Tæng céng nguån vèn 1,362,817

Từ số liệu trên ta có thể phân tích được khả năng thanh toán hiện thời của Công tynhư sau:

Tỷ suất khả năngthanh toán hiện thời =

982,817 = 5>2182,817

Công ty có khả năng thanh toán nhanh nhưng đầu tư thừa vào tài sản lưu động.Khả năng thu hồi vốn của Công ty nhanh vì hầu như hình thức kinh doanh du lịchkhông có hàng tồn kho

Trang 5

II_ Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty

Công ty Cổ phần Thương Mại và Du lịch HIRO có cơ cấu tổ chức mang đặc điểmcủa một công ty Cổ phần với Bộ máy quản lý cao nhất là Hội đồng thành viên.Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên có cổ phần trong công ty Hộiđồng thành viên quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định tăng,giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn, quyếtđịnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiễm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổnhiệm, cách chức Giám đốc, kế toán trưởng, quyết định phương thức đầu tư và dự

án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán củaCông ty, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớnhơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty, quyết định cơcấu tổ chức quản lý Công ty

Và Hội đồng thành viên đã nhất trí bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giámđốc Công ty là người có số cổ phần lớn nhất trong Công ty

Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình và là người đại diện theo pháp luật của Công ty

Giúp việc trực tiếp cho Giám đốc là 2 trưởng phòng (1 trưởng phòng Kinh Doanh,

1 trưởng phòng Hành chính nhân sự) và 1 Kế toán trưởng

Bộ máy của Công ty gọn nhẹ, hoạt động rất nhịp nhàng, chặt chẽ theo hình thứctrực tuyến chức năng

 Phòng Kinh doanh: Có 8 người Người Quản lý cao nhất trong phòng vànhận sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc là Trưởng phòng Kinh doanh.Phòng Kinh doanh là nơi trực tiếp kinh doanh Du lịch từ việc tiếp thị tìmkiếm khách hàng, tổ chức điều hành tour cho đến việc đặt phòng khách sạn,mua vé máy bay

 Phòng Hành Chính- Nhân sự: Đảm nhiệm việc các công việc hành chínhcủa Công ty, tuyển dụng và đào tạo nhân viên Có 3 người

 Phòng Kế toán: Theo dõi và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongCông ty như theo dõi việc mua và bán dịch vụ Du lịch, các khoản thanh

Trang 6

toán, tiền lương, các khoản thuế phải nộp và có nhiệm vụ lập Báo cáo Tàichính hàng năm của Công ty, trình lên Giám đốc và Hội đồng thành viên.

Có 3 người

Có thể khát quát bộ máy của công ty qua Sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

III_Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán của Công ty:

Để phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động kinh doanh Du lịch của mình và

để kịp thời, thường xuyên cung cấp các thông tin chính xác cho Ban lãnh đạo nênCông ty đã áp dụng Chế độ kế toán Kê khai thường xuyên, Hình thức sổ kế toán

là Chứng từ ghi sổ và phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Bộ máy Kế toán của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến và được tinh giảmgọn nhẹ một cấp kế toán theo mô hình tập trung gồm 3 người Phụ trách và chịutrách nhiệm chính là Kế toán trưởng Ngoài ra có 1 kế toán viên giúp việc cho Kếtoán trưởng và 1 Thủ quỹ Tuy nhiên bộ máy kế toán của Công ty vẫn đảm bảothực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán, ghi chép nhanh chóng, kịp thời, đúng đắn các

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH HĐTV_ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KINH

DOANH

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 7

nghiệp vụ kinh tế phát sinh để dễ dàng phân loại và tổng hợp những thông tin cầnthiết, quan trọng đáp ứng được yêu cầu quản lý, giúp việc kinh doanh có hiệu quả.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Kế toán trưởng: Điều hành trực tiếp kế toán viên thực hiện các phần hành kế

toán như chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và xét duyệt các chứng từ, biểumẫu sổ sách kế toán mà kế toán viên lập ra đồng thời tổng hợp lại để lập các báocáo tài chính cho Công ty

Kế toán viên: Thực hiện tất cả các phần hành kế toán trong Công ty từ việc theo

dõi các phát sinh kinh tế hàng ngày xảy ra tại Công ty đến việc ghi chép số liệu từcác chứng từ vào các sổ sách kế toán dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng

Thủ quỹ: Thực hiện công việc quản lý quỹ tiền mặt tại Công ty, theo dõi việc thu

chi tiền mặt và TGNH, thanh toán các khoản thu chi với khách hàng và công nhânviên trong nội bộ Công ty

IV_Tình hình thực hiện công tác Kế toán trong Công ty:

Công ty chỉ mở một bộ sổ sách kế toán tại bộ phận kế toán và tại đây thực hiện tất

cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán

1 Trình tự ghi chép kế toán:

Công ty chọn hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ và trình tự ghi chép kế toánđược thực hiện như sau: Hàng ngày, nhân viên kế toán căn cứ vào các chứng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

Trang 8

từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Các chứng từ liên quan đến tiềnmặt, kế toán ghi vào sổ quỹ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tàichính cần theo dõi cụ thể, kế toán phải ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến Kế toán trưởng kýduyệt, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và sau đó ghivào sổ Cái Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết

số phát sinh Tiếp sau đó khoá sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ Cái, tiếp đó căn cứ vào sổ Cáilập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp Tổng số phát sinh

Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối

số phát sinh phải khớp nhau và khớp với số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, tổng số số dư Nợ và số dư Có của từng tài khoản trên bảng cân đối phảikhớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần

kế toán chi tiết Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cânđối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kếtoán khác

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ:

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

SỔ ĐĂNG

KÝ CTGS

SỔ

QUỸ

Trang 9

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra 2 Các chứng từ và sổ sách kế toán chủ yếu: Vì Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ nên có các chứng từ và sổ sách chủ yếu sau:  Các chứng từ chủ yếu: - Chứng từ kế toán liên quan đền lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy nghỉ phép

- Chứng từ kế toán liên quan đến việc kinh doanh Du lịch: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lại thu tiền, Giấy đặt phòng khách sạn, Giấy thuê xe ôtô, các loại vé thăm quan Du lịch, hoá đơn ăn uống

Các sổ sách kế toán chủ yếu:

- Chứng từ ghi sổ: Dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại

công việc cụ thể và được ghi rõ nội dung vào sổ cho từng việc đó Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày

Trang 10

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ chứng từ ghi sổ mởcho cả năm, cuối mỗi tháng phải cộng tổng số phát sinh trong tháng để đốichiếu với Bảng cân đối tài khoản

- Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp quy định trongchế độ kế toán Sổ cái được đóng thành quyển, mở cho từng tháng một.Trong đó mỗi tài khoản được dnàh riêng một trang hoặc một số trang sổ tuỳtheo khối lượng nghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều Trường hợp một tài khoảnphải dùng một số trang thì cuối mỗi trang phải cộng tổng số theo từng cột

và chuyển sang đầu trang sau Cuối mỗi tháng phải khoá sổ cộng tổng số

Trang 11

phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của từng tài khoản để làm căn cứ lậpbảng cân đối tài khoản Công ty có các sổ cái sau: Sổ cái TK111, TK112,TK211, TK214, TK334, TK338, TK642, …

Số tiền

Ghichú

- Bảng cân đối tài khoản: Được mở với mục đích kiểm tra việc tập hợp và hệ

thống hoá số liệu trên sổ Cái, đồng thời để đối chiếu số liệu của sổ Cái với

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và cácbáo biểu kế toán khác

- Sổ kế toán chi tiết của Công ty có Sổ kế toán chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu,

sổ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, sổ kế toán chi tiết các loại chiphí, sổ kế toán chi tiết thu chi, sổ kế toán chi tiết tiền lương…

Trang 12

3 Hệ thống tài khoản trong công ty:

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản

112 Tiền gửi Ngân hàng

131 Phải thu của khách hàng

133 Thuế GTGT được khấu trừ

331 Phải trả cho người bán

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

334 Phải trả người lao động

338 Phải trả, phải nộp khác

351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

411 Nguồn vốn kinh doanh

421 Lợi nhuận chưa phân phối

431 Quỹ khen thưởng phúc lợi

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

632 Giá vốn hàng bán

642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

4 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:

Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ theo đúng quy định tại chế độ

kế toán do Bộ Tài chính ban hành Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm báo cáotài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính năm bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04-DN

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ:

- Bảng cân đối kế toán (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01a-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02a-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03a-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04a-DN

Việc lập báo cáo tài chính được căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán Báocáo tài chính được người lập, kế toán trưởng và Giám đốc của Công ty ký, đóngdấu của Công ty

Kỳ lập báo cáo tài chính năm theo kỳ kế toán là năm dương lịch (12 tháng )

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm và giữa niên độ cho các cơ quan Nhà nướcđều được Công ty áp dụng đúng theo quy định

Ngoài ra, báo cáo tài chính còn được trình lên Giám đốc và Hội đồng thành viêncủa Công ty xem xét và ra các quyết định phương hướng kinh doanh phù hợp choCông ty

Tất cả các báo cáo tài chính của Công ty đều được phòng kế toán lưu giữ cùng vớicác chứng từ gốc trong vòng 10 năm

5 Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ:

- Bảo quản và lưu giữ chứng từ: Sau khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, cácchứng từ sẽ được bảo quản và lưu trữ tại phòng Kế toán Các chứng từ này được

Trang 14

lưu trữ trong một tủ tài liệu có khóa, đảm bảo an toàn Nếu nhân viên trong công

ty muốn sử dụng phải trình giấy xin phép lên Kế toán trưởng Nếu đối tượngngoài Công ty muốn sử dụng phải có sự đồng ý của Kế toán trưởng và Giám đốc

- Hủy chứng từ: Chứng từ sẽ được hủy sau một thời gian quy định cho từng loại

ví dụ chứng từ liên quan đến kế toán tiền lương sẽ được hủy sau 5 năm lưu trữ,chứng từ liên quan đến Thuế sẽ được hủy sau 10 năm…

6 Tổ chức các phần hành kế toán trong Công ty:

Đặc điểm của ngành kinh doanh du lịch lữ hành là không có hình thái vật chất,không có quá trình nhập kho, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổnđịnh và quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm du lịch được tiến hành đồng thời tạicùng một thời điểm nên trong việc tổ chức phần hành kế toán của Công ty cổphần Thương mại và Du lịch Hiro không hạch toán kế toán hàng tồn kho Sảnphẩm du lịch chính là các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch nên sau khi có đơnđặt hàng (đặt Tour du lịch) từ phía khách hàng, Công ty mới đặt mua các dịch vụnhư thuê khách sạn, vé tàu xe, ăn uống… để cung cấp cho khách hàng Hơn thếđây lại là một Công ty cổ phần, lợi nhuận sau thuế sau khi đã trích lập các quỹ sẽđược chia cho các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp Vì thế một số phần hành kế toánchủ yếu của Công ty là kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí và tính giá thànhdịch vụ, kế toán lợi nhuận sau thuế và phân chia lợi nhuận sau thuế

Kế toán tài sản cố định:

 Kế toán theo dõi và quản lý TSCĐ về cả về số lượng, chủng loại, giá trịTSCĐ (nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại), nguồn vốn hình thànhTSCĐ

 TSCĐ của Công ty được kế toán theo dõi trên tài khoản 211 và ghi theonguyên giá Giá trị hao mòn của TSCĐ được theo dõi trên tài khoản 214

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đềutheo thời gian) Kế toán phân bổ khấu hao vào chi phí quản lý kinh doanhtài khoản 642

Cách tính khấu hao theo đường thẳng:

Trang 15

Mức khấu hao bình quân

năm của TSCĐi

=

Nguyên giáTSCĐi

Số năm dựkiến sử dụngcủa TSCĐi

 Nguyên tắc ghi sổ kế toán TSCĐ: Phải phản ánh được trên sổ kế toán 3 chỉtiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

 Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ:

Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến TSCĐ, kế toán phản ánh các bút toánvào việc ghi sổ

+Ví dụ nghiệp vụ tăng TSCĐ do nguồn vốn kinh doanh:

Công ty đã đầu tư hệ thống máy tính với 14 máy màn hình phẳng phục vụcông việc của Giám đốc và các nhân viên Tổng giá trị của 14 máy tính là 98triệu đồng (chưa có thuế GTGT) Công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt Sốtiền này được lấy từ nguồn vốn kinh doanh Khi đó căn cứ vào chứng từ, kếtoán ghi: BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

+Kế toán khấu hao TSCĐ:

Mức khấu hao cho hệ thống máy tính của công ty được tính như sau:

Hệ thống máy tính của Công ty được quy định thời gian sử dụng là 4 năm.Vậy mức khấu hao trung bình năm của hệ thống máy tính = 24,5 triệu đồngMức khấu hao bình quân tháng = 2.041 triệu Cuối tháng, kế toán trích khấuhao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 642: 2.041 triệu đồng

Có TK 214: 2.041 triệu đồng

 Các loại chứng từ liên quan đến TSCĐ: Biên bảo giao nhận TSCĐ (Mẫu số1-TSCĐ/BB), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 3-TSCĐ/BB), Biên bản

Trang 16

giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành (Mẫu số 4-TSCĐ/BB), Biên bảnđánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 5-TSCĐ/BB), Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ

 Các loại sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ lập cho từng nghiệp vụ TSCĐ, Sổđăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 211, TK 212, TK213, TK214

Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ:

Do hoạt động kinh doanh của Công ty mang tính dịch vụ đơn thuần là tổ chứccác tour du lịch theo đơn đặt hàng của khách nên chỉ mua các dịch vụ theo yêucầu của khách như ăn uống, nghỉ ngơi, thăm quan, đi lại và bán các dịch vụ

đó trực tiếp cho khách hàng tại cùng thời điểm 1 dịch vụ được hoàn thành khithực hiện hoàn tất tour du lịch cho khách hàng Tất cả chi phí thu mua dịch vụnhư thuê khách sạn, thuê tàu xe, mua vé thăm quan, chi phí ăn uống, chi phícho các dịch vụ khác đều được kế toán tính vào giá vốn hàng bán Khi muadịch vụ về kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: (chi tiết cho từng đối tượng)

kế toán dựa vào các chứng từ liên quan đã được kiểm tra xử lý và vào sổChứng từ ghi sổ các nghiệp vụ thu mua dịch vụ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái TK 154, 632

Kế toán lợi nhuận sau thuế và phân chia lợi nhuận sau thuế:

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phản ánh trên tài khoản 421

“Lợi nhuận chưa phân phối” Hàng quý, kế toán căn cứ vào kế hoạch phânchia lợi nhuận, kế toán phản ánh số lợi nhuận tạm chia cho các đối tượng (chiacho các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp, tạm trích lập quỹ doanh nghiệp )

Kế toán ghi: Nợ TK 421: Giảm số lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Có TK 3388: Số tạm phải trả cho cổ đông

Có TK 414, 415, 431 : Số đã tạm trích quỹ doanh nghiệpCuối năm, so sánh số lợi nhuận sau thuế phải phân chia cho các lĩnh vực với

số đã tạm phân chia, nếu thiếu số phân chia được ghi bổ sung như bút toántrên, nếu thừa thu hồi và ghi bút toán ngược lại

Tất cả các phần hành kế toán của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịchHiro đều được ghi đúng trình tự Chứng từ ghi sổ

CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI VÀ DU LỊCH HIRO.

tại Công ty

1 Chế độ lao động, tiền lương tại công ty:

Quy mô của công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro rất gọn nhỏ.Tổng số nhân viên trong công ty tính cả giám đốc quản lý có 14 người Công

ty trả lương cho Giám đốc Quản lý và nhân viên trong công ty theo hình thức

Trang 18

lương tháng đã được thỏa thuận trong Hợp đồng lao động tuân thủ đúng LuậtLao động nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Hợp đồng lao động được phân thành 2 loại: Hợp đồng thử việc và Hợpđồng lao động chính thức trong thời hạn 1 năm

- Hợp đồng thử việc có thời hạn 60 ngày đối với Người lao động cóchuyên môn cần trình độ đại học hoặc cao hơn, có thời hạn 30 ngày đốivới Người lao động có chuyên môn cần trình độ cao đẳng và có thời hạn 6ngày đối với Người lao không cần trình độ chuyên môn Tiền lương củaNgười lao động thử việc ít nhất bằng 70% mức lương chính thức

- Trong cả 2 loại Hợp đồng đều ghi rõ chức vụ, nội dung công việc,mức lương, thời gian làm việc, ngày nghỉ, ngày nghỉ phép và các điều luậtkhác đã được thỏa thuận Thời gian làm việc, ngày nghỉ, ngày nghỉ phép,tiền lương và thời điểm trả lương của tất cả nhân viên đều được quy địnhchung như sau:

+ Thời gian làm việc: Từ 8:00 đến 17:00 giờ, từ thứ 2 đến thứ sáu

+ Ngày nghỉ:

Nghỉ lễ: Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào những

ngày sau đây: Tết dương lịch (một ngày), Tết âm lịch (bốn ngày_mộtngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch), ngày 30 tháng 4 và mùng 1tháng 5 dương lịch, ngày Quốc khánh (mùng 2 tháng 9 dương lịch) Nếunhững ngày nghỉ nói trên trùng với ngày thứ 7, chủ nhật thì nhân viên sẽđược nghỉ bù vào ngày thứ hai nếu số ngày nghỉ trùng là 01 ngày hoặcthứ hai và thứ ba nếu số ngày nghỉ trùng là 02 ngày

Nghỉ việc riêng: Nhân viên và Giám đốc được nghỉ việc riêng, hưởng

nguyên lương trong các trường hợp như kết hôn (nghỉ 3 ngày), con kếthôn (nghi 1 ngày), bố mẹ (cả bên vợ hoặc chồng) chết, vợ hoặc chồngchết, con chết (nghỉ 3 ngày)

Nghỉ phép năm: Nhân viên có 12 tháng làm việc tại công ty thì được

nghỉ 12 ngày 1 năm, hưởng nguyên lương Số ngày phép năm này có thểchia ra nghỉ nhiều lần hoặc một lần và không tính trùng vào ngày nghỉcuối tuần thứ bẩy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương,

Trang 19

ngày nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương Số ngày nghỉ hàng nămnày được tăng lên theo thâm niên làm việc tại Công ty, 5 năm tăng thêmmột ngày Những nhân viên có thời gian làm việc dưới 12 tháng thì thờigian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm

việc và có thể thay toán được bằng tiền (Cách tính: Mức tiền lương cơ

bản 1 ngày= Mức tiền lương cơ bản 1 tháng /22 ngày)

Nghỉ ốm: Trường hợp nhân viên bị ốm không thể đi làm được phải

thông báo cho người phụ trách biết Nghỉ quá 3 ngày phải có giấy xácnhận của bác sỹ điều trị ở những cơ sở y tế được nhà nước cho phép.Nếu nghỉ quá 3 ngày mà không có xác nhận của bác sỹ điều trị những cơ

sở y tế được nhà nước cho phép thì coi như nghỉ không lý do chínhđáng

 Nhân viên có thể nghỉ vì việc riêng mà không hưởng lương sau khi có

sự chấp nhận của Công ty

Nghỉ thai sản: Nhân viên nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng

dồn lại là 4 tháng Mọi quyền lợi khác được quy định theo Luật Laođộng hiện hành

+ Tiền lương: Tiền lương của người lao động được nhận dựa vào số liệu

tiền lương ghi trong Hợp đồng lao động

+ Thời điểm trả lương: Lương tháng của Người lao động sẽ được trả lương

một lần vào ngày cuối cùng trong tháng Nếu ngày phát lương trùng vàongày lễ được nghỉ, thứ bẩy, chủ nhật thì lương sẽ được trả vào ngày trướcđó

+ Tiền thưởng của Người lao động nếu có sẽ được phát tùy thuộc vào tình

hình thực tế của Công ty, thời gian phát tiền thưởng trong năm không vượtquá một tháng thời gian năm tài chính của năm đó

+ Lương trong thời gian nghỉ không có lí do chính đáng: Người lao động

sẽ không được trả lương trong thời gian nghỉ việc không có lí do chínhđáng

+Trợ cấp: Người lao động được hưởng các khoản trợ cấp theo chính sách

chung của Công ty trong từng thời điểm hoặc theo Hợp đồng lao động

Trang 20

+Tiền lương làm thêm giờ: Ngoài giờ làm việc theo quy định của Công ty

nếu công việc bận cần hoàn thành sớm Công ty sẽ bố trí cho nhân viên làm thêm giờ với chế độ tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:

Sau 17:00 các ngày 2, 3, 4, 5, 6: Tiền lương cho 1giờ làm thêm = Mức tiền lương cơ bản 1 tháng /22(ngày)/8(giờ)*150%

Tiền lương cho 1 giờ làm thêm ngày thứ bẩy, chủ nhật = Mức tiền lương cơ bản 1 tháng/22(ngày)/8(giờ)*200%

Tiền lương cho 1 giờ làm thêm ngày lễ, Tết = Mức tiền lương cơ bản 1 tháng/22(ngày)/8(giờ)*300%

+ Các khoản trích theo lương: Hàng tháng trích từ lương 6% của Mức

lương cơ bản của từng nhân viên để đóng BHXH, BHYT và KPCĐ

2 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty:

- Hình thức kế toán của Công ty: Chứng từ ghi sổ

- Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

20 CHỨNG TỪ GỐC: (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, phiếu chi lương, các chứng từ liên quan khác )

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

TK111, 334, 338, 642

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

SỔ CHI TIẾT:

S ổ lương, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân

bổ tiền lương

SỔ ĐĂNG

KÝ CHỨNG

TỪ GHI SỔ

SỔ

QUỸ

TIỀN

MẶT

Trang 21

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Vì tính chất kế toán tiền lương của Công ty được thực hiện vào cuối tháng nênviệc hạch toán tiền lương và ghi sổ kế toán được thực hiện hàng tháng vào cácngày cuối tháng theo các trình tự sau:

Hàng tháng, nhân viên kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như Bảng chấmcông, bảng chấm công làm thêm giờ, giấy xin nghỉ, bảng thanh toán tiềnlương, các chứng từ liên quan đến tiền lương (phiếu chi lương, giấy tạmứng…) đã được kiểm tra và xét duyệt bởi kế toán trưởng và Giám đốc để phânloại và lập chứng từ ghi sổ Đồng thời từ các chứng từ đó kế toán viên cũngphân loại và lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Hạchtóan chi tiết TK 338, 335) và ghi vào sổ lương (Hạch toán chi tiết TK 334)được theo dõi hàng tháng và ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Hạch toánchi tiết TK 964) để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (tài khoản 911).Ngoài ra các chứng liên quan đến tiền mặt như phiếu chi lương, giấy tạmứng…sẽ được kế toán kiểm tra và ghi vào sổ quỹ tiền mặt (Hạch toán chi tiết

TK 111) theo trình tự thời gian để theo dõi thu, chi và số dư của Quỹ

Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến Kế toán trưởng ký duyệt,ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào các sổ Cái liên quan đến tiền lương như Sổ cáiTK111, 334, 338, 642

Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở Sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

Đối chiếu và kiểm tra số liệu trên các sổ quỹ tiền mặt, sổ đăng ký chứng từghi sổ, các sổ chi tiết với bảng cân đối tài khoản Tổng số phát sinh Nợ và tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát

Trang 22

sinh phải khớp nhau và khớp với số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng

số số dư Nợ và số dư Có của từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số

dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chitiết các TK 334, 335, 338

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên Bảng cân đối tài khoảnđược sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác

- Nguyên tắc lập chứng từ và chu chuyển chứng từ liên quan đến kế toán

tiền lương:

+ Chứng từ kế toán tiền lương của Công ty được lập căn cứ trên chế độ laođộng, tiền lương và các chế độ kế toán liên quan khác do Nhà nước ban hành.Các mẫu biều chứng từ được thống nhất áp dụng phải hợp lý, hợp pháp Đốivới mẫu biểu bắt buộc như Sổ lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Giấyxin nghỉ hưởng BHXH…kế toán phải áp dụng đúng, ngoài ra Công ty đãthống nhất và lâp ra các mẫu biểu riêng cho phù hợp với tình hình hoạt độngkinh doanh của Công ty như bảng chấm công, giấy xin nghỉ… Tất cả nhânviên trong công ty đều phải dùng các biểu mẫu đã được thống nhất áp dụng Vìthế khi lập chứng từ phải đảm bảo đúng biểu mẫu hợp lý, hợp pháp để làm căn

cứ pháp lý ghi sổ kế toán

+ Khi các chứng từ chuyển đến phòng kế toán: Kế toán phải kiểm tra sự hợp

lý, hợp pháp của chứng từ ví dụ đúng biểu mẫu chưa? Có ghi đủ nội dungtrong biểu mẫu không? Nội dung có chính xác với nghiệp vụ thực tế phát sinhkhông? Có đủ chữ ký xác nhận của những người liên quan không? Sau đó kếtoán sẽ phân loại và ghi sổ kế toán Các chứng từ sẽ được kế toán lưu giữ tại tủlưu trữ của phòng kế toán

+ Trình tự chu chuyển chứng từ kế toán tiền lương:

Bước 1: Phòng hành chính nhân sự lập Bảng chấm công

Bước 2: Bảng chấm công sẽ được gửi cho trưởng phòng của các phòng banxác nhận và sau đó là gửi cho Giám đốc xét duyệt

Bước 3: Bảng chấm đã được kiểm tra xét duyệt sẽ được chuyển đến Phòng Kếtoán Kế toán sẽ xử lý số liệu và tính toán tiền lương và các khoản trích theolương Kế toán sẽ lập các Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA  CÔNG TY - Cty cp thương mại và du lịch hiro
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY (Trang 6)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Cty cp thương mại và du lịch hiro
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 7)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ: - Cty cp thương mại và du lịch hiro
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ: (Trang 8)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Cty cp thương mại và du lịch hiro
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Trang 20)
BẢNG CHẤM CÔNG - Cty cp thương mại và du lịch hiro
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 24)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ - Cty cp thương mại và du lịch hiro
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Cty cp thương mại và du lịch hiro
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG - Cty cp thương mại và du lịch hiro
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG (Trang 28)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11_LĐTL) - Cty cp thương mại và du lịch hiro
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11_LĐTL) (Trang 30)
Bảng phân bổ tiền lương được kế toán lập hàng tháng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp) và các khoản phải trích theo lương (BHXH, BHYT, CPCĐ) - Cty cp thương mại và du lịch hiro
Bảng ph ân bổ tiền lương được kế toán lập hàng tháng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp) và các khoản phải trích theo lương (BHXH, BHYT, CPCĐ) (Trang 31)
Bảng phân bổ tiền lương & trích - Cty cp thương mại và du lịch hiro
Bảng ph ân bổ tiền lương & trích (Trang 34)
Kèm theo chứng từ gốc (2) Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng tháng 12 - Cty cp thương mại và du lịch hiro
m theo chứng từ gốc (2) Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng tháng 12 (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w