Khái niệm Các khoản phải thu là nợ phải thu phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khidoanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dich vụ và nhữngtrường hợp khác liên qu
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP & ĐẦU TƯ THỤY SĨ
1.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
1.1.1.1 Khái niệm
Các khoản phải thu là nợ phải thu phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khidoanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dich vụ và nhữngtrường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụngtạm thời như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…
1.1.1.2 Nhiệm vụ
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo tưngnội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghichép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệkinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ,
kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
- Không phản ánh tài khoản này vào các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSđầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu quaNgân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khóđòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Đối với các khoản nợ có gốc Ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quyđổi theo đồng Việt Nam Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hốiđoái thực tế
- Đối với các khoản nợ là vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi chi tiếttheo cả hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ cũng phải điều chỉnh số dư theogiá thực tế
- Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu đểlấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối khôngđược bù trừ số dư hai bên Nợ - Có với nhau
Trang 21.1.2 Kế toán phải thu của khách hàng
1.1.2.1 Khái niệm
Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán phải thu khách hàng
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 thánghay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lầnthanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế vớidoanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cảTSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thukhó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đãgiao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh
tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại
- Phiếu chi (trong trường hợp chi hộ khách hàng)
- Phiếu thu (khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng)
Sổ sách sử dụng
Trang 3- Sổ chi tiết TK 131
1.1.2.4 Hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng
- Tài khoản sử dụng: TK131 “Phải thu khách hàng”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phảithu của doanh nghiệp với các khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
– Kết cấu TK131
TK 131SDĐK: Số tiền còn phải thu khách Số tiền người mua đặt trước hoặc trả
-Số tiền phải thu khách hàng về dịch -Số tiền đã thu của khách hàng về vật
vụ, hàng hóa, vật tư đã cung cấp tư, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.-Trị giá vật tư, hàng hóa, dịch vụ trừ -Số tiền của khách hàng đã ứng trước.vào tiền ứng trước của khách hàng -Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá hối đoái -Điều chỉnh khoản chênh lệch tỷ giá giảm đối với khoản thu khách hàng
có
hối đoái tăng đối với khoản phải thu gốc Ngoại tệ
khách hàng có gốc Ngoại tệ
Trang 4152,153,156(5)
133
642(6)
Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng
Trang 5 Chú thích:
(1) Các khoản doanh thu, thu nhập khác, thuế GTGT phải nộp
(2) Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán trừ vào nợ phảithu và thuế GTGT tương ứng
(3) Chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng và trừ vào nợ phải thu
(4) Số tiền khách hàng đã thanh toán
(5) Khách hàng thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, thuế GTGT được khấu trừ
(6) Xử lý nợ khó đòi cho vào chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Kết cấu phần thu nội bộ
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán phải thu nội bộ
- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệthanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ Doanh nghiệp cần
có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộtrong kỳ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tàikhoản 136 "Phải thu nội bộ" và TK 336 “ Phải trả nội bộ”,với các đơn vị cấpdưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừtheo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán
bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và TK 336 “ Phải trả nội bộ”,(theo chi tiết từng đối tượng) Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìmnguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
1.1.3.3 Hạch toán chi tiết phải thu nội bộ
– Chứng từ
+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
+ Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ
+ Phiếu thu, phiếu chi
Trang 6(8)
+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ
+ Biên bản bù trừ công nợ nội bộ
-Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết TK 136
1.1.3.4 Hạch toán tổng hợp phải thu nội bộ
– Tài khoản sử dụng: TK136 “phải thu nội bộ”
– Kết cấu TK136
Bên nợ :
+Cấp trên cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc
+Các khoản thu hồi từ đơn vị phụ thuộc
+Các khoản cấp dưới phải trả hoặc được cấp trên cấp
+Các khoản chi trả hộ cho đơn vị khác
-Bên có :
+Các khoản đã thu , đã nhận
+Các khoản thanh toán bù trừ
-Số dư nợ:Phản ánh số còn phải thu của các đơn vị nội bộ
Phương pháp hạch toán :
Trang 7(1) Doanh thu nhờ thu hộ
(2) Khấu hao TSCĐ phải thu ở đơn vị cơ sở
(3) Số tiền bán hàng
(4) Các khoản thuế phải thu ở các đơn vị cơ sở
(5) Các đơn vị vay vốn để kinh doanh
(6) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
(7) Đơn vị cơ sở trả nợ cho xí nghiệp
(8) Các đơn vị chuyển trả hàng hóa cho xí nghiệp
1.1.4 Kế toán phải thu khác
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán phải thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ởcác tài khoản phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thunày, gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân,phải chờ xử lý;
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoàidoanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn, đãđược xử lý bắt bồi thường;
- Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiềnthì phải kế toán là cho vay trên TK 1283);
Trang 8- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phísản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thuhồi;
- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩuchi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hảiquan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,
- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chiphí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại laođộng trong doanh nghiệp cổ phần hoá,
- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
1.1.4.3 Hạch toán chi tiêt phải thu khác
- Chứng từ
Biên bản thỏa thuận vay mượn tạm thời tài sản, vật tư, tiền vốn
Biên bản kểm kê tài sản, biên bản xử lý tài sản mất, thiếu
Biên bản giao nhận tài sản, cấp vốn, điều chỉnh tài sản giữa các đơn vị nộibộ
Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
Phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi
- Sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết TK 138
1.1.4.4.Hạch toán tổng hợp phải thu khác
– Tài khoản sử dụng :TK138 “Phải thu khác”
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản không phải là mua bán như: cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời hay thu về bồi thường vật chất, mất mát, hư hỏng tài sản hoặc có lãi về cho thuê TSCĐ, lãi về đầu tư đến hạn nhưng chưa thu hoặc giá trị tài sản chưa xác định được
TK 138 có 3 TK cấp con:
+ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
+ TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa
+ TK1388 – Phải thu khác
Trang 9 Kết cấu tài khoản 138
Các khoản phải thu khác phát sinh Các khoản phải thu khác đã được
SDCK: Các khoản phải thu khác còn
phải thu cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
Trang 11Chú thích:
(1) Phát hiện thiếu vật tư, hàng hóa, tiền mặt chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xửlý
(2) Phát hiện TSCĐ mất chưa rõ nguyên nhân
(3) Khi có quyết định xử lý tài sản thiếu
(4) Các khoản cho vay, cho mượn tiền, tài sản tạm thời
(5) Số phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia
(6) Thu hồi được các khoản phải thu khác
(7) Khấu trừ khoản phải thu khác vào tiền lương công nhân viên
(8) Xử lý xóa nợ phải thu khác
(9) Các khoản phải thu khi cổ phần hóa công ty
(10) Khi kết thúc quá trình cổ phần hóa, kết chuyển khoản chi cần phải thu đểtrừ vào tiền thu bán cổ phần
1.1.5.Kế toán tạm ứng
1.1.5.1 Khái niệm
Tạm ứng: là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng
để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một số công việc nào đóđược phê duyệt
1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế toán tạm ứng
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp chongười lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứngđó
- Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho ngườinhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết mộtcông việc nào đó được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là người lao độnglàm việc tại doanh nghiệp Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộccác bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ địnhbằng văn bản
- Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm vớidoanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúngmục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng
Trang 12không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ Người nhận tạm ứngkhông được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
- Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lậpbảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứtđiểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng vàkhoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có) Khoảntạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lươngcủa người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp
sẽ chi bổ sung số còn thiếu
- Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳsau Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng
và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.1.1.5.3 Hạch toán chi tiết kế toán tạm ứng
+ Hóa đơn mua hàng
+ Biên lai thu tiền , phí vận chuyển…
+ Các khoản tạm ứng dùng chi thực tế đã được duyệt
+ Số tạm ứng còn thừa nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương
Số dư nợ:
+Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Trang 13TK111,112 TK141 TK152,153,156
TK627,641,642TK133
Dùng tiền tạm ứng chi cho HĐSXKD
Số tạm ứng còn thừa hoàn ứng lại
Số tạm ứng thừa trừ vào lương
Các khoản tạm ứng thừa phải thu
Phương pháp hạch toán
Trang 14CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THUTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP & ĐẦU TƯ THỤY SĨ
2.1 KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
–Tên công ty: Công ty cổ phần thép và đầu tư Thụy Sĩ
- Website: http://www.thuysisteel.com.vn / www.thuysigroup.com.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0400639577 cấp ngày 04/07/2008
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: GĐ Phan Tiến Sĩ
Công ty cổ phần thép và đầu tư Thụy Sĩ được thành lập dựa trên luật doanhnghiệp ,có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công tyquản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của nhà nước Công ty được thành lập ngày 04 tháng 07năm 2008 do Sở KH - ĐT Thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh lần đầu số 320 300 2148 đến nay đã thay đổi lần 3 ngày 20/09/2013 SốGPĐKKD 0400639577
Trang 15Tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn không chỉ với nhữngngười bên ngoài doanh nghiệp mà cả đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trongviệc chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với ban lãnh đạo doanhnghiệp thì các chỉ tiêu tài chính là cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh của năm nay và xây dựng kế hoạch cho các kì tiếp theo sao cho hợp lý.Thông tin có từ Bảng cân đối kế toán hay Báo cáo kết quả kinh doanh… giúp chonhững người quan tâm có những đánh giá chính xác tiềm lực tài chính, khả năngsinh lãi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Trên cơ sở đánh giá bước đầu đó
mà có những quyết định quan trong liên quan đến quản lý, đầu tư, hợp tác hay chovay vốn Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty CPthép và đầu tư Thụy Sĩ trong 2 năm : 2015 và 2016
Trang 16Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty năm 2015, 2016
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 8.728.958.808 34.224.305.186 25.495.346.378 292,08
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp
11 Lợi nhuận sau thuế 8.728.958.808 34.224.305.186 25.495.346.378 292,08
Trang 17Trong các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp thì chỉ tiêu tốc độtăng trưởng Lợi nhuận sau thuế là quan trọng nhất vì lợi nhuận mà tăng thì kéotheo sự tăng trưởng của các chỉ tiêu khác Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuếcủa công ty ở mức cao (292,08%) điều này chứng tỏ Công ty CP thép và đầu tưThụy Sĩ hoạt động hiệu quả và đang tăng trưởng khá ổn định và toàn diện.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
- THỤY SĨ là Công ty chuyên kinh doanh sắt thép đa chủng loại ( thép xâydựng, thép hình, thép tấm, thép hộp, ống ) và Xi măng , Inox ( thép khôngrỉ),các vật tư phụ kiện ( Bulong, ốc vít, cáp thép, lưới thép các loại, que hàn,ván ép phủ phim ) Ống nhựa uPVC, HDPE và phụ kiện, dây cápđiện Gia công cơ khí, Mạ kẽm.Thi công kết cấu các loại
- THỤY SĨ đưa ra sự cam kết bằng tám chữ: "Uy tín – Chất lượng – Tráchnhiệm – Danh dự" cùng Slogan: “Niềm tin cho mọi công trình”Và triết lýkinh doanh gắn liền 2 chữ: “Tín và Tình” với phương châm cùng hợp tác,chia sẽ lợi ích và cùng nhau phát triển Chủ tịch Công ty cùng tập thểCBCNV THỤY SĨ đã nổ lực không ngừng để đưa con thuyền THỤY SĨvươn ra biển lớn hòa nhập vào sự phát triển và đi lên cùng kinh tế của đấtnước Vì vậy, ngày 11 tháng 05 năm 2011 Công ty Thụy Sĩ chúng tôi đượcTrung tâm phát triển chỉ số tín nhiệm doanh nghiệp, tạp chí Viet NamEnterprises và Hội đồng Viện doanh nghiệp trưởng Việt Nam cấp chứngnhận TOP 100 nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam năm 2011 Năm
2012, Anh Phan Tiến Sĩ TGĐ Công Ty CP Thép & Đầu Tư Thụy Sĩ đượcChủ Tịch UBND TP Đà Nẵng tặng bằng khen doanh nhân tiêu biểu TP ĐàNẵng Vì vậy, doanh số của Công ty Thụy sĩ không ngừng tăng trưởng quacác năm và đông đảo khách hàng, bạn bè, người thân Thụy Sĩ luôn luôn tínnhiệm
- Chúng tôi không ngừng nổ lực để mang đến cho Quý khách thị trường cungứng rộng khắp trong và ngoài nước với giá cả hợp lí cùng chất lượng dịch
vụ nhanh nhất, tốt nhất, tận tình nhất
Trang 181 2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thép và đầu tư Thụy Sĩ
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty đều chịu sự điều hành của ban giám đốc
và mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng đều có quan hệ mậtthiết với nhau
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, là người đại diện hợp pháptrước phápluật Có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo phương án kế hoạch đã được duyệt
- Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc, theo dõi điều hànhcông việctheo sự phân công uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc vàpháp luật về nhiệm vụ được giao
- Các phòng ban khối hành chính: Chịu trách nhiệm về phương hướng kinhdoanh và phát triển thị trường
o Phòng kinh doanh: là phòng chủ lực xác định việc thành bại trong hoạtđộng kinh doanh của công ty Chức năng và nhiệm vụ của phòng là xâydựng kế hoạch, tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hìnhthực hiện nhiệm vụ kế hoach, cung cấp thông tin thị trường, tìm hiểu thị
Giám đốc
PGĐ phòng
kỹ thuật
PGĐ phòngtài chính
Các phòng bankhối hành chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹthuậtPhòng tài chính
kế toán