1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Marketing tại CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ hà nội tại QUẢNG NINH

23 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 138,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của báo cáo gồm có: Phần 1: Giới thiệu chung về CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀNỘI TẠI QUẢNG NINH Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Phần 3: Một số vấn đề

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

LỜI MỞ ĐẦU iii

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.1 Sơ lược về Công ty 1

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 1

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 2

1.3 Kết quả kinh doanh sản xuất chủ yếu của công ty trong năm 2017 – 2018 3

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4

2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty 4

2.1.1 Môi trường vĩ mô 4

2.1.2 Môi trường ngành 5

2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty 6

2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty 6

2.2.2 Thực trạng nghiên cứu, phân tích marketing trong công ty 8

2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty 10

2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty 10

2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng công ty 10

2.3.3 Thực trạng về phân phối các mặt hàng của công ty 13

2.3.4 Thực trạng xúc tiến thương mại truyền thông marketing của doanh nghiệp 13 2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất trượng của công ty 15

2.5 Thực trạng quản lý logistics của công ty 16

2.5.1 Thực trạng hoạt động logistics của công ty 16

2.5.2 Thực trạng chuỗi cung ứng tại công ty 16

PHẦN 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI 17

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 17

3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, kinh doanh của công ty 17

3.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 17

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.4.1: doanh số, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm gần đây tại Quảng Ninh 3Bảng 2.3.1 danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty tại thị trường Quảng Ninh 10năm 2019 10Bảng 2.3.2 bảng giá ngành hàng rau củ quả (đã có VAT) tại Quảng Ninh ngày 6 tháng

1 năm 2020 11Bảng 2.3.2 bảng giá ngành hóa mỹ phẩm (đã có VAT) tại Quảng Ninh ngày 6 tháng 1năm 2020 (đơn vị: đồng) 12Hình 2.5.2 Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Báo cáo thực tập tổng hợp là sản phẩm trong bước đầu của quá trình thực tập tốtnghiệp Những kiến thức chuyên ngành và tổng hợp đã được giảng dạy được sinh viênvận dụng một cách logic và chính xác vào phân tích, nghiên cứu và tìm hiểu hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trường và tổng hợp một cách khái quát kết quả của quátrình nghiên cứu thông qua báo cáo thực tập tổng hợp Báo cáo thực tập tổng hợp dướiđây sẽ đưa ra thực trạng hoạt động của CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ

HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH cùng những vấn đề mà công ty đang phải đối mặt

Nội dung của báo cáo gồm có:

Phần 1: Giới thiệu chung về CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀNỘI TẠI QUẢNG NINH

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết của công ty và định hướng đề tài khóa luận tốtnghiệp

Để hoàn thành báo cáo này, em nhận được sự hướng đã nhiệt tình của cô giáoBùi Lan Phương cũng như sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo CHI NHÁNHCTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH cùng các phòng bantrong công ty Với kiến thức thực tiến và kinh nghiệm chưa nhiều, thêm vào đó kiếnthức chuyên môn còn hạn hẹp nên báo cáo thực tập còn tồn tại rất nhiều sai sót, rấtmong sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và quý công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Sơ lược về Công ty

 Tên đầy đủ: CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀ NỘI TẠIQUẢNG NINH

 Slogan: Hapro mang xuân đến mọi nhà

 Thời gian thành lập: 02/08/2011

 Mã số thuế: 0105384642-006

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

 Thương hiệu: HAPRO

 Giám đốc: Nguyễn Thị Như Quỳnh

 Văn phòng: Tổ 3, khu Vĩnh Xuân, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều,Quảng Ninh

 Webside: haprogroup.vn

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Cung cấp các sản phẩm liên quan đến thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng gia dụng…

- Tạo việc làm cho người dân địa phương, góp phần nâng cao đời sống con người

- Tạo thêm nhiều lựa chọn và cơ hội mua sắm tốt và chất lượng, trải nhiệm loạihình mua sắm tiên tiến tiện lợi

- Mở rộng các chi nhánh đến các vùng miền của đất nước, tạo giá trị và bản sắc riêng

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Phòng kế hoạch -kinh doanh

Phòng marketing

Phòng nhân

sự

Trang 5

Giám đốc

Giám đốc công ty là một nhà quản lý duy trì một vai trò quan trọng trong tổchức Là người quyết định cách kiểm soát doanh nghiệp và cũng đưa ra quyết địnhcuối cùng về quản lý xản xuất và kinh doanh trong phạm vi, quyền hạn, nghĩa vụ đãđược quy định

Phòng kế toán- tài chính

Bao gồm 4 nhân viên kế toán và 1 nhân viên kiểm toán có nhiệm vụ hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh; chủ trì vàphối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chínhhàng năm và dài hạn của công ty; thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếp quản lýcông tác đầu tư tài chính, trực tiếp thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấphành chế độ tài chính – kế toán; nghiên cứu và đề xuất với lãnh đạo đơn vị các biệnpháp quản lý hoạt động kinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành vàphù hợp với đặc điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất

Phòng tổ chức hành chính

Gồm 2 nhân viên lễ tân hành chính, 1 nhân viên hỗ trợ pháp lý và lưu trữ thôngtin doanh nghiệp, 3 nhân viên chăm sóc khách hàng Bộ phận này có nhiệm vụ đảmbảo cho các công việc liên quan tới những thủ tục hành chính, lễ tân, tổ chức công tácvăn thư lưu trữ các hồ sơ, hỗ trợ cho toàn thể nhân viên công ty và nếu cần thiết còn cóthể tư vấn pháp lý cho lãnh đạo

Phòng Kế hoạch- Kinh doanh

Gồm 3 nhân viên Phòng kế hoạch kinh doanh là phòng thực hiện chức năng

tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực quản lý công tác kếhoạch sản xuất trong toàn công ty

Phòng Marketing

Gồm 5 nhân viên Nhiệm vụ nhiên cứu thông tin về khách hàng, tổ chức sự kiện

và thực hiện các chương trình xúc tiến sản phẩm…

Phòng nhân sự

Gồm 3 nhân viên Không chỉ tuyển dụng, phòng nhân sự còn rất nhiều chức năngkhác như tính toán tiền lương, giúp nhân viên mới gia nhập nắm được văn hóa doanhnghiệp, lập kế hoạch đào tạo nhân viên…

Trang 6

1.3 Kết quả kinh doanh sản xuất chủ yếu của công ty trong năm 2017 – 2018

1,200,000,000Lợi nhuận sau

thuế

265,000,000 315,000,000 270,000,000

Bảng 1.4.1: doanh số, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm gần đây tại Quảng Ninh

Từ bảng thống kê trên có thể thấy trong năm 2018, công ty có mức tăng trưởng

và lợi nhuận cao nhất, so sánh với năm 2019 vừa qua, cho thấy mức doanh thu và lợinhuận đang giảm xuống tại khu vực Quảng Ninh Với mức đầu tư vào marketing trongcác năm đều ổn định và tăng đều tuy nhiên chưa tạo được hiệu quả rõ rệt do tình hìnhcạnh tranh khốc liệt tại thị trường bán lẻ

Cho thấy dấu hiệu của việc giảm dần sức cạnh tranh tại thị trường Quảng Ninhcủa doanh nghiệp Từ đó cho thấy doanh nghiệp cần có những kế hoạch kinh doanhmới phù hợp hơn và gắn với đặc điểm của thị trường trong tình hình cạnh tranh trên.Trong điều kiện hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại và pháttriển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi Muốn vậy, yêu cầudoanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, nhằmđánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh trong trạng thái thực của chúng Trên cơ

sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu phương ánhoạt động kinh doanh Để làm được điều đó thì các nhà quản lí phải am hiểu thịtrường, nắm bắt được thông tin kịp thời bên cạnh đó phải điều chỉnh lại cơ cấu quản lí,hình thức kinh doanh cho hợp lý và để hoạt động có hiệu quả cao thì các doanh nghiệpphải phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kinh doanh của mình dựa trên

số liệu của kế toán Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể khai thác hết khảnăng tiềm tàng, hiểu rõ những tiềm ẩn chưa được phát hiện Cũng qua đó doanhnghiệp mới thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của các vần đề phát sinh và có giải pháp

cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.1 Môi trường vĩ mô

- Yếu tố kinh tế:

Các chỉ số quan trọng về kinh tế của Việt Nam ở mức rất thấp so với khu vực vàthế giới GDP bình quân đầu người năm 2017 đạt 2.240 USD, thấp hơn 4.5 lần so vớiGDP bình quân đầu người chung của thế giới Triển vọng kinh tế Việt Nam trongtrung hạn có nhiều điểm sáng, dù vẫn có dấu hiệu điều chỉnh giảm tăng trưởng theochu kỳ Sau khi chạm đỉnh ở mốc 7,1% năm 2018, tăng trưởng GDP thực được dự báogiảm nhẹ trong năm 2019, do sức cầu bên ngoài giảm và do duy trì thắt chặt chínhsách tín dụng và tài khóa Tăng trưởng GDP thực được dự báo vẫn tiếp tục duy trì ởmức cao, xoay quanh mức 6,5% trong các năm 2020 và 2021 Tỉ lệ lạm phát vẫn tiếptục ổn định ở mức một con số trong vòng bảy năm liên tiếp, thấp hơn hoặc tiệm cậnmức 4% trong những năm gần đây Cán cân đối ngoại vẫn trong vòng kiểm soát vàtiếp tục được hỗ trợ bằng nguồn vốn FDI dồi dào lên tới gần 18 tỉ USD trong năm

2019, chiếm gần 24% tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế Từ đó cho thấy tình hình kinh

tế lạc quan của Việt Nam trong thời gian sắp tới, rất hứa hẹn đối với nhành thương mạibán lẻ, và yêu cầu về chất lượng và sự tiện lợi ngày càng tăng

Tại thị trường Quảng Ninh năm 2018, tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 11,1%; thunhập bình quân đầu người đạt 5110 USD (gấp hơn gần 2 lần bình quân chung cảnước), tiếp tục đứng trong nhóm 7 địa phương dẫn đầu cả nước về thu ngân sách vớitổng thu ước đạt trên 40.500 tỷ đồng trong đó thu nội địa đạt 30.500 tỷ đồng đứng thứ

4 toàn quốc Lương bình quân của lao động trong tỉnh ở các ngành chủ lực như than,điện, cảng biển, cửa khẩu và du lịch đều ở mức cao

- Yếu tố chính trị pháp luật

Với thuận lợi là có nền chính trị được đánh giá là ổn định trên thế giới, từ đó thuhút quan tâm đầu tư từ trong nước và nước ngoài Nên đã góp phần thúc đẩy việc triểnkhai và thực hiện các chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động tại ViệtNam nói chung và các doanh nhiệp thương mại bán lẻ nói riêng

Cùng với đó là hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính trong nước đang ngàycàng hoàn thiện, có quy định về thủ tục hành chính ngắn gọn tạo điều kiện giúp cáccông ty tăng hiệu suất hoạt động do tháo gỡ được các dào cản pháp lý Ngoài ra, vớikhung pháp lý và các bộ luật về doanh nghiệp rõ ràng giúp các doanh nghiệp dễ dàngnắm bắt các lợi ích và tạo đà phát triển Tuy nhiên, vẫn còn bộ phận nhỏ quan liêu,

Trang 8

tham nhũng, không minh bạch trong các cấp hành chính gây một số khó khăn chodoanh nghiệp

- Yếu tố văn hóa, xã hội

Với dân số hơn 90 triệu dân, đây thực sự là một thị trường trẻ đầy hứa hẹn đốivới các doanh nghiệp Có lượng dân số trẻ với sự trẻ trung, sôi động, yêu thích sự mới

lạ, cập nhật cách phong cách xu hướng trên thế giới luôn được các doanh nghiệp kinhdoanh bán lẻ nắm bắt để bắt kịp thị trường từ đó tạo sự mới lạ, hấp dẫn thúc đẩy việctiêu dùng

Tại thị trường Quảng Ninh tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnhQuảng Ninh đạt 1.320.324 người, mật độ dân số đạt 198 người/km² Trong đó dân sốsống tại thành thị đạt gần 845.805 người, chiếm 64,1% dân số toàn tỉnh, dân số sốngtại nông thôn đạt 474.519 người, chiếm 35,9% dân số Dân số nam đạt 671.522 người,trong khi đó nữ đạt 648.802 người Cũng như các tỉnh thành khác tại Việt Nam, QuảngNinh có nhịp sống trẻ sôi động, là một trong những khu vực phát triển trong nước nênnhu cầu về mua sắm tiêu dùng ở đây ở mức khá cao Với nhu cầu về tiêu dùng ngàycàng khắt khe và chất lượng cũng như đa dạng về hàng hóa

- Yếu tố công nghệ

Sự phát triển và bùng nổ công nghệ 4.0 tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanhchóng và dễ dàng hơn đến gần hơn với người tiêu dùng qua các chiến dịch quảng báothương hiệu trên các phương tiện truyền thống và gần đây là trên trên mạng xã hội, cácweb online… thật sự là một bước đột phá mới trong cách tiếp cận khách hàng củadoanh nghiệp

Đối với thị trường Quảng Ninh cũng là những tỉnh đi dầu về phát triển và ứngdụng công nghệ đây thực sự và một trong những điều kiện tốt để doanh nghiệp pháthuy các chiến lượng kinh doanh nhắm tới việc quảng bá qua các kênh thông tin mớinhư các mạng xã hội, quảng cáo trên internet… Nếu biết nắm bắt và vận dụng mộtcách hiệu quả thì đây quả thực là một trong những lợi thế mà doanh nghiệp có đượctrên địa bàn tỉnh

2.1.2 Môi trường ngành

- Nhà cung cấp:

Trong tiến trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với việc thúc đẩykinh tế trong nước đặc biệt là các mặt hàng nông sản Việt Nam như gạo, hạt điều,muối… tận dụng các nguồn lực sẵn có, các nhà cung cấp tốt ở trong nước luôn đượccông ty quan tâm và giữ quan hệ đối tác làm ăn tin cậy, lâu dài

Trang 9

- Đối thủ cạnh tranh:

Trong thị trường kinh tế nói chung và ngành thương mại bán lẻ nói riêng luôn có

sự cạnh tranh khốc liệt, với nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của người tiêu dùngnhưng lại rộng lớn và hứa hẹn không chỉ là mong muốn của các doanh nghiệp ViệtNam trong việc chiếm được nhiều thị phần trong thị trường béo bở đây có thể liệt kênhững nhà bán lẻ lớn khác như Vinmart, BigC, Lanchimart, Lotte… đây là khó khănđối với doanh nghiệp, nhưng nó cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp luôn thay đổi,phát triển, nâng cao năng lực kinh doanh của mình

Tại thị trường Quảng Ninh doanh nghiệp cũng gặp cạnh tranh với các đối thủ lớnnhư Vinmart, Lanchimart… ngoài ra còn các doanh nghiệp, hộ gia đình buôn bán nhỏ

lẻ khác Việc mở rộng thị trường bán lẻ của các công ty lớn đã tạo nên những tháchthức không hề nhỏ đối với doanh nghiệp, đây là bài toán mà doanh nghiệp phải tìmcách giải đáp Không chỉ tìm cách thỏa mãn người tiêu dùng mà còn phải tạo đượcnhững ưu thế riêng của mình

- Khách hàng:

Khách hàng chính là điều quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,nên việc nắm bắt và thấu hiểu các nhu cầu luôn thay đổi để tìm cách đáp ứng một cáchtốt nhất, ngoài ra còn phải chú trọng đến việc chăm sóc và giữ các khách hàng thânthiết của mình Với đặc thù kinh doanh bán lẻ các loại hàng hóa tiêu dùng gia đình đốitượng khách hàng của doanh nghiệp rất da dạng với đủ mọi lứa tuổi tầng lớp với nhucầu tiêu dùng Tuy nhiên vẫn chủ yếu nhắm vào các gia đình đi mua sắm và chủ yếutập chung trong tỉnh Quảng Ninh

2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty

2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty

a) Đặc điểm thị trường và khách hàng

Công ty lựa chọn thị trường miền bắc, chủ yếu tại Quảng Ninh Đây vừa là thịtrường lớn đầy tiềm năng, tuy nhiên nó cũng đi kèm với sự cạnh tranh gay gắt có thểnhắc tới một vài các thương hiệu lớn mạnh khác như Vinmart, Lanchimart, BigC… vàcòn rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ lẻ, hộ gia đình buôn bán, tạp hóa nhỏ khác trên thịtrường Việc mở rộng thị trường bán lẻ của các công ty lớn đã tạo nên những tháchthức không hề nhỏ đối với doanh nghiệp, đây là bài toán mà doanh nghiệp phải tìmcách giải đáp Không chỉ tìm cách thỏa mãn người tiêu dùng mà còn phải tạo đượcnhững ưu thế riêng của mình Vượt qua những khó khăn về trên công ty luôn cố gắngthay đổi và phát triển phù hợp với xu hướng kinh tế và tiêu dùng của người dân Qua

đó đã và đang ngày càng phát triển, mở rộng thị trường, có thêm nhiều khách hàng tiêudùng lựa chọn

Trang 10

Khách hàng chủ yếu của công ty là tất cả các cá nhân có nhu cầu mua sử dụngcác sản phẩm tiêu dùng gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nhưng chủ yếu là ngườiphụ nữ của gia đình mua sắm các loại sản phẩm tiêu dùng phục vụ việc tiêu dùng hàngngày trong gia đình Điều đó luôn được thể hiện rõ trong slogan của công ty “ Hapromang xuân đến mọi nhà”.

b) Đặc điểm nội bộ công ty

Với gần 10 năm thành lập trên thị trường, công ty ngày một thay đổi và lớnmạnh Đội ngũ các nhân viên của công ty đã lên tới 40 người là những người có sứctrẻ tài năng là nhiệt huyết Để đạt được những thành quả như bây giờ của công ty cũngnhư thương hiệu được công nhận và biết đến rộng rãi là nhờ sự tận tâm tậm tình trongcách phục vụ cũng như chất lượng sản phẩm y tín, đảm bảo mà doanh nghiệp cung cấpcho người dùng Không chỉ mang đến sự an tâm thoải mái khi lựa chọn mua sắm tạidoanh nghiệp, mà sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp luôn khẳng định được giá trị

và chất lượng, lòng tin cậy cao của người tiêu dùng và sử dụng

Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp không chỉ tạo lên sự chuyên nghiệp đồng bộ giúp khẳngđịnh thương hiệu riêng của doanh nghiệp, quảng báo hình ảnh của doanh nghiệp đếnkhách hàng không chỉ ngoài mà trong nội bộ doanh nghiệp, vậy nên được công ty coitrọng bồi dưỡng Nhân viên trong công ty luôn được đào tạo về tác phong cách ứng xửvới khách hàng… đến trang phục, thiết kế bên trong, logo của doanh nghiệp luôn có sựthống nhất cao, giúp khách hàng dễ ràng nhận diện

Nhân lực marketing

Đây là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, sự chuyên nghiệp, sáng tạo,nhanh nhạy luôn được các nhân viên marketing và truyền thông phát huy Điều nàyđược thể hiện rõ ràng qua việc đưa thương hiệu Hapro được biết đến rộng rãi trên thịtrường, luôn khẳng định là một thương hiệu mạnh trong các năm Qua đó mang lại thịphần cao cho doanh nghiệp trên thị trường

Nguồn tài chính

Với sự lớn mạnh theo các năm và nguồn vốn dồi dào chính là lợi thế mà doanhnghiệp có được, do đó việc kinh doanh, vận chuyển… trong doanh nghiệp luôn hoạtđộng một cách ổn định Chi phí cho hoạt động marketing của công ty luôn được chútrọng qua đó tăng dần qua các năm, cùng với đó là việc luôn dùy trì đảm bảo môitrường mua sắm thuận lợi và chuyên nghiệp

Cơ sở vật chất

Không chỉ là không gian mua sắm của khách hàng được chú trọng và liên tục duytrì tốt, mà công ty cũng luôn đảm bảo các trang thiết bị, cơ sở vật chất cho nhân viên,

Trang 11

phòng làm việc được trang bị đầy đủ phục vụ công tác làm việc hiệu quả của nhânviên Khẳng định sự khác biệt trong mua sắm so với việc mua sắm tại các chợ nhỏ tậpchung của các gia đình Việt Nam, không gian mua sắm luôn được chú trọng và sắpxếp khoa học giúp người mua dễ dàng lựa chọn, điều hòa không khí, ánh sáng, trangtrí, nội thất… cho thấy sự khác biệt và hiện đại, mang việc mua sắm lên tầm cao mớiphù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

2.2.2 Thực trạng nghiên cứu, phân tích marketing trong công ty

a) Thực trạng nghiên cứu, thu thập phân tích thông tin

Luôn nhận thấy tầm quan trọng của marketing đối với doanh nghiệp nhất là trongthị trường đầy cạnh tranh ngày nay, công ty đã thành lập phòng marketing nhằm nắmbắt nhu cầu đồng thời chăm sóc khách hàng của mình cùng với đó là giải quyết nhữngvấn dề phát sinh sau quá trình mua hàng, giải đáp thắc mắc Kết hợp cùng với phòngkinh doanh cùng với các phòng ban khác trong công ty đẩy mạnh mức mua sắm, tiêuthụ của sản phẩm Cùng với đó là việc hợp tác làm việc cùng với các chi nhánh kháctrên cả nước và cùng tổng công ty giúp nắm bắt và phân tích chính xác tình hình kinhthế, xã hội, dự báo nhu cầu thị trường Giúp đưa ra những kế hoạch kinh doanh tốtgiúp công ty phát triển tại thị trường tỉnh Quảng Ninh

b) Thực trạng chiến lược marketing của công ty trên thị trường mục tiêu

Dựa trên việc đặc thù là kinh doanh bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng gia đình, chonên khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp khá rộng lớn, tuy nhiên được chú trọngquan tâm hơn cả đó chính là những khách hàng nữ tuổi từ 18-60 tuổi, có nhu cầu muasắm cao để phục vụ bản thân và gia đình tại Quảng Ninh Do đó các kệ hàng và khônggian mua sắm luôn được sắp đặt hài hòa, tươi sáng, cùng với các chương trình muasắm giảm giá, tặng quà… trong năm luôn được áp dụng nhắm tới những sản phẩm nhưmuối, dầu ăn, bột ngọt… nhằm kích thích mua sắm nhiều hơn

Tùy từng khu vực mà các mặt hàng cũng có sự khác biệt đôi chút, những nơi tậpchung nhiều dân cư mức sống cao sẽ đa dạng phong phú hơn về các mặt hàng muasắm cũng như ăn uống Ngoài ra,siêu thị có cách bố trí hàng hóa thích hợp trong từnggian hàng nhằm tối đa hoá hiệu quả của không gian bán hàng Do người bán không cómặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải có khả năng "tự quảng cáo", lôi cuốn ngườimua Siêu thị làm được điều này thông qua các nguyên tắc sắp xếp, trưng bày hànghóa nhiều khi được nâng lên thành những thủ thuật Chẳng hạn, hàng có tỷ suất lợinhuận cao được ưu tiên xếp ở những vị trí dễ thấy nhất, được trưng bày với diện tíchlớn, những hàng hóa có liên quan đến nhau được xếp gần nhau, hàng khuyến mại phảithu hút khách hàng bằng những kiểu trưng bày bắt mắt, hàng có trọng lượng lớn phải

Ngày đăng: 03/06/2020, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w