1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dt, cp tai cty sieu thi hn

43 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Và Tổ Chức Quản Lý Doanh Thu, Chi Phí Của Công Ty Siêu Thị Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 85,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty - Kinh doanh bán buôn, bán lẻ - Cho thuê mặt bằng, văn phòng, gian hàng - Kinh doanh các dịch vụ thương mại, ăn uống - Kinh doanh Siêu thị

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI 5

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Siêu Thị Hà Nội 5

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty 5

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty 6

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty 6

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Siêu Thị Hà Nội 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI 9

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 9

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 9

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 10

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 19

2.2 Kế toán chi phí 20

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 20

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 20

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 20

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 21

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 24

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 24

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 24

Số dư có cuối kỳ 26

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 27

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 27

2.2.4 Kế toán kết quả kinh doanh 29

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 33

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Siêu Thị Hà Nội 33

3.1.1 Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh của công ty 33

3.1.2 Đánh giá về công tác tổ chức bộ máy kế toán 34

Trang 2

3.2 Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Siêu Thị Hà Nội 36KẾT LUẬN 40DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦUTrong điều kiện kinh tế thị trường nhu cầu của xã hội luôn có sự thayđổi và ngày một tăng lên, ngày càng nhiều các doanh nghiệp được mọc lên

mở rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, kinh doanh đa dạng các mặthàng Ngoài việc thoải mãn các nhu cầu của xã hội, đáp ứng thị hiếu củangười tiêu dùng, mục tiêu quan trọng của hầu hết các doanh nghiệp là đoạtđược lợi nhuận tối đa Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu mà doanhnghiệp thu về phải lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Như vậy, doanhthu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có mối quan hệ tỷ lệ thuận vớinhau; trong đó, doanh thu là điều kiện tiên quyết của hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tạiCông ty thương mại và cung ứng nhân lực, bằng kiến thức được trang bị ởtrường cùng sự hướng dẫn tận tình của ThS ban lãnh đạo Công ty em đã lựachọn để tài “Kế toán Chi phí, Doanh thu tại Công ty Siêu thị Hà Nội” làm đềtài báo cáo tốt nghiệp của mình

Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta đánh giá được hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Công ty Siêu thị HàNội nói riêng Từ đó có thể rút ra được những ưu điểm, hạn chế, đồng thờiđưa ra được những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệuquả hơn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của Báo cáo tốt nghiệpđược chia làm 3 chương:

- Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công

ty Siêu thị Hà Nội

- Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Siêu thị

Hà Nội.

Trang 4

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Siêu thị

Hà Nội

Trang 5

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Siêu Thị Hà Nội

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty

- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ

- Cho thuê mặt bằng, văn phòng, gian hàng

- Kinh doanh các dịch vụ thương mại, ăn uống

- Kinh doanh Siêu thị

- Kinh doanh trang thiết bị nội thất, văn phòng, hàng thủ công mỹnghệ, đồ trang sức

- Kinh doanh rượu và thuốc lá (không bao gồm kinh doanh quầy Bar)

- Kinh doanh hàng điện máy các loại, kính thuốc, kính thời trang

- Kinh doanh thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến, rau quả,nông, lâm, thủy hải sản

- Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản, thủy sản đônglạnh, chế biến

- Kinh doanh văn phòng cho thuê

- Kinh doanh các dịch vụ thương mại, ăn uống, thẩm mỹ (không baogồm các dịch vụ gây chảy máu)

- Kinh doanh dịch vụ trông giữ xe ô tô, xe máy

- Đại lý kinh doanh, bảo dưỡng mô tô, xe máy

- Dịch vụ may đo

- Gia công đóng gói, túi tạo nguyên liệu chế phẩm

Trang 6

- Dịch vụ giới thiệu việc làm (trong nước)

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu: Hàng giầy dép, túi cặp, may mặc vàmáy móc thiết bị vật tư chuyên ngành may mặc, da giầy

- Nhập khẩu hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), vật tư, phụ tùngmáy móc sản xuất công nghiệp, nông nghiệp (không bao gồm thuốcbảo vệ thực vật, thuốc thú y), xây dựng

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty

Doanh thu trong kỳ của công ty là doanh thu từ kinh doanh siêu thị,doanhthu cung cấp dịch vụ Theo thực tế hiện nay thì doanh thu của công ty chủyếu là doanh thu bán hàng Gía bán được công ty ghi nhận dựa trên giá báncủa nhà cung cấp, giá bán lẻ của nhà cung cấp, giá bán được tổ kế toán khoxây dựng cho từng sản phẩm

Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa thuế GTGT

Doanh thu bán hàng tại quầy hàng trong siêu thị được xác định theotừng ca làm việc của nhân viên thu ngân.Tổng doanh thu trong ngày là tổngdoanh thu mà các ca làm việc thu được Doanh thu hàng hoá bán buôn đượcxác định theo các thương vụ thực hiện trong kỳ

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán được doanh nghiệp ghi nhận giảm trừ trực tiếp lên tài khoản5111.Đối với hàng bán bị trả lại công ty hạch toán giống như nghiệp vụnhập mua hàng hoá mới

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty

Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh nhằmthực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ

Trang 7

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ bao gồm: Chi phí tiền lương chonhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản máy móc thiết bị phục vụ việcbán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài…Tuy nhiên chi phí lương cho nhânviên bán hàng chiêm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong công ty phục

vụ việc quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phídụng cụ văn phòng, chi phí khấu hao, chi phí mua ngoài…

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Siêu Thị Hà Nội

Tại công ty Siêu Thị Hà Nội có rất nhiều cửa hàng, dưới các cửa

hàng là các quầy hàng, sau cùng là các chỗ đứng Hàng hoá được mua

về sau đó bán ra trực tiếp tại kho của các cửa hàng nếu khách hàng mua

với số lượng lớn( hay còn gọi là bán buôn) Nếu khách hàng mua với số

lượng nhỏ, ít thì được bán trực tiếp tại các quầy hàng( hay còn gọi là

bán lẻ) Ngoài ra còn có phương thức bán hàng tự chọn

Các phương thức bán hàng tại công ty:

 Bán buôn trực tiếp tại kho: khi khách hàng có yêu cầu mua

hàng thì kế toán viết phiếu xuất kho và phản ánh theo chỉ tiêu số lượng,

đồng thời viết hoá đơn GTGT Sau đó tiến hành xuất kho giao trực tiếp

cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh

toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

Phương thức thanh toán : Công ty áp dụng hình thức thanh

toán trả ngay và trả chậm Đối với trả ngay có thể trả bằng tiền mặt

hoặc tiền gửi ngân hàng, còn đối với trả chậm thì có thể trả trong

một lần hoặc nhiều lần Kế toán theo dõi khoản trả chậm trên sổ chi

tiết công nợ theo khách hàng để thu hồi các khoản trả chậm và số

tiền chênh lệch được hưởng do việc trả chậm của khách hàng

Trang 8

 Bán lẻ hàng hoá: Việc bán lẻ của Công ty được thực hiệntại các cửa hàng của công ty Theo hình thức này, khách hàng tựchọn lấy hàng hoá, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thutiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền nhập hoá đơn bánhàng và thu tiền của khách hàng.

 Nhận bán đại lý: Công ty nhận bán đại lý cho kháchhàng, khách hàng sẽ gửi hàng sang cho công ty bán đến cuối thángcán cứ vào số hàng bán được công ty sẽ tính hoa hồng đại lý và viếthoá đơn GTGT về cung cấp dich vụ cho khách hàng

 Bán gửi hàng: Công ty áp dụng phương pháp hàng gửibán đối với khách hàng quen thuộc theo thoả thuận đã ghi trong hợpđồng giữa công ty và đơn vị khách hàng Kế toán không viết hoáđơn GTGT cho hàng gửi bán mà chỉ ghi chép trên sổ theo dõi riêng

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI

CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

- TK 1111: Với TH bán hàng thu tiền ngay

- TK 131 : Với TH bán hàng trả chậm.Chi tiết thành các tài khoản cấp

2, 3 để theo dõi theo từng người mua

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 5111: Doanh thu bán hàng: TK này phản ánh tổng doanh thu thực

tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Đối với nghiệp vụ bán buôn hàng hoá: Sau khi đã ký kết hợp đồngmua bán, hợp đồng sẽ được chuyển cho bộ phận nhập liệu để viết phiếu xuấtkho hàng hoá, hàng hoá xuất kho được vận chuyển đến cho khách hàngkèm hoá đơn GTGT Khách hàng sau khi nhận hàng sẽ ký vào biên bản bàngiao hàng hoá sau đó hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng Toàn bộ hợpđồng mua bán, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn GTGT , Phiếu xuất khođược chuyển lên bộ phận kế toán để hạch toán Đồng thời khi nghiệp vụxuất kho hàng hoá diễn ra thì thủ kho cũng theo dõi hàng hoá xuất kho trênthẻ kho Định kỳ kế toán chi tiết hàng tồn kho sẽ đối chiếu với thẻ kho

Trang 10

- Đối với nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá Bán lẻ thường diễn ra tại cácquầy hàng trong siêu thị Khách hàng thực hiện mua hàng tại quầy sau đómang hàng hoá ra thanh toán tại quầy thu ngân Nhân viên thu ngân thựchiện thanh toán và xuất hoá đơn GTGT cho khách Cuối ngày nhân viên bánhàng mang báo cáo bán hàng hàng ngày và nhân viên thu ngân mang bảng

kê thu tiền, hoá đơn bán lẻ, hoá đơn GTGT sang phòng kế toán, nhân viênnhập liệu lập phiếu thu sau đó chuyển phiếu thu cho thủ quỹ Thủ quỹ kiểmtra lại số tiền thực nộp, đối chiếu với phiếu thu nếu thấy khớp đúng thì kývào phiếu thu và nhập quỹ tiền mặt Sau đó các chứng từ và phiếu thu đượcchuyển cho kế toán để hạch toán

Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng kế toán tập hợp hoá đơn chứng

từ liên quan để kế toán hàng hóa vào phần hành “Kế toán bán hàng và công

nợ phải trả” rồi nhập số liệu vào phần “ Hóa đơn bán hàng và phiếu xuấtkho” phần mềm kế toán tông hợp số liệu lên các sổ kế toán liên quan Đồngthời phần mềm bán hàng tổng hợp các mã hàng, số lượng hàng và giá trịhàng xuất bán chi tiết theo quầy hàng ( Bao gồm cả hàng bán ra tại kho vàquầy hàng trong siêu thị ) để hàng tháng lên Bảng kê hàng hoá bán ra trongtháng Bảng này có chức năng như một sổ kế toán chi tiết theo dõi và phảnánh các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ đồng thời nó cũng được dùng

để đối chiếu với các báo cáo bán hàng lập trong tháng và đối chiếu với sốliệu tổng hợp trên sổ kế toán

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

Ví dụ 3:Đối với nghiệp vụ bán buôn qua kho công ty

Ngày 19/03/2015 Công ty Hưng Thanh gửi yêu cầu mua hàng đến công ty, sau khi công ty xem xét chấp nhận đơn hàng này

Trang 11

Hai bên lập hợp đồng mua bán hàng hoá sau đó ngày 20/03/2015 công ty lậpphiếu xuất kho và vận chuyển hàng từ kho giao cho khách hàng.

Trang 12

Phiếu xuất kho cho nghiệp vụ bán buôn hàng hoá

PHIẾU XUẤT KHO

(20/03/2015)

Số 102/3 Khách hàng: Công ty TNHH Hưng Thành Mã số thuế:

Địa chỉ: 14 - Yên Phụ - Hà Nội Điện thoại:

Kho hàng: Kho hàng hoá.

Diễn giải: VAT 10%

022001 Tivi slim fat

Người giao hàng ( Ký tên)

Thủ quỹ (Ký tên)

Ngưòi lập phiếu (Ký tên )

Đồng thời lập hoá đơn GTGT 3liên: Liên 1- lưu tại gốc, Liên 2- giaocho khách hàng, Liên 3- giao cho kế toán làm căn cứ để ghi sổ Hoá đơn củahàng thuế suât 10% thanh toán sau 10 ngày

Khách hàng sau khi nhận hàng chấp nhận thanh toán ngay bằng trảchậm sau 10 ngày

Trang 13

Hoá đơn GTGT của nghiệp vụ xuất bán hàng hoá qua kho.

HOÁ ĐƠN GTGT Liên 3: Giao cho kế toán ghi sổ.

Ngày 20 tháng 3 năm 2015

Mẫu số:01 GTKT - 3LL KE/ 2015B

0083793

Đơn vị BH: Công ty Cổ phần Siêu thị và .

Địa chỉ: 24- Hai Bà Trưng - Hà Nội Số tài khoản:

Điện thoại:043.9345110MS

Họ tên người mua:

Đơn vị MH: Công ty TNHH Hưng Thành

Địa chỉ: 14 – Yên phụ - Hà Nội Số tài khoản:

Hình thức TT: NH MS

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

111.900.000 11.190.000 123.090.000

Số viết bằng chữ:

Người mua hàng

(Ký ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký ghi rõ họ tên)

Sau khi xuất kho hàng hoá thì thủ kho phản ánh nghiệp vụ giảm hànghoá này lên thẻ kho Thẻ kho là căn cứ đối chiếu với sổ kế toán chi tiết hànghoá

Trang 14

Trích sổ chi tiết phản ánh một số nghiệp vụ xuất bán hàng hóa qua kho

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/03/2015 Tài khoản: 1561KH Tên kho: Kho hàng

Hàng hóa: Tivi slim fit T-H09E Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 15

Trích thẻ kho phản ánh một số nghiệp vụ xuất kho mặt hàng tivi slim fit.

Đơn vị: Công ty Cổ phần Siêu thị và XNK TM VN Mẫu số S12 - DN

Tên kho: Kho hàng hóa

Mã kho: KHH

THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/03/2015

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 16

Ví dụ 4: Bán lẻ hàng hoá cho khách tại quầy hàng thực phẩm của công ty.

Trước khi bán hàng thì ngày 06/03/2015 nhân viên thu ngân tiếp nhận hànghoá từ kho hàng để sắp xếp vào quầy hàng Hàng ngày theo dõi hàng hoá tại quầyqua báo cáo bán hàng , định kỳ hoặc khi nhập đợt hàng mới ngày 06/03/2015 từkho thì tiến hành ghi vào báo cáo hàng tồn quầy

Với nghiệp vụ xuất kho hàng hoá cho quầy bán lẻ thì phiếu xuất kho đượclập tương tự biểu 3 Sau khi nhận hàng từ kho ra quầy thì nhân viên bán hàng phảilập báo cáo hàng tồn quầy chi tiết theo ngày giờ nhập hàng ra quầy Đồng thời cuốimỗi ngày đều phải lập báo cáo hàng tồn quầy để phản ánh lượng hoá tồn đến thờiđiểm cuối ngày

Trích báo cáo hàng tồn quầy tại quầy thực phẩm với một số mặt hàng bánh kẹo Bibica

BÁO CÁO HÀNG TỒN QUẦY.

Số Trang Ngày : 06/03/2015.

Trang 17

Khách hàng tự lựa chọn hàng hoá tại các quầy hàng Sau đó thanh toán ở quầy thungân và nhận hoá đơn mua hàng ( GTGT) tương tự như biểu 4

Cuối ngày nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng hàng ngày theo dõilượng hàng hoá bán ra của quầy mình phụ trách

Báo cáo bán hàng ngày 06/03/2015 tại quầy thực phẩm

Công ty siêu thị HN

24- Hai Bà Trưng - Hà Nội.

Quầy hàng thực phẩm

BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY

Trang 18

Trích bảng kê hàng hoá bán ra 511 - Tháng 03/2015.Tại quầy thực phẩm

Công ty siêu thị HN Quầy hàng thực phẩm BẢNG KÊ HÀNG HOÁ BÁN RA 511 Tháng 03/2015 Thuế GTGT 10%

Trang 19

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Căn cứ vào số liệu trên các sổ nhật ký chung, bảng kê hàng hóa bán ra phần mềm kế toán sẽ tự động lên sổ cái tài khoản 511

Bảng 15 Trích sổ cái tài khoản 511 phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

911 5.242.861

Trang 20

Quy trình luân chuyển chứng từ

Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ xuất kho kế toán hàng hóa kiểm tra, đối chiếu chứng từ này với các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế,hóa đơn GTGT, Sau đó, tiến hành nhập số lượng thực xuất vào máy tính, theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, giá vốn của các loại hàng hóa sẽ được tính toán và hạch toán tự động vào cuối quý Phần mềm kế toán tự động phân bổ vào sổ chi tiết TK 632, sổ cái TK 632 Cuối quý, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán là phương phápnhập sau xuất trước Theo phương pháp này căn cứ vào gía hàng hoá xuất bán theogiá mua của lô hàng nhập về kho sau cùng.Còn chi phí thu mua được tập hợp riêngđến cuối kỳ mới phân bổ cho lượng hàng hoá bán ra và tồn cuối kỳ

Chi phí mua pb CP mua HH tồn ĐK + CP mua HH trong kỳ Trị giá mua

cho HH bán ra Trị giá mua HH xuất bán + Trị giá mua HH tồn CK

HH xuât bán

Trang 21

Trị giá vốn HH bán ra = Trị giá mua HH xuất bán + CP thu mua phân bổ HH bán ra

Ngày 20/03/2015 quầy điện máy bán 8 tivi slimfit LG Biết tồn đầu năm củamặt hàng này là 10 chiếc với đơn giá là 4.750 nghìn đồng/chiếc Ngày 15/03/2015nhập mua 10 chiếc tivi slimfit LG với giá 4.700 nđ/chiếc

Trị giá mua hàng xuất bán = 8 * 4.700 = 37.600 nghìn đồng Biết chi phíthu mua phân bổ cho hàng hoá bán ra theo công thức trên là 140 nghìn đồng Vậygiá vốn lô hàng xuất bán là 37.740 nghìn đồng

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán

Sau khi tập hợp các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng như phiếuxuất kho, báo cáo bán hàng hàng ngày, bảng kê thu tiền… kế toán soát xét số liệurồi nhập số liệu vào phần mềm kế toán Phần mềm kế toán tự động tổng hợp vàđưa số liệu lên nhật ký chung, và từ đó tổng hợp số liệu lên, sổ cái tài khoản 632.

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:42

w