1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị hà nội tại quảng ninh

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 228,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy, cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại và nhân viên trong chi nhánhCTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh đã hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợigiúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới quý thầy, cô trong khoa Marketing TrườngĐại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong những năm họcqua Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phùng Thị Thủy đã trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong chi nhánhCTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh đã giúp đỡ, cung cấp những thôngtin hữu ích và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập để em có thểhoàn thành bài khóa luận này

Mặc dù em đã rất cố gắng song do điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn hẹpnên không thể không có những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo đóng góp để bàingày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh CTCP phát triển

2 Bảng 2.3.1: Danh mục ngành hàng của công ty 23

3 Bảng 2.3.2: Sản phẩm trong ngành hàng hóa phẩm tẩy rửa 23

4 Bảng 2.3.3: Một số sản phẩm được bổ sung cho chủng loại sản phẩm 27

Trang 2

1 Sơ đồ 1.1: Mô hình cấu trúc ba lớp của sản phẩm 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ST

T

1 Chi nhánh CTCP phát triển siêu

thị Hà Nội tại Quảng Ninh

Chi nhánh công ty cổ phần phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Nhằm có thể đạt được mục tiêu kinh doanh, không chỉ cần làm tốt một yếu tốnào đó mà cần cung cấp tất cả các dịch vụ và sản phẩm tốt nhất đến khách hàng.Đồng thời doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệ của mình thành một thươnghiệu được nhiều người biết đến và ưa chuộng Để đạt được điều này trước hết công

ty cần phải có những chính sách hiệu quả và hoàn thiện về sản phẩm nhằm thu hútkhách hàng tiềm năng, để khách hàng biết sự đa dạng phong phú, khi lựa chọn muasắm và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình Vì những yêu cầu trên, doanh nghiệpphải có một chính sách sản phẩm hoàn thiện và hợp lý tạo điều kiện phát huy nhữnglợi thế mà doanh nghiệp đang có đồng thời có tính hiệu quả cao phù hợp với nhu cầucủa người tiêu dùng

Hiện nay, trên thị trường bán lẻ tại Quảng Ninh ngày càng xuất hiện nhiềudoanh nghiệp kinh doanh bán lẻ tạo ra sự cạnh tranh rất gay gắt Để tồn tại và pháttriển, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường

và nhu cầu của thị trường mà mình hoạt động Các doanh nghiệp bán lẻ ngày nayđang cung cấp cho người tiêu dùng nhiều loại sản phẩm hàng hóa khác nhau Hơnnữa, cũng như các ngành kinh doanh khác, sản phẩm hàng hoá bán lẻ luôn phải đượccung cấp kịp thời, nên rất cần sự hợp tác giữa các nhà cung ứng khác nhau cùng thamgia vào việc tạo ra một dịch vụ chất lượng và hoàn chỉnh Chính vì thế, mỗi doanhnghiệp phải hoạch định và thực thi chính sách sản phẩm của mình một hoàn thiệnnhất

Từ thực tế của ngành thương mại bán lẻ và qua thời gian thực tập tại chi nhánhCTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh, em thấy được sự cần thiết của pháttriển chính sách sản phẩm trong công ty, cùng với sự định hướng và giúp đỡ của cô

TS Phùng Thị Thủy nên em đã chọn đề tài “phát triển chính sách sản phẩm của chinhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh” làm đề tài khoá luận tốtnghiệp cho mình

2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Một số công trình nghiên cứu của những năm trước

- Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ Hà Nội tác giả

Nguyễn Thị Oanh, trường đại học Thương mại, 2018

- Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần quốc tế Toàn Mỹ trên thị trường nội địa tác giả Nguyễn Thị Hoa, trường đại học Thương mại, 2017.

- Phát triển chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam

tác giả Nguyễn Thị Bích Liên, trường đại học Thương mại, 2017

Trang 4

Trong quá trình nghiên cứu về phát triển chính sách sản phẩm chi nhánh CTCPphát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh em đã có xem xét và thấy rằng những đề tàikhóa luận của các năm trước chưa có đề tài nào làm về vấn đề phát triển chính sáchsản phẩm của công ty Em khẳng định đề tài “phát triển chính sách sản phẩm của chinhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh” chưa từng được nghiên cứu tạichi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh Do vậy, đề tài là duy nhất

và không có sự trùng lặp

3 Các câu hỏi nghiên cứu

- Câu hỏi 1: Chính sách sản phẩm là gì? Những nội dung và khái niệm cơ bản trongchính sách sản phẩm của doanh nghiệp là gì?

- Câu hỏi 2: Thực trạng phát huy chính sách sản phẩm trong chi nhánh CTCP phát triểnsiêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh tại thị trường Quảng Ninh

- Câu hỏi 3: Phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị HàNội tại Quảng Ninh được đánh giá thông qua các yếu tố nào?

- Câu hỏi 4: Đối tượng khách hàng mục tiêu của của công ty là ai?

- Câu hỏi 5: Mục tiêu phát triển chính sách sản phẩm của công ty là như thế nào?

- Câu hỏi 6: Giải pháp nào để phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP pháttriển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh hoàn thiện hơn và phát huy hiệu quả cao nhấttrong giai đoạn 2020 – 2025

4 Các mục tiêu nghiên cứu

- Các mục tiêu chung

Phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tạiQuảng Ninh

- Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống các lí luận cơ bản về phát triển chính sách sản phẩm

+ Phân tích đánh giá thực trạng phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánhCTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh

+ Đề xuất các giải pháp phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP pháttriển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh trong thời gian tới trên cơ sở phân tích các quanđiểm định hướng của công ty

5 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: đề tài nghiên cứu khách quan về phát triển chính sách sảnphẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh tại thị trườngQuảng Ninh

- Về thời gian: đề tài sử dụng các dữ liệu thứ cấp được thu thập thông quanguồn công ty và thực trạng phát triển chính sách sản phẩm được công ty áp dụng từnăm 2017 đến 2019, đồng thời sử dụng các dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát

Trang 5

các khách hàng tiêu dùng đã mua sắm và sử dụng sản phẩm dịch vụ của chi nhánhCTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh trong gia đoạn 2017-2019.

-Về nội dung: đề tài tập trung vào các nội dung về phát triển chính sách sản phẩmcủa chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Để nghiên cứu thực trạng phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCPphát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh, trong bài khoá luận sử dụng các phươngpháp nghiên cứu chung như duy luận biện chứng, mô tả, tổng hợp thống kê

+ Phương pháp duy vật biện chứng: với nền kinh tế hiện nay của nước ta, phươngpháp này yêu cầu phải xem xét hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong các mốiliên hệ và có ảnh hưởng qua lại với nhau, luôn luôn chuyển động và phát triển

+ Phương pháp tư duy hệ thống: nhấn mạnh tới mối quan hệ giữa các phần của

hệ thống, thay vì chỉ bản thân các bộ phận Là phương pháp mà các vấn đề được chiathành các phần nhỏ và được nghiên cứu một cách độc lập, rồi rút ra kết luận toàn thể.+ Phương pháp mô tả: chú trọng vào mô tả các đặc điểm của vấn đề mà khôngnêu rõ các mối liên hệ nằm bên trong của vấn đề Phương pháp chỉ nhằm giúp nhànghiên cứu xác định qui mô của nghiên cứu cần thực hiện, bao quát được một cáchtoàn diện về môi trường, do vậy, có thể giúp người nghiên cứu dự đoán được xu thế vàchiều hướng của vấn đề

+ Phương pháp tổng hợp thống kê: chú trọng vào việc chỉnh lý và hệ thống hoácác tài liệu đã thu thập được trong điều tra thống kê của từng đơn vị tổng thể thành tàiliệu phản ánh đặc trưng chung của cả tổng thể

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp thu thập dữ liệu: Để đạt được mục tiêu và giải quyết các vấn đềnghiên cứu của khóa luận thì trong việc nghiên cứu đòi hỏi phải thu thập và sử dụngcác thông tin marketing từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó, hai nguồn dữ liệu thứcấp và dữ liệu sơ cấp mang ý nghĩa quan trọng bởi nó chứa đựng rất đa dạng các loạithông tin mà khóa luận sẽ sử dụng

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Có 2 phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấntrực tiếp Tuy nhiên trong luận văn này, các dữ liệu sơ cấp chỉ chủ yếu được thu thậpbằng phương pháp nghiên phiếu điều tra khảo sát mặc dù phương pháp này có nhượcđiểm là nhiều khi không có sự hợp tác của người được điều tra nhưng đây là phươngpháp thu thập dữ liệu sơ cấp có hiệu quả cao, nó thu thập thông tin về những hoạt động

và quan điểm của con người cực kỳ linh hoạt trên nhiều phương diện khác nhau

Cách thức tiến hành: áp dụng hai dạng nghiên cứu phỏng vấn:

Nghiên cứu phỏng vấn chuyên sâu

- Công cụ nghiên cứu: phiếu câu hỏi (phụ lục II)

Trang 6

- Phương thức tiếp xúc: phỏng vấn trực tiếp cá nhân

- Số lượng người được phỏng vấn: 05 người bao gồm các nhà quản trị cấp caocủa công ty cụ thể là: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng phòng kinh doanh,trưởng phòng marketing, trưởng phòng tổ chức

- Mục đích tìm hiểu:

+ Tình hình phát triển thị trường bán lẻ hiện nay tại Việt Nam

+ Những khách hàng và thị trường mà công ty đang và sẽ theo đuổi trong tươnglai và phát triển chính sách sản phẩm sẽ triển khai hướng tới thị trường và tập kháchhàng này

+ Mục tiêu phát triển và định hướng của các chính sách sản phẩm của công ty.+ Chính sách sản phẩm mà công ty đã sử dụng và hiệu quả của nó đem lại chodoanh nghiệp

+ Những khó khăn và giải pháp của công ty khi thực hiện phát triển chính sáchsản phẩm mới

Phương pháp điều tra trắc nghiệm khách hàng

- Công cụ nghiên cứu: Bảng câu hỏi (phụ lục I)

- Phương thức tiếp xúc: Gửi phiếu điều tra

- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã từng mua sắm hay sử dụng dịch vụ, sảnphẩm cung cấp bởi công ty

Sau khi thu thập được dữ liệu sơ cấp thì dùng phương pháp thống kê và phân tích

để xử lí dữ liệu

6.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hai nguồn:

Nguồn dữ liệu nội bộ của công ty: Bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo của nhân viên chào hàng, các báocáo về những cuộc nghiên cứu thị trường của công ty, các ấn phẩm lưu hành nội bộ,thông tin từ các website, facebook, landing page của công ty…

Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm dữ liệu thống kê do cơ quan nhà nước thựchiện về nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa, xã hội… các ấn phẩm xuất bản định kỳ nhưbáo chí có liên quan đến sản phẩm và chính sách sản phẩm bán lẻ

Phương pháp phân tích đánh giá

Trang 7

+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và xử lý sơ bộ thông tin thứ cấp thu thậpđược có mối quan hệ, tác động đến chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP pháttriển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh.

+ Phương pháp so sánh: Tiến hành tính toán các chỉ số so sánh tương đối và tuyệtđối về số liệu doanh thu, chi phí qua các năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chinhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh trong 3 năm 2017 và 2018 và

2019 Đồng thời, so sánh hiệu quả các chính sách sản phẩm của công ty

+ Phương pháp phân tích, đánh giá: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu về doanhthu, lợi nhuận, kết hợp với hoạt động marketing của công ty chỉ ra thực trạng phát triểnchính sách sản phẩm của công ty Dựa vào đó để đưa ra những đánh giá về sự tăng,giảm các chỉ tiêu, những ưu, nhược điểm, thời cơ và thách thức của công ty

7 Kết cấu đề tài

Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viếttắt, danh mục sơ đồ, hình vẽ, kết luận…thì khóa luận tốt nghiệp có kết cấu gồm bachương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT

TRIỂN SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH

Trang 8

Dịch vụ trước

Dịch vụ sau bán

Chăm sóc khách hàng Hình thức thanh toán

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Định nghĩa, khái niệm cơ bản về phát triển chính sách sản phẩm

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và cấu trúc sản phẩm theo quan điểm Marketing hiện đại

1.1.1.1 Khái niệm về sản phẩm

Trong hệ thống marketing đã có rất nhiều những quan điểm về sản phẩm khácnhau Dưới đây là một vài những quan điểm về sản phẩm mà chúng ta cần quan tâmnghiên cứu

- Quan điểm cổ điển cho rằng sản phẩm là thứ mang lại giá trị sử dụng, nó có thể đượctạo ra do quá trình sản xuất hoặc có sẵn trong tự nhiên không phải qua trao đổi muabán

- Theo quan điểm của nhà sản xuất hàng hóa thì sản phẩm là có thể là bất cứ vật gì có cảhai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

- Quan điểm marketing hiện đại cho rằng “sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đượccung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêudùng nó nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc một mong muốn nào đó Như vậy sản phẩm

ở đây có thể bao hàm những vật phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, tư tưởng.”

(Theo Philip – Kotler)

Có rất nhiều quan điểm về sản phẩm nhưng trong khóa luận này, chúng ta sẽ sửdụng quan điểm về sản phẩm theo marketing hiện đại

1.1.1.2 Cấu trúc sản phẩm theo quan điểm marketing hiện đại

Theo quan điểm của marketing hiện đại, sản phẩm của một công ty được đưa rathị trường khi họ đã tiến hành phối thức sản phẩm được gọi là “tổ hợp hữu cơ gồm 3lớp thuộc tính hỗn hợp của một sản phẩm Marketing” Kinh doanh xuất phát từ quanđiểm “bán những thứ thị trường cần chứ không phải bán thứ mình có”, tuy nhiên việcbán sản phẩm ở đây không có nghĩa là bán công năng của sản phẩm mà là bán nhữnglợi ích công năng của nó Do đó một sản phẩm cần có 3 lớp sản phẩm sau: Lớp sảnphẩm cốt lõi, lớp sản phẩm hiện hữu, lớp sản phẩm gia tăng

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Mô hình cấu trúc ba lớp của sản phẩm

1.1.2 Chính sách sản phẩm

Khái niệm

Chính sách sản phẩm là tổng hợp các quyết định, hành động, liên quan đến sảnxuất và kinh doanh sản phẩm, hướng tới những mục tiêu nhất định để các năng lực vànguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội, thách thức từ bên ngoài Để

có thể tồn tại và phát triển, điều kiện không thể thiếu đó chính là công ty phải có mộtchính sách sản phẩm cụ thể, rõ ràng và hiệu quả Chính sách đó phải phù hợp với khảnăng tiềm lực của công ty thì chính sách sản phẩm đó mới phát huy tối đa hiệu quả

(Nguồn: Quản trị Marketing Tác giả Philip – Kotler)

1.1.3 Vai trò và bản chất của chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp

Chính sách sản phẩm có một vị trí vô cùng quan trọng và là yếu tố quyếtđịnh đến chiến lược Marketing Nó có vai trò định hướng cho chiến lượcMarketing và là nền tảng để thực hiện chiến lược Marketing Trình độ sản xuấtcàng cao thì, cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò của chính sách sản phẩm càngtrở nên quan trọng hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu chính sách sản phẩm không tốt thì chiến lược marketing không thể có hiệuquả

1.1.4 Mối quan hệ giữa chính sách sản phẩm với các chính sách khác

- Chính sách sản phẩm với chính sách giá cả

Trong thị trường cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay thì việc kết hợp giữa chính sáchsản phẩm với chính sách giá cả là vô cùng cần thiết Với mục tiêu an toàn kinh doanh

Trang 10

trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về sản phẩm thì công ty thường đặt mục tiêu giáthấp cho sản phẩm để lôi kéo những khách hàng nhạy cảm về phía mình, cố gắng hoànvốn đầu tư

Còn với mục tiêu lợi nhuận, công ty muốn đạt được mức lợi nhuận lớn trong kinhdoanh nhờ chính sách đặt giá cao để nhanh chóng thu lợi nhuận trước mắt trong ngắnhạn trước khi chia sẻ chúng với các đối thủ khác trên thị trường

1.1.5 Khái niệm phát triển chính sách sản phẩm

Phát triển chính sách sản phẩm là quá trình triển khai hoạt động của doanhnghiệp nhằm hiệu chỉnh chính sách sản phẩm của doanh nghiệp để thích ứng với sựthay đổi của thị trường hay khi trong những điều kiện nhất định

(Nguồn: Quản trị marketing tác giả PGS TS Lê Thế Giới)

1.1.6 Lý thuyết về chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Sản phẩm là một biến số quan trọng nhất trong marketing – mix của doanhnghiệp, có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến chính sách sản phẩm Trong phầnnày em xin đưa ra một số lý luận chủ yếu sau:

Theo Quản trị Marketing Tác giả Philip – Kotler

Nội dung của chính sách sản phẩm bao gồm:

- Quản lý chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu và bao gói

- Quản lý dịch vụ hỗ trợ sản phẩm

- Quản trị chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược

- Phát triển, thử nghiệm và tung ra thị trường sản phẩm và dịch vụ mới

Theo Quản trị marketing tác giả PGS TS Lê Thế Giới

Nội dung của chính sách sản phẩm bao gồm:

- Quyết định về danh mục sản phẩm loại sản phẩm

Trang 11

1.2.2 Chính sách chủng loại, cơ cấu sản phẩm

1.2.2.1 Thiết lập chủng loại sản phẩm

Chủng loại sản phẩm là nhóm các sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau có

thể mang các dặc tính bên ngoài hay về cả chức năng và thành phần cấu thành Có thểđược bán chung cho cùng một tập khách hàng, trong khuôn khổ cùng một dãy giá

Thiết lập chủng loại sản phẩm tùy thuộc vào mục đích mà doanh nghiệp theo

đuổi mà việc thiết lập chủng loại sản phẩm sẽ được quyết định khách nhau

a. Phát triển chủng loại sản phẩm

Phát triển chủng loại có thể được thực hiện theo các cách sau:

- Phát triển hướng lên trên

- Phát triển hướng xuống dưới

- Phát triển theo cả 2 hướng trên

b Bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm

Danh mục sản phẩm có thể mở rộng bằng cách bổ sung thêm những loại sảnphẩm mới trong phạm vi hiện tại của loại đó Việc bổ sung hàng hóa được xuất phát từcác mục đích như tăng lợi nhuận, phát triển sản phẩm trong chủng loại hiện có, pháthuy và sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất dịch vụ dư thừa, hướng đến mục tiêu trởthành công ty lớn với chủng loại sản phẩm đầy đủ

c Hạn chế chủng loại sản phẩm

Mục đích: kiểm tra định kỳ sản phẩm trong tuyến sản phẩm nhằm tìm ra điểmyếu và loại bỏ hay hạn chế sản xuất sản phẩm đó Một số cách thức để loại bỏ sảnphẩm:

- Loại bỏ hay hạn chế những sản phẩm không đem lại lợi nhuận

- Loại bỏ hay hạn chế sản phẩm khi khả năng sản xuất hạn chế

1.2.2.2 Khái niệm về danh mục sản phẩm

Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại và các đơn vị sản phẩm do

một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua

Quyết định về danh mục sản phẩm hỗn hợp: Danh mục sản phẩm được phản ánhqua chiều rộng, chiều sâu, chiều dài và độ bền tương hợp

- Chiều rộng của danh mục sản phẩm là tổng số các chủng loại sản phẩm củacông ty kinh doanh

- Chiều sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các sản phẩm cụ thể được chàobán trong từng sản phẩm riêng của một chủng loại

- Chiều dài của danh mục sản phẩm được xác định tổng số những sản phẩmthành phần trong tổng danh mục sản phẩm của công ty kinh doanh

Trang 12

- Độ bền tương hợp của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ giữa các nhómsản phẩm khác nhau theo góc độ mục đích sử dụng kênh phân phối

1.2.3.1 Nội dung chính sách chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tập hợp những thuộc tính của sản phẩm đáp ứng nhữngnhu cầu xác định phù hợp với tên gọi của sản phẩm Nó có thể bao gồm những chỉ tiêusau:

- Chỉ tiêu vật lý: độ bền, chắc, kiểu dáng, mẫu mã

- Chỉ tiêu hóa học: không có những chất gây hại cho sức khỏe…

- Chỉ tiêu hóa lý: không han gỉ, không được ẩm nóng

- Chỉ tiêu sinh hóa: đảm bảo vệ sinh

- Chỉ tiêu cảm quan: có tính thẩm mỹ, thơm tho, mềm mại…

Những chỉ tiêu trên có thể khác nhau ở mỗi loại sản phẩm và không nhất thiết làcác sản phẩm phải đạt được hết các chỉ tiêu đó, vấn đề là sản phẩm của công ty đã đạttới mức độ nào so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

1.2.3.2 Vai trò chính sách chất lượng sản phẩm

Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm bao gồm nhóm chỉ tiêu sử dụng, nhóm chỉ tiêu

kỹ thuật công nghệ, nhóm chỉ tiêu về cảm thụ và nhóm chỉ tiêu kinh tế Đối với mỗisản phẩm chất lượng đều chiếm vị trí quan trọng nếu một sản phẩm được coi là có chấtlượng kém thì cho dù doanh nghiệp có một hệ thống phân phối hay chiến lược kinhdoanh tốt đến mấy cũng không thể thành công Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ thì chất lượng là điều đầu tiên họ phảiquan tâm đến Chất lượng là yếu tố quan trọng và tiên quyết để xác lập và giữ vững vịtrí của nhãn hiệu trên thị trường

1.2.4 Chính sách bao bì và nhãn hiệu sản phẩm

 Quyết định nhãn hiệu sản phẩm và quản trị nhãn hiệu sản phẩm

Nhãn hiệu sản phẩm là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng hoặcmột sự kết hợp những yếu tố đó giúp khách hàng phân biệt sản phẩm và dịch vụ củangười bán này với sản phẩm của người bán khác

 Quyết định bao bì sản phẩm

Trang 13

Bao bì là những thứ bảo vệ, bảo quản hàng hóa bên ngoài sản phẩm Bên cạnh

đó, bao bì cũng có những mục đích khác rất quan trọng như: tăng giá trị thẩm mĩ chosản phẩm, gia tăng giá trị sử dụng, tăng sức quảng cáo truyền thông cho công ty…

b Lựa chọn ý tưởng

Là quá trình chọn lọc, đào thải những ý tưởng chưa tốt để chọn ra những ý tưởngphù hợp nhất

c Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới

Lựa chọn được ý tưởng phù hợp thì doanh nghiệp tiến hành xây dựng dự án sảnphẩm mới Đưa ra những thông tin, đặc tính, công dụng của sản phẩm

d Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới

Đây là bước quan trọng quyết định đến thành công của sản phẩm trên thị trường.Việc phân tích các yếu tố trong và ngoài doanh nghiệp được phân tích và chú trọng đặcbiệt trong bước này Ngoài ra còn dự báo về doanh thu, lợi nhuận, thị phần của sảnphẩm trong ngắn và dài hạn

e Thiết kế sản phẩm mới

Trong bước này sản phẩm hoặc mô hình sản phẩm được hình thành

f Thử nghiệm trong điều kiện thị trường

Sản xuất một loạt nhỏ sản phẩm để tiến hành thử nghiệm trong thị trường.Trong đó, sản phẩm và các chương trình marketing được thử nghiệm trong điều kiệngần với thực tế hơn Mục tiêu là thăm dò khả năng mua và dự báo về mức tiêu thụ Đối

tượng thử nghiệm là người tiêu dùng, nhà kinh doanh và chuyên gia có kinh nghiệm.

h Triển khai sản xuất hàng loạt và đưa sản phẩm mới ra thị trường

Thông qua việc thử nghiệm sản phẩm trên thị trường cung cấp cho các nhà quảntrị lượng thông tin đủ để thông qua đó quyết định có nên tung sản phẩm mới haykhông

1.2.6 Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm

Một yếu tố cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịch vụ sản phẩm Hàng hóa củacông ty thường đòi hỏi phải có những dịch vụ nhất định Dịch vụ có thể là khôngnhiều, nhưng cũng có thể giữ vai trò quyết định đối với hàng hóa

Trang 14

Khi quyết định về dịch vụ sản phẩm thì doanh nghiệp thường phải xem xét banhân tố sau: Nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của công ty Cóthể thấy là các quyết định về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm là rất quan trọng, nó là một phầnquyết định đến sự tồn tại của các doanh nghiệp trên thị trường.

- Các nhân tố chính trị, pháp luật

Nhân tố này thể hiện tác động của nhà nước đến môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp, mọi hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty có thể bị chi phối vàràng buộc rất lớn bởi nhân tố này Các doanh nghiệp cũng phải chủ đọng nắm đượcnhững thay đổi về chính trị pháp luật trên thị trường để có những điều chỉnh phù hợp,nắm được thời cơ kinh doanh trên thị trường

- Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ

Nhân tố này có vai trò ngày càng to lớn và có ý nghĩa quyết định, đặc biệt đếnhai yếu chất lượng và giá bán

- Các nhân tố văn hoá xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… có ảnhhưởng to lớn đến cơ cấu nhu cầu thị trường Ví dụ như trình độ dân trí có ảnh hưởngtrước hết đến trình độ thẩm mỹ, thị hiếu… khi mua sản phẩm của khách hàng

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá và nghiên cứu kỹlưỡng nhómyếu tố này để có những chính sách phù hợp

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường nghành vi mô

- Khách hàng

Sức mạnh của khách hàng phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của họ đối với giá cả.Trong đó, nhu cầu của khách hàng quyết định đến quy mô và cơ cấu nhu cầu thịtrường của doanh nghiệp Cho nên, để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh thìdoanh nghiệp phải tiếp tục duy trì và đồng thời phát triển các mối quan hệ với kháchhàng cũ và lôi kéo, tạo niềm tin với khách hàng mới

- Các đối thủ cạnh tranh

Trang 15

Các đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp đang có mặt trong nghành và các đốithủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào nghành trong tương lai Đây luôn là thách thứchàng đầu của doanh nghiệp, nhất là đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn và có ảnh hưởngđến thị trường

- Sức mạnh của người cung ứng

Doanh nghiệp luôn phải chủ động và kịp thời nắm bắt các thông tin về các nguồnlực cho sản xuất và cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp Thậm chí quan tâmđến thái độ của nhà cung cấp với công ty so với các doanh nghiệp khác Dự báo trướcnhững thay đổi về nguồn cung từ đó đưa ra những phương án đối phó cũng như tậndụng cơ hội thị trường

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ

HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH 2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh

Trang 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành

• Tên đầy đủ: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ

HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH

• Slogan: Hapro mang xuân đến mọi nhà

• Thời gian thành lập: 02/08/2011

• Mã số thuế: 0105384642-006

• Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

• Thương hiệu: HAPRO

• Giám đốc: Nguyễn Thị Như Quỳnh

• Văn phòng: Tổ 3, khu Vĩnh Xuân, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều,Quảng Ninh

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty

Chức năng của công ty

- Cung cấp các sản phẩm liên quan đến thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng gia dụng…

- Tạo việc làm cho người dân địa phương, góp phần nâng cao đời sống con người

- Tạo thêm nhiều lựa chọn và cơ hội mua sắm tốt và chất lượng, trải nhiệm loại hình

mua sắm tiên tiến tiện lợi

- Mở rộng các chi nhánh đến các vùng miền của đất nước, tạo giá trị và bản sắc riêng

Nhiệm vụ của công ty:

- Tự do liên kết mở rộng sản xuất, mở các chi nhánh mới tại trong và ngoài nước

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quyđịnh

- Làm các báo cáo tài chính, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của Nhànước, chịu trách nhiệm về độ chính xác của nó

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 17

Giám đốc

Phòng kế toán-tài

chính

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán- tài chính

Bao gồm 4 nhân viên kế toán và 1 nhân viên kiểm toán có nhiệm vụ hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế Đưa ra những số liệu về kinh doanh, phản ánh tình hình hoạtđộng của công ty Từ đó phối hợp với các phòng ban khác đưa ra những thay đổi vàhoạt động phù hợp cho doanh nghiệp trong thời gian tới

Phòng tổ chức hành chính

Gồm 2 nhân viên lễ tân hành chính, 1 nhân viên hỗ trợ pháp lý và lưu trữ thôngtin doanh nghiệp, 3 nhân viên chăm sóc khách hàng Bộ phận này có nhiệm vụ đảmbảo cho các công việc liên quan tới những thủ tục hành chính, lễ tân, tổ chức công tácvăn thư lưu trữ các hồ sơ, hỗ trợ cho toàn thể nhân viên công ty và nếu cần thiết còn cóthể tư vấn pháp lý cho lãnh đạo

Phòng Kế hoạch- Kinh doanh

Gồm 3 nhân viên Phòng kế hoạch kinh doanh là phòng thực hiện chức năngtham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực quản lý công tác kếhoạch sản xuất trong toàn công ty

Trang 18

Phòng Marketing

Gồm 5 nhân viên Nhiệm vụ nhiên cứu thông tin về khách hàng, tổ chức sự kiện

và thực hiện các chương trình xúc tiến sản phẩm…

Phòng nhân sự

Gồm 3 nhân viên Phụ trách việc tuyển dụng Ngoài ra còn tính toán tiền lương,giúp nhân viên mới gia nhập nắm được văn hóa, tác phong làm việc trong doanhnghiệp, lập kế hoạch đào tạo nhân viên…

2.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà

Nội tại Quảng Ninh

Đơn vị tính: triệu VNĐ

NămTổng chi phíTổng doanh sốLợi nhuận sau thuếChênh lệch so với năm trước đó

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Từ bảng thống kê trên có thể thấy trong năm 2018, công ty có mức tăng trưởng

và lợi nhuận cao nhất, so sánh với năm 2019 vừa qua, cho thấy mức doanh thu và lợinhuận bị giảm xuống Với mức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển trong các năm đều

ổn định và tăng đều tuy nhiên chưa tạo được hiệu quả rõ rệt do tình hình cạnh tranhkhốc liệt tại thị trường bán lẻ

2.1.4 Đánh giá khái quát các yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp

và phát triển trên thị trường Nhưng số người có bằng cấp về nghiên cứu phát triển sản

Trang 19

phẩm thì đang còn ít so với quy mô của công ty Việc bố trí nhân sự của công ty kháhợp lí phù hợp với năng lực của từng người Với đội ngũ cán bộ có bề dày về kinhnghiệm và kỹ thuật cao, luôn đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng

Các nhân viên marketing làm việc với một khối lượng công việc vừa đủ cho hoạtđộng marketing, phát triển và nghiên cứu sản phẩm của công ty Hoạt động phát triểnchính sách sản phẩm cho công ty được các nhân viên marketing chú trọng

b, Tài chính

Tài chính là một điều kiện quan trọng giúp công ty hoạt động và phát triển và đầu

tư cho các sản phẩm, dịch vụ Sau gần 10 năm kinh doanh trên thị trường thương mạibán lẻ công ty đã có được nguồn vốn đủ lớn để đầu tư cho các hoạt động marketing, cơ

sở vật chất Quá trình sử dụng vốn của công ty được coi là khá hiệu quả được thể hiệnqua kết quả kinh doanh trong những năm gần đây

Với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Qua các năm, công ty ngày càng phát triển hơn và

có chỗ đứng trên thị trường Quảng Ninh Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3năm gần đây (2017, 2018, 2019) tăng dần đều làm cho tài sản của công ty ngày càngtăng vì vậy có thêm vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh

Với sự lớn mạnh theo các năm và nguồn vốn dồi dào chính là lợi thế mà doanhnghiệp có được, do đó việc kinh doanh vận chuyển… trong doanh nghiệp luôn hoạtđộng một cách ổn định Chi phí cho hoạt động marketing nghiên cứu và phát triển sảnphẩm của công ty luôn được chú trọng qua đó tăng dần qua các năm, cùng với đó làviệc luôn duy trì đảm bảo môi trường mua sắm thuận lợi và chuyên nghiệp

c, Cơ sở vật chất kĩ thuật

Với đặc thù là doanh nghiệp thương mại bán lẻ nên không gian mua sắm củakhách hàng được chú trọng và liên tục duy trì tốt, mà công ty cũng luôn đảm bảo cáctrang thiết bị, cơ sở vật chất cho nhân viên, phòng làm được trang bị đầy đủ phục vụcông tác làm việc hiệu quả của nhân viên Khẳng định sự khác biệt trong mua sắm sovới việc mua sắm tại các chợ nhỏ tập chung của các gia đình Việt Nam, không gianmua sắm luôn được chú trọng và sắp xếp khoa học giúp người mua dễ dàng lựa chọn,điều hòa không khí, ánh sáng, trang trí, nội thất… cho thấy sự khác biệt và hiện đại,mang việc mua sắm lên tầm cao mới phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

Ngoài ra văn phòng làm việc của các nhân viên cũng được thiết kế đầy đủ cáctrang thiết bị phục vụ công việc như máy tính, máy in… ngoài ra không gian làm việccũng được chú trọng với những sắp xếp hợp lý Từ đó tạo không gian và môi trườnglàm việc lý tưởng nhất cho nhân viên

d, Trình độ tổ chức, quản lí

Trang 20

Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của công ty là mô hình trực tiếp nên đảm bảođược các quyền lực của ngươi lãnh đạo, đảm bảo được tính thống nhất Doanh nghiệp

có phương pháp quản lí kinh doanh xuất phát từ quan điểm lợi ích kinh tế, điều này sẽthúc đẩy khả năng sáng tạo của các nhân viên Bởi vậy, các nhân viên sẽ tích cực hoànthành công việc được giao, giúp cho hoạt động về phát triển chính sách sản phẩm đượctiến hành nhanh và hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, danh tiếng và thương hiệu của công ty cũng góp phần vào việc hấpdẫn tạo niềm tin cho khách hàng nhiều hơn Thương hiệu là yếu tố vô hình tác độngđến chính sách kinh doanh và phát triển sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

e, Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp không chỉ tạo lên sự chuyên nghiệp đồng bộ giúp khẳngđịnh thương hiệu riêng của doanh nghiệp, quảng báo hình ảnh của doanh nghiệp đếnkhách mà trong nội bộ doanh nghiệp vậy nên được công ty coi trọng bồi dưỡng Nhânviên trong công ty luôn được đào tạo bồi dưỡng về văn hóa làm việc trong doanhnghiệp Ngoài ra trang phục, tiết kế bên trong, logo của doanh nghiệp luôn có sự thốngnhất cao, giúp khách hàng dễ ràng nhận diện

2.2 Phân tích sự ảnh hưởng môi trường đến phát triển chính sách sản phẩm của chi nhánh CTCP phát triển siêu thị Hà Nội tại Quảng Ninh

2.2.1 Môi trường vĩ mô

- Yếu tố kinh tế

Các chỉ số về kinh tế của Việt Nam ở mức trung bình thấp so với khu vực và thếgiới GDP bình quân đầu người năm 2017 đạt hơn 2.000 USD, thấp hơn 4 lần so vớiGDP bình quân đầu người chung của thế giới Kinh tế Việt Nam trong trung hạn cónhiều dấu hiệu tốt, dù vẫn có dấu hiệu điều chỉnh giảm tăng trưởng theo chu kỳ Saukhi chạm đỉnh ở mốc 7,1% năm 2018, tăng trưởng GDP giảm nhẹ trong năm 2019, dosức cầu bên ngoài bị giảm và do việc duy trì thắt chặt chính sách tín dụng và tài khóa.Tăng trưởng GDP thực được dự báo vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao, ở mức 6,5% trongcác năm 2020 và 2021 Tỉ lệ lạm phát vẫn tiếp tục ổn định ở mức một con số trongvòng bảy năm liên tiếp, thấp hơn hoặc tiệm cận mức 4% trong những năm gần đây.Cán cân đối ngoại vẫn trong vòng kiểm soát và tiếp tục được hỗ trợ bằng nguồn vốnFDI dồi dào lên tới gần 18 tỉ USD trong năm 2019, chiếm gần 24% tổng vốn đầu tưcho nền kinh tế Từ đó cho thấy tình hình kinh tế lạc quan của Việt Nam trong thờigian sắp tới, rất hứa hẹn đối với nhành thương mại bán lẻ và yêu cầu về chất lượng và

sự tiện lợi ngày càng tăng

Tại thị trường Quảng Ninh năm 2018, tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 11,1%, thu

Trang 21

nước), tiếp tục đứng trong nhóm 7 địa phương dẫn đầu cả nước về thu ngân sách vớitổng thu ước đạt trên 40.500 tỷ đồng trong đó thu nội địa đạt 30.500 tỷ đồng đứng thứ

4 toàn quốc Lương bình quân của lao động trong tỉnh ở các ngành chủ lực như than,điện, cảng biển, cửa khẩu, du lịch… đều ở mức khá cao

- Yếu tố văn hóa, xã hội

Với dân số hơn 90 triệu dân, đây thực sự là một thị trường trẻ đầy hứa hẹn đốivới các doanh nghiệp Có lượng dân số trẻ với sự trẻ trung, sôi động, yêu thích sự mới

lạ, cập nhật cách phong cách xu hướng trên thế giới luôn được các doanh nghiệp kinhdoanh bán lẻ nắm bắt để bắt kịp thị trường từ đó tạo sự mới lạ, hấp dẫn thúc đẩy việctiêu dùng

Tại thị trường Quảng Ninh tính đến đầu tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnhQuảng Ninh hơn 1.3 triệu người, mật độ dân số đạt 198 người/km² Trong đó dân sốsống tại thành thị đạt gần 850 nghìn người Cũng như các tỉnh thành khác tại ViệtNam, Quảng Ninh có nhịp sống trẻ sôi động, là một trong những khu vực phát triểntrong nước nên nhu cầu về mua sắm tiêu dùng ở đây ở mức khá cao Với nhu cầu vềtiêu dùng ngày càng khắt khe và chất lượng cũng như đa dạng về hàng hóa

- Yếu tố công nghệ

Sự phát triển và bùng nổ công nghệ 4.0 tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanhchóng và dễ dàng hơn đến gần hơn với người tiêu dùng qua các chiến dịch quảng báothương hiệu trên các phương tiện truyền thống và gần đây nó trên là trên mạng xã hội,các web online… thật sự là một bước đột phá mới trong cách tiếp cận khách hàng củadoanh nghiệp

Đối với thị trường Quảng Ninh cũng là những tỉnh đi dầu về phát triển và ứngdụng công nghệ đây thực sự và một trong những điều kiện tốt để doanh nghiệp phát

Trang 22

huy các chiến lược kinh doanh nhắm tới việc quảng bá qua các kênh thông tin mới nhưcác mạng xã hội, quảng cáo trên internet… Nếu biết nắm bắt và vận dụng một cáchhiệu quả thì đây quả thực là một trong những lợi thế mà doanh nghiệp có được khihoạt động trên địa bàn tỉnh.

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Môi trường nội bộ

 Nhân lực: với đội ngũ cán bộ có bề dày về kinh nghiệm và kỹ thuật cao, luôn đáp ứngđược mọi nhu cầu của khách hàng Các cán bộ kỹ thuật của công ty đều tốt nghiệp từcác trường Đại học, Cao đẳng hàng đầu tại Việt Nam như: Đại học Bách khoa, Đại họcXây dựng, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học ngoạithương, Đại học Thương mại…Bên cạnh đội ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao,công ty còn mời các chuyên gia nước ngoài về làm việc với các chương trình đào tạo

cơ bản, đã giúp cho các cán bộ của doanh nghiệp nâng cao nghiệp vụ, ứng dụng đượcnhững công nghệ hiện đại về sản xuất vào Việt Nam Đội ngũ nhân lực của công ty cónhiều năng lực giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường

 Năng lực tài chính: với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Qua các năm, công ty ngày càngphát triển hơn và có chỗ đứng trên thị trường Quảng Ninh Doanh thu và lợi nhuận củacông ty trong 3 năm gần đây (2017, 2018, 2019) đều ổn định làm cho tài sản của công

ty ngày càng tăng vì vậy có thêm vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh

2.2.2.2 Môi trường ngành

- Người cung ứng: Trong tiến trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn đi liền với

việc thúc đẩy kinh tế trong nước đặc biệt là các mặt hàng nông sản Việt Nam như gạo,hạt điều, muối… tận dụng các nguồn lực sẵn có, các nhà cung cấp tốt ở trong nướcluôn được công ty quan tâm và giữ quan hệ đối tác làm ăn tin cậy, lâu dài Hiện naycông ty đang hợp tác cùng với các đơn vị cung cấp hàng hóa thực phẩm lớn trong nướcnhưng công ty không tập trung vào một nhà cung cấp mà liên kết với nhiều nhà cungcấp để có thể chủ động trong việc nhập hàng của mình và hàng hóa cũng đa dạng,phong phú cả về chủng loại lẫn chất lượng

- Đối thủ cạnh tranh: Trong thị trường kinh tế nói chung và ngành thương mại

bán lẻ nói riêng luôn có sự cạnh tranh khốc liệt, với nhu cầu ngày càng cao và khắt khecủa người tiêu dùng nhưng lại rộng lớn và hứa hẹn không chỉ là mong muốn của cácdoanh nghiệp Việt Nam trong việc chiếm được nhiều thị phần trong thị trường béo bởđây có thể liệt kê những nhà bán lẻ lớn khác như Vinmart, BigC, Lanchimart, Lotte…đây là khó khăn đối với doanh nghiệp, nhưng nó cũng tạo thuận lợi cho công ty luônthay đổi, phát triển, nâng cao năng lực kinh doanh của mình

Trang 23

- Khách hàng: Khách hàng chính là điều quyết định sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp, nên việc nắm bắt và thấu hiểu các nhu cầu luôn thay đổi để tìm cáchđáp ứng một cách tốt nhất, ngoài ra còn phải chú trọng đến việc chăm sóc và giữ cáckhách hàng thân thiết của mình Với đặc thù kinh doanh bán lẻ các loại hàng hóa tiêudùng gia đình đối tượng khách hàng của doanh nghiệp rất da dạng với đủ mọi lứa tuổitầng lớp với nhu cầu tiêu dùng Tuy nhiên vẫn chủ yếu nhắm vào các gia đình đi muasắm và chủ yếu tập chung ở tỉnh Quảng Ninh

2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng chính sách phát triển sản phẩm bán lẻ

2.3.1 Thực trạng mục tiêu phát triển chính sách sản phẩm của công ty

Xác định mục tiêu cho phát triển chính sách sản phẩm là rất quan trọng đối vớimục tiêu chung của toàn công ty Nó đòi hỏi công ty phải áp dụng một cách khoa học

và hiệu quả nếu muốn có được sự thành công Mục tiêu về phát triển chính sách sảnphẩm mà công ty đang theo đuổi cũng chính là mục tiêu của chính sách kinh doanh.Ngoài chú trọng việc tăng doanh thu và lợi nhuận trong phát triển chính sách sảnphẩm công ty cũng rất chú trọng các mục tiêu về nâng cao thị phần, thương hiệu trênthị trường Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu về phát triển chính sách sản phẩm còn phụthuộc nhiều vào quá trình thực hiện cũng như các yếu tố của môi trường vĩ mô Việcxác định mục tiêu về phát triển chính sách sản phẩm còn phải kết hợp với các mục tiêucủa chính sách giá, phân phối, xúc tiến Do vậy mà việc xác lập các phương án về pháttriển chính sách sản phẩm đòi hỏi những quyết định đúng đắn, sáng suốt và kinhnghiệm thì mới mang lại hiệu quả

Qua kết quả phỏng vấn chuyên sâu (Phụ lục III), các chuyên gia của doanhnghiệp cho biết rằng mục tiêu của phát triển chính sách sản phẩm của công ty là tối đahóa lợi nhuận, mở rộng thị trường để tăng thị phần trong giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu luôn thay đổi củakhách hàng

Có thể thấy rằng công ty đã đặt ra được những mục tiêu cụ thể cho việc pháttriển chính sách sản phẩm của mình Những mục tiêu này rất rõ ràng và sẽ giúp chocông ty ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai

2.3.2 Thực trạng thiết lập chủng loại, cơ cấu danh mục sản phẩm của công ty

2.3.2.1 Thiết lập chủng loại sản phẩm

Trang 24

Thiết lập bề rộng của chủng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào khả năng và mục tiêu

của mỗi doanh nghiệp Hiện nay chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp như sau:

Bảng 2.3.1: Danh mục ngành hàng của công ty

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Bảng 2.3.2: Sản phẩm trong ngành hàng hóa phẩm tẩy rửa

Ngày đăng: 20/12/2020, 14:17

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w