Bản tóm tắt kiến thức Lịch sử Kinh tế Việt Nam siêu ngắn. Ôn thi bao trúng tủ. Dễ học, dễ nhớ, dễ tra cứu hơn SGK. Đã tổng hợp một cách cô đọng những mốc sự kiện lịch sử quan trọng và những câu nói, tên người, địa danh nổi tiếng trong bài.
Trang 1LỊCH SỬ KINH TẾ VIỆT NAM
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ KINH TẾ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
I Mục tiêu
- Giới thiệu những vấn đề cơ bản về bức tranh kinh tế VN qua các thời kỳ
- Những chuyển biến căn bản trong nền kinh tế VN qua từng thời
kỳ và luận giải về những chuyển biến đó
II Kết cấu chương
1.
Thời kỳ trước năm 1945
a, Thời kỳ trước khi thực dân Pháp xâm lược (trước năm 1858)
Thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay
a, Bối cảnh trong nước, quốc tế
b, Nội dung chủ yếu của đổi mới kinh tế
c, Khái quát kết quả đạt được và hạn chế
1 THỜI KỲ TRƯỚC NĂM 1945
1.1 Thời kỳ trước khi Thực dân Pháp xâm lược (trước 1858)
a Thời kỳ nguyên thủy
Giai đoạn đồ đá cũ:
Xuất hiện cách đây khoảng 30 vạn năm với đặc trưng là nền văn hóa núi Đọ (Thanh Hóa ngày nay)
Trang 2Kinh tế hái lượm đã đóng vai trò quan trọng nuôi sống con người
nguyên thủy
Giai đoạn đồ đá giữa
Xuất hiện cách đây chừng 1 vạn năm với đặc trưng là nền văn hóa Hòa Bình
Hình thành nên những thị tộc đầu tiên (thị tộc mẫu hệ), nhiều thị tộc lại hợp thanh bộ lạc
Hái lượm vẫn giữ vai trò chủ yếu trong đời sống kinh tế
Giai đoạn đồ đá mới
Hoạt động nông nghiệp chủ yếu
Công cụ lao động bằng đá có sự phong phú, đa dạng về loại hình
Con người sống quần tụ trong các công xã (tiền thân của làng xã sau này)
b Thời kỳ đầu dựng nước
Thời kỳ nguyên thủy ở VN chấm dứt khi kỹ thuật luyện kim xuất hiện
Thời đại kim loại với nền văn hóa Đông Sơn, bên cạnh đồ đồng
kỳ phát triển rực rỡ của văn hóa đồng thau ở VN
Từ giai đoạn Văn Lang chuyển sang giai đoạn Âu Lạc, kỹ thuật luyện đúc sắt bắt đầu xuất hiện.
Trang 3c Thời kỳ phong kiến hóa
Từ năm 179 trước CN đến năm 938 là thời kỳ phong kiến Trung Quốc đô hộ
VN
Chính sách nô dịch và bóc lột của phong kiến Trung Quốc
- Phong kiến TQ bóc lột bằng hình thức cống nạp là chủ yếu, ngoài ra còn bóc lột thông qua tô thuế, lao dịch
- Muối và sắt là hai hàng hóa do chính quyền đô hộ độc quyền quản lý và đánh thuế
- Thực hiện chính sách chiếm đoạt đất đai lập đồn điền, cướp bắt thợ thủ công giỏi ở nước ta đưa về TQ
Chính sách nô dịch và bóc lột của phong kiến TQ tạo nên sự bần cùng, phá sản với người dân trên quy mô rộng lớn và sự phân hóa trong xã hội ngày càng rõ nét
Những chuyển biến của nền kinh tế dân tộc
- Quan hệ kinh tế mới hình thành là quan hệ sơ khai phong kiến với những hình thức bóc lột vừa mang tính nô dịch cưỡng bức vừa mangtính chất phong kiến nông nô
- Chăn nuôi gắn bó chặt chẽ với trồng trọt
- Xuất hiện thêm một số ngành nghề thủ công nghiệp mới bên cạnh những nghề thủ công nghiệp truyền thống
- Chính quyền đô hộ độc quyền nắm giữ và kiểm soát ngoại thương
d Thời kỳ phong kiến dân tộc tự chủ
Bắt đầu từ năm 938 với chiến thắng Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng
và kéo dài tới năm 1858 khi Pháp xâm lược VN
Trang 4- Nền kinh tế trong tình trạng tự nhiên, tự cấp, tự túc
- Nông nghiệp là nền tảng kinh tế, công thương nghiệp phát triển phụ thuộc vào nông nghiệp và là hoạt động kinh tế phụ trợ cho nông
nghiệp
- Hoạt động của công thương nghiệp chỉ diễn ra trong khuôn khổ của nền kinh tế tự cấp, tự túc
- Tới nửa đầu thế kỷ XIX dưới triều Nguyễn, quan hệ sản xuất phong kiến
đã lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất và các khuynhhướng tiến hoá của XH
1.1.2 Thời kỳ thực dân Pháp thống trị (1858 - 1945)
Năm 1858, Pháp đánh chiếm cảng Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược VN
a Thời kỳ từ khi Pháp xâm lược đến chiến tranh
Chính sách kinh tế của Pháp ở VN
Chính sách ruộng đất
Thực thi chính sách ruộng đất mang tính chất cướp đoạt bằng bạo lực
Trong công nghiệp:
Tạo điều kiện cho tư bản Pháp đầtư khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản ở VN để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp của chính quốc
Phát triển ở thuộc địa những ngành công nghiệp sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu rẻ, đem lại lợi nhuận lớn nhưng không được cạnh tranh với công nghiệp ở chính quốc Pháp
Trong lĩnh vực thương mại:
Thi hành chính sách “Đồng hóa thuế quan”
Trong lĩnh vực tiền tệ:
Trang 5 Pháp thực hiện chính sách “Liên hợp tiền tệ”
Các giai đoạn khai thác thuộc địa
Cuộc khai thác lần thứ hai (1919 - 1939)
- Pháp đã chú trọng xuất cảng tư bản hơn xuất cảng hàng hóa
- Có phần kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa
Chính sách “Kinh tế chỉ huy” của Nhật - Pháp
- T9 - 1939: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
- T9 - 1940: Nhật tấn công Pháp bất ngờ, Pháp không chống cự mà nhượng bộ Nhật
- T7 - 1941: Nhật đã chiếm đóng toàn cõi Đông Dương
Pháp bị Nhật thúc ép phải thực hiện chính sách “Kinh tế chỉ huy” và biến nền kinh tế nước ta thành nền kinh tế chiến tranh
Tình hình kinh tế
Sản xuất giảm sút và hướng vào phục vụ chiến tranh
- Về nông nghiệp
Trang 6 Địa chủ là tầng lớp chiếm giữ nhiều đất nông nghiệp lớn nhất thời kỳ này
Độc canh cây lúa là đặc trưng chủ yếu của nông nghiệp VN thời
kỳ này
Phát canh thu tô kiểu phong kiến là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu
Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ yếu thời kỳ này là gạo
Phát triển các đồn điền cây công nghiệp
- Về công nghiệp
Pháp phải nhượng cho Nhật khai thác một số mỏ để phục vụ trực tiếp cho nhu cầu phát triển công nghiệp chiến tranh như than, thiếc, kẽm, vônphram,
Tăng cường công nghiệp quốc phòng
Đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp chế biến: công nghiệp rượu cồn, chế dầu, chế biến cao su,
- Về giao thông vận tải
Tình hình vận tải ô tô và xe lửa rất khó khăn vì thiếu nhiên liệu
và các cầu bị phá hủy
GTVT giữa VN với Pháp và các nước ở Châu Âu bị cắt đứt
Hàng công nghiệp lại càng khan hiếm hơn, hàng nông sản không xuất cảng được bị ứ đọng, làm cho kinh tế VN bị rối loạn,
bế tắc
- Thương nghiệp bị kiểm soát chặt chẽ
Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã đề ra chủ trương mua thóc tạ và cưỡng bức nông dân bán theo giá quy định
Kiểm soát chặt chẽ việc phân phối hàng hóa và giá cả
Trang 7- Ngoại thương: Pháp phải giành cho Nhật quyền tối huệ quốc
trong buôn bán với VN
Khối lượng xuất nhập khẩu thời kỳ này bị giảm sút đi nhiều.
- Tăng thuế và lạm phát nghiêm trọng
Tăng thu ngân sách:
o Tăng thuế, VD: 3 loại thuế: rượu, muối, thuốc phiện đã tăng lên 3 lần
o Nhiều biện pháp khác để tăng thêm nguồn nguồn thu cho ngân sách như: xổ số, lạc quyên, phát hành công trái,
Chi ngân sách:
Chủ yếu phục vụ cho chiến tranh, trả lương cho công chức, binh lính, mua sắm vật liệu cho các công sở, xây dựng thành phố và đóng góp cho chính chính quốc
Tiềm lực kinh tế của giai cấp tư sản VN rất nhỏ bé do vị tư sản Pháp cạnh tranh, chèn ép
Tính chất của nền kinh tế
Về mặt xã hội
Trang 8 TD Pháp thực hiện 1 số chính sách ưu đãi đối với địa chủ và tư sản, sử dụng những người có công hoặc trung thành với chế độ TD trong bộ máy chính quyền của họ
Sự liên kết giữa thế lực TD và địa chủ PK trở thành lực cản rất lớn đối với sự phát triển XH
Về trình độ phát triển của nền kinh tế
Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản Pháp đã làm xuất hiện 1 số nhân tố mới trong nền kinh tế VN
Cơ cấu kinh tế bước đầu có sự biến đổi
Đời sống nhân dân rất thấp kém
Phần lớn nông dân phải lĩnh canh ruộng đất và phải nộp địa tô rất cao
và nạn đói luôn luôn đe dọa cuộc sống của họ
Đời sống văn hóa, tinh thần còn nghèo nàn và nghẹt thở hơn với hơn 90% người dân bị mù chữ
1.2 THỜI KỲ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975
- Kinh tế năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945 – 1946)
Khẩn trương mở chiến dịch cứu đói
Đấu tranh xây dựng nền tài chính và tiền tệ độc lập
Phục hồi công thương nghiệp và chuyển dần nền kinh tế sang thời chiến
- Kinh tế vùng tự do 1947 – 1954
Chính sách kinh tế kháng chiến
Tình hình kinh tế giai đoạn 1947 – 1950
Kinh tế thời kỳ 1951 – 1954
Trang 9I KINH TẾ NĂM ĐẦU SAU CÁCH MẠNG T8 (1945 – 1946)
Những khó khăn chủ yếu sau CMT8
1 Nạn đói năm 1945
Chủ trương, chính sách của Đảng ta
Biện pháp trước mắt
- Phát động các phong trào “Hũ gạo cứu đói”, “Ngày cứu đói”,
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm lương thực, cấm dùng lương thực
để nấu rượu, làm quà bánh,
- Sắc lệnh cấm đầu cơ tích trữ lương thực (5/9/1945)
- Cho tự do lưu thông thóc gạo giữa các vùng, khuyến khích chuyển gạo từ Nam ra Bắc
Biện pháp lâu dài – giải quyết tận gốc nạn đói
Phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và có biện pháp để hỗ trợ cho nông dânnhư:
- Ngày 29/11/1945 Bộ Nội vụ ra thông tư quy định địa chủ giảm tô 25% cho nông dân
- Tạm cấp ruộng đất công, ruộng của bọn Việt gian phản động và củathực dân Pháp cho nông dân cày cấy
- Tổ chức nhân dân hàn khẩu những quãng đê bị vỡ, vận động nông dân nhanh chóng cấy tái giá, giúp nông dân vay vốn, cung cấp giống
- Kết quả
- Từ T9 đến T12-1945, diện tích trồng hoa màu ở Bắc Bộ tăng 3 lần
- Năm 1946 so với năm 1944 sản lượng lúa vượt 38,8% - nạn đói bị chặn đứng
2 Khó khăn về tài chính
Đấu tranh xây dựng nền tài chính và tiền tệ độc lập
Tài chính
Trang 10 Khẩn trương xây dựng nền tài chính dựa trên nguồn thu ổn định –
đó là thuố, bổ sung những loại thu mới, giảm nhẹ 1 số loại thuế
Đặt ra nguồn thu mới: “đảm phụ đặc biệt” đánh vào ngành vận tải, bưu điện “đảm phụ quốc phòng”
Chi:
Nguyên tắc chi: tiết kiệm, tập trung cho nhiệm vụ cấp bách trước mắt
lúc đó là : DiỆT giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm, nhưng chủ yếu là xây dựng quỹ quốc phòng, xây dựng quân đội và khôi phục kinh tế giải quyết nạn đói
4 Về công thương nghiệp
Phục hồi công thương nghiệp và chuyển dần nền kinh tế sang thời chiến
a, Phục hồi công thương nghiệp
- Về công nghiệp
Trang 11 Một số xí nghiệp của tư bản Pháp và tư bản nước ngoài được tiếp tụckinh doanh nhưng phải tuân theo luật lệ và chịu sự kiểm soát của chính phủ
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân trong nước phát triển
Ban hành dự thảo luật lao động, bảo vệ quyền lợi tối thiểu của ngườicông nhân như tiền lương, điều kiện làm việc, tiền trợ cấp khi thôi việc
Thủ tiêu đặc quyền của TD Pháp
- Về giao thông vận tải
Khôi phục, ta chia những cơ sở giao thông vận tài bị tàn phá sau chiến tranh
KQ:
+ Khôi phục được 50 trong số tất chiếc cầu bị phá
+ Sửa chữa được 500 km đường bộ, tu sửa 32 km đường sắt chỉ sau hơn 1 tháng sau CM T8
+ Đường xe lửa từ Nam ra Bắc và ngược lại đã được thông suốt
Khuyến khích buôn bán, vận động các nhà buôn thành lập hội
thương gia Việt Nam, phỏng thương mại
Tháng 10-1945, Nha thương vụ Việt Nam được thành lập - quản lý thường nghiệp
Kiên quyết nắm quyền kiểm soát ngoại thương
+ Ngày 21-8-1945 ra Sắc lệnh số 160, cầm t bán nước ngoài xuấtkhẩu đồ vật về kim khí xe hơi và phụ tùng
Trang 12+ Ngày 9-11-1945, Chính phủ tuyên bố huy bỏ quyền ưu tiên xuất nhập khẩu đối với tư bản pháp
+ Đối với hàng hóa được xuất khẩu tư bản Pháp phải tuân theo luật lệ của ta, phải khai báo và xin phép
- Chuyển dần nền kinh tế sang thời chiến
Ở những thành phố Pháp chiếm lại một để bao vây và phá hoại kinh
tế địch, bất hợp tác kinh tế với địch
Những vùng nông thôn nơi Pháp đánh rộng ra thực hiện chính sách
"vườn không nhà trống", tổ chức phá đường để ngăn chặn cuộc tiến công của địch
Cả nước còn thực hiện phong trào "ủng hộ kháng chiến Nam Bộ”
- Các đơn vị "Nam tiền" được tổ chức
- Nhân dân miền Bắc và miền Trung đã góp lương thục, vũ khí, thuốc men, quần áo vv… để chi viện cho miền Nam
II KINH TẾ Ở VÙNG TỰ DO (1947-1954)
1 Chính sách kinh tế kháng chiến
- Phá hoại kinh tế địch
- Xây dựng nền kinh tế của ta đảm bảo hai nguyên tắc:
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Tự cung tự cấp về mọi mặt
2 TÌNH HÌNH KINH TẾ GIAI ĐOẠN 1947 – 1950
Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp
- T7/949, Chính Phủ nhắc lại Sắc lệnh giảm tô 25%, xóa bỏ tất cả các khoản nợ của nông dân đến trước Cách Mạng T8
- T5/1950, ban hành sắc lệnh tạm cấp ruộng vắng chủ (của tư bản và địa chủ, việt gian) cho nông dân, sắc lệnh về giảm tức
Trang 13- Khuyến khích nhân dân làm tiểu thủy nông, chú trọng bảo vệ đê điều, khơi giếng để chống lụt, chống hạn.
- Phát triển các hình thức hợp tác từ tổ đối công, hợp công đến hợp tác xã
- KQ: Nông nghiệp được giữ vững, nhiều nơi nhân dân đã tự túc được
ăn mặc và đảm bảo đóng góp cho kháng chiến
Phục hồi tiểu thủ công nghiệp và phát triển công nghiệp quốc phòng
- Tiểu thủ công nghiệp :
+ Biện pháp:
Phục hồi và phát triển những ngành thiết yếu đối với kháng chiến
và dân sinh: dệt, giấy, ẩn loát, xà phòng chiếu bát, muối, mắm đường nông cụ, thủy tinh
Tạm ngừng hoạt động những ngành có tính chất xa xỉ; đồ thêu ren, khảm sơn mài v.v
Có các biện pháp để khuyến khích thợ thủ công; cho vay vốn định mức thuế thích hợp cho từng loại và phổ biến kinh nghiệm sản xuất
+ Kết quả:
Các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm đáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân
- Công nghiệp quốc doanh dân dụng :
Mục đích: sản xuất tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng cho bộ đội và nhân dân
Một số cơ sở công nghiệp quốc doanh dân sụng: cơ sở khai thác than nhỏ ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng),nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, nhà máy giấy Hoàng Văn thụ,
Nhận xét: tuy còn nhỏ bé nhưng đã đáp ứng nhu cầu tối thiểu về hàng tiêu dùng cho kháng chiến và nhân dân
Trang 14- Công nghiệp quốc phòng:
Phương châm: quy mô nhỏ, phân tán, bí mật, dễ di chuyển; Phát
huy tinh thần tự lực cánh sinh, khai thác nguyên liệu địa phương sảnxuất vũ khí cơ bản, từng bước chế tạo những vũ khí tối tân
Công nghiệp quốc phòng phát triển mạnh mẽ và được tổ chức cả ở Trung ương các khu, tỉnh, huyện
Các cơ sở quốc doanh được tổ chức theo hướng quy mô nhỏ, phân
tán, hoạt động theo chế độ cung cấp, xí nghiệp sản xuất theo
kế hoạch Nhà nước được Nhà nước cấp vốn; trả lương: lỗ, lãi nhà
nước chịu
Trong điều kiện kháng chiến, Nhà nước cần tập trung nhân lực, vật lực cho thực hiện nhiệm vụ cơ bản là phục vụ kháng chiến và dân sinh thì kiểu quản lý tập trung theo kế hoạch là sự cần thiết
Phát triển giao thông vận tải và thương nghiêp
- Giao thông vận tải:
Đường xã :
Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến
Trang 15- Chủ trương: phá đường giao thông để ngăn chặn sự tiến công của địch bằng xe cơ giới của địch
- KQ: 10.700 km đường ô tô; 1.540 km đường sắt; 30.500 m cầu, 84 đầu máy xe lửa bị phá huỷ
Giai đoạn sau của cuộc kháng chiến:
- Chủ trương: vừa phá hoại, ngăn cản bước tiến quân của địch, vừa đảm bảo giao thông vận tải phục vụ cho kháng chiến
- KQ: năm 1949 hơn 400 km đường bộ đã được tu sửa, hàng nghìn mét cầu qua sông, lạch được bắc lại, nhiều cường cũ đã được mở rộng, một số đường mới được xây dựng như Bắc Sơn, Đinh Cả - Thái Nguyên
Phương tiện giao thông:
Chủ trương: huy động các loại phương tiện kết hợp cơ giới với thô sơ
Các phương tiện thô sơ như ngựa thồ, xe cút kít, xe bò, xe trâu, xe đạp thồ, thuyền nan, thuyền buồm, xe ba gác vv
Phương tiện cơ giới như ô tô vận tải, xe linh, xe gòng
Việc phối hợp các loại phương tiện vận tài thô sơ và cơ giới chủ yếu là phương tiện thô sơ đã góp phần chuyển chở hàng chục vạn tấn hàng hóa, đạn được cho cơ quan, bộ đội, xí nghiệp
- Thương nghiệp:
Thành lập Nha tiếp tế (1947), đến tháng 2-1948 đổi thành Cục tiếp tế vận tải
Nhiệm vụ:
Trang 16Thu mua, tổ chức vận chuyển thóc, gạo, ngô, muối, đường, dầu hoa, giấy viếtv một phần để cung cấp cho bộ đội, cán bộ công nhân viên, tiếp tế cho đồng bào miền núi, một phần dự trữ cho kháng chiến
Thành lập hợp tác xã:
Thu hút thương nhân tham gia cùng Nhà nước thu mua và tiếp tế hànghóa cho kháng chiến và đời sống của nhân dân
Giá cả:
Giá cả hàng hóa ở vùng kháng chiến có nhiều biến động theo thị
trường và cũng chịu tác động rất lớn của chiến tranh
Giá cả vùng tự do tương đối ổn định
Từ giữa năm 1948 đến 1950, giả cả nhiều nơi tăng vọt, do:
Vùng tự do bị thu hẹp gây nên tỉnh trạng mất cân đối cung cầu trên thị trường
Do hoạt động quân sự được đẩy mạnh, Nhà nước phải chi tiêu rất nhiều, chủ yếu dựa vào phát hành tiền
- Hạn chế sự phá hoại kinh tế của địch tại những điểm giáp ranh giữa vùng kháng chiến và vùng tạm chiến :
Chủ trương: Chuyển từ triệt để bao vây sang vừa bao vây, vừa lợi dụng
kinh tế địch
Tháng 10-1948, Ban bao vây kinh tế địch ở Trung ương và địa phương được thành lập với nhiệm vụ:
o Tăng cường bao vây kinh tế vùng địch tạm chiếm
o Thực hiện thể lệ đi lại, trao đổi hàng hóa giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm
Quy định các mặt hàng được trao đổi giữa hai vùng
Phòng Tiếp liệu được thành lập ở những vùng tiếp giáp nơi bị địch chiếm
để mua những thứ hàng hóa cần thiết, đồng thời để hướng dẫn thương nhân kinh doanh
Trang 17 Thực hiện nền tài chính, tiền tệ phân tán
- Tài chính:
+ Chủ trương thực hiện chính sách tài chính phân tán
+ Biện pháp
Đặt chế độ thuế mới phù hợp với tình hình kháng chiến
Lập các quỹ như: Quỹ công lương (1950) thu bằng hiện vật 10 kg thóc người và Quỹ kháng chiến thu bằng tiền 60 đồng/người để tăng nguồn thu
Phát hành công trái quốc gia
+ Chủ trương: thực hiện chính sách phân tán về tiền tệ
Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ lưu hành tiền tài chính
Các tỉnh, Liên khu V (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) lúc đầu lưu hành tiền tài chính, sau lưu hành tín phiếu
Các tỉnh Nam Bộ, lúc đầu lưu hành tiền tài chính, sau dùng tiền Đông Dương đóng dẫu nổi của chính quyền cách mạng Từ năm 1947, Nam
Bộ phát hành giấy bạc riêng
+ Kết quả:
Trang 18Việc hình thành các khu vực tiền riêng đã góp phần làm lưu thông tiền tệ
phù hợp với lưu thông hàng hóa của từng vùng, đáp ứng yêu cầu
kháng chiến của từng khu vực, chống lại âm mưu phá hoại tiền tệ của
địch, và ngăn chặn hành động lợi dụng chênh lệch giá cả giữa các khu vực
3 KINH TẾ THỜI KỲ 1951 – 1954
Bối cảnh KT – XH
Chủ trương, chính sách
a Chấn chỉnh công tác kinh tế - tài chính
Mục tiêu: giữ vững đồng tiền, ổn định giá cả và thăng bằng thu chi cho ngân sách, chống lại âm mưu phá hoại kinh tế của địch
+ Giảm chi: Chủ trương: tiết kiệm, giảm biên chế khu vực hành chính, chi trọng tâm cho kháng chiến
+ Kết quả: Năm 1950, thu chi đáp ứng 23% số chi, năm 1953 ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ thu đã vượt chi 16%, năm 1954 thu vượt chi 12%
- Công tác ngân hàng
6-5-1951: Ngân hàng quốc gia Việt Nam thành lập
Nhiệm vụ: phát hành tiền, quản lý lưu thông tiền tệ, huy động vốn và
cho vay phát triển sản xuất, quản lý ngoại hối và đấu tranh với địch trên lĩnh vực tiền tệ
Trang 19 Tiến hành đổi tiền: 10 đồng tiền tài chính lấy 1 đồng tiền ngân hàng mới
Kết quả: Giai đoạn 1951-1954 khối lượng tiền cho vay tăng 410 lần với
số tiền 6,1 tỷ
- Công tác mậu dịch
14-5-1951 mậu dịch quốc doanh được thành lập
Nhiệm vụ: cung cấp cho quân đội, cơ quan, điều hòa thị trưởng ổn
o nắm một số thị trường chính: 10 thị trường quan trọng
KQ: năm 1954 so với 1951 giá trị hàng hóa thu mua tăng 23 lần
b Triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất
- Tháng 3-1953, Chính phủ phát động phong trào quần chúng đấu tranh đòi triệt để giảm tô, giảm tức và thực hiện thoái tô
Kết quả: đã tổ chức được 7 đợt vận động nhân dân đấu tranh đòi giảm
tô ở vùng tự do, thu được 24.490 tấn thóc thoái tô
Đó là một đòn đánh mạnh vào tiềm lực kinh tế của địa chủ, là một dịp nâng cao ý thức giai cấp của nông dân và tác động mạnh đến nông thôn trong vùng tạm bị chiếm
- Tháng 3-1952 Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về việc sử dụng công điển công thổ, dựa trên nguyên tắc chia cấp một cách công bằng, dân chủ và
có lợi cho dân nghèo
Trang 20 Tính đến năm 1953, đã có tất cả 302.840 ha ruộng đất từ các nguồn khác nhau được tạm cấp, tạm giao cho nông dân sử dụng, chiếm
58,3% tổng số ruộng đất thuộc loại này
- Ngày 4-12-1953, Quốc hội đã thông qua Luật Cải cách ruộng đất
Kết quả: Từ đầu năm 1954 đến khi hòa bình lập lại (vào tháng
7-1954), chúng ta đã tiến hành được 2 đợt cải cách ruộng đất ở 270 xã (thuộc tỉnh Thái Nguyên, Thanh Hóa và Bắc Giang) Kết quả thu được 44.500 ha ruộng đất và 10.000 trâu bò chia cho nông dân
Ý nghĩa: Cải cách ruộng đất có tác dụng tích cực đến tư tưởng cho
tầng lớp nông dẫn lao động, khẳng định quyền làm chủ ruộng đất cho nông dân, động viên nông dân ở hậu phương và bộ đội ở tiền tuyến, nông dân ở cả vùng tự do cũng như vùng tạm chiếm hãng hải sản xuất,đẩy mạnh khủng chiến
NHỮNG CHUYỂN BIẾN CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ VN THỜI
KỲ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)
1 Những chuyển biến cơ bản của nền kinh tế
Về tinh chất của nền kinh tế
Từ một nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến, chúng ta đã xây dựng
được nền kinh tế trung tính chất dân tộc dân chủ nhân dân
- Thoát khỏi sự phụ thuộc hoàn toàn vào chủ nghĩa đế quốc
- Nước ta đã có một nền tài chính tiền tệ độc lập
o Nhà nước nắm quyền kiểm soát ngoại thương và chủ động hướng các hoạt động kinh tế phục vụ cho kháng chiến và dân sinh
- Bước đầu thủ tiêu được quan hệ sản xuất phong kiến, thực hiện
“người cày có ruộng”
Về lực lượng sản xuất
Trang 21- Nông nghiệp được giữ vững, một số vùng có diện tích và sản lượng cây trồng tăng lên
- Tiểu thủ công nghiệp được phục hồi và phát triển đáp ứng hầu hết nhu cầu thiết yếu cho đời sống nhân dân và có một phần cho xuất khẩu
- Công nghiệp quốc doanh được xây dựng mới hoàn toàn, đủ sức cungcấp một số vũ khi cơ bản và một phần sản phẩm tiêu dùng cho kháng chiến
- Giao thông vận tải đã được sửa chữa, các phương tiện vận tải từ thô
sơ đến cơ giới đã được tận dụng có hiệu quả
- Trao đổi hàng hóa giữa các vùng trong nước và với nước ngoài được
mở rộng
Đời sống nhân dân được ổn định
- Nạn đói đã được ngăn chặn, đời sống văn hóa tinh thần thay đổi đáng kể
- Trong 9 năm kháng chiến đã có 10,5 triệu người thoát nạn mù chữ, gần như toàn dân vùng tự do đã biết đọc, biết viết
III KINH TẾ MIỀN BẮC 1955 – 1975
1 Khôi phục kinh tế (1955- 1957)
Biện pháp khôi phục kinh tế
- Hoàn thành cải cách ruộng đất và bước đầu cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh
- Khôi phục sản xuất đạt và vượt nước trước chiến tranh
- Chân chính thương nghiệp, tài chính, tiền tệ
Kết quả khôi phục
- Tổng sản phẩm trong nước năm 1956 tăng 13,3%, năm 1957 tăng 14,6%
Trang 22- Đời sống của nhân dân nhanh chóng được ổn định và có mặt được cải thiện rất lớn
- Sau 3 năm nền kinh tế miền Bắc đã nhanh chóng được phục hồi, sản lượng nền kinh tế đã vượt mức năm 1939 (năm cao nhất thời thuộc Pháp)
Hoàn thành cải cách ruộng đất và bước đầu cải tạo công
thương nghiệp tư bản tư doanh
- Hoàn thành cải cách ruộng đất
+ Kết quả thu được 81 vạn ha ruộng đất,10 vạn trâu bò chia cho khoảng 21 triệu hộ nông dân
- Công thương nghiệp
+ Chủ trương: sử dụng hạn chế và bước đầu cải tạo đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh
+ Hình thức áp dụng gia công đặt hàng kinh tiêu, đại lý (hình thức thấp của chủ nghĩa tư bản nhà nước), sử dụng chính sách thuế, giá cả để hướng việc kinh doanh của họ phục vụ cho quốc kế dân sinh
+ Nhận xét chủ trương cải tạo công thương nghiệp là đúng và hoàn toàn phùhợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã huy động nguồn lực đa dạng trong dân cư để khôi phục nhanh chóng nền kinh tế
Khôi phục sản xuất đạt và vượt mức trước chiến tranh
a, Nông nghiệp
Trang 23- Nhà nước giành 81,3% tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đầu tư cho
nông nghiệp (ưu tiên cho việc khôi phục và xây dụng các công tinh thủy lợi lớn và vừa)
Kết quả: 14 công trình thủy lợi lớn được sửa chữa, 85% diện tích bỏ hoang vi chiến tranh đã được đưa vào sản xuất
- Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp: đội ngũ cán bộ kỹ thuật chính quy, nhiều giống lúa mới đã được đưa vào trồng thử nghiệm
Kết quả: Sản xuất nông nghiệp miền Bắc giai đoạn này tăng khá nhanh
Năm 1957, sản xuất nông nghiệp đã vượt mức năm 1939
Sản xuất lương thực không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có xuất khẩu (năm 1957 miền Bắc đã xuất khẩu được 18 vạn tấn gạo và 4 vạn tấn ngô)
Chăn nuôi gia đình cũng phát triển, đàn trâu, bò, lợn đều tăng rõ
Khu vực quốc doanh
Đầu tư vốn khôi phục, mở rộng các xí nghiệp quốc doanh hiện có
Xây dựng thêm các xí nghiệp mới
Vốn đầu tư vào CN quốc doanh tăng từ 6,9% (1955) trong tổng
số vốn đầu tư cơ bản cho các ngành sản xuất vật chất lên 41,8%(1957)