Thực hiện một bước CNH XHCN

Một phần của tài liệu Lịch sử kinh tế việt nam (Trang 28 - 34)

KINH TẾ MIỀN BẮC (1955 - 1975)

3.1. Thực hiện một bước CNH XHCN

Chủ trương đường lối của Đảng:

 CNH XHCN là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta

 Chủ trương CNH: “Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại, kết hợp CN với nông nghiệp, lấy CN nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển CN nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và CN nhẹ nhằm biến VN từ một nước nông nghiệp lạc hậu -> một nước CN hiện đại”

 CNH được hiểu không chỉ là sự phát triển CN, mà là chiến lược, là giải pháp cơ bản để xây dựng cơ sở cật chất kỹ thuật cho CNXH, nhằm cải biến nền kinh tế từ SX nhỏ lẻ, lạc hậu -> nền SX lớn, hiện đại

 Trong CNH, công nghiệp – nhất là CN nặng được coi là đầu tàu

Nhiệm vụ CN trong Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (Hội nghị TW lần thứ 7 – 6/1962):

o Thực hiện một bước ưu tiên phát triển CN nặng, tích cực xây dựng một số cơ sở CN chủ yếu, làm nòng cốt ban đầu cho CNH o Kết hợp chặt chẽ phát triển CN với nông nghiệp, phát triển nông

nghiệp toan diện, vững chắc; tạo đk cho nông nghiệp giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm và nguyên liệu, củng cố QHSX mới trong nông thôn

o Kết hợp phát triển CN TW với CN địa phương; kết hợp các loại quy mô lớn, vừa và nhỏ; kết hợp các trình độ kỹ thuật hiện đại, nửa cơ khí và thủ công trong phát triển CN => Khai thác tốt các tiềm năng của địa phương để tạo ra nhiều TLSX và tư liệu tiêu dùng

o Quán triệt nguyên tắc tự lực cánh sinh, phát huy nội lực và tranh thủ sự giúp đỡ bên ngoai, coi trọng phát triển CN sử dụng nguyên liệu trong nước để thay thế nhập khẩu, phấn đấu giải quyết một phần và tiến tới tự đảm bảo vật tư – phụ tùng thay thế

o Quán triệt nguyên tắc kết hợp phát triển lực lượng sản xuất với củng cố, hoàn thiện quá trinh SX

Diễn biến CNH:

o Công nghiệp:

 Nhà nước đã gianh 48% tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho khu vực sản xuất vật chất đầu tư cho CN

 Giai đoạn 1961 – 1965, mỗi năm Nhà nước đầu tư vào CN gấp 3 lần so với binh quân hàng năm giai đoạn 1955 – 1960 (78% dành cho CN nặng, CN nhẹ là 22%)

 Trong tổng số vốn của CN nặng, 30% cho ngành luyện kim, 20% cho ngành điện lực, 17% cho hóa chất phân bón, 16%

cho ngành than, 6% cho ngành cơ khí, 55 cho VLXD

 Nhièu khu CN tập trung khá lớn đã được xây dựng: Nhà máy điện Uông Bí, Nhà máy Hóa chất Việt Trì, phân đạm Hà Bắc, supe phốt phát Lâm Thao,…

 Kết quả: Giá trị tổng sản lượng CN tăng 13,4% binh quân năm, trong đó CN nặng tăng binh quân 18,7% và CN nhẹ tăng bình quân 10,2%

o Nông nghiệp:

 Nhà nước gianh cho nông nghiệp 24% tổng số vốn đầu tư của khu vực SX vật chất, trong đó thủy lợi chiếm 46%, với 64 công trinh thủy lợi lớn được hoàn thanh

 Cơ giới hóa nonng nghiệp cũng bước đầu được thực hiện:

90% diện tích được cày bằng máy trong các nông trường quốc doanh

 Kết quả: Gtri tổng sản lượng nông nghiệp trong giai đoạn này tăng binh quân 4,1%/năm, trong đó trồng trọt tăng 2,8%/năm, chăn nuôi tăng 9,3%/năm

o Giao thông vận tải:

 Nhà nước danh 11,7% trong tổng số vốn đầu tư của khu vực sản xuất vật chất để đầu tư phát triển mạng lưới GTVT từ TW -> địa phương, từ miền xuôi đến miền ngược

 Kết quả: Năm 1964 so với năm 1960, khối lượng vận tải hàng hóa tăng 48,4% vận chuyển hành khách tăng 49%

o Thương mại:

 Nội thương:

Tăng cường mở rộng mạng lưới mậu dịch quốc doanh, đưa cửa hàng, HTX mua bán về xã.

Tăng cường thu mua nắm nguồn hàng phục vụ cho CN chế biến trong nước và xuất khẩu

 Ngoại thương:

Năm 1964 so với năm 1960, xuất khẩu tăng lên 135,7%, NK tăng 116,4%

Xuất khẩu chủ yếu: Than, apatit, crom, xi măng, thiếc, cây có dầu, gỗ, hoa quả…

Nhập khẩu hàng TLSX chiếm 75% gtri hàng nhập; thiệt bị toan bộ tăng từ 17% ở thời kỳ trước lên 30% trogn KH này

Quan hệ buôn bán với 44 nước trên TG, chủ yếu là các nước XHCN (khoảng 90% gtri NK từ thị trường các nước XHCN)

o Tài chinh:

 Nguồn thu trong nước chiếm 80 – 82,5% ngân sách 9thu quốc doanh ngày căng chiếm tỷ trọng lớn)

 Chi NS chủ yếu để phục vụ việc xây dựng CSVC kỹ thuật của CNXH và phục vụ SX

 Cơ cấu tổ chức và HĐ của NH có sự thay đổi, Hình thanh 3 NH chuyên doanh là NH kiến thiết và NH ngoại thương

 Công tác tín dụng NH đã tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân: Năm 1964 = 1,5 lần năm 1960

Kết quả CNH:

o Kế hoạch 5 năm chỉ thực hiện được trong tgian 4 năm vì năm 1965 đế quốc Mỹ đanh phá miền Bắc và miền Bắc phải thực hiện chuyển hướng KT

o Thành tựu:

_ Miền Bắc đã xây dựng được một số CSVC của nền KT, gia tăng tiềm lựuc KT, thúc đẩy tăng trưởng KT. Tốc độ tăng bquan của tổng sp XH giai đoạn 1961 – 1965 là 9,5%/năm, thu nhập quốc dân tăng 7%/năm

_ Cơ cấu KT bước đầu được chuyển dịch:

 Tỷ trọng của CN và xây dựng: Tăng từ 22,9% năm 1960 lên 28,7% năm 1965

 Tỷ trọng Nông nghiệp: Giảm từ 42,3% -> 41,7%

 Tỷ trọng CN: Tăng từ 47% -> 55% trong gtri tổng sản lượng công nông nghiệp

 Trong CN, CN nhôm A đã tăng từ 33,7% lên 42%, nhôm B giảm từ 66,3% -> 58%

o Hạn chế:

 Chủ trương ưu tiên phát triển CN nặng và gianh cho ngành này khối lượng vốn đầu tư lớn tỏ ra KHÔNG PHÙ HỢP với hoàn cảnh của VN trong bước đầu CNH

 Trong ĐK nền KT phát triển ở trinh độ thấp, tích lũy và đầu tư trong nước còn hạn chế, mà đầu tư vào những ngành đòi hỏi nguồn vốn lớn dẫn đến hiệu quả vốn đầu tư thấp

 CNH được thực hiện theo cơ chế KH hóa tập trung bao cấp bắt đầu bộc lộ những khó khăn trong vận hành

4, CHUYỂN HƯỚNG KT CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI CỦA ĐẾ QUỐC MỸ VÀ KHÔI PHỤC KT SAU CHIẾN TRANH (1965 – 1975)

Những giai đoạn chủ yếu:

 Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965 – 1968)

 Khôi phục kinh tế (1969 – 1971)

 Chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972)

 Khôi phục kinh tế (1973 – 1975)

5, NHỮNG CHUYỂN BIẾN CƠ BẢN CỦA KINH TẾ MIỀN BẮC TRONG 20 NĂM (1955 – 1957)

a, Quan hệ sản xuất

 Thông qua cải tạo XHCN, chế độ công hữu XHCN đã được xác lập khá phổ biến (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể) gắn với nó là KT quốc doanh và KT tập thể

 Nền kinh tế được vận hanh theo cơ chế KH hóa tập trung. Đó là sự tập trung cao độ quyền lực KT trogn tay Nhà nước và Nhà nước đã huy động tối đa nguồn lực cho cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi

 Hạn chế: Cơ chế KH hóa tập trung bao cấp bộc lộ một số hạn chế:

+ Các chỉ tiêu KH đặt ra thường rất cao => Thể hiện mong muốn, ý chí của các nhà lãnh đạo

+ Những cân đối KT thường không hoàn toan xuất phats từ đanh giá thực trạng nguồn lực trogn nước mà phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến

của tinh hình viện trợ, NK vật tư thiết bị từ nước ngoài. Vì vậy, KH đặt ra thường phải điều chỉnh nhiều lần, nhiều KH không hoàn thành được + Trong quản lý cx đã xuất hiện một số BH tiêu cực: Tình trạng tham ô, lãng phí,…

+ Vấn đề cải tiến quản lý, cải tiến KH hóa cũng đc đề ra nhưng do chưa xác định đúng nguyên nhân nên những biện pháp được thực hiện đã không mang lại sự thay đỏi căn bản trong điều hanh, quản lý kinh tế b, Lực lượng sản xuất

Cơ sở vật chất và tăng trưởng các ngành sản xuất:

+ TSCĐ của cả nền KT ngày căng tăng + Công nghiệp:

o Hình thanh những ngành chủ yếu của CN nặng (thủy điện, luyện kim đen, cơ khí chế tạo…)

o Một số khu CN tập trung khá lớn được xây dựng ở HN, Hải Phòng, Thái Nguyên, Việt Trì, Quảng Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Vinh + Nông nghiệp:

o Xây dựng một số công trinh đại thủy nông, hệ thống trung tiểu thủy nông cũng phát triển rộng khắp

o Các trạm bơm điện, trạm máy kéo đã được xây dựng

Kết quả: Năm 1975 so với năm 1955, gtri sản lượng CN tăng gấp 16,2 lần; khối lượng xây lắp tăng 11,2 lần; khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 19,2 lần; gtri sản lượng nông nghiệp tăng 1,7 lần

Cơ cấu kinh tế bước đầu có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ:

+ Tỷ trọng của CN: Tăng từ 24,3% năm 1957 lên 42,6% năm 1975 + Tỷ trọng của nông nghiệp: Giảm từ 41,3% năm 1957 xuống còn 29,3% năm 1975

Hạn chế:

+ Nền KT miền Bắc SX nhỏ vẫn là phổ biến, CSVC kỹ thuật của nền KT còn nhiều yếu kém, cớ cấu KT còn nhiều mặt mất cân đối, năng suất lao động tăng chậm

+ Về trình độ quản lý KT cũng bộc lộ nhiều yếu kém => Chưa khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, những tiềm năng về tài nguyên TN, sức lao động cho phát triển KT

+ Phát sinh tinh trạng tham ô lãng phí gây không ít thiệt hại KT cho Nhà nước

+ Phong cách tập quán, lối sống SX nhỏ còn in dấu khá đậm nét trong cách quản lý và con người lao động

Một phần của tài liệu Lịch sử kinh tế việt nam (Trang 28 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(47 trang)
w