KỲ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)

Một phần của tài liệu Lịch sử kinh tế việt nam (Trang 20 - 24)

1. Những chuyển biến cơ bản của nền kinh tế

Về tinh chất của nền kinh tế

Từ một nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến, chúng ta đã xây dựng được nền kinh tế trung tính chất dân tộc dân chủ nhân dân

- Thoát khỏi sự phụ thuộc hoàn toàn vào chủ nghĩa đế quốc - Nước ta đã có một nền tài chính tiền tệ độc lập

o Nhà nước nắm quyền kiểm soát ngoại thương và chủ động hướng các hoạt động kinh tế phục vụ cho kháng chiến và dân sinh

- Bước đầu thủ tiêu được quan hệ sản xuất phong kiến, thực hiện

“người cày có ruộng”

Về lực lượng sản xuất

- Nông nghiệp được giữ vững, một số vùng có diện tích và sản lượng cây trồng tăng lên

- Tiểu thủ công nghiệp được phục hồi và phát triển đáp ứng hầu hết nhu cầu thiết yếu cho đời sống nhân dân và có một phần cho xuất khẩu

- Công nghiệp quốc doanh được xây dựng mới hoàn toàn, đủ sức cung cấp một số vũ khi cơ bản và một phần sản phẩm tiêu dùng cho kháng chiến

- Giao thông vận tải đã được sửa chữa, các phương tiện vận tải từ thô sơ đến cơ giới đã được tận dụng có hiệu quả

- Trao đổi hàng hóa giữa các vùng trong nước và với nước ngoài được mở rộng

Đời sống nhân dân được ổn định

- Nạn đói đã được ngăn chặn, đời sống văn hóa tinh thần thay đổi đáng kể

- Trong 9 năm kháng chiến đã có 10,5 triệu người thoát nạn mù chữ, gần như toàn dân vùng tự do đã biết đọc, biết viết

III. KINH TẾ MIỀN BẮC 1955 – 1975 1. Khôi phục kinh tế (1955- 1957)

Biện pháp khôi phục kinh tế

- Hoàn thành cải cách ruộng đất và bước đầu cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh

- Khôi phục sản xuất đạt và vượt nước trước chiến tranh - Chân chính thương nghiệp, tài chính, tiền tệ

Kết quả khôi phục

- Tổng sản phẩm trong nước năm 1956 tăng 13,3%, năm 1957 tăng 14,6%

- Đời sống của nhân dân nhanh chóng được ổn định và có mặt được cải thiện rất lớn

- Sau 3 năm nền kinh tế miền Bắc đã nhanh chóng được phục hồi, sản lượng nền kinh tế đã vượt mức năm 1939 (năm cao nhất thời thuộc Pháp)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và bước đầu cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh

- Hoàn thành cải cách ruộng đất

+ Kết quả thu được 81 vạn ha ruộng đất,10 vạn trâu bò chia cho khoảng 21 triệu hộ nông dân

+ Ý nghĩa

 Khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã được thực hiện triệt để. giai cấp địa chủ phong kiến đã bị đánh đổ và xóa bỏ hoàn toàn

 Nông dân phấn khởi làm ăn nên năng suất, sản lượng lương thực tăng lên rõ rệt

- Công thương nghiệp

+ Chủ trương: sử dụng hạn chế và bước đầu cải tạo đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh

+ Hình thức áp dụng gia công đặt hàng kinh tiêu, đại lý (hình thức thấp của chủ nghĩa tư bản nhà nước), sử dụng chính sách thuế, giá cả để hướng việc kinh doanh của họ phục vụ cho quốc kế dân sinh

+ Nhận xét chủ trương cải tạo công thương nghiệp là đúng và hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã huy động nguồn lực đa dạng trong dân cư để khôi phục nhanh chóng nền kinh tế

Khôi phục sản xuất đạt và vượt mức trước chiến tranh a, Nông nghiệp

- Nhà nước giành 81,3% tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đầu tư cho nông nghiệp (ưu tiên cho việc khôi phục và xây dụng các công tinh thủy lợi lớn và vừa)

Kết quả: 14 công trình thủy lợi lớn được sửa chữa, 85% diện tích bỏ hoang vi chiến tranh đã được đưa vào sản xuất

- Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp: đội ngũ cán bộ kỹ thuật chính quy, nhiều giống lúa mới đã được đưa vào trồng thử nghiệm

Kết quả: Sản xuất nông nghiệp miền Bắc giai đoạn này tăng khá nhanh

 Năm 1957, sản xuất nông nghiệp đã vượt mức năm 1939

 Sản xuất lương thực không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có xuất khẩu (năm 1957 miền Bắc đã xuất khẩu được 18 vạn tấn gạo và 4 vạn tấn ngô)

 Chăn nuôi gia đình cũng phát triển, đàn trâu, bò, lợn đều tăng rõ

b, Công nghiệp:

Chủ trương:

 Khôi phục và phát triển công nghiệp nhẹ trước, công nghiệp nặng sau

 Xí nghiệp công và tư hiện có tiếp tục được kinh doanh, công thương nghiệp tư nhân bảo hộ.. phàm là công thương nghiệp có lợi cho quốc kế dân sinh đều được khuyến khích, phục hồi, phát triển

Khu vực quốc doanh

 Đầu tư vốn khôi phục, mở rộng các xí nghiệp quốc doanh hiện có

 Xây dựng thêm các xí nghiệp mới

 Vốn đầu tư vào CN quốc doanh tăng từ 6,9% (1955) trong tổng số vốn đầu tư cơ bản cho các ngành sản xuất vật chất lên 41,8%

(1957)

Kết quả:

 Tổng số xí nghiệp của miền Bắc từ 41 -> 151 (năm 1954 -> năm 1957)

 Giá trị sản lượng CN quốc doanh năm 1957 gấp 6,4 lần so với năm 1955

 Tỷ trọng của khu vực quốc doanh trong tổng giá trị sản lượng CN được nâng lên từ 11% năm 1955 lên 26% năm 1957

2, Chấn chỉnh thương nghiệp, tài chính, tiền tệ a, Thương nghiệp

- Chủ trương: Thống nhất thị trường, bình ổn vật giá, Nhà nước nắm độc quyền ngoại thương và mở rộng việc buôn bán với nước ngoài - Biện pháp:

+ Thống nhất thị trường và ổn định giá cả những mặt hàng thiết yếu cho đời sống nhân dân

+ Khơi thông, nắm nguồn hàng, tổ chức một hệ thống các cửa hàng bán lương thực và hàng CN dân dụng cho nhân dân ở các thành phố mới giải phóng

+ Thực hiện bán lương thực theo phiếu mua hàng cấp cho các hộ gia đình thông qua hệ thống mậu dịch

Một phần của tài liệu Lịch sử kinh tế việt nam (Trang 20 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(47 trang)
w