1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy thêm đọc hiểu thể loại cd8 bài 2

151 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy thêm đọc hiểu thể loại thơ sáu chữ, bảy chữ
Tác giả Lưu Trọng Lư, Mai Liễu, Đoàn Văn Cừ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Phiếu học tập
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂĐọc – hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản: + Văn bản 1: Nắng mới Lưu Trọng Lư + Văn bản 2: Nếu mai em về Chiêm Hoá Mai Liễu - VB thực hành đọc: Đường về quê mẹ Đoàn

Trang 1

ÔN TẬP PHẦN 1: ĐỌC HIỂU

THỂ LOẠI

THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ

Trang 2

Khởi động

Trang 4

KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂ

Đọc – hiểu văn

bản

Đọc hiểu văn bản:

+ Văn bản 1: Nắng mới (Lưu Trọng Lư)

+ Văn bản 2: Nếu mai em về Chiêm Hoá (Mai Liễu)

- VB thực hành đọc: Đường về quê mẹ (Đoàn văn Cừ)

Thực hành Tiếng Việt: Sắc thái nghĩa của từ

Viết Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài

thơ sáu chữ, bảy chữ

Nói và nghe Nói và nghe: Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời

sống

Trang 5

Ôn tập kiến

thức cơ bản

Trang 6

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ

1 Đặc điểm của thơ sáu chữ, bảy chữ

1.1 Số chữ, dòng thơ:

- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ

- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ

- Không hạn chế về số dòng trong mỗi khổ, số khổ trong mỗi bài

Trang 7

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ

1.2 Ngắt nhịp:

- Nhịp của thơ sáu chữ: thường ngắt nhịp 2/2/2, 2/4 hoặc 4/2, có khi ngắt nhịp 3/3

- Nhịp của thơ bảy chữ: thường ngắt nhịp 4/3

- Cách ngắt nhịp còn phụ thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ

Trang 8

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ

1.3 Cách gieo vần

- Vần chân: được gieo ở cuối dòng thơ thứ nhất, thứ hai, thứ tư

ở mỗi khổ

- Vần liền: vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ

- Vần cách: vần không được gieo liên tiếp mà thường cách ra

một dòng thơ

- Vần lưng: vần được gieo ở giữa dòng thơ, tiếng cuối của dòng

trên vần với tiếng giữa của dòng dưới

=> Vần hỗn hợp

Trang 9

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ

1.4 Bố cục: là sự tổ chức, sắp xếp các dòng thơ, khổ thơ tương ứng với một nội dung nhất định để tạo thành một bài thơ

1.5 Mạch cảm xúc: là diễn biến dòng cảm xúc, tâm trạng của tác giả trong bài thơ

1.6 Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ: là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt xuyên suốt tác phẩm nhằm thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả

Trang 10

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ

1.7 Cách đặt nhan đề

- Chọn một chi tiết, hình ảnh, âm thanh, cảm xúc hay sự việc gây

ấn tượng, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả

- Dựa vào ý khái quát của toàn bộ nội dung bài thơ.

- Nhan đề bằng chữ số,…để cho người đọc tự suy ngẫm

Trang 11

2 Cách đọc thể loại thơ sáu chữ, bảy chữ

- Xác định chủ thể trữ tình: Trả lời câu hỏi “Ai đang thể hiện

tình cảm của mình trong bài thơ?"

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hình thức của thơ

như vần, nhịp, số câu, dòng của bài thơ

- Xác định và phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ

Trang 12

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

3.1 Các bước làm bài đọc hiểu

- Xác định các vế trong câu hỏi.

- Gạch chân các từ chìa khóa.

- Kết nối thông tin giữa các câu hỏi.

Trang 13

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

3.2 Các dạng câu hỏi/yêu cầu về thể loại thơ thường gặp

a Yêu cầu ở mức nhận biết

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ bảy chữ (số

chữ ở mỗi dòng; vần, nhịp; từ ngữ, hình ảnh; bố cục, mạch cảm xúc; )

- Nhận biết được lời bài thơ là của ai, nói với ai, chủ đề và tình cảm, cảm hứng chủ đạo của nhà thơ

Trang 14

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

b Yêu cầu ở mức thông hiểu

- Nêu được bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, chủ đề,… của văn bản

- Phân tích được tình cảm, thái độ của người tác giả thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu

- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc các yếu tố hình thức

- Phân tích tâm tư, tình cảm của chủ thể trữ tình

Trang 15

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

Trang 16

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

3.3 Cách làm câu hỏi phần tự luận:

- Dạng 1: Em hiểu câu thơ …như thế nào?/ Câu thơ/ hình ảnh/ từ ngữ …

này giúp em cảm nhận điều gì?

Cách trả lời:

+ Lí giải về các từ ngữ/ hình ảnh có nghĩa là…

+ Diễn giải lại nội dung của câu thơ (theo các vế câu, từ chìa khóa)

-> Câu thơ/hình ảnh đó giúp em hiểu được hình ảnh gì, thế nào, từ đó rút

ra ý nghĩa, cảm hứng chủ đạo,… trong phạm vi đọan thơ.

Trang 17

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

- Dạng 2: Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ/ lựa chọn từ ngữ/ hình ảnh,…

trong…?

Cách trả lời:

+ Gọi tên biện pháp tu từ, chỉ rõ từ ngữ/hình ảnh chứa biện pháp;

+ Nêu hiệu quả, trả lời các câu hỏi:

+ + Về nội dung: Sử dụng biện pháp tu từ/ /từ ngữ/ hình ảnh… nhằm nhấn mạnh hình ảnh, tình cảm giúp em cảm nhận được hình ảnh ấy như thế nào ? Thể hiện thái độ/ tình cảm gì của tác giả với ai? Gợi nhắc/ khơi gợi tình cảm gì ở người đọc

+ + Về nghệ thuật: Biện pháp tu từ/từ ngữ/ hình ảnh … có giúp câu thơ (tác phẩm) giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn không?

Trang 18

3 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ

- Dạng 3: Rút ra bài học sâu sắc nhất/ thông điệp có ý nghĩa nhất

từ đoạn thơ/ bài thơ và lí giải vì sao

+ Nêu ra 01 bài học/ thông điệp, gắn liền với nội dung chính của

đoạn thơ/ bài thơ (không chép nguyên văn một câu thơ trong đoạn trích)

+ Có giá trị nhân văn

+ Diễn đạt bằng 01 câu đơn

+ Lí giải tại sao chọn bài học, thông điệp đó (2 - 3 lí do)

Trang 19

1 Văn bản: “Nắng mới”

II ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN

Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Nắng mới

Tác giả, xuất xứ - Tác giả: Lưu Trọng Lư

- Xuất xứ: In trong tập Tiếng thu (1939)

Trang 20

1 Văn bản: “Nắng mới”

Vần Vần chân liền và vần chân Các chữ cuối ở các dòng thơ vần

với nhau: song – nùng – không; thời – mười – phơi; ra - thưa

Nhịp Ngắt nhịp đa dạng, đều đặn 2/2/3, 3/4, chủ yếu là nhịp 4/3

Từ ngữ,

hình ảnh

tiêu biểu

- Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả trong bài thơ:

+ lòng rượi buồn, tôi nhớ me tôi, chửa xóa mờ + xao xác, não nùng, chập chờn, hắt, reo, …

- Những hình ảnh đặc biệt được dùng để thể hiện gián tiếp tình

cảm của tác giả: nắng mới hắt bên song, âm thanh tiếng gà trưa, nắng mới reo ngoài nội, áo đỏ, nét cười đen nhánh, …

Đặc biệt là hình ảnh nắng mới

Trang 21

- Bài thơ còn khẳng định giá trị đạo đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận của người Việt Nam.

Cách đặt

nhan đề

Một hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm xúc của tác giả

Trang 22

2 Văn bản “Nếu mai em về Chiêm Hóa”

Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Nếu mai em

về Chiêm Hóa”

Tác giả, xuất xứ - Tác giả Mai Liễu

- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác vào tháng

Giêng, năm 1995, in trong tập “Thơ Mai Liễu”

Trang 23

2 Văn bản “Nếu mai em về Chiêm Hóa”

Vần vần chân: c ác chữ cuối ở các dòng thơ vần với nhau: cùng-

măng; nhau- màu; hương- đường;

Nhịp Ngắt nhịp đa dạng, đều đặn 2/2/2; 2/4; 4/2

Từ ngữ,

hình ảnh

tiêu biểu

- Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả trong bài thơ:

+ “gửi nỗi nhớ cùng”, “duyên quá”, “e lạc đường”, ngút ngát

- Những hình ảnh thiên nhiên: - mưa tơ rét lộc, mùa măng, Sông Gâm đôi bờ cát trắng, non Thần …trẻ lại

- Những hình ảnh con người: vòng bạc rung rinh cổ tay, ngù hoa mơn mởn ngực đầy, sắc tràm pha hương, nụ cười môi

Trang 24

2 Văn bản “Nếu mai em về Chiêm Hóa”

Nội dung, ý

nghĩa

- Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên và con người cùng lễ hội trong mùa xuân ở vùng núi phía Bắc nước ta tươi đẹp, tràn đầy sức sống, mang đậm bản sắc văn hóa của đồng bào miền núi

- Tác giả gửi gắm tình yêu, nỗi nhớ và niềm tự hào,

sự gắn bó của mình với thiên nhiên, con người và truyền thống văn hóa của quê hương

Cách đặt

nhan đề

Chọn một sự việc gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm xúc của tác giả

Trang 25

3 Văn bản “Đường về quê mẹ”

Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Đường về

quê mẹ

Tác giả, xuất

xứ

- Tác giả: Đoàn Văn Cừ

- Xuất xứ: in trong tập Thôn ca I (1942)

Trang 26

3 Văn bản “Đường về quê mẹ”

Vần Vần được gieo trong bài thơ: vần chân (ngần –

thân, đê – bề, vàng – bàng, đầu – nâu, đồng – hồng, quen – quên) Vần chân các tiếng cuối của câu 1,2,4 các khổ thơ

Nhịp 4/3

Trang 27

3 Văn bản “Đường về quê mẹ”

Từ ngữ, hình

ảnh tiêu biểu

- Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng (nắng nhạt), xanh

(trời), trắng (đàn cò), đỏ (xác lá bàng), chỉ số

lượng: đoàn (người), (cò trắng bay) từng lớp nối

nhau trên trời

- Thiên nhiên: nắng nhạt vàng, trời xanh, đàn cò

trắng bay từng lớp, xác lá bàng, …

- Con người và cảnh lao động: đoàn người gánh khoai về ấp, xóm chợ lều phơi; hình ảnh người mẹ: Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au, …

Trang 28

3 Văn bản “Đường về quê mẹ”

Nội dung, ý

nghĩa

- Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của thôn quê Việt Nam với

bức tranh mùa xuân nên thơ, thuần hậu cùng cuộc sống thanh bình, yên ả của con người nơi quê mẹ yêu dấu

- Bài thơ diễn tả kí ức tuổi thơ êm đẹp của tác giả Đó là tâm trạng vui mừng, háo hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại Đồng thời còn thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về vẻ xinh đẹp, nết na của mẹ.

Cách đặt nhan

đề

đặt theo cách chọn sự việc, hình ảnh gây ấn tượng đường

về quê mẹ, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả

Trang 31

ĐỀ SỐ 1

Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời Lúc người còn sống, tôi lên mười;

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội

Áo đỏ người đưa trước dậu phơi,

Hình dáng me tôi chửa xóa mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra:

Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè trước dậu thưa

(Theo Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 1999, tr.288)

Trang 32

ĐỀ SỐ 1

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1: Thể thơ của bài thơ là:

A Thơ bảy chữ B Thơ lục bát

C Thơ tự do D Thơ sáu chữ

Câu 2: Cách ngắt nhịp chủ yếu của bài thơ là:

Trang 33

ĐỀ SỐ 1

Câu 4: Kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật “tôi” gắn liền

với hình ảnh:

A Mẹ đi ra ngoài đồng làm việc trong buổi nắng sớm

B Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về

C Gà trưa gáy não nùng

D Nắng chiếu qua song cửa

Trang 34

ĐỀ SỐ 1

Câu 5: “Những kí ức thân thương về mẹ sống dậy trong tâm tưởng

của nhà thơ từ hình dáng thấp sau chiếc “áo đỏ” đến ……… ”

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

A Hình ảnh vẫn còn thương nhớ

B Hình ảnh mà tôi vẫn luôn mường tượng

C “Nét cười đen nhánh sau tay áo”

D “Ánh trưa hè”

Trang 35

ĐỀ SỐ 1

Câu 6: Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên hiện

lên như thế nào?

A Hối hận, luyến tiếc

B Vui mừng, sung sướng

C Dửng dưng, lạnh lùng

D Buồn nhớ, khắc khoải

Trang 36

ĐỀ SỐ 1

Câu 7: Câu thơ “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội” sử dụng biện

pháp tu từ gì? Tác dụng?

A Phép nhân hóa, gợi hình ảnh nắng mới tươi tắn, rạng rỡ;

B Phép so sánh, khiến nắng mang tâm trạng giống như con

người;

C Phép ẩn dụ, gợi hình ảnh người mẹ trẻ trung, xinh đẹp;

D Phép ẩn dụ, gợi vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, chân chất của mẹ

Trang 37

ĐỀ SỐ 1

Trả lời các câu hỏi:

Câu 8: Nêu nội dung chính của bài thơ.

Câu 9 Hình ảnh “nắng mới hắt bên song” và “nắng mới reo

ngoài nội” theo em có điểm gì khác biệt?

Câu 10: Qua bài thơ trên, em hãy trình bày suy nghĩ của bản

thân về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống của mỗi con người (trình bày từ 5 đến 7 dòng)

Trang 38

Gợi ý trả lời

Câu 1->7

8 Câu 8 Khái quát nội dung chính của bài thơ Nội

dung bài thơ “Nắng mới”: Bài thơ là những dòng hồi

tưởng đẹp, đầy xúc động về mẹ, qua đó thể hiện tình yêu thương mẹ của chủ thể trữ tình – tác giả

Trang 39

Gợi ý trả lời

9 Cũng là “nắng mới” nhưng cái nắng của hiện tại “hắt

bên song” buồn bã, hiu hắt vì cái nắng ấy được cảm nhận qua cảm xúc của người con khi đã mất mẹ, nhìn nắng mà buồn nhớ về mẹ Còn cái nắng của quá khứ

“reo ngoài nội” lại rạng rỡ, tươi tắn, tràn đầy sức sống,

niềm vui vì đó là nắng của những ngày còn mẹ

Trang 40

Gợi ý trả lời

10 - Hình thức: 01 đoạn văn với dung lượng khoảng 5-7 dòng

- Nội dung: về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người +Tình mẫu tử là tình cảm đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con người Tình mẫu tử thể hiện sự gắn kết kì diệu giữa con và mẹ, là tình cảm nâng đỡ, dìu dắt mỗi con người đến sự bình yên và hạnh phúc trong tâm hồn.

+ Tình mẫu tử có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mỗi người Bất cứ ai trong cuộc đời cũng cần biết trân trọng tình cảm cao quý đó bởi chính tình mẫu tử hướng con người đến những hành động tốt đẹp để dần hoàn thiện nhân cách của mình

Trang 41

ĐỀ SỐ 2

Đọc bài thơ dưới đây rồi trả lời các câu hỏi:

MÙA XUÂN CHÍN

Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,

Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.

Sột soạt gió trêu tà áo biếc,

Trên giàn thiên lý Bóng xuân sang.

Trang 42

ĐỀ SỐ 2

Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời

Bao cô thôn nữ hát trên đồi;

- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,

Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,

Hổn hển như lời của nước mây,

Thầm thì với ai ngồi dưới trúc,

Nghe ra ý vị và thơ ngây

Trang 43

ĐỀ SỐ 2

Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,

Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:

- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc

Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”

(Hàn Mặc Tử)

Trang 44

ĐỀ SỐ 2

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Bài thơ trên được sáng tác theo thể thơ gì?

A Thơ sáu chữ C Thơ lục bát

B Thơ bảy chữ D Thơ tự do

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

A Tự sự B Biểu cảm C Miêu tả D Nghị luận

Câu 3 Nội dung sau thuộc khổ thơ nào của bài thơ “Mùa xuân chín”?

Cảm xúc bâng khuâng của tác giả trước mùa xuân.

A.Khổ 1 B Khổ 2

C Khổ 3 D Khổ 4

Trang 45

ĐỀ SỐ 2

Câu 4 Từ “xuân” trong câu “Ngày mai trong đám xuân xanh ấy

xanh” có nghĩa giống với từ xuân trong trường hợp nào dưới đây?

A Mùa xuân là cả một mùa xanh (Nguyễn Bính)

B Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (Hồ Chí Minh)

C Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non

(Nguyễn Du)

D Ngày xuân con én đưa thoi (Nguyễn Du)

Trang 46

ĐỀ SỐ 2

Câu 5 Nêu tác dụng của những từ láy được tác giả sử dụng

trong khổ thơ (3)

A Diễn tả âm thanh tiếng hát hằn in trong kí ức tác giả

B Diễn tả vẻ đẹp của mùa xuân

C Diễn tả tâm trạng của nhà thơ

D Diễn tả hình ảnh của con người trong mùa xuân

Trang 47

ĐỀ SỐ 2

Câu 6 Nêu nội dung chính của bài thơ là.

A Một bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, rạo rực, say

B Niềm khát khao giao cảm với cuộc đời, nỗi nhớ làng quê da diết của nhà thơ

C Ca ngợi cuộc sống bình yên ở làng quê

D Bài thơ khắc họa một bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, rạo rực, say mê, thể hiện niềm khát khao giao cảm với cuộc đời, nỗi nhớ làng quê da diết của nhà thơ

Trang 48

ĐỀ SỐ 2

Câu 7: Từ nào không phải là từ láy:

A thầm thì B hổn hển

C bâng khuâng D xuân xanh

Câu 8: Bài thơ chủ yếu dùng vần nào?

A Vần chân

B Vần liền

C Vần cách

D Vần hỗn hợp

Trang 49

ĐỀ SỐ 2

Trả lời các câu hỏi:

Câu 9: Phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:

Sột soạt gió trêu tà áo biếc,

Trên giàn thiên lý Bóng xuân sang.

Câu 10: Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) về ý

nghĩa của: Lắng nghe lời thì thầm của mùa xuân

Trang 50

Gợi ý trả lời

Câu 1->8

9 + Nhân hóa : “gió” là sự vật vô tri, vô giác mà có hành

động như con người “trêu” tà áo biếc + Tác dụng: Gợi lên khung cảnh đầy sức sống, qua đó gửi gắm niềm yêu đời của nhà thơ; làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm

Trang 51

Gợi ý trả lời

10 HS viết đoạn văn theo yêu cầu

Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

- Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng,

không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, trôi chảy;

- Nội dung: Lắng nghe lời thì thầm của mùa xuân có ý nghĩa:

+ Giúp tâm hồn thêm giàu có, phong phú;

+ Giúp ta thêm trân trọng, mến yêu cuộc sống;

+ Khiến con người cảm nhận niềm vui, hạnh phúc;

+ Biết sống trọn vẹn tuổi thanh xuân;

+ Sống có ý nghĩa với cuộc đời, với xã hội…

Trang 52

ĐỀ SỐ 3

CON YÊU MẸ

- Con yêu mẹ bằng ông trời

Rộng lắm không bao giờ hết

- Thế thì làm sao con biết

Là trời ở những đâu đâu

Trời rất rộng lại rất cao

Mẹ mong, bao giờ con tới!

- Con yêu mẹ bằng Hà Nội

Để nhớ mẹ con tìm đi

Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ

Ngày đăng: 26/10/2023, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Dạy thêm đọc hiểu thể loại cd8 bài 2
nh ảnh (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w