KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂĐọc – hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản: + Văn bản 1: Nắng mới Lưu Trọng Lư + Văn bản 2: Nếu mai em về Chiêm Hoá Mai Liễu - VB thực hành đọc: Đường về quê mẹ Đoàn
Trang 1ÔN TẬP PHẦN 1: ĐỌC HIỂU
THỂ LOẠI
THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
Trang 2Khởi động
Trang 4KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂ
Đọc – hiểu văn
bản
Đọc hiểu văn bản:
+ Văn bản 1: Nắng mới (Lưu Trọng Lư)
+ Văn bản 2: Nếu mai em về Chiêm Hoá (Mai Liễu)
- VB thực hành đọc: Đường về quê mẹ (Đoàn văn Cừ)
Thực hành Tiếng Việt: Sắc thái nghĩa của từ
Viết Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài
thơ sáu chữ, bảy chữ
Nói và nghe Nói và nghe: Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời
sống
Trang 5Ôn tập kiến
thức cơ bản
Trang 6I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
1 Đặc điểm của thơ sáu chữ, bảy chữ
1.1 Số chữ, dòng thơ:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ
- Không hạn chế về số dòng trong mỗi khổ, số khổ trong mỗi bài
Trang 7I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
1.2 Ngắt nhịp:
- Nhịp của thơ sáu chữ: thường ngắt nhịp 2/2/2, 2/4 hoặc 4/2, có khi ngắt nhịp 3/3
- Nhịp của thơ bảy chữ: thường ngắt nhịp 4/3
- Cách ngắt nhịp còn phụ thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ
Trang 8I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
1.3 Cách gieo vần
- Vần chân: được gieo ở cuối dòng thơ thứ nhất, thứ hai, thứ tư
ở mỗi khổ
- Vần liền: vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ
- Vần cách: vần không được gieo liên tiếp mà thường cách ra
một dòng thơ
- Vần lưng: vần được gieo ở giữa dòng thơ, tiếng cuối của dòng
trên vần với tiếng giữa của dòng dưới
=> Vần hỗn hợp
Trang 9I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
1.4 Bố cục: là sự tổ chức, sắp xếp các dòng thơ, khổ thơ tương ứng với một nội dung nhất định để tạo thành một bài thơ
1.5 Mạch cảm xúc: là diễn biến dòng cảm xúc, tâm trạng của tác giả trong bài thơ
1.6 Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ: là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt xuyên suốt tác phẩm nhằm thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả
Trang 10I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
1.7 Cách đặt nhan đề
- Chọn một chi tiết, hình ảnh, âm thanh, cảm xúc hay sự việc gây
ấn tượng, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả
- Dựa vào ý khái quát của toàn bộ nội dung bài thơ.
- Nhan đề bằng chữ số,…để cho người đọc tự suy ngẫm
Trang 112 Cách đọc thể loại thơ sáu chữ, bảy chữ
- Xác định chủ thể trữ tình: Trả lời câu hỏi “Ai đang thể hiện
tình cảm của mình trong bài thơ?"
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hình thức của thơ
như vần, nhịp, số câu, dòng của bài thơ
- Xác định và phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ
Trang 123 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
3.1 Các bước làm bài đọc hiểu
- Xác định các vế trong câu hỏi.
- Gạch chân các từ chìa khóa.
- Kết nối thông tin giữa các câu hỏi.
Trang 133 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
3.2 Các dạng câu hỏi/yêu cầu về thể loại thơ thường gặp
a Yêu cầu ở mức nhận biết
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ bảy chữ (số
chữ ở mỗi dòng; vần, nhịp; từ ngữ, hình ảnh; bố cục, mạch cảm xúc; )
- Nhận biết được lời bài thơ là của ai, nói với ai, chủ đề và tình cảm, cảm hứng chủ đạo của nhà thơ
Trang 143 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
b Yêu cầu ở mức thông hiểu
- Nêu được bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, chủ đề,… của văn bản
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người tác giả thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc các yếu tố hình thức
- Phân tích tâm tư, tình cảm của chủ thể trữ tình
Trang 153 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
Trang 163 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
3.3 Cách làm câu hỏi phần tự luận:
- Dạng 1: Em hiểu câu thơ …như thế nào?/ Câu thơ/ hình ảnh/ từ ngữ …
này giúp em cảm nhận điều gì?
Cách trả lời:
+ Lí giải về các từ ngữ/ hình ảnh có nghĩa là…
+ Diễn giải lại nội dung của câu thơ (theo các vế câu, từ chìa khóa)
-> Câu thơ/hình ảnh đó giúp em hiểu được hình ảnh gì, thế nào, từ đó rút
ra ý nghĩa, cảm hứng chủ đạo,… trong phạm vi đọan thơ.
Trang 173 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
- Dạng 2: Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ/ lựa chọn từ ngữ/ hình ảnh,…
trong…?
Cách trả lời:
+ Gọi tên biện pháp tu từ, chỉ rõ từ ngữ/hình ảnh chứa biện pháp;
+ Nêu hiệu quả, trả lời các câu hỏi:
+ + Về nội dung: Sử dụng biện pháp tu từ/ /từ ngữ/ hình ảnh… nhằm nhấn mạnh hình ảnh, tình cảm giúp em cảm nhận được hình ảnh ấy như thế nào ? Thể hiện thái độ/ tình cảm gì của tác giả với ai? Gợi nhắc/ khơi gợi tình cảm gì ở người đọc
+ + Về nghệ thuật: Biện pháp tu từ/từ ngữ/ hình ảnh … có giúp câu thơ (tác phẩm) giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn không?
Trang 183 Cách làm bài tập đọc hiểu thơ
- Dạng 3: Rút ra bài học sâu sắc nhất/ thông điệp có ý nghĩa nhất
từ đoạn thơ/ bài thơ và lí giải vì sao
+ Nêu ra 01 bài học/ thông điệp, gắn liền với nội dung chính của
đoạn thơ/ bài thơ (không chép nguyên văn một câu thơ trong đoạn trích)
+ Có giá trị nhân văn
+ Diễn đạt bằng 01 câu đơn
+ Lí giải tại sao chọn bài học, thông điệp đó (2 - 3 lí do)
Trang 191 Văn bản: “Nắng mới”
II ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN
Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Nắng mới”
Tác giả, xuất xứ - Tác giả: Lưu Trọng Lư
- Xuất xứ: In trong tập Tiếng thu (1939)
Trang 201 Văn bản: “Nắng mới”
Vần Vần chân liền và vần chân Các chữ cuối ở các dòng thơ vần
với nhau: song – nùng – không; thời – mười – phơi; ra - thưa
Nhịp Ngắt nhịp đa dạng, đều đặn 2/2/3, 3/4, chủ yếu là nhịp 4/3
Từ ngữ,
hình ảnh
tiêu biểu
- Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả trong bài thơ:
+ lòng rượi buồn, tôi nhớ me tôi, chửa xóa mờ + xao xác, não nùng, chập chờn, hắt, reo, …
- Những hình ảnh đặc biệt được dùng để thể hiện gián tiếp tình
cảm của tác giả: nắng mới hắt bên song, âm thanh tiếng gà trưa, nắng mới reo ngoài nội, áo đỏ, nét cười đen nhánh, …
Đặc biệt là hình ảnh nắng mới
Trang 21- Bài thơ còn khẳng định giá trị đạo đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận của người Việt Nam.
Cách đặt
nhan đề
Một hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm xúc của tác giả
Trang 222 Văn bản “Nếu mai em về Chiêm Hóa”
Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Nếu mai em
về Chiêm Hóa”
Tác giả, xuất xứ - Tác giả Mai Liễu
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác vào tháng
Giêng, năm 1995, in trong tập “Thơ Mai Liễu”
Trang 232 Văn bản “Nếu mai em về Chiêm Hóa”
Vần vần chân: c ác chữ cuối ở các dòng thơ vần với nhau: cùng-
măng; nhau- màu; hương- đường;
Nhịp Ngắt nhịp đa dạng, đều đặn 2/2/2; 2/4; 4/2
Từ ngữ,
hình ảnh
tiêu biểu
- Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả trong bài thơ:
+ “gửi nỗi nhớ cùng”, “duyên quá”, “e lạc đường”, ngút ngát
- Những hình ảnh thiên nhiên: - mưa tơ rét lộc, mùa măng, Sông Gâm đôi bờ cát trắng, non Thần …trẻ lại
- Những hình ảnh con người: vòng bạc rung rinh cổ tay, ngù hoa mơn mởn ngực đầy, sắc tràm pha hương, nụ cười môi
Trang 242 Văn bản “Nếu mai em về Chiêm Hóa”
Nội dung, ý
nghĩa
- Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên và con người cùng lễ hội trong mùa xuân ở vùng núi phía Bắc nước ta tươi đẹp, tràn đầy sức sống, mang đậm bản sắc văn hóa của đồng bào miền núi
- Tác giả gửi gắm tình yêu, nỗi nhớ và niềm tự hào,
sự gắn bó của mình với thiên nhiên, con người và truyền thống văn hóa của quê hương
Cách đặt
nhan đề
Chọn một sự việc gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm xúc của tác giả
Trang 253 Văn bản “Đường về quê mẹ”
Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Đường về
quê mẹ”
Tác giả, xuất
xứ
- Tác giả: Đoàn Văn Cừ
- Xuất xứ: in trong tập Thôn ca I (1942)
Trang 263 Văn bản “Đường về quê mẹ”
Vần Vần được gieo trong bài thơ: vần chân (ngần –
thân, đê – bề, vàng – bàng, đầu – nâu, đồng – hồng, quen – quên) Vần chân các tiếng cuối của câu 1,2,4 các khổ thơ
Nhịp 4/3
Trang 273 Văn bản “Đường về quê mẹ”
Từ ngữ, hình
ảnh tiêu biểu
- Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng (nắng nhạt), xanh
(trời), trắng (đàn cò), đỏ (xác lá bàng), chỉ số
lượng: đoàn (người), (cò trắng bay) từng lớp nối
nhau trên trời
- Thiên nhiên: nắng nhạt vàng, trời xanh, đàn cò
trắng bay từng lớp, xác lá bàng, …
- Con người và cảnh lao động: đoàn người gánh khoai về ấp, xóm chợ lều phơi; hình ảnh người mẹ: Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au, …
Trang 283 Văn bản “Đường về quê mẹ”
Nội dung, ý
nghĩa
- Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của thôn quê Việt Nam với
bức tranh mùa xuân nên thơ, thuần hậu cùng cuộc sống thanh bình, yên ả của con người nơi quê mẹ yêu dấu
- Bài thơ diễn tả kí ức tuổi thơ êm đẹp của tác giả Đó là tâm trạng vui mừng, háo hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại Đồng thời còn thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về vẻ xinh đẹp, nết na của mẹ.
Cách đặt nhan
đề
đặt theo cách chọn sự việc, hình ảnh gây ấn tượng đường
về quê mẹ, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả
Trang 31ĐỀ SỐ 1
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội
Áo đỏ người đưa trước dậu phơi,
Hình dáng me tôi chửa xóa mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè trước dậu thưa
(Theo Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 1999, tr.288)
Trang 32ĐỀ SỐ 1
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Thể thơ của bài thơ là:
A Thơ bảy chữ B Thơ lục bát
C Thơ tự do D Thơ sáu chữ
Câu 2: Cách ngắt nhịp chủ yếu của bài thơ là:
Trang 33ĐỀ SỐ 1
Câu 4: Kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật “tôi” gắn liền
với hình ảnh:
A Mẹ đi ra ngoài đồng làm việc trong buổi nắng sớm
B Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về
C Gà trưa gáy não nùng
D Nắng chiếu qua song cửa
Trang 34ĐỀ SỐ 1
Câu 5: “Những kí ức thân thương về mẹ sống dậy trong tâm tưởng
của nhà thơ từ hình dáng thấp sau chiếc “áo đỏ” đến ……… ”
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
A Hình ảnh vẫn còn thương nhớ
B Hình ảnh mà tôi vẫn luôn mường tượng
C “Nét cười đen nhánh sau tay áo”
D “Ánh trưa hè”
Trang 35ĐỀ SỐ 1
Câu 6: Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên hiện
lên như thế nào?
A Hối hận, luyến tiếc
B Vui mừng, sung sướng
C Dửng dưng, lạnh lùng
D Buồn nhớ, khắc khoải
Trang 36ĐỀ SỐ 1
Câu 7: Câu thơ “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội” sử dụng biện
pháp tu từ gì? Tác dụng?
A Phép nhân hóa, gợi hình ảnh nắng mới tươi tắn, rạng rỡ;
B Phép so sánh, khiến nắng mang tâm trạng giống như con
người;
C Phép ẩn dụ, gợi hình ảnh người mẹ trẻ trung, xinh đẹp;
D Phép ẩn dụ, gợi vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, chân chất của mẹ
Trang 37ĐỀ SỐ 1
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8: Nêu nội dung chính của bài thơ.
Câu 9 Hình ảnh “nắng mới hắt bên song” và “nắng mới reo
ngoài nội” theo em có điểm gì khác biệt?
Câu 10: Qua bài thơ trên, em hãy trình bày suy nghĩ của bản
thân về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống của mỗi con người (trình bày từ 5 đến 7 dòng)
Trang 38Gợi ý trả lời
Câu 1->7
8 Câu 8 Khái quát nội dung chính của bài thơ Nội
dung bài thơ “Nắng mới”: Bài thơ là những dòng hồi
tưởng đẹp, đầy xúc động về mẹ, qua đó thể hiện tình yêu thương mẹ của chủ thể trữ tình – tác giả
Trang 39Gợi ý trả lời
9 Cũng là “nắng mới” nhưng cái nắng của hiện tại “hắt
bên song” buồn bã, hiu hắt vì cái nắng ấy được cảm nhận qua cảm xúc của người con khi đã mất mẹ, nhìn nắng mà buồn nhớ về mẹ Còn cái nắng của quá khứ
“reo ngoài nội” lại rạng rỡ, tươi tắn, tràn đầy sức sống,
niềm vui vì đó là nắng của những ngày còn mẹ
Trang 40Gợi ý trả lời
10 - Hình thức: 01 đoạn văn với dung lượng khoảng 5-7 dòng
- Nội dung: về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người +Tình mẫu tử là tình cảm đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con người Tình mẫu tử thể hiện sự gắn kết kì diệu giữa con và mẹ, là tình cảm nâng đỡ, dìu dắt mỗi con người đến sự bình yên và hạnh phúc trong tâm hồn.
+ Tình mẫu tử có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mỗi người Bất cứ ai trong cuộc đời cũng cần biết trân trọng tình cảm cao quý đó bởi chính tình mẫu tử hướng con người đến những hành động tốt đẹp để dần hoàn thiện nhân cách của mình
Trang 41ĐỀ SỐ 2
Đọc bài thơ dưới đây rồi trả lời các câu hỏi:
MÙA XUÂN CHÍN
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý Bóng xuân sang.
Trang 42ĐỀ SỐ 2
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thì với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây
Trang 43ĐỀ SỐ 2
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:
- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
(Hàn Mặc Tử)
Trang 44ĐỀ SỐ 2
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được sáng tác theo thể thơ gì?
A Thơ sáu chữ C Thơ lục bát
B Thơ bảy chữ D Thơ tự do
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
A Tự sự B Biểu cảm C Miêu tả D Nghị luận
Câu 3 Nội dung sau thuộc khổ thơ nào của bài thơ “Mùa xuân chín”?
Cảm xúc bâng khuâng của tác giả trước mùa xuân.
A.Khổ 1 B Khổ 2
C Khổ 3 D Khổ 4
Trang 45ĐỀ SỐ 2
Câu 4 Từ “xuân” trong câu “Ngày mai trong đám xuân xanh ấy
xanh” có nghĩa giống với từ xuân trong trường hợp nào dưới đây?
A Mùa xuân là cả một mùa xanh (Nguyễn Bính)
B Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (Hồ Chí Minh)
C Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non
(Nguyễn Du)
D Ngày xuân con én đưa thoi (Nguyễn Du)
Trang 46ĐỀ SỐ 2
Câu 5 Nêu tác dụng của những từ láy được tác giả sử dụng
trong khổ thơ (3)
A Diễn tả âm thanh tiếng hát hằn in trong kí ức tác giả
B Diễn tả vẻ đẹp của mùa xuân
C Diễn tả tâm trạng của nhà thơ
D Diễn tả hình ảnh của con người trong mùa xuân
Trang 47ĐỀ SỐ 2
Câu 6 Nêu nội dung chính của bài thơ là.
A Một bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, rạo rực, say
mê
B Niềm khát khao giao cảm với cuộc đời, nỗi nhớ làng quê da diết của nhà thơ
C Ca ngợi cuộc sống bình yên ở làng quê
D Bài thơ khắc họa một bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, rạo rực, say mê, thể hiện niềm khát khao giao cảm với cuộc đời, nỗi nhớ làng quê da diết của nhà thơ
Trang 48ĐỀ SỐ 2
Câu 7: Từ nào không phải là từ láy:
A thầm thì B hổn hển
C bâng khuâng D xuân xanh
Câu 8: Bài thơ chủ yếu dùng vần nào?
A Vần chân
B Vần liền
C Vần cách
D Vần hỗn hợp
Trang 49ĐỀ SỐ 2
Trả lời các câu hỏi:
Câu 9: Phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý Bóng xuân sang.
Câu 10: Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) về ý
nghĩa của: Lắng nghe lời thì thầm của mùa xuân
Trang 50Gợi ý trả lời
Câu 1->8
9 + Nhân hóa : “gió” là sự vật vô tri, vô giác mà có hành
động như con người “trêu” tà áo biếc + Tác dụng: Gợi lên khung cảnh đầy sức sống, qua đó gửi gắm niềm yêu đời của nhà thơ; làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm
Trang 51Gợi ý trả lời
10 HS viết đoạn văn theo yêu cầu
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng,
không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, trôi chảy;
- Nội dung: Lắng nghe lời thì thầm của mùa xuân có ý nghĩa:
+ Giúp tâm hồn thêm giàu có, phong phú;
+ Giúp ta thêm trân trọng, mến yêu cuộc sống;
+ Khiến con người cảm nhận niềm vui, hạnh phúc;
+ Biết sống trọn vẹn tuổi thanh xuân;
+ Sống có ý nghĩa với cuộc đời, với xã hội…
Trang 52ĐỀ SỐ 3
CON YÊU MẸ
- Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết
- Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ