THỰC HÀNH TIẾNG VIỆTSắc thái nghĩa của từ và hiệu quả của việc lựa chọn từ ngữ... Ôn tập lí thuyết về sắc thái của từ ngữ và hiệu quả của việc lựa chọn từ ngữ.. Ôn tập lí thuyết về sắc t
Trang 1THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Sắc thái nghĩa của từ và hiệu quả của việc lựa chọn từ ngữ
Trang 2Ôn tập kiến
thức cơ bản
Trang 3I Ôn tập lí thuyết về sắc thái của từ ngữ và hiệu quả của việc
lựa chọn từ ngữ.
1 Khái niệm: Sắc thái nghĩa của từ ngữ là nghĩa bổ sung
bên cạnh phần nghĩa cơ bản của từ ngữ
- Các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ là: sắc thái
nghĩa biểu thị tình cảm, thái độ, đánh giá, nhận định, của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng, thân mật, coi khinh,
Trang 4I Ôn tập lí thuyết về sắc thái của từ ngữ và hiệu quả của việc
lựa chọn từ ngữ.
2 Hiệu quả của việc lựa chọn từ ngữ Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tâm đến phần ý nghĩa cơ bản, chúng
ta cần phải quan tâm đến sắc thái nghĩa của từ Bởi vì nếu không lựa chọn được từ ngữ với sắc thái nghĩa phù hợp, chúng ta sẽ không thể diễn tả chính xác thái độ, tình cảm,
nhận định, của mình đối với sự việc được đề cập trong câ
u hoặc đối
với người nghe, người đọc.
Trang 5Luyện
tập và
vận
dụng
Trang 6Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm trong trường hợp sau:
a Có lúc vểnh râu vai phụ lão
Cũng khi lên mặt dáng văn thân
( Trần Tế Xương, Tự trào I)
b Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương đã quệt rồi
(Hồ Xuân Hương, Mời trầu)
c Ghế tréo long xanh ngồi bảnh choẹ
Nghĩ rằng đồ thật hoá đồ chơi
( Nguyễn Khuyến, Tiến sĩ giấy)
Bài tập 1
Trang 7Từ ngữ Sắc thái nghĩa của từ ngữ
a vểnh râu
- lên mặt
Vốn là từ ngữ chỉ ý “nhàn nhã” với cảm xúc bông đùa hoặc chê trách.
Vốn là từ ngữ xấu, nghĩa dùng chỉ ý “tỏ ra kiêu căng, coi thường người khác” Trong ngữ cảnh bài thơ Tự trào I, những từ ngữ này được dùng để thể hiện cảm xúc “Tự trào” (tự châm biếm, tự chế diễu mình) của Trần Tế Xương.
Trang 8Bài tập 1
b quệt Thể hiện thái độ tự tin, mạnh mẽ, và có phần
bông đùa, diễu cợt của Hồ Xuân Hương khi mời trầu
c bảnh chọe Thể hiện thái độ diễu cợt coi khinh của Nguyễn
Khuyến dành cho những “tiến sĩ giấy”
Trang 9Bài tập 2
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta!
(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971 (tái bản 1979)
Có thể thay từ
"bác" bằng từ
"bạn" trong câu thơ đầu được không? Vì sao?
Trang 10Bài tập 2
Hiệu quả của việc sử dụng từ "bác" trong câu thơ: “Đã bay
lâu nay, bác tới nhà.” (Nguyễn Khuyến, Bạn đến chơi nhà):
Bác là từ mà những người bạn lớn tuổi dùng để gọi nhau với
sắc thái vừa kính trọng vừa thân mật
Câu thơ thể hiện cách xưng hô giữa những người bạn đã có
tuổi, thể hiện sắc thái tình cảm sâu sắc, chân thành mà
Nguyễn Khuyến đã dành cho người bạn của mình Nếu chúng
ta thay từ "bác" bằng từ "bạn", câu thơ sẽ không giữ được sắc thái nghĩa như ban đầu nữa
Trang 11Bài tập 3
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
Đề đền Sầm Nghi Đống
Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo,
Kìa đền Thái thú1 đúng cheo leo
Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu!
(In trong Hồ Xuân Hương - Thơ và Đời (in lần thứ 6), NXB Văn)
Trang 12Bài tập 3
Chú thích:
Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống, viên tướng giặc Thanh đóng đồn
ở Loa Sơn (núi Ốc, tục gọi gò Đống Đa) Sang Đông Đô, Việt Nam, Sầm Nghi Đống cũng giữ chức Thái thú, dưới quyền chỉ huy cùa Tôn Sĩ Nghị Tháng Giêng năm Kỉ
Dậu (1789), khi vua Quang Trung cho binh si tấn công, triệt hạ đốn Ngọc Hồi, quân Thanh tan tác,
Sầm Nghi Đống cùng đường phải tự thắt cổ mà chết.
a) Theo em, có thể thay từ "ngang” bằng từ "lên” trông câu “Ghé mắt
trông ngang thấy bảng treo” không? Vì sao?
b) Thay thể từ “cheo leo" trong câu thơ: “Kìa đền Thái thú 1 đúng cheo leo” bằng một hoặc một số từ có nghĩa tương tự không? Từ đó, chỉ ra cái hay trong việc sử dụng từ ngữ của Hồ Xuân Hương.
Trang 13Bài tập 3
a Không thể thay từ "ngang” bằng từ "lên” vì “trông ngang”
mới bộc lộ được thái độ coi thường, giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi đến đền Sầm Nghi Đống Bởi thông thường khi đến viếng đền, người ta có thái độ tôn kính đối với vị thần được thờ, nhưng Sầm Nghi Đống là tướng xâm lược bại trận nên không đáng được người đời dành cho thái độ đó Mặt khác, đền đứng
“cheo leo” (ở vị trí cao và chênh vênh) mà Hồ Xuân Hương
“trông ngang” chứ không “trông lên” theo lẽ bình thường
thường càng nhấn mạnh thái độ coi thường của bà
Trang 14Bài tập 3
b HS có thể tra từ điển để biết nghĩa của từ “cheo leo” là cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã
- Sắc thái nghĩa của từ “cheo leo” khi đặt vào ngữ cảnh của bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống”: thông thường, đền đài thường đặt
ở vị trí trang trọng, thể hiện sự uy nghi, trang nghiêm, tôn kính Tuy nhiên, “đền thái thú” lại được miêu tả với dáng đứng “cheo leo” , không gợi ra được sự uy nghi, trang nghiêm
Trang 15Bài tập 4
Chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim ”
(Tố Hữu, Từ ấy)
Trang 16Bài tập 4
- Biện pháp nghệ thuật sử dụng là:
+ ẩn dụ “mặt trời chân lí” là hình ảnh ẩn dụ ca ngợi lí tưởng Cách mạng đã “chói qua tim”, đem lại ánh sáng cuộc đời như
“bừng” lên trong “nắng hạ”
+ so sánh “hồn” người đã trở thành “vườn hoa”, như tấm lòng tác giả tựa như 1 vườn hoa lá hấp thụ ánh sáng mặt trời , có bao
cỏ cây, chim muôn ca hát
Trang 17Bài tập 4
- Hiệu quả:
+ Cho thấy niềm vui sướng và hạnh phúc của tác giả khi được chiến đấu dưới ngọn cờ của Đảng Một cách nói rất mới, rất thơ
về lí tưởng
+ Tố Hữu như muốn khẳng định rằng ánh sáng cách mạng chính
là ánh sáng chân lý mà ông đã tìm thấy được, từ đó thức tỉnh lòng yêu nước trong lòng mỗi người dân Việt
+ Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn
Trang 18Bài tập 4
Phân tích hiệu quả của từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!
(Bằng Việt, Bếp lửa)
Trang 19Bài tập 4
Hiệu quả của việc sử dụng từ "chờn vờn", “ấp iu”, “nắng mưa” trong khổ thơ:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!
(Bằng Việt, Bếp lửa)
- Từ láy “chờn vờn” rất thực như gợi nhớ, gợi thương đến hình ảnh bập bùng ẩn hiện trong buổi sớm mai hoà cùng làn sương
sớm
Trang 20Bài tập 4
- “Ấp iu” gợi bàn tay khéo léo, tấm lòng chi chút của người nhóm lửa lại rất chính xác với công việc nhóm bếp cụ thể
- Từ “nắng mưa” gợi tả sự đằng đẵng của thời gian, vừa thể hiện
sự tảo tần, vất vả triền miên của cuộc đời bà
Với cách sử dụng từ ngữ tinh tế, chính xác, giàu sắc thái ý nghĩa, Bằng Việt đã diễn tả cảm xúc nhớ thương bà của người cháu ở
phương xa Tâm hồn nhà thơ đang bồi hồi sống lại những kí ức,
kỉ niệm về bếp lửa, về bà, về quê hương đất nước