Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái

Một phần của tài liệu Dạy thêm đọc hiểu thể loại cd8 bài 2 (Trang 116 - 151)

ĐỀ SỐ 8

Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Giá trị biểu cảm của từ láy “xun xoe” trong câu thơ “Từng đàn con trẻ chạy xun xoe”.

Câu 9. Nêu nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ:

“Trên đường cát mịn, một đôi cô, Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.”

Câu 10. Em rút ra được những thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?

Gợi ý trả lời

Câu 1->7

1 2 3 4 5 6 7

C D B A D A D

8 Giá trị biểu cảm của từ láy “xun xoe” trong câu thơ

“Từng đàn con trẻ chạy xun xoe”:

- Thể hiện tâm trạng nô nức, háo hức…

- Niềm vui sướng của con trẻ khi xuân về

Gợi ý trả lời

9 Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ:

“Trên đường cát mịn, một đôi cô, Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.”

- Trang phục truyền thống - Lễ hội mùa xuân

10 Gợi ý thông điệp tích cực rút ra từ văn bản:

- Sống hòa hợp, gắn bó, yêu thiên nhiên

- Trân trọng những giá trị của làng quê, hồn quê

ĐỀ SỐ 9

Đọc bài thơ sau:

Mùa thu thuở nào với mẹ Kể chi dông gió suốt mùa Chờ chồng nuôi con lặng lẽ Đèn dầu thao thức trong mưa.

Một ngày mùa thu với mẹ Tiễn con đi hết đường làng

Sương khói dăng mờ quạnh quẽ Ngôi nhà cùng mẹ mang mang.

ĐỀ SỐ 9

Heo may bạc dần tóc mẹ

Nhớ thương chất nặng vai gầy Dông bão không từ phía bể

Đốt lòng lửa chớp chân mây Thế rồi mùa thu với mẹ

Nắng như hoa cúc trổ vàng

Thương nhớ rộng dài đất nước Bên thềm mẹ đếm thu sang.

(Tô Hoàn, Mùa thu với mẹ, In trong Phía nào cũng có gió, 2004)

ĐỀ SỐ 9

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

A. Thơ bốn chữ. B. Thơ năm chữ C. Thơ sáu chữ D. Thơ tự do

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

A. Tự sự B. Miêu tả

C. Biểu cảm. D. Nghị luận

ĐỀ SỐ 9

Câu 3. Cách gieo vần chủ yếu của bài thơ trên:

A. Vần chân, vần cách B. Vần chân, vần liền C. Vần lưng, vần liền D. Vần lưng, vần cách Câu 4. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Mùa thu với mẹ:

A. Tình cảm yêu thương, thấu hiểu, biết ơn của người con đối với sự hi sinh, tảo tần của mẹ

B. Tình cảm yêu thương, chăm sóc của người mẹ dành cho người con.

C. Cảm xúc bồi hồi, xúc động của người con khi thu sang

D. Cảm xúc nhớ thương, buồn đau khi người con nhớ về người mẹ của mình

ĐỀ SỐ 9

Câu 5. Hình ảnh “đèn dầu thao thức trong mưa” thể hiện điều gì?

A. Hình ảnh người mẹ không ngủ được vì nhớ chồng con

B. Hình ảnh người mẹ thao thức tảo tần chờ chồng, nuôi con C. Hình ảnh người mẹ làm việc cả đêm để nuôi chồng con

D. Hình ảnh người mẹ thao thức quạt cho con có giấc ngủ ngon

ĐỀ SỐ 9

Câu 6. Hình ảnh mùa thu trong bài thơ có ý nghĩa gì trong việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của VB?

A. Là hình ảnh tượng trưng cho thời gian được ở bên mẹ của người con

B. Là hình ảnh gắn liền với những kí ức về người con

C. Là hình ảnh gắn liền với những kí ức của người con về người mẹ

D. Là hình ảnh tượng trưng cho tuổi già của người mẹ

ĐỀ SỐ 9

Câu 7. Hình ảnh mùa thu trong bài thơ không gắn liền với những điều gì?

A. Gắn liền với những đêm thao thức chờ chồng nuôi con của người mẹ

B. Gắn liền với hình ảnh mẹ tiễn con đi hết đường làng

C. Gắn liền với hình ảnh người mẹ thương nhớ con, ngồi đếm thu sang

D. Gắn liền với câu hát ru của mẹ

ĐỀ SỐ 9

Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Em hiểu như thế nào về hai câu thơ sau?

Dông bão không từ phía bể

Đốt lòng lửa chớp chân mây

Câu 9. Em có nhận xét gì về hình ảnh người mẹ trong bài thơ trên?

Câu 10. Từ bài thơ trên, em hãy rút ra được những thông điệp có ý nghĩa với mình?

Gợi ý trả lời Câu 1->7

1 2 3 4 5 6 7

C C A A B C D

8 - Hình ảnh “dông bão” ở đây là hình ảnh ẩn dụ. Dông bão ở đây không chỉ đơn thuần là hiện tượng tự nhiên mà còn hình ảnh

“bão lòng”, tượng trưng cho sự thương nhớ, lo lắng của người mẹ dành cho người con ở nơi xa.

- Tác giả đã ca ngợi tình yêu thương con, nỗi nhớ nhung, sự lo lắng, đức hi sinh thầm lặng của người mẹ già nơi quê nhà.

- Nhắc nhở chúng ta phải biết ơn, trân trọng tình mẹ.

Gợi ý trả lời

9 Hình ảnh người mẹ trong bài thơ:

- Hình ảnh người mẹ tảo tần, giàu đức hi sinh chờ chồng nuôi con lặng lẽ.

- Hình ảnh người mẹ yêu thương con hết lòng thương nhớ, lo lắng, chờ đợi khi con ở xa

10 có thể đưa ra những thông điệp có ý nghĩa, chẳng hạn:

- Tình mẫu tử là sức mạnh kì diệu giúp con người vượt lên những khó khăn của cuộc sống.

- Chúng ta cần phải yêu kính, biết ơn, yêu thương mẹ.

- Chúng ta cần phải biết ơn những người mẹ Việt Nam anh hùng, …

ĐỀ SỐ 10

Đọc bài thơ sau:

Quê ngoại Quê ngoại có bà ngoại tôi làng nằm bên bờ sông cổ

con sông cũng lắm ưu phiền ba năm ba lần đê vỡ

Quê ngoại có nghề nấu kẹo

kẹo mầm thơm suốt mùa đông bà tôi đã từng gồng gánh

kẹo quê đi bán trăm miền

Bà ơi, áo nâu sờn bạc

bà ơi, cái nón gãy vành...

bên sông mẹ con đứng ngóng

đò nan sóng vỗ đăm đăm...

Thôi đã khuất rồi, quê ngoại

bà tôi một nấm mộ gầy quê ngoại thêm xa từ đấy mẹ tôi nước mắt vào trong

ĐỀ SỐ 10

Lạy trời, đường đất đừng trơn lạy trời, nắng thôi trút lửa

cho mẹ về ngóng bên sông cho con bớt buồn quê ngoại.

6.1997

(Trích Ngược dốc (thơ), Vũ Từ Trang, NXB Văn hoá thông tin, 1999)

ĐỀ SỐ 10

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

A. Thơ bốn chữ. B. Thơ năm chữ C. Thơ sáu chữ D. Thơ tự do

Câu 2. Xác định chủ đề của bài thơ:

A. Hình ảnh quê ngoại trong tình cảm nhớ thương da diết của nhân vật trữ tình

B. Hình ảnh bà ngoại trong tình cảm nhớ thương da diết của nhân vật trữ tình

C. Hình ảnh người mẹ luôn ngóng về quê ngoại của nhân vật trữ tình D. Khao khát được trở về quê ngoại của nhân vật trữ tình

ĐỀ SỐ 10

Câu 3: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:

A. Nhân vật tôi (người cháu) B. Người bà C. Người mẹ D. Người con

Câu 4. Theo em, những hình ảnh nào không được nhắc đến trong kí ức về quê ngoại của người con?

A. Hình ảnh con sông với ba năm ba lần đê vỡ B. Kẹo mầm thơm suốt mùa đông

C. Hình ảnh bà ngoại gồng gánh kẹo đi bán với áo nâu sờn bạc, với nón gãy vành

D. Cánh đồng mùa gặt

ĐỀ SỐ 10

Câu 5. Trong bài thơ, thời điểm “từ đấy” mà nhân vật trữ tình nhắc đến trong câu thơ quê ngoại thêm xa từ đấy là từ khi nào?

A. Từ khi nhân vật trữ tình trưởng thành, xa quê

B. Từ khi bà ngoại mất, chỉ còn là một nấm mồ gầy C. Từ khi quê ngoại không còn nghề nấu kẹo nữa

D. Từ khi người mẹ không còn đứng ngóng người bà bên bờ sông nữa

ĐỀ SỐ 10

Câu 6. Phép điệp trong khổ cuối thể hiện điều gì?

A. Niềm khát khao, mong mỏi được quay trở về quê ngoại của nhân vật trữ tình

B. Khao khát mưa thuận gió hòa để quê ngoại yên ấm C. Niềm khao khát cho mẹ được trở về quê ngoại

D. Khao khát được gặp lại người bà trong kí ức của nhân vật “tôi

ĐỀ SỐ 10

Câu 7. Hình ảnh người bà trong bài thơ hiện lên như thế nào?

A. Hình ảnh người bà tảo tần, gồng gánh

B. Hình ảnh người bà bình dị với áo sờn vai, nón gãy vành C. Hình ảnh người bà yêu thương con, cháu

D. Cả A, B, C đều đúng

ĐỀ SỐ 10

Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:

Câu 8: Em hãy nêu tác dụng của dấu “...” trong các câu thơ:

+ “bà ơi, cái nón gãy vành...”

+ “đò nan sóng vỗ đăm đăm...”

Câu 9. Em có nhận xét gì về tình cảm của nhân vật “tôi” trong bài thơ?

Câu 10. Từ bài thơ trên, em hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ nêu cảm nhận về người bà của em hoặc người bà mà em biết và yêu quý.

Gợi ý trả lời Câu 1->7

1 2 3 4 5 6 7

C A A D B A D

8 Tác dụng của dấu “...” trong các câu thơ:

+“bà ơi, cái nón gãy vành...”: Biểu thị còn sự vật chưa liệt kê hết

+”đò nan sóng vỗ đăm đăm...”: Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

Gợi ý trả lời

9 Tình cảm của nhân vật “tôi” trong bài thơ:

+ Yêu mến, gắn bó với quê ngoại.

+ Nhớ nhung, da diết với những kí ức về quê ngoại, bà ngoại.

+ Xót xa, tiếc nuối khi bà ngoại mất.

+ Khao khát, mong mỏi được quay trở về quê ngoại.

10 HS trình bày cảm nhận về người bà của mình hoặc một người bà mà em biết/yêu quý. Gợi ý:

- Hình ảnh người bà: Hình dáng, tính cách, cử chỉ yêu thương, tình cảm của bà với cháu.

- Tình cảm của cháu đối với bà

ĐỀ SỐ 11

Đọc bài thơ sau:

U tôi ngày ấy mỗi mùa xuân,

Dặm liễu mây bay sắc trắng ngần, Lại dẫn chúng tôi về nhận họ

Bên miền quê ngoại của hai thân.

Tôi nhớ đi qua những rặng đề,

Những dòng sông trắng lượn ven đê.

Cồn xanh, bãi tía kề liên tiếp, Người xới cà, ngô rộn bốn bề.

ĐỀ SỐ 11

Thúng cắp bên hông, nón đội đầu, Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu Trông u chẳng khác thời con gái

Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.

Chiều mát, đường xa nắng nhạt vàng, Đoàn người về ấp gánh khoai lang, Trời xanh cò trắng bay từng lớp, Xóm chợ lều phơi xác lá bàng.

ĐỀ SỐ 11

Tà áo nâu in giữa cánh đồng,

Gió chiều cuốn bụi bốc sau lưng.

Bóng u hay bóng người thôn nữ Cúi nón mang đi cặp má hồng.

Tới đường làng gặp những người quen.

Ai cũng khen u nết thảo hiền,

Dẫu phải theo chồng thân phận gái Đường về quê mẹ vẫn không quên.

1942

(Đường về quê mẹ, In trong Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)

ĐỀ SỐ 11

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

A. Thơ bốn chữ. B. Thơ năm chữ C. Thơ sáu chữ D. Thơ bảy chữ

ĐỀ SỐ 11

Câu 2. Xác định chủ đề của bài thơ:

A. Hình ảnh đường về quê mẹ. Qua đó, thể hiện tình cảm yêu quý, trân trọng đối với mẹ, đối với quê hương

B. Hình ảnh làng quê bình dị, thân thuộc. Qua đó, thể hiện tình yêu quê hương của nhân vật trữ tình

C. Hình ảnh quê ngoại bình dị, thân thương. Qua đó, thể hiện tình cảm của nhân vật trữ tình với quê ngoại

D. Hình ảnh người mẹ dẫn con đi nhận họ của hai thân. Qua đó, thể hiện thông điệp luôn hướng về cội nguồn, tổ tiên

ĐỀ SỐ 11

Câu 3: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:

A. Nhân vật tôi B. Người bà C. Người mẹ D. Người cháu

Câu 4. Những hình ảnh nào xuất hiện trong buổi chiều mát trên đường về quê mẹ trong bài thơ?

A. Rặng đề, dòng sông trắng, cồn xanh, bãi tía

B. Người xới cà, ngô; đoàn người về ấp gánh khoai lang

C. Nắng nhạt vàng; đoàn người về ấp gánh khoai lang; trời xanh cò trắng;

xóm chợ lều

D. Tà áo nâu, gió chiều; mây bay sắc trắng ngần

ĐỀ SỐ 11

Câu 5. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:

“Tà áo nâu in giữa cánh đồng”

A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. So sánh D. Nhân hóa

Câu 6. Hình ảnh người mẹ trên đường về quê qua cảm nhận của người con như thế nào?

A. Hình ảnh người mẹ tảo tần, lam lũ, vất vả

B. Hình ảnh người mẹ ngày càng già đi theo năm tháng C. Hình ảnh người mẹ tươi trẻ không khác gì thời con gái D. Hình ảnh người mẹ nhỏ bé men theo cánh đồng rộng lớn

ĐỀ SỐ 11

Câu 7. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Đường về quê mẹ là:

A. Sự vui tươi, phấn khởi khi được về quê mẹ

B. Sự biết ơn và nỗi nhớ, niềm tự hào về mẹ khi những kí ức về con đường quê mẹ và quê hương ùa về

C. Sự lưu luyến, nuối tiếc về một thời đã qua khi mẹ không còn nữa

D. Sự xót thương, day dứt khi trở về quê mẹ

ĐỀ SỐ 11

Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Hình ảnh người mẹ trong bài thơ đại diện cho những nét đẹp của người con gái Việt Nam xưa. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ cho em thấy điều đó?

Câu 9. Nhận xét về sự thay đổi của cảnh vật trong khổ thơ:

Chiều mát, đường xa nắng nhạt vàng Đoàn người về ấp gánh khoai lang Trời xanh cò trắng bay từng lớp

Xóm chợ lều phơi xác lá bàng.

Câu 10. Nhà thơ muốn gửi gắm điều gì trong hai câu thơ cuối:

Dẫu phải theo chồng thân phận gái Đường về quê mẹ vẫn không quên

Gợi ý trả lời Câu 1->7

1 2 3 4 5 6 7

D A A C B C B

8 Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy người mẹ trong bài thơ đại diện cho những nét đẹp của người con gái Việt Nam xưa: Thúng cắp bên hông, nón đội đầu, khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu, mắt sáng, môi hồng,

má đỏ au.

Gợi ý trả lời

9 - Ba câu đầu tả cảnh rất vui nhưng đến câu cuối lại là cảnh rất buồn:

+ Ba câu đầu tả cảnh rất vui: Quang cảnh quê hương tươi đẹp với gió mát và ánh nắng vàng nhạt; trời xanh cùng đàn cò trắng bay từng lớp là cảnh không thể thiếu khi đi về quê.

+ Câu cuối cảnh rất buồn: Mùa xuân đến, lá bàng rơi lìa cành cây, xóm chợ lều xao xác lá bàng rơi

=> Nỗi buồn, nỗi cô đơn trong lòng nhân vật trữ tình.

Một phần của tài liệu Dạy thêm đọc hiểu thể loại cd8 bài 2 (Trang 116 - 151)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(151 trang)