Văn bản “Đường về quê mẹ”

Một phần của tài liệu Dạy thêm đọc hiểu thể loại cd8 bài 2 (Trang 25 - 91)

II. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN

3. Văn bản “Đường về quê mẹ”

Đặc trưng của thể loại thơ biểu hiện ở văn bản: “Đường về quê mẹ

Tác giả, xuất xứ

- Tác giả: Đoàn Văn Cừ

- Xuất xứ: in trong tập Thôn ca I (1942)

Thể thơ Bảy chữ

Phương thức biểu đạt chính

Biểu cảm Chủ thể trữ

tình

Người con, xưng “tôi”- chính là tác giả

3. Văn bản “Đường về quê mẹ”

Vần Vần được gieo trong bài thơ: vần chân (ngần – thân, đê – bề, vàng – bàng, đầu – nâu, đồng –

hồng, quen – quên). Vần chân các tiếng cuối của câu 1,2,4 các khổ thơ.

Nhịp 4/3

3. Văn bản “Đường về quê mẹ”

Từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu

- Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng (nắng nhạt), xanh (trời), trắng (đàn cò), đỏ (xác lá bàng), chỉ số

lượng: đoàn (người), (cò trắng bay) từng lớp nối nhau trên trời

- Thiên nhiên: nắng nhạt vàng, trời xanh, đàn cò trắng bay từng lớp, xác lá bàng, …

- Con người và cảnh lao động: đoàn người gánh khoai về ấp, xóm chợ lều phơi; hình ảnh người mẹ: Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au, …

3. Văn bản “Đường về quê mẹ”

Nội dung, ý nghĩa

- Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của thôn quê Việt Nam với bức tranh mùa xuân nên thơ, thuần hậu cùng cuộc sống thanh bình, yên ả của con người nơi quê mẹ yêu dấu.

- Bài thơ diễn tả kí ức tuổi thơ êm đẹp của tác giả. Đó là tâm trạng vui mừng, háo hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại. Đồng thời còn thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về vẻ xinh đẹp, nết na của mẹ.

Cách đặt nhan đề

đặt theo cách chọn sự việc, hình ảnh gây ấn tượng đường về quê mẹ, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả

08

Luyện tập và

vận dụng

ĐỀ SỐ 1

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Nắng mới

(Lưu Trọng Lư) Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác, gà trưa gáy não nùng, Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng

Chập chờn sống lại những ngày không.

ĐỀ SỐ 1

Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời

Lúc người còn sống, tôi lên mười;

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội Áo đỏ người đưa trước dậu phơi,

Hình dáng me tôi chửa xóa mờ

Hãy còn mường tượng lúc vào ra:

Nét cười đen nhánh sau tay áo

Trong ánh trưa hè trước dậu thưa

(Theo Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 1999, tr.288)

ĐỀ SỐ 1

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1: Thể thơ của bài thơ là:

A. Thơ bảy chữ B. Thơ lục bát C. Thơ tự do D. Thơ sáu chữ

Câu 2: Cách ngắt nhịp chủ yếu của bài thơ là:

A. 4/3 B. 2/2/3

C. 2/3/2 D. Không ổn định

Câu 3: Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?

A. Mẹ B. Tôi và mẹ

C. Nắng mới D. Tôi

ĐỀ SỐ 1

Câu 4: Kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật “tôi” gắn liền với hình ảnh:

A. Mẹ đi ra ngoài đồng làm việc trong buổi nắng sớm.

B. Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về.

C. Gà trưa gáy não nùng.

D. Nắng chiếu qua song cửa.

ĐỀ SỐ 1

Câu 5: “Những kí ức thân thương về mẹ sống dậy trong tâm tưởng của nhà thơ từ hình dáng thấp sau chiếc “áo đỏ” đến ………..”

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

A. Hình ảnh vẫn còn thương nhớ

B. Hình ảnh mà tôi vẫn luôn mường tượng C. “Nét cười đen nhánh sau tay áo”

D. “Ánh trưa hè”

ĐỀ SỐ 1

Câu 6: Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên hiện lên như thế nào?

A. Hối hận, luyến tiếc

B. Vui mừng, sung sướng C. Dửng dưng, lạnh lùng D. Buồn nhớ, khắc khoải

ĐỀ SỐ 1

Câu 7: Câu thơ “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội” sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng?

A. Phép nhân hóa, gợi hình ảnh nắng mới tươi tắn, rạng rỡ;

B. Phép so sánh, khiến nắng mang tâm trạng giống như con người;

C. Phép ẩn dụ, gợi hình ảnh người mẹ trẻ trung, xinh đẹp;

D. Phép ẩn dụ, gợi vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, chân chất của mẹ.

ĐỀ SỐ 1

Trả lời các câu hỏi:

Câu 8: Nêu nội dung chính của bài thơ.

Câu 9. Hình ảnh “nắng mới hắt bên song” và “nắng mới reo ngoài nội” theo em có điểm gì khác biệt?

Câu 10: Qua bài thơ trên, em hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống của mỗi con người. (trình bày từ 5 đến 7 dòng)

Gợi ý trả lời

1 2 3 4 5 6 7

A A D B C D A

Câu 1->7

8 Câu 8. Khái quát nội dung chính của bài thơ. Nội dung bài thơ “Nắng mới”: Bài thơ là những dòng hồi tưởng đẹp, đầy xúc động về mẹ, qua đó thể hiện tình yêu thương mẹ của chủ thể trữ tình – tác giả.

Gợi ý trả lời

9 Cũng là “nắng mới” nhưng cái nắng của hiện tại “hắt bên song” buồn bã, hiu hắt vì cái nắng ấy được cảm nhận qua cảm xúc của người con khi đã mất mẹ, nhìn nắng mà buồn nhớ về mẹ. Còn cái nắng của quá khứ

reo ngoài nội” lại rạng rỡ, tươi tắn, tràn đầy sức sống, niềm vui vì đó là nắng của những ngày còn mẹ.

Gợi ý trả lời

10 - Hình thức: 01 đoạn văn với dung lượng khoảng 5-7 dòng

- Nội dung: về vai trò của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người.

+Tình mẫu tử là tình cảm đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con người.

Tình mẫu tử thể hiện sự gắn kết kì diệu giữa con và mẹ, là tình cảm nâng đỡ, dìu dắt mỗi con người đến sự bình yên và hạnh phúc trong tâm hồn.

+ Tình mẫu tử có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mỗi người. Bất cứ ai trong cuộc đời cũng cần biết trân trọng tình cảm cao quý đó bởi chính tình mẫu tử hướng con người đến những hành động tốt đẹp để dần hoàn thiện nhân cách của mình.

ĐỀ SỐ 2

Đọc bài thơ dưới đây rồi trả lời các câu hỏi:

MÙA XUÂN CHÍN

Trong làn nắng ửng: khói mơ tan, Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.

Sột soạt gió trêu tà áo biếc,

Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.

ĐỀ SỐ 2

Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời Bao cô thôn nữ hát trên đồi;

- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi...

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây, Thầm thì với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây...

ĐỀ SỐ 2

Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:

- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc

Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”

(Hàn Mặc Tử)

ĐỀ SỐ 2

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Bài thơ trên được sáng tác theo thể thơ gì?

A. Thơ sáu chữ C. Thơ lục bát

B. Thơ bảy chữ D. Thơ tự do Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận Câu 3. Nội dung sau thuộc khổ thơ nào của bài thơ “Mùa xuân chín”?

Cảm xúc bâng khuâng của tác giả trước mùa xuân.

A.Khổ 1 B. Khổ 2 C. Khổ 3 D. Khổ 4

ĐỀ SỐ 2

Câu 4. Từ “xuân” trong câu “Ngày mai trong đám xuân xanh ấy xanh” có nghĩa giống với từ xuân trong trường hợp nào dưới đây?

A. Mùa xuân là cả một mùa xanh (Nguyễn Bính) B. Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (Hồ Chí Minh) C. Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non

(Nguyễn Du)

D. Ngày xuân con én đưa thoi (Nguyễn Du)

ĐỀ SỐ 2

Câu 5. Nêu tác dụng của những từ láy được tác giả sử dụng trong khổ thơ (3)

A. Diễn tả âm thanh tiếng hát hằn in trong kí ức tác giả.

B. Diễn tả vẻ đẹp của mùa xuân C. Diễn tả tâm trạng của nhà thơ

D. Diễn tả hình ảnh của con người trong mùa xuân

ĐỀ SỐ 2

Câu 6. Nêu nội dung chính của bài thơ là.

A. Một bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, rạo rực, say mê.

B. Niềm khát khao giao cảm với cuộc đời, nỗi nhớ làng quê da diết của nhà thơ

C. Ca ngợi cuộc sống bình yên ở làng quê

D. Bài thơ khắc họa một bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, rạo rực, say mê, thể hiện niềm khát khao giao cảm với cuộc đời, nỗi nhớ làng quê da diết của nhà thơ

ĐỀ SỐ 2

Câu 7: Từ nào không phải là từ láy:

A. thầm thì B. hổn hển

C. bâng khuâng D. xuân xanh

Câu 8: Bài thơ chủ yếu dùng vần nào?

A. Vần chân B. Vần liền C. Vần cách

D. Vần hỗn hợp

ĐỀ SỐ 2

Trả lời các câu hỏi:

Câu 9: Phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:

Sột soạt gió trêu tà áo biếc,

Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.

Câu 10: Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) về ý nghĩa của: Lắng nghe lời thì thầm của mùa xuân.

Gợi ý trả lời

1 2 3 4 5 6 7 8

C B D C A D D A

Câu 1->8

9 + Nhân hóa : “gió” là sự vật vô tri, vô giác mà có hành động như con người “trêu” tà áo biếc

+ Tác dụng: Gợi lên khung cảnh đầy sức sống, qua đó gửi gắm niềm yêu đời của nhà thơ; làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.

Gợi ý trả lời

10 HS viết đoạn văn theo yêu cầu Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

- Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy;

- Nội dung: Lắng nghe lời thì thầm của mùa xuân có ý nghĩa:

+ Giúp tâm hồn thêm giàu có, phong phú;

+ Giúp ta thêm trân trọng, mến yêu cuộc sống;

+ Khiến con người cảm nhận niềm vui, hạnh phúc;

+ Biết sống trọn vẹn tuổi thanh xuân;

+ Sống có ý nghĩa với cuộc đời, với xã hội…

ĐỀ SỐ 3

CON YÊU MẸ

- Con yêu mẹ bằng ông trời Rộng lắm không bao giờ hết - Thế thì làm sao con biết

Là trời ở những đâu đâu Trời rất rộng lại rất cao Mẹ mong, bao giờ con tới!

- Con yêu mẹ bằng Hà Nội Để nhớ mẹ con tìm đi

Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ

ĐỀ SỐ 3

- Hà Nội còn là rộng quá

Các đường như nhện giăng tơ Nào những phố này phố kia Gặp mẹ làm sao gặp hết!

- Con yêu mẹ bằng trường học Suốt ngày con ở đấy thôi

Lúc con học, lúc con chơi Là con cũng đều có mẹ

- Nhưng tối con về nhà ngủ Thế là con lại xa trường

Còn mẹ ở lại một mình Thì mẹ nhớ con lắm đấy Tính mẹ cứ là hay nhớ

Lúc nào cũng muốn bên con Nếu có cái gì gần hơn

Con yêu mẹ bằng cái đó - À mẹ ơi có con dế

Luôn trong bao diêm con đây Mở ra là con thấy ngay

Con yêu mẹ bằng con dế

(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

ĐỀ SỐ 3

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Văn bản “Con yêu mẹ” thuộc thể thơ nào?

A. Lục bát. B. Tự do.

C. Sáu chữ. D. Bảy chữ.

Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ?

“ Con yêu mẹ bằng Hà Nội Để nhớ mẹ con tìm đi”

A. So sánh. B. Nhân hóa, so sánh.

C. Ẩn dụ, so sánh D. Ẩn dụ.

ĐỀ SỐ 3

Câu 3: Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên.

A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

B. Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.

C. Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.

D. Biểu cảm kết hợp nghị luận.

Câu 4: Tình yêu của đứa con dành cho mẹ được tác giả so sánh với hình ảnh nào?

A. Ông trời, mặt trăng, con dế

B. Hà Nội, đường đi, ông mặt trời C. Con dế, mặt trời, con đường đi

D. Ông trời, Hà Nội, trường học, con dế.

ĐỀ SỐ 3

Câu 5: Văn bản là tình cảm của ai dành cho ai?

A. Tình cảm của mẹ dành cho con.

B. Tình cảm của con dành cho mẹ.

C. Tình cảm của mẹ dành cho thiên nhiên.

D. Tình cảm của con dành cho trường học.

Câu 6: Từ “đường” trong câu thơ:“Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc.

A. Đúng B. Sai

ĐỀ SỐ 3

Câu 7: Chủ đề bài thơ là:

A. tình mẫu tử. B. hình ảnh ông trời và trường học.

C. hình ảnh mẹ và bố. D. tình phụ tử.

Câu 8. Câu thơ:“Con yêu mẹ bằng ông trời /Rộng lắm không bao giờ hết” gợi điều gì?

A. Ông trời bao la, rộng lớn B. Hình dáng của mẹ

C. Thể hiện tình yêu rộng lớn, bao la của con dành cho mẹ D. Sự lo lắng của mẹ dành cho con

ĐỀ SỐ 3

Trả lời các câu hỏi:

Câu 9: Em nhận thấy những vẻ đẹp gì ở người con trong đoạn văn bản?

Câu 10: Đọc xong văn bản “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình với cha mẹ (bằng đoạn văn 5 câu)?

Gợi ý trả lời:

Câu 1->8

1 2 3 4 5 6 7 8

C A C D B A A C

Gợi ý trả lời:

9 Người con trong đoạn thơ đã thể hiện vẻ đẹp trong suy nghĩ và tình cảm:

- Suy nghĩ đặc biệt khi thể hiện tình cảm dành cho mẹ: chọn những điều to lớn nhất để so sánh vì những thứ nhỏ bé (trong suy nghĩ của con) không thể bao chứa hết tình cảm dành cho mẹ, song những điều đó lớn quá thì cũng khó đạt tới vì thế người con chỉ muốn lúc nào cũng ở bên mẹ nên so sánh ngộ nghĩnh cuối bài “con yêu mẹ bằng con dế”.

- Tình cảm cao quý, trong sáng, hồn nhiên qua cái nhìn trẻ thơ, qua cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu mà đi sâu vào lòng người.

Gợi ý trả lời:

10 HS bày tỏ suy nghĩ theo yêu cầu

- Hình thức: bằng đoạn văn khoảng 5 câu.

- Nôi dung: HS nêu suy nghĩ cá nhân về những việc cần làm để thể hiện tình cảm của mình với cha mẹ.

Sau đây là một số gợi ý:

Là con cái chúng ta có nhiều cách để thể hiện tình cảm với cha mẹ như:

- Chúng ta luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc phụng dưỡng cha mẹ.

Gợi ý trả lời:

10 - Làm nhiều việc tốt, luôn cố gắng học tập thật tốt chăm học;

- Nỗ lực rèn luyện trau dồi tri thức, ngoan ngoãn, chăm chỉ, phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.

- Dành thời gian cho bố mẹ nhiều hơn, chia sẻ, thời gian là thứ quý giá nhất mà con cái có thể dành cho bố mẹ. ...

- Giúp đỡ bố mẹ, kể cả những việc đơn giản nhất. ...

- Nói lời yêu thương bố mẹ mỗi ngày.

..

ĐỀ SỐ 4

Đọc đoạn thơ sau:

Tuổi thơ chở đầy cổ tích

Dòng sông lời mẹ ngọt ngào Đưa con đi cùng đất nước Chòng chành nhịp võng ca dao.

Con gặp trong lời mẹ hát

Cánh cò trắng, dải đồng xanh Con yêu màu vàng hoa mướp

“Con gà cục tác lá chanh”.

[...]

Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa.

(Trương Nam Hương, Trích Trong lời mẹ hát, In trong Ban mai xanh, NXB Đồng Nai, 1994)

ĐỀ SỐ 4

Chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên?

A.Thơ bốn chữ B. Thơ năm chữ C.Thơ sáu chữ D. Thơ tự do

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

D.Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả

ĐỀ SỐ 4

Câu 4: Ở đoạn thơ này, nhân vật trữ tình đã gặp trong lời mẹ hát những hình ảnh quen thuộc nào?

A.Chiếc võng đưa con vào giấc ngủ B. Hình ảnh người mẹ ngồi ru con

C. Hình ảnh cánh cò trắng, dải đồng xanh, màu vàng hoa mướp D. Tất cả các hình ảnh trên.

ĐỀ SỐ 4

Câu 5: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Thời gian chạy qua tóc mẹ?

A.So sánh B. Ẩn dụ

C. Hoán dụ D. Nhân hóa

Câu 6: Từ tượng hình xuất hiện trong văn bản trên là?

B.Ngọt ngào B. Chòng chành

C. Nôn nao D. Cả A, B, C đều đúng

ĐỀ SỐ 4

Câu 7: Ý nào hiểu đúng nhất về nội dung chính của lời thơ sau?

Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao A. Hình ảnh người mẹ còng lưng và người con cao lớn

B. Khắc họa sự tương phản người mẹ già và người con còn trẻ C. Sự vất vả, hi sinh của người mẹ dành cho con

D. Khắc họa sự vất vả, hi sinh của người mẹ dành cho con và niềm biết ơn với công lao nuôi dưỡng con nên người của người con.

ĐỀ SỐ 4

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Nhận xét về vẻ đẹp của hình ảnh người mẹ được khắc hoạ trong bài thơ.

Câu 9. Lời ru của mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của người con?

Câu 10. Thông điệp có ý nghĩa nhất với em từ văn bản trên?

Gợi ý trả lời

1 2 3 4 5 6 7

C B A C D B D

Câu 1->7

8 - Người mẹ được tái hiện qua những lời hát ru ngọt ngào, qua mái tóc bạc ghi dấu thời gian, qua tấm lưng còng chịu nhiều sương gió.

- Hình ảnh người mẹ cao cả, suốt đời hi sinh, mang lại cho con những điều tốt đẹp nhất.

Gợi ý trả lời

9 Lời ru của mẹ rất quan trọng, có ý nghĩa sâu sắc đối với cuộc đời người con:

+ Lời ru chứa đựng trong đó cả một thế giới tinh thần tươi đẹp mà người mẹ mong muốn bồi đắp cho con, nuôi dưỡng tâm hồn con từ khi còn trẻ thơ.

+ Lời ru giúp con khôn lớn, trưởng thành bay xa.

Một phần của tài liệu Dạy thêm đọc hiểu thể loại cd8 bài 2 (Trang 25 - 91)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(151 trang)