111Equation Chapter 1 Section 1CHUYÊN ĐỀ 16:- Cách xác định số lượng các ước của một số: Nếu số M phân tích ra thừa số nguyên tố được M a b x... CÁC DẠNG BÀI TẬPC.. Chứng minh rằng tổng
Trang 1111Equation Chapter 1 Section 1CHUYÊN ĐỀ 16:
- Cách xác định số lượng các ước của một số:
Nếu số M phân tích ra thừa số nguyên tố được M a b x y c z thì số lượng các ước của
M là x1 y1 z1
Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số mũ chẵn Từ đó suy ra
+Số chính phương chia hết cho 2, phải chia hết cho 2 2
+Số chính phương chia hết cho 3 thì phải chia hết cho 3 2
+Số chính phương chia hết cho 3 thì phải chia hết cho 3 4
3 +Số chính phương chia hết cho 5 thì phải chia hết cho 5 2
- Tính chất chia hết liên quan đến số nguyên tố:
Nếu tích a b chia hết cho số nguyên tố p thì hoặc a p hoặc b p
Đặc biệt nếu a p n thì a p
+ ước nhỏ nhất khác 1 của một hợp số là một số nguyên tố và bình phương lên không vượt quá nó
+Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng : 4n 1
+Mọi số nguyên tố lớn hơn 3 đều có dạng 6n 1
Hai số nguyên tố sinh đôi là hai số nguyên tố kém nhau 2 đơn vị
Một số bằng tổng các ước của nó (không kể số đó) gọi là “ Số hoàn chỉnh”
Ví dụ 6 1 2 3 nên 6 là một số hoàn chỉnh
Trang 2B CÁC DẠNG BÀI TẬP
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN (cứ 10 bài giải 1 lần)
Bài 1 Tìm số nguyên tố p sao cho p2;p cũng là số nguyên tố.4
Bài 2 Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Biết p cũng là số nguyên tố Chứng 2
minh p chia hết cho 61
Bài 3 Cho , p p là các số nguyên tố 4 p Chứng minh 3 p là hợp số8
Bài 4 Cho , a n biết 5.*, n
a Chứng minh : a 2 150 25
Bài 5 Cho a b p p , là một số nguyên tố Chứng minh a và b nguyên tố cùng nhau.
Bài 6 Nếu a2 b2là một số nguyên tố thì a2 b2 a b
Bài 7 Chứng minh rằng tổng bình phương của 3 số nguyên lớn hơn 3 không thể là
Bài 9 Dùng bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100 hãy nêu cách kiểm tra một số nhỏ
hơn 1000 có là số nguyên tố hay không ? Xét bài toán trên đối với các số 259; 3531
Bài 10.Có tồn tại 1000 số tự nhiên liên tiếp đều là hợp số hay không ?
Đáp án từ bài 1 đến bài 10
Bài 1.
Vì p là số nguyên tố nên p có một trong 3 dạng sau: 3 ,3 k k 1,3k với k là số tự 2nhiên
Nếu p3k thì p 3 p 2 5,p 4 7 đều là số nguyên tố
Nếu p3k thì 1 p 2 3k 3 3(k 1) chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p+2 là hợp
số, trái giả thiết
Nếu p3k thì 2 p 4 3k 6 3k 2 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p là 4hợp số, trái với giả thiết
Vậy p là số nguyên tố cần tìm.3
Bài 2.
Do p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p lẻ p là số chẵn nên 1 p 1 2 (1)
p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên có dạng 3 1 k hoặc 3 k 2(k )
Trang 3Dạng p3k không xảy ra1
Dạng p3k cho ta 2 p 1 3k 3 3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra p 1 6
Bài 3.
p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p có dạng 3 1 k hoặc 3k 2k
Nếu p3k thì 2 p 4 3k chia hết cho 3 nên là hợp số, trái với đề bài6
Vậy p có dạng 3 k khi đó 1 p 8 3k chia hết cho 3 Nên 9 p là hợp số.8
a d b d a b d p d d Điều này vô lý vì p là một số nguyên tố
Vậy ,a blà hai số nguyên tố cùng nhau.
Do đó tổng bình phương của 3 số nguyên tố là 6n3 3, n1
Điều này chứng tỏ tổng bình phương của 3 số nguyên tố lớn hơn 3 là hợp số
Trang 4Số 259chia hết cho 7 nên là hợp số
Số 353không chia hết cho tất cả các số nguyên tố
Bài 10 Có Gọi a 2.3.4 1001 Các số A2;A3;A4; ;A1001là 1000 số tự nhiên liên tiếp và rõ ràng đều là hợp số (đpcm)
ĐỀ BÀI TỪ BÀI 11 ĐẾN BÀI 20
Bài 11.Chứng minh rằng không thể có hữu hạn số nguyên tố
Bài 12.Cho số tự nhiên n 2.Chứng minh rằng các số n ! 1có ít nhất một ước nguyên
tố lớn hơn n
Bài 13.Chứng minh rằng tồn tại vô số số tự nhiên n sao cho n2 x2p trong đó p là
số nguyên tố và x là số tự nhiên
Trang 5Bài 14.Tìm tất cả các số nguyên tố có dạng
1
1 2
Bài 18.Chứng minh rằng với số nguyên tố p 5không tồn tại đẳng thức
p 1 ! 1 p m với mọi m tự nhiên
Bài 19.Cho a,b, p là 3 số tự nhiên bất kỳ Chứng minh rằng ta tìm được hai số k, l
nguyên tố cùng nhau sao cho ak pl chia hết cho p
Bài 20.Cho ba số tự nhiên a b c, , sao cho các số q b c a q a, bc r c, ab đều là số nguyên tố Chứng minh rằng hai trong ba số p,q,r bằng nhau.
ĐÁP ÁN TỪ BÀI 11 ĐẾN BÀI 20
Bài 11.Giả sử chỉ có hữu hạn số nguyên tố là p p1 , , , 2 p n, trong đó p nlà số lớn nhất trong các số nguyên tố
Xét số A p p 1 2 p n 1thì A chia hết cho mỗi số nguyên tố p i1 i nđều dư 1 (1)
Mặt khác Alà hợp số (vì nó lớn hơn số nguyên tố lớn nhất là p n), do đó A phải chia hết cho một số nguyên tố nào đó, tức là A chia hết cho một trong số các số
i
p i n (2), mâu thuẫn với (1)
Vậy không thể có các hữu hạn nguyên tố (đpcm)
Bài 12 Gọi a n ! 1.Do n 2 a1.Một số tự nhiên lớn hơn 1 đều có ít nhất một ước nguyên tố Gọi p là ước nguyên tố của a.Ta sẽ chứng minh rằng p n
Trang 6Thật vậy, giả sử p n thì tích 1.2.3 nchia hết cho p, ta có n!chia hết cho p, mà a
chia hết cho p nên 1 chia hết cho p, vô lý
Bài 13.Lấy n3k2(k là số tự nhiên) Từ đẳng thức n2 x2 p
Suy ra p n 2 x2 n x n x
Vì p nguyên tố và n x nên n x 1và n x p
Từ đó p 2n 1 3 2 k 1, điều không thể xảy ra
Vậy số đó có dạng 3k 2(có vô số như thế) không thể biểu diễn dưới dạng x2p
n n
là hợp số Thật thế, với n2k Ta có :
Nếu n 2 ta có số nguyên tố đầu tiên là 2, nếu n=3 thì ta có số nguyên tố 5
Bài 15.Giả sử n2m, thế thì nó có thể viết dưới dạng n tk ,trong đó k lẻ lớn hơn 1
2 ( 1)
2n 1 2tk 1 2 1t t k 2 (t k 2) 2t 1)
là hợp sốVậy điều giả sử là sai vì 2n 1
theo đề bài là số nguyên tố
Bài 16.Nếu p 2 2232 13x m(trong đó x m, là số tự nhiên và m 1)
Giả sử bây giờ p là số nguyên tố nào đó Thế thì
Trang 7 theo đề bài là số nguyên tố
Bài 18.Giả sử với m tự nhiên nào đó ta có đẳng thức p 1 ! 1 p m,thế thì p 12
Trang 8Bài 20.Hai trong 3 số a b c, , có cùng tính chẵn lẻ, giả sử đó là hai số a b,
Vì b ccùng tính chẵn lẻ như b nên p b c alà chẵn Nhưng p là số nguyên tố nên
p a b Khi đó
ĐỀ BÀI TỪ BÀI 21 ĐẾN BÀI 30
Bài 21.Giả sử p>2 là số nguyên tố Chứng minh
2
pchỉ có thể biểu diễn bằng một cách
dưới dạng
2 1 1
p x yvới x, y là hai số nguyên dương khác nhau
Bài 22.Tìm tất cả các số tự nhiên N (theo hệ thập phân) thỏa mãn các điều kiện sau :
,
N aabb trong đó aabvà abblà số nguyên tố
Bài 23.Tìm số tự nhiên p sao cho p và p 3đều là số nguyên tố
Bài 24.Tìm số nguyên tố p sao cho p 4và p 8đều là số nguyên tố
Bài 25.Chứng tỏ rằng nếu p a b là một số nguyên tố thì a b, là hai số nguyên tố cùng nhau
Bài 26.Cho a, b là hai số nguyên tố cùng nhau Chứng minh rằng ab a b; nguyên tố cùng nhau
Bài 27.Tìm hai số nguyên tố biết tổng của chúng là 601
Bài 28.Cho A 5 5253 5 100
a) Số A là số nguyên tố hay hợp số
b) Số A có phải là số chính phương hay không ?
Bài 29.Số 54 có bao nhiêu ước ? Viết tất cả các ước của nó
Trang 9Bài 30 Gọi d( N)là số ước của N Tìm tất cả số N sao cho N/d(N)=p với p là số nguyên tố (lưu ý: cả số 1 và N được coi là ước của N)
ĐÁP ÁN TỪ BÀI 21 ĐẾN BÀI 30
Bài 21.Nhân cả hai vế của phương trình
2 1 1
p x y với 2xyprồi chuyển 2xpvà 2yptừ
vế phải sang vế trái , sau đó cộng thêm p2vào 2 vế, ta biến đổi phương trình thành dạng 2x p 2y p p2
Do x và y là 2 số phân biệt nên 2 thừa số ở vế trái của phương trình cũng phân biệt Vậy tích của chúng có thể bằng p2chỉ trong trường hợp một trong hai thừa số bằng 1, còn thừa số kia bằng p2
Trường hợp thứ hai chỉ khác do x và y đổi chỗ cho nhau
Bài 22.Do aablà số nguyên tố, tức là 110a b là số nguyên tố ta có b 1,3,7 hoặc 9
Từ điều kiện thứ nhất, ta có : N 11 100 a b Theo bảng số nguyên tố ta tìm được các cặp số nguyên tố aabvà abbthỏa mãn điều kiện thứ nhất sau đây :
Trang 10Một số tự nhiên bất kỳ có 1 trong hai dạng : 2 ,2n n 1n
Nếu p2n1thì p 3 2n 4 2
Ta có p 3 3và p3 2 p3là hợp số (trái với đề bài)
Do đó p2nmà p nguyên tố nên p 2 p 3 5nguyên tố
Bài 25.Giả sử avà b là hai số không nguyên tố cùng nhau
Ta suy ra avà b phải có ít nhất một USC d>1
Bài 26 Giả sử abvà a b không nguyên tố cùng nhau
Ta suy ra abvà a b có 1 USC nguyên tố d
Trang 11Tương tự b d
Vậy ab a b; nguyên tố cùng nhau nếu a b, nguyên tố cùng nhau
Bài 27.Tổng của hai số nguyên tố là 601; là một số lẻ nên một trong hai số phải là số
nguyên tố chẵn nên 1 số là 2 Số còn lại là 599
b nhưng 5 không chia hết cho 25 nên A không chia hết cho
25 nên A không là số chính phương
Bài 29.54 2.3 3.Số ước của 54 là 1 1 3 1 8(ước)
Bài 30 Giả sử q là ước của N Hiển nhiên nếu q không chia hết cho p thì q cũng là
ước của d N ,trong trường hợp trái lại q p/ là ước của d(N)
ĐỀ BÀI TỪ BÀI 31 ĐẾN BÀI 40
Bài 31.Chứng minh rằng phân số 2
là phân số tối giản
Bài 32.Tìm tất cả các giá trị của số tự nhiên n để phân số sau tối giản:
Trang 12Bài 33.Cho phân số tối giản
ab b có tối giản hay không
Bài 34.Ta biết rằng có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 Tổng của 25 số đó chẵn hay lẻ Bài 35.Tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012 Tìm số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số
nguyên đó
Bài 36.Tổng của hai số nguyên có thể bằng 2003 không ? Vì sao ?
Bài 37.Tìm số nguyên tố p, sao cho p2,p4cũng là các số nguyên tố
Bài 38.Cho p và p+4 là các số nguyên tố p 3 Chứng minh rằng p+8 là hợp số.
Bài 39.Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng 4n 1hoặc
Trang 13 2 d| 2n 8 2n 16 (2 n 5) 21 3
Từ (1) và (3) d| 21 d1;3;7;21
D nguyên tố nên d 3hoặc d 7
Muốn phân số đã cho là phân số tối giản thì n 8không chia được cho 3 và 7
Do đó ta có n3k1,n7m 1, với k m, là các số tự nhiên và k 1,m1
Vậy các giá trị của n phải tìm là n3k1,n7m 1với n ,n3
Bài 33.Giả sử phân số
Vậy nếu
a
blà phân số tối giản thì
a
a b cũng là một phân số tối giản
Bài 34.Trong 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 có chứa một số nguyên tố chẵn duy nhất là
2 Còn 24 số nguyên tố còn lại là lẻ Do đó tổng của 25 số nguyên tố là số chẵn
Bài 35.Vì tổng của 3 số nguyên tố là 1012, nên trong 3 số nguyên tố đó có ít nhất 1 số
chẵn, mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 Nên 2 là số cần tìm
Bài 36 Vì tổng của 2 số nguyên tố bằng 2003, nên trong 2 số đó tồn tại 1 số nguyên tố
chẵn là 2 Số còn lại là 2001 3
Nên tổng 2 số bằng 2003 không xảy ra
Bài 37.Giả sử p là số nguyên tố
Nếu p=2 thì p 2 4;p 4 6đều không phải là số nguyên tố
Nếu p 3thì p có 1 trong 3 dạng :3 ,3k k1,3k2với k *
Trang 14*)p 3k p 3 p 2 5;p 4 7đều là các số nguyên tố
*)p 3k 1 p 2 3(k 1) 3 Do đó p=2 là hợp số
*)p 3k 2 p 4 3k 6 3 k 2 , do đó p+4 là hợp số
Vậy với p 3thì p2,p4cũng là các số nguyên tố
Bài 38.Vì p là số nguyên tố và p 3,nên p có dạng 3k1;3k2với k *
Nếu p 3k 2 p 4 3k 2 3 nên là hợp số
Nếu p 3k 1 p 8 3k 9 3k 3 3 nên là hợp số
Vậy số nguyên tố p có dạng p3k1và p 8là hợp số
Bài 39.Mỗi số tự nhiên n khi chia cho 4 có thể có 1 trong các số dư : 0,1,2,3 Do đó
mọi số tự nhiên n đều có thể viết được dưới 1 trong 4 dạng : 4 , 4k k1, 4k2, 4k3với k *
Trang 15ĐỀ BÀI TỪ BÀI 41 ĐẾN BÀI 50
Bài 41 Tìm p q P, sao cho p2 8q1
Bài 42.Tìm k để trong 10 số tự nhiên liên tiếp : k1;k2;k3; ;k10có nhiều số nguyên tố nhất
Bài 43.Chứng minh rằng có vô số số nguyên tố có dạng 3x 1x 1
Bài 44.Chứng minh rằng: có vô số số nguyên tố có dạng 4x 3x
Bài 45.Nếu p là số nguyên tố và 1 trong 2 số 8p-1; 8p+1 là số nguyên tố thì số cò lại
là hợp số hay số nguyên tô
Bài 46.Nếu p 5và 2p 1là các số nguyên tố thì 4p 1là nguyên tố hay hợp số
Bài 47.Trong dãy số tự nhiên có thể tìm được 1997 số liên tiếp nhau mà không có số
nguyên tố nào hay không ?
Bài 48.Chứng minh rằng có thể tìm được 1 dãy số gồm n số tự nhiên liên tiếp n 1
không có số nào là số nguyên tố
Bài 49.Tìm 3 số nguyên tố sao cho tích của chúng gấp 5 lần tổng của chúng
Bài 50.Chứng minh rằng p 1 ! chia hết cho p nếu p là hợp số, không chia hết cho p nếu p là số nguyên tố
Trang 16Vậy q 2,vì q thuộc (P), q 2 2,q 1
Từ (3) ta có : k 2và q k 1 k 2,q3
Thay kết quả trên vào (2) ta có : p 2.2 1 5 hoặc
1 ( )
Trang 17Bài 44.
Nhận xét : Các số nguyên tố lẻ không thể có dạng 4xhoặc 4x 2
Vậy chúng chỉ có thể tồn tại dưới 1 trong 2 dạng:
4x 1hoặc 4x 3.Ta sẽ chứng minh có vô số số nguyên tố có dạng 4x+3
+) Xét tích 2 số có dạng 4x 1là : 4m 1và 4n 1 Ta có :
4m 1 4 n 1 16mn 4m 4n 1 4 4 mn m n 1 4x 1
Vậy tích của 2 số có dạng 4x 1là một số cũng có dạng 4x 1
Lấy 1 số nguyên tố p bất kỳ có dạng 4x 1,ta lập tích của 4p với tất cả các số nguyên
tố nhỏ hơn p rồi trừ đi 1, khi đó ta có :
Trang 18Những số nguyên tố có dạng 4x 1cũng chính là những số có dạng 4x 3và bài toán được chứng minh.
Khả năng 2
N là hợp số: Chia N cho 2,3,5,….p đều được các số dư khác 0 nên các ước nguyên tố của N đều lớn hơn p Các ước ngày không thể có dạng 4xhoặc 4x 2(vì đó là hợp số).Cũng không thể toàn các ước có dạng 4x 1nên ước này hiển nhiên lớn hơn p
Vậy có vô số số nguyên tố có dạng 4x 1(hay có dạng 4x 3)
Vậy nếu p P và 1 trong 2 số 8p 1;8p 1 P thì số còn lại phải là hợp số
Bài 46.Xét 3 số tự nhiên liên tiếp : 4 ;4p p1;4p2
Trong 3 số tự nhiên liên tiếp ắt có 1 số là bội của 3
Mà p5,p P nên p có dạng 3k 1 hoặc 3k 2
+) Nếu p 3k 1 4p 4 3 k 1 3Q 1 p và 4p 2 4(3k1) 2 p3 3QMặt khác 4p 2 2 2 p 1 3Q 3 3Q 2 2 p 1 3 2p 1 3
+) Nếu p có dạng 3k 2, khi đó 4p 1 4 3 k 2 1 12k 9 3M 3 4p 1là hợp
số Vậy trong 3 số ắt có 1 số là bội của 3
Bài 47.Chọn dãy số
Trang 20 là số nguyên tố.Chứng minh rằng m cũng là số nguyên tố
Bài 52.Chứng minh rằng 1994! 1 có mọi ước nguyên tố lớn hơn 1994
Bài 53.Chứng minh rằng n 2thì giữa n và n!có ít nhất 1 số nguyên tố (từ đó suy ra
có vô số số nguyên tố)
Bài 54.Tìm tất cả các giá trị của số nguyên tố p để p 10và p 14cũng là số nguyên
tố
Bài 55.Tìm số nguyên tố p để p2;p6;p18đều là số nguyên tố
Bài 56.Tìm tất cả các số nguyên tố p để 2p p2cũng là số nguyên tố
Bài 57.Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho p| 2p1
Bài 58.Chứng tỏ rằng nếu 3 số a a n a, , 2n đều là số nguyên tố lớn hơn 3 thì n chia hết cho 6
Bài 59.Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì p 1 p 1 chia hết cho 24.
Trang 21Bài 60.Tìm số nguyên tố p sao cho các số sau cũng là số nguyên tố
là hợp số (trái với giả thiết 2m 1
là số nguyên tố) nên điều giả sử khôngthể xảy ra
Vậy m phải là số nguyên tố (đpcm)
Bài 52.Gọi p là ước số nguyên tố của (1994! 1)
Giả sử p1994 1994.1993 3.2.1p 1994!p
Mà 1994! 1 p 1 p(vô lý)
Vậy p không thể nhỏ hơn hoặc bằng 1994 hay p1994(dfcm)
Bài 53.Vì n 2nên k n ! 1 1, do đó k có ít nhất một ước số nguyên tố p
Ta chứng minh p n .Thật vậy, nếu p n thì n p!
Mà k p n! 1 p Do đó 1 p (vô lý)
Vậy p n n p n ! 1 n dfcm!( )
Bài 54.Nếu p 3 p10 13, p14 17 đều là số nguyên tố nên p3( )tm
Nếu p 3 pcó dạng 3k 1hoặc dạng 3k 1
Trang 22*Nếu p 3k 1 p 14 3 k 15 3 k 5 3
*Nếu p 3k 1 p 10 3 k 9 3k 3 3
Vậy nếu p 3thì hoặc p+10 hoặc p+14 là hợp số không thỏa mãn bài ra
Do đó : giá trị duy nhất cần tìm là p 3
Bài 55.ta có p=5 thỏa mãn bài ra
Bài 56.Xét hai trường hợp :
Vậy p=3 là số nguyên tố thỏa mãn tính chất p| 2p1
Bài 58.Chú ý rằng, các số nguyên tố (trừ số 2) đều là các số lẻ
Nếu nlẻ thì n a là số chẵn (là hợp số- trái giả thiết)