Ông viết các số trên giấy cỏ sậy căng trên một cái khung rồi dùi thủng cáchợp số được một vật tương tự như cái sàng: các hợp số được sàng qua, các số nguyên tốdược giữ lại.. Ước nguyên t
Trang 1Ta làm như sau: Trước hết xóa số 1.
Giữ lại số 2 rồi xóa tất cả các bội của 2 mà lớn hơn 2
Giữ lại số 3 rồi xóa tất cả các bội của 3 mà lớn hơn 3
Giữ lại số 5 (số 4 đã bị xóa) rồi xóa tất cả các bội của 5 mà lớn hơn 5
Giữ lại số 7 (số 6 đã bị xóa ) rồi xóa tất cả các bội của 7 mà lớn hơn 7
Các số 8, 9, 10 đã bị xóa Không cần xóa tiếp các bội của các số lớn hơn 10 cũng kết luậnđược rằng không còn hợp số nào nữa
Thật vậy, giả sử n là một hợp số chia hết cho 1 số a lớn hơn 10 thì do n<100, a >10nên n phải chia hết cho 1 số b nhỏ hơn 10, do đó n đã bị xóa
Nhà toán học cổ Hi Lạp Ơratoxten (thế kỉ III trước công nguyên) là người đầu tiênđưa ra cách này Ông viết các số trên giấy cỏ sậy căng trên một cái khung rồi dùi thủng cáchợp số được một vật tương tự như cái sàng: các hợp số được sàng qua, các số nguyên tốdược giữ lại Bảng số nguyên tố này được gọi là sàng Ơratoxten
Ví dụ:
Dùng bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100, hãy nêu ra cách kiểm tra một số nhỏ hơn
10000 có là số nguyên tố không ? Xét bài toán trên với các số 259, 353
Giải
Cho số n < 10000 (n>1) Nếu n chia hết cho một số k nào đó (1 <k <n) thì n là hợp số.Nếu n không chia hết cho mọi số nguyên tố p ( ) thì n là số nguyên tố
Số 259 chia hết cho 7 nên là hợp số
Số 353 không chia hết cho tất cả các số nguyên tố p mà (đó là các số nguyên tố 2,
3, 5, 7, 11, 13, 17) nên 353 là số nguyên tố
2) SỰ PHÂN BỐ SỐ NGUYÊN TỐ
Từ 1 đến 100 có 25 số nguyên tố, trong trăm thứ hai có 21 số nguyên tố, trong trămthứ 3 có 16 số nguuyeen tố, Trong nghìn đầu tiên có 168 số nguyên tố, trong nghìn thứhai có 145 số nguyên tố, trong nghìn thứ ba có 127 số nguyên tố, Như vậy càng đi xatheo dãy số tự nhiên, các số nguyên tố càng thưa dần
p
Trang 2Có tồn tại một nghìn số tự nhiên liên tiếp đều là hợp số ?
Vậy không thể có hữu hạn số nguyên tố (đpcm)
Qua sự phân bố các số nguyên tố, nhà toán học Pháp Bectơrăng đưa ra dự đoán: nếu n
> 1 thì giữa n và 2n có ít nhất một số nguyên tố Năm 1852, nhà toán học Nga Trêbưsép đãchứng minh được mệnh đề này.Ông còn chứng minh được:
Nếu n > 3 thì giữa n và 2n - 2 có ít nhất một số nguyên tố Ta cũng có mệnh đề sau: Nếu
Trang 3b) Có phải mọi số có dạng ( ) đều là số nguyên tố hay không?
Giải:
a) Mỗi số tự nhiên khi chia cho 6 có một trong các số dư 0, 1, 2, 3, , 5 Do đó mọi số tựnhiên đều viết được dưới một trong các dạng Vì m là sốnguyên tố lớn hơn 3 nên m không chia hết cho 2, không chia hết cho 3, do đó m không códạng vậy m viết được dưới dạng 6n +1 hoặc 6n - 1 (ví dụ: 17 = 6 3 -
Biểu thức cho ta các giá trị nguyên tố với n = 0, 1, 2, ,28
Biểu thức do Ơ_le (Euler 1707 - 1783) đưa ra cho các giá trị nguyên tố với n =
Ý kiến này đứng vững rất lâu Mãi đến năm 1732, Ơ- le mới bác bỏ giả thuyết trên bằngcách chỉ ra số chia hết cho 641 Đây là một trong các ví dụ điển hình nhất chứng tỏrằng phép quy nạp không hoàn toàn có thể dẫn đến sai lầm
Các số có dạng 2m + 1 với m là một lũy thừa của 2 được gọi là số Phec- ma
4) BIỂU DIỄN MỘT SỐ DƯỚI DẠNG TỔNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ.
Năm 1742 nhà toán học Đức Gôn_bách viết thư báo cho Ơ_le biết rằng ông mạo hiểmđưa ra bài toán: mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều biểu diễn được dưới dạng tổng của 3 sốnguyên tố Ơ_ le trả lời rằng theo ông, mọi số chẵn lớn hơn 2 đều biểu diễn được dướidạng tổng của 2 số nguyên tố
Nếu chứng minh được một trong hai mệnh đề trên thì chứng minh được mệnh đề cònlại Trong 200 năm, các nhà toán học thế giới không giải được bài toán Gôn bách- Ơ le Đếnnăm 1937, nhà toán học Liên Xô Vinôgrađốp đã giải quyết gần trọn vẹn bài toán đó bằngcách chứng minh rằng: Mọi số lẻ đủ lớn đều có thể biểu diễn được dưới dạng tổng của 3
Trang 4Cho đến nay bài toán Gônbách- Ơ le vẫn chưa được chứng minh hoàn toàn.
1.Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 có 2 ước dương là 1 và chính nó
Số nguyên tố nhỏ nhất là 2, đó là số nguyên tố chẵn duy nhất.Tất cả số nguyên tốcòn lại đều là số lẻ
2.Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn 2 ước dương
Ước nguyên tố nhỏ nhất của một hợp số a là một số không vượt quá
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích của nhiều thừa số,mỗi thừa số là một số nguyên tố hoặc là lũy thừa của một số nguyên tố
Dù phân tích một thừa số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũngđược một kết quả duy nhất
Hai hay nhiều số được gọi là nguyên tố cùng nhau khi UCLN của chúng bằng 1 Hai
số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau
Hệ quả
Số a>1 không có ước nguyên tố nào từ 2 đến thì a là một số nguyên tố
Tập hợp số nguyên tố là vô hạn
B.CÁC DẠNG TOÁN.
Dạng 1 sử dụng các tính chất của phép chia số nguyên
i)Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n
ii) Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng
iii) Mọi số nguyên tố lớn hơn 3 đều có dạng
Bài 1 Cho p là số nguyên tố và một trong 2 số 8p + 1 và 8p - 1 là 2 số nguyên tố, hỏi số
nguyên tố thứ 3 là số nguyên tố hay hợp số?
Trang 5Với ta có 8p-1,8p,8p+1 là 3 số nguyên tố liên tiếp nên có một số chia hết cho 3.Do
p là nguyên tố khác 3 nên 8p không chia hết cho 3,do đó 8p-1 hoặc 8p+1 có một số chia hếtcho 3 Vậy số thứ 3 là hợp số
Bài 2 Hai số và (n > 2) có thể đồng thời là số nguyên tố được không? Tại sao?
Giải.
Trong 3 số nguyên liên tiếp có một số chia hết cho 3, nhưng khôngchia hết cho 3, do đó hoặc có một số chia hết cho 3 và lớn hơn 3 Vậy
không đồng thời là số nguyên tố
Bài 3 Chứng minh rằng nếu p và p+2 là hai số nguyên tố lớn hơn 3 thì tổng của chúng
chia hết cho 12
Giải.
Ta có: p + (p + 2) = 2(p + 1)
p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số nguyên tố lẻ suy ra: *
p, p+1, p+2 là 3 số nguyên liên tiếp nên có một số chia hết cho 3, mà p và p+2 không chia
a) Tìm 3 số lẻ liên tiếp đều là các số nguyên tố
b) Tìm số nguyên tố p sao cho p vừa là tổng vừa là hiệu của hai số nguyên tố
Trang 6Ta có là các số nguyên tố lẻ liên tiếp nêntheo câu a) từ đó Thử lại:
Bài 6.
Tìm các số tự nhiên k để dãy: chứa nhiều số nguyên tố nhất Giải
Với k=0 ta có dãy chứa 4 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7
Với k =1 ta có dãy 2, 3, 4, , 11 chứa 5 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 11
Với k=2 ta có dãy 3, 4, 5, , 12 chứa 4 số nguyên tố là 3, 5, 7, 11
Với dãy chứa 5 số lẻ liên tiếp, các số lẻ này lớn hơn 3 nênchia có một số chia hết cho 3, mà 5 số chẵn trong dãy hiển nhiên không là số nguyên tố.Vậy trong dãy ít hơn 5 số nguyên tố
Tóm lại k=1 thì dãy chứa nhiều số nguyên tố nhất
Bài 7.
Ta gọi p,q là hai số tự nhiên liên tiếp, nếu giữa p và q không có số nguyên tố nàokhác Tìm 3 số nguyên tố liên tiếp p, q, r sao cho cũng là số nguyên tố
Giải.
Nếu 3 số nguyên tố p, q, r đều khác 3 thì p, q, r đều có dạng suy ra
Vậy p=3, q=5, r=7, khi đó là số nguyên tố
Bài 8 Tìm 3 số nguyên tố sao cho
Giải.
Giả sử có 3 số nguyên tố p, q, r sao cho Khi đó nên r là số lẻ, suy ra
p, q không cùng tính chẵn lẻ Giả sử p=2 và q là số lẻ Khi đó ta có Nếu qkhông chia hết cho 3 thì (mod 3) Mặt khác vì q lẻ nên (mod 3), từ đó suy ra
, vô lí Vậy q=3, lúc đó là số nguyên tố
Trang 7a) Giả sử p là số nguyên tố và với Nếu r là hợp số thì r có ước
nguyên tố Nhưng với q =2; 3; 5 thì q lần lượt chia hết cho 2; 3; 5, vôlí.Vậy r = 1 hoặc r là số nguyên tố
Khi chia cho 60 thì kết quả không còn đúng nữa, chẳng hạn p= 109= 60.1+ 49, 49 là hợp số b) Số nguyên tố p khi chia cho 30 chỉ có thể dư là 1, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29
Với r=1, 11, 19, 29 thì (mod 30)
Với r =7, 13, 17, 23 thì (mod 30)
Suy ra (mod 30)
Giả sử là các số nguyên tố lớn hơn 5
Bài 10.
Tìm tất cả các bộ ba số nguyên tố a, b, c sao cho
Giải.
Vì a, b, c có vai trò như nhau nên giả sử
Cho dãy số nguyên dương được xác định như sau:
, là ước nguyên tố lớn nhất của với
Chứng minh rằng với mọi k
Giải.
Ta có , giả sử với nào đó mà có số 5 là ước nguyên tố lớn nhất của số
thì A không thể chia hết cho 2, cho 3 Vậy chỉ có thể xảy ra với
p
219
p
41
Trang 81 Hãy tính giá trị của công thức này khi n=4.
2 Với giá trị này hãy chứng tỏ ba tính chất sau:
a) Tổng hai chữ số đầu và cuối bằng tổng các chữ số còn lại
Trang 9Ta chứng minh với mọi
Theo định lý Fermat:
Mặt khác: nên là hợp số với mọi
Ta chứng minh: với mọi
Trang 10Ta có: , với
a, b đều là các số nguyên lớn hơn 1 nên m là hợp số
Mà và p lẻ nên m lẻ và (mod 3).Theo định lí Fermat, ta
Trong đó k,n là các số nguyên dương nào đó
Từ (1) dễ thấy p không chia hết cho số nguyên tố 23 nên (p,23)=1
Theo định lí nhỏ Fermat thì chia hết cho 23, suy ra có dạng
với mọi số nguyên dương t
với mọi Bài toán được giải đầy đủ khi ta chỉ ra sự tồn tại số nguyên tố p thõa mãn (1) Chẳng hạn: Với p=2 có
Trang 11Ta cần dùng định lí Fecma nhỏ:
Nếu số nguyên a không chia hết cho 7 thì (Có thể chứng minh trực tiếpđiều này thông qua việc biến đổi với mọi r thỏa mãn , còn t là
số nguyên)
Giả sử trong bảy số nguyên tố trên có k số khác 7 với
Nếu k = 0, nghĩa là cả bảy số trên đều bằng 7 thì ta có
7 7 7 7 7 7 7 = 76+ 76+ 76+ 76+ 76+ 76+ 76 thỏa mãn (*)
Nếu k = 7, nghĩa là cả bảy số trên đều là số nguyên tố khác 7 thì vế trái của (*) không
chia hết cho 7, còn vế phải của (*) chia hết cho 7 theo định lí Fec ma, điều này không xảyra
Vậy chỉ xảy ra bảy số nguyên tố trong đề bài đều là 7
Thử lại: Với thì là số nguyên tố
Vậy, với n=1 thì là số nguyên tố
a) Tìm các số nguyên số p để 2p+1 là lập phương của một số tự nhiên
b) Tìm các số nguyên tố p để 13p+1 là lập phương của một số tự nhên
Trang 12Vì p là số nguyên tố nên , suy ra
i) Với thì , khi đó là số nguyên tố
ii) Với thì , khi đó là số nguyên tố
Vậy với p=2, p=211 thì 13p+1 là lập phương của một số tự nhiên
Vì là các số nguyên tố nên suy ra
z là số nguyên tố lẻ nên là số chẵn suy ra x=2, khi đó
Nếu y lẻ thì , suy ra , vô lí Vậy y chẵn, suy ra y=2,
Trang 13Vì a,b có vai trò như nhau nên có thể giả sử a > b.
Liên hệ tài liệu word toán zalo:
Trang 14Giả sử với p là số nguyên tố.*
a) Giả sử phản chứng rằng k > 0 và với mọi n
Khi đó k = 2n t, với t lẻ > 1 Vô lí với 2k + 1 là số nguyên tố
Vậy k = 0 hoặc k = 2n
b) Giả sử k = m t với 1 < t <k, khi đó 2k - 1 = là hợp số vì 2t -1 >1.Vậy k là số nguyên tố
Dạng 4 Giải phương trình nghiệm nguyên nhờ sử dụng tính chất số nguyên tố.
Trong nhiều trường hợp khi giải phương trình nghiệm nguyên dẫn đến việc xét các
Trang 15Mệnh đề 1 Nếu số nguyên tố với các số nguyên dương t, k và k lẻ, làước của số thì p là ước số chung của a và b.
Chứng minh: Giả sử p không là ước số của số a thì p cũng không là ước số của số b
Theo định lí nhỏ Fermat thì hay (mod p)
Tương tự (mod p) suy ra (mod p) *
Mặt khác sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ ta có
trong đó k lẻ và M là số nguyên
Theo giả thiết , mâu thuẫn với * Tương tự p không là ước của số
p thì p không là ước của số a cũng dẫn đến mâu thuẫn Vậy số nguyên tố p phải là ước sốchung của số a và số b
Mệnh đề 2: Giả sử a và b nguyên tố cùng nhau thì mọi ước số nguyên tố lẻ của a2 +
b2 chỉ có dạng 4m + 1 (mà không có dạng 4m + 3) trong đó m là số nguyên dương
Chứng minh: Xét ước số nguyên tố p = 4m + 3 = 2(2m + 1) +1 Theo mệnh đề 1 nếu p
là ước số nguyên tố của n = a2 + b2 thì p là ước số chung của a và b , mâu thuẫn Vì
Nếu y chẵn thì vế phải của (2) chia hết cho 4 lẻ,
không chia hết cho 4, mâu thuẫn
Vậy y là số lẻ, nên nó phải có ước số nguyên tố lẻdạng 4m + 3 (vì tích các số dạng 4m + 1 lại có dạng 4k + 1) Suy ra có ước số nguyên
Trang 16Giả sử nguyên dương và k là ước số của 1995 = 5.3.7.19 = 5n với n=3.7.19 Các số nguyên tố 3, 7, 19 đều có dạng 2(2m + 1) + 1 = 4m +3
Gọi ước chung lớn nhất của là thì với (
Xét hai trường hợp:
1) k là ước số của n có ước số nguyên tố dạng 4m + 3
Áp dụng mệnh đề 2 vào (1) thì không chứa các ước số nguyên tố của k nên k là ước
2) k=5m với m là ước số của m Lúc đó (1) trở thành Lập luậnnhư trên thì m là ước số của d Suy ra d= m.t Từ đó ta có
(2)
Từ (2) có
(3) Mặt khác
Kết
hợp với (3) phải có A= 0 Điều này xảy ra chỉ khi và v=1, nghĩa là và
Từ A = 0 và (2) suy ra Các số phải tìm là hoặc trong
đó m là ước của n = 3.7.19, nghĩa là m lấy 8 giá trị sau: 1, 3, 7, 19, 21, 57, 133, 399
Bài 3
Tìm số nhỏ nhất trong tập hợp các số chính phương dạng 15a + 16b và 16a -15b với
a, b là các số nguyên dương nào đó
Các số nguyên tố 13 và 37 đều có dạng với k lẻ
Liên hệ tài liệu word toán zalo:
u v
Trang 17Giả sử với (u,v) =1 thì (2) trở thành
Trang 18Ở dãy thứ hai các số hạng theo thứ tự là tích của hai số nguyên tố liền nhau và tất
cả số hạng của dãy (trừ số hạng đầu là 6) đều là lẻ
Do đó ta có thể kết luận rằng: không có một số hạng nào của dãy thứ nhất bằngmột số hạng của dãy thứ hai
Các ước nguyên tố có 1 chữ số là: 2; 3; 5 và 7 Nếu số phải tìm bắt đầu bằng chữ số
2 thì nó phải chia hết cho 2 và tận cùng bằng 2.Chữ số thứ hai phải là 2, vì số 232không chia hết cho 3, số 252 không chia hết cho 5 và số 272 không chia hết cho 7.Vậy số phải tìm là 222
Tương tự số phải tìm mà bắt đầu bằng chữ số 5 thì đó là số 555
Bây giờ nếu bắt đầu bằng 3 thì hai chữ số cuối phải tạo thành một số chiahết cho 3, do đó chúng chỉ có thể là 3 và 3 hoặc 5 và 7
Thử lại thấy rằng chỉ có số 333 là thích hợp
Cuối cùng nếu bắt đầu bằng 7 thì hai chữ số cuối phải tạo thành một số chia hết cho
7 Thử lại thấy rằng chỉ có hai số 777 và 735 là thích hợp
Tóm lại có 5 số thỏa mãn bài ra là: 222; 333; 555; 735; 777
Bài 9.
Một xí nghiệp điện tử trong một ngày đã giao cho một cửa hàng một số máy tivi
Số máy này là một số có ba chữ số mà nếu tăng chữ số đầu lên n lần, giảm các chữ
số thứ hai và thứ ba đi n lần thì sẽ được một số mới lớn gấp n lần số máy đã giao.Tìm n và số máy tivi đã giao
Giải.
Giả sử số máy tivi đã giao là Ta có:
hay
100a100n10b10n c n 100an10bn cn
Trang 19vậy số có dạng 111 11 có ước là tất cả số nguyên tố trừ hai số nguyên tố 2 và 5
Dạng 5 Các bài toán về hai số nguyên tố cùng nhau
Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1 Nói cách khácchúng chỉ có ước chung duy nhất bằng 1
Bài 1.
Chứng minh rằng:
a)Hai số tự nhiên liên tiếp (khác 0) là hai số nguyên tố cùng nhau
b) Hai số lẻ liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau
c) 2n + 1 và 3n + 1 ( ) là hai số nhuyên tố cùng nhau
Trang 20Giải
d = 1(vì a, b là hai số nguyên tố cùng nhau)
Vậy (a, a + b) = 1
b) Giả sử a2 và a + b cùng chia hết cho số nguyên tố d thì a chia hết cho d, do đó bcũng chia hết cho d Như vậy a và b cùng chia hết cho số nguyên tố d, trái với giảthiết (a, b) = 1
Vậy a2 và a + b là hai số nguyên tố cùng nhau
c) Giả sử ab và a + b cùng chia hết cho số nguyên tố d Tồn tại một trong hai thừa số
a và b, chẳng hạn là a, chia hết cho d, do đó b cũng chia hết cho d, trái với (a, b) = 1.Vậy (ab, a + b) = 1
5 Một số nguyên tố p chia cho 42 có dư là một hợp số r Tìm r
Liên hệ tài liệu word toán zalo: