Rộ còng cụ đánh giá "Trai nghiệm người bệnh trong thời gian diều trị nội trú tại bệnh viện ” cùa Sớ Y tế TP.HCM 9 1.4.3.. Đo lường trai nghiệm cua người bệnh không chi de dịnh hưởng giái
Trang 1BỌ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỌ Y TÉ
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN DIÈƯ DƯỜNG
KHÓA 2019-2023
Hà Nội, 2023
Trang 2TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRÀN HƯƠNG GIANG
Ngành đạo tạo: Cư nhân Điều dường
Trang 3LỜI CÁM ƠNLời dầu tiên tỏi xin gùi lời cam ưn tói Ban giâm hiệu, Phòng Đào tạo Đại học Khoa Điểu dường I lộ sinh trường Đại học Y I là Nội dà tạo điều kiện cho tôi dược học tập, rên luyện trong 4 nám qua vả trong quá trình thực hiện khóa luận nãy.
Với lông kinh trọng và bict ơn sâu sắc tói xin gưi lời cam ơn tới ThS Ngõ Thị Minh Ngọc TS Trương Quang Trung Cám ơn thay cò vi trong suốt thời gian lãm khóa luận đà luôn quan tâm vã nhiệt tinh giúp dừ hướng dẫn tận tinh giúp tỏi hoàn thảnh khóa luận nãy.Tỏi xin gứi lời cám ơn chân thành tới các anh chị nhân viên tại dơn vị Phẫu thuật tạo hĩnh - Thâm mỳ CNC Bệnh viện Dại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện giúp dở tôi tiến hành nghicn cửu
Dong thời, tôi cũng muon gửi lời cam ơn tới cãc thay cô Khoa Diều dưỡng I lộ sinh Tnrờng Đại học Y Hà Nội dà dạy và hưởng dần cho tôi nhùng giờ học thú vị kiến thức về nghiên cứu Tôi cùng xin giri lời cam ơn tôi các người bệnh và người nhà người bệnh dà
hố trự tôi trong quá trình thu thập thông tin vả dành giã kiến thức người bệnh
Cuối cùng, vởi lòng biết ơn võ hạn tỏi xin dược gưi lữi bố mẹ anh chị cm bạn bè vã những người thân yêu nhất luôn bên cạnh tỏi và là dộng lực dè tỏi hoàn thành khóa luận nãy
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày tháng năm 2023
Sinh viên
Trần Hương Giang
Trang 4Tỏi xin cam đoan luận vãn "Trái nghiệm cùa người bệnh tại đơn vị Phẫu thuật tạo hình Thấm mỹ CNC Bệnh viện Đạt hục Y Hà Nội" lả cõng trinh nghicn cửu khoa học cua cá nhân tói được thực hiện dưới sự hướng dẫn cua ThS Ngỏ Thị Minh Ngọc, TS Trương Quang Trung
Các ket qua dược trinh bày trong khóa luận này hoàn toàn tntng thực, khách quan và chưa dược công bố trong bất kì một nghiên cữu nào trước dây
Tôi xin chịu hoãn toàn trách nhiộm VC nghiên cứu cua minh
Hà Nội ngày tháng năm 2023 Sinh Viên
Trần Hương Giang
Trang 5ỉ 1.3 Sự khúc hiệt giữa trai nghiệm người bịnh và hài lòng người bệnh 4
13 M ọt sỏ phương phấp vá cổng cụ IX) LƯỠNG 1 RAI NGHIẸM CỨA NGƯỜI BỆNH 8
1.3.1 Dúnh giá cùa người sứ dụng dịch vụ về các cơsờy tề và hộ thống chàm sóc sức khoc (Consumer Assessment of Healthcare Providers and Systeams - CAHPS)
8
1.3.2 Câu hõi trải nghiệm cùa người bệnh nội trú cùa Hồng Kông (HongKong Inpatient Experience Questionnaire - HKIEỌ) 9 1.3.3 Rộ còng cụ dành giá cùa khách hàng về nhà cung cấp và hệ thống y tế tại bệnh viện (HCAHPSị của Hoa Kỳ 9 1.3.4 Rộ còng cụ đánh giá "Trai nghiệm người bệnh trong thời gian diều trị nội trú tại bệnh viện ” cùa Sớ Y tế TP.HCM 9
1.4.3 .Một sổ yểu to anh hưởng dển trái nghiệm ctia người bịnh 13
CHƯƠNG II: DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN cưu 15
23 12
2.3.1 12
2.3.2 13
Trang 6NVYT 25
43 34
Trang 8Từ viết tất Ỷ nghía
PTTH TM Phẫu Thuật Tạo 1 linh Thẩm Mỳ
CAHPS Consumer Assessment of Healthcare
Providers and Svsteams
HK1EQ HongKong Inpatient Experience
QuestionnaireHCAHPS Hospital Consumer Assessment of
Healthcare Providers and SystemsBVĐHYHN Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
DANH MỤC BÀNG
DANH MỤC BIÊU DÒ
Trang 9Kef quá: Nhìn chung, người bệnh có mức dộ đánh giá khá tích cục về trai nghiệm mà họ
đà trai qua tại bệnh viện với diêm đành giá tỏng thê trung binh o mức 8.76 10 diêm (độ lệch chuẩn: 0.88) Với ticu chi dự kiến quay tro lại bệnh viện dé liếp tục điều trị nểu lương lai cần sư dụng dịch vụ thi 100% NB tham gia nghiên cứu dều tra lời sẽ quay trư lụi bệnh viện Các khia cạnh mà ngưởi bệnh cỡ dành giã tích cực thắp theo thứ lự lã: Trãi
về cư sứ vật chất tiện ích phục vụ người bệnh (chiếm 61.1 %) Trai nghiệm cùa
ngưừi bệnh diều trị nội trú khi chi tra viện phi (chiếm 71.2%) và Trãi nghiệm cua người bệnh diều trị nội trú về hoạt dộng khám chữa bệnh (chiếm 77,1%) Các trai
nhiệm còn lại dược NB đảnh giá tích cực trên 80%
Kết luận: Nhìn chung, NB có dành giá tích cực về trái nhiệm tại dơn vị PTTH TM, tuy nhiên còn một so khia cạnh cần dược cai thiện như các dịch vụ tiện ích cản tin phương liện vận chuyên, nâng cao chat lưựng suất àn nội trú táng cường lu bõ cơ sờ vật chất đê dám báo Xanh Sạch Đẹp cho bệnh viện, táng cường chò ngồi chở cho người bệnh (ghế ngồi, cân tin cho người bệnh vã người nhã người bệnh ) và kiêm soát an ninh trật
lự liếng on tại các khoa diều trị Nâng cao các chương trinh hỗ trợ người bệnh có hoàn canh khô khàn, dồng thời lẽn ke hoạch tảng cưỡng hoạt dộng hò trợ người bệnh khi nhập
và ra viện Nhãn viên y te cân dược trao doi về thãi độ vã kiên thức Đong thời nâng cao các biện pháp công khai các loại giá dịch vụ kỳ thuật tại khoa, tại bệnh viện đê người bệnh liếp cận một cách trực quan, dầy đu vã kịp thời nhai
Trang 10DẠT VÁN DÈ
Hiện nay nhu cẩu phảu thuật lạo hinh - thâm mỹ ngày cảng lủng cao kéo theo hãng loạt các trung lâm thẩm mỳ ra đởi với các ngành dịch vụ da dạng Cũng với dỏ cảc nhã cung cấp dịch vụ y lể cùng dà và đang nàng cao chất lượng dịch vụ y tế, giúp cho người dân dược tiểp cận với các dịch vụ CO chất lưựng tốt nhất Tuy nhiên trong hơn hai thập ki qua các cơ sơ y tê đà nhặn ra rang việc đáp ứng nhu cầu châm sóc sức khoe cơ ban dù lót đen đâu cùng sè lã chưa du dê giữ chân khách hãng cua minh Các cơ sớ sơ y tể đã chũ ý nhiêu hơn lới van de dịch vụ y tê hoàn hao theo ki vọng của người bệnh vả tập trung các mục tiêu cùa họ xoay quanh vẩn đề "trai nghiệm người bệnh"
Người bệnh muốn nhận được dịch vụ châm sóc tương xủng với số liền mả họ phai chi trá Tuy nhiên, dịch vụ châm sòc sức khóe lã da phương diện, không dơn thuần chi là van
dề chi phi mã người bệnh phái chi trả Trên thực te nhiều cơ sờ y tế dà và dang xem "trái nghiệm người bệnh” là một trong nhùng vấn đề trọng tám Nãm 2009 tạp chi Health Leaders Media công bố kết qua khao sát vè trai nghiệm người bệnh dược thực hiện trên hơn 200 nhà lành dạo quan lý cấp cao tại các cư sớ y, cỏ khoáng 33.5% nhà lành dạo cho rang trái nghiệm người bệnh là ưu tiên số một cua họ phẩn lớn các nhà lãnh đạo đều đong ý rang vân đê nãy sè dược chú trọng pháp triẽn hơn nửa trong lương lai Việc chu động nấm bắt nhận dịnh cùa người bệnh sau thời gian irài qua lất ca các dịch vụ cung ứng lại bệnh viện là rat cần thiết, dược kỳ vụng sè tạo ra bức tranh toàn diện hơn về chấi lượng cua bệnh viện từ góc nhìn của người bệnh Hiện nay nhiều tô chức y tế trẽn the giới đều xác định trai nghiệm người bệnh là một trong ba trụ cột quan trụng cùa chất lượng bộnh viện bao gồm: An loàn người bênh hiệu qua diều Irị lãm sàng, trãi nghiệm cua người bệnh23
Tại Việt Nam nàin 2015 Bộ trưởng Bộ Y tẻ đà kỹ Quyết dinh số 2151 ỌĐ-BYT ban hành Kề hoạch dồi mõi phong cách, thái độ phục vụ cùa cán bộ y te hướng tới sự hãi lòng cua người bệnh xãc định "lây người bệnh láin trung lãm" Bên cạnh đỏ hau hết các bộnh viện cần áp dụng 83 tiêu chi cua Bộ Y le về quan lý chất lượng bệnh viện, các tiêu chi
Trang 11cũa trai nghiệm có liên quan mật thict den các ticu chi cua Bộ Y tề * Dặc biệt, trong nám
2019 Sờ Y tế Tp.HCM dà nhận dưực tam quan trọng cua khao sát trai nghiệm cùa người bệnh chinh thức giói thiệu “Phiếu kháo sát trài nghiệm người bệnh trong thời gian diều tri nội trú tại bệnh viện”5 Kcl quá của nghiên cứu do lường sè mang lại nhừng thông Ún hừu ích VC các vấn đẻ chàm sóc sửc khoe, do dõ sè giúp các nhà quan lý bệnh viện biết can phái chinh sứa cái tiền khâu nào quy trinh nào de mang lại hiệu qua tích cực nhất cho người bệnh cùng như lã khách hãng cua minh Đo lường trai nghiệm cua người bệnh không chi de dịnh hưởng giái pháp cai thiện chất lượng dịch vụ mả diều nảy còn có thê liên quan đến tinh an toàn vả kết qua điều trị lâm sàng cua người bệnh ■
Bệnh viện Đại hục Y Hà Nội đưực thành lập từ năm 2007, đà vã đang phát triển với nen tang vã mục liêu cung cắp các dịch vụ chàm sóc sức khóe an toàn chất lượng cho người dân Đặc biệt Khoa Phẫu thuật tạo hĩnh - Thấm mỳ - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với sứ mệnh mang đền dịch vụ chăm sóc sắc dẹp tốt nhắt, an toàn nhất vã hài lòng mọi dổi tượng khách hàng Nham cung cấp thòng tin dè định hướng giai pháp cài thiện chất lượng dịch Vụ lum nữa cho khoa Phẳu thuật lạo hĩnh Thâm mỹ nôi riêng vã Bệnh viện Đại họe
Y Hà Nội nói chung, chúng tôi tiên hãnh nghiên cứu: “Trãi nghiệm cua người bệnh tại khoa phẫu thuật tạo hĩnh - thấm mỹ, Bệnh viện Dại học Y Hi Nội và các yểu tố liên quan tới trãi nghiệm cúa người bệnh năm 2023" với mục tiêu:
/ yíô tứ trãi nghiệm cũa người bệnh tại khoa phẫu thuật lạo hình - thâm mỹ, bệnh viện Dại học }' Hù Nội
2 So sánh giữa một số yếu lồ liên quan tữi trai nghiệm cua người bệnh tại khoa Phâu thuật tạo hình - thâm mỹ, bệnh viện Dụi học }' lỉà Nội
Trang 12CHƯƠNG I: TONG QI AN TÀI LIỆU
Li Một so khỉi niệm
1.1.1 Phẫu thuật tạo hình - thẩm my(PTTH -TM):
Là một chuyên ngành phẫu thuật liên quan đền việc phục hồi, tái thiết hoặc thay đói cơ thê con người Nó có thê dưực chia thành hai loại Đầu tiên là phẫu thuật tạo hình bao gom phẫu thuật sọ nào phẫu thuật tay phẫu thuật vi phẫu vã điêu trị bong Loại thử hai
là phảu thuật thâm mỳ Trong khi phẫu thuật tạo hình nham mục đich tái cẩu trúc một bộ phận cua cơ thê hoặc cai thiện chức nâng cùa nó phẫu thuật thâm mỳ nham mục dich cai thiện vè ngoài Ca hai kỳ thuật nãy đều dược sư dụng trên toàn the giới
1.1.2 "Trai nghiệm người bệnh"ì* gi?
Hiện nay cỏ rất nhiều khái niệm về trãi nghiệm cua người bệnh:
Trui nghiệm cua người bệnh được định nghĩa là phan ừng với nhùng gi xây ra thực lề trong suốt quà trình chàm sởc sírc khoe và cung cap thõng tin về sự thực hiện cua nhãn viên r tế Ócãc quồc gia trên thề giời, sự trai nghiệm cua người bênh đang được theo dõi
dê cò dược thòng tin vè sự cung cáp và clĩâl lượng châm sòc sừc khoe
Trai nghiệm cua người bệnh là tòng hợp chuôi sự lương tác giữa người bệnh và cơ sờ r
lể là hình anh về vãn hóa cùa một tó chức, anh hường dền sự nhận thức cùa người bênh thõng qua quá trinh chũm sóc V tểs Bao gồm ca các quy trinh châm sóc thực hành cùa
bác sĩ điều dường và các nhân viên y tề khác trong bệnh viên, tương tác với câc dịch vụ tiện ich trong bệnh viện Đảy cùng lã khái niệm dầy dú nhắt vã dưực sir dụng nhiều nhất tại cảc cơ sở y tế
Trang 131.2 Tầm quan trọng cua do lường trai nghiệm cùa người bệnh tại bệnh việnViện Beryl, lô chức hàng đầu Ihế giới vẻ trái nhiệm ngưởi bệnh (TNNB) thực hiện nghiên cứu trên 1000 lành dạo bệnh viện và cho thấy sự cai thiện TNNB lã ưu liên hàng đầu ơ 70% người tra lờil0 Tập trung vảo cai thiện trai nghiệm ờ mỏi cá nhân người bệnh
cõ ỷ nghĩa trong tảng cưởng chắt lưựng diều trị nội trú và hãi lòng cua người bệnh nội trú Sự cái thiện này cùng giúp tàng cưởng an toán điêu trị cùng như giam bớt thời gian nam viện H Cài thiện TNNB cần dược chu dộng ở lất ca các loại hĩnh cung cằp dịch vụ chàm sóc sức khoeSự cai thiện trai nghiệm cần dược xây dựng thông qua quy trinh mới dịch vụ mới các tiện nghi cũng như cơ sở vật chất phù hợp Cách hiệu qua nhầt đê tàng cường trái nghiệm là thông qua cung cap dịch vụ châm sóc tin cậy và phù hụp với tinh cá nhàn hóa cao cho từng người bệnh, nhất lã từ các dịch vụ dược Điều dường cung cấp1J
Tại Việt Nam công tác quan lý chầt lượng bệnh viện nói chung vã những hoạt dộng hướng về người bệnh, lấy người bệnh lãm trung lãm nói riêng dà và dang dược Bộ Y tế chú trụng hơn trong nhừng nám gằn dây liên tục khao sãt sự hài lòng người bệnh dè cãi tiền dịch vụ y te Do lường trái nghiệm cùa người bệnh là một bước quan trọng trong cai thiện chút lượng chàm sóc sức khoe diêu trị Két qua cua nghiên cứu do lường sè mang lại nhùng thông tin hừu ich về trong quan lý chất lượng bệnh viện về các vần đề hên quan đến hệ thống chăm sóc sức khoé như sự chậm trẻ trong việc nhận và trá kết qua xét nghiệm, lỗi trong thõng tin truyền dạt sự co trong trong quâ trinh châm sóc ánh hương dền quy trinh và thời gian khám chữa bệnh 14 Trài nghiệm tích cục cua người bệnh không đơn gian dền từ nồ lực riêng lé cua NVYT hay khoa phóng trực tiếp cung cằp dịch
vụ Nõ dưực hĩnh thành dựa vào irài nghiệm trong cá quâ trinh diều trị Từng TNNB lại từng khâu cua quá trinh cung cấp đểu tác dộng den hành vi cua khách hang
Người bệnh tại khoa Phẫu thuật lạo hĩnh • Thâm mỳ sè nhận dược hiệu quá cao nhất khi người bệnh dược diều trị vởi chất lượng điều trị lâm sàng lốt nhất, nhận dược sự tôn trọng, tin tướng Do lường trai nghiệm cùa người bệnh không chi đê định hướng giai
Trang 14pháp cái thiện chất lượng dịch vụ mà điều này còn có thê liên quan đến kết qua điều tri lâm sàng vả chi phi y lề Một số nghiên cứu cùng chi ra rằng việc kết họp các biện pháp cai thiện trai nghiệm cùa người với các phương pháp khác trong quan lý chất lượng
sè dưa ra một bức tranh toàn cánh về hiệu suất cung ứng dịch vụ y tế Hiện nay nhiều tò chức y te trẽn thế giới dicu xác định trai nghiệm người bệnh là một trong ba trụ cột quan trọng cua chat lượng bệnh viện bao gom: An toàn người bệnh, hiệu qua điều trị lâm sàng, trai nghiệm cua người bệnh •'
1.3 Một số phương pháp và công cụ do lường trai nghiệm cúa người bệnh
Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận đẽ đánh giã trái nghiệm người bệnh như: thực hiện điều tra phong vấn người bệnh bảng phương pháp định lượng, định tinh Các nghicn cứu khuyển nghị rang cách tiêp cận có thê dược chia theo dộ sâu cua thông tin mã họ thu thập dược, trong việc lựa chọn phương pháp thích hợp các nhá nghiên cứu nên cân nhác tâm quan trọng cua chiều sâu thõng tin cần thu thập dề kết hợp các phương pháp thu thập thòng tin khác nhau
1.3 ỉ Đánh giá cùa người sữ dụng dịch vụ về các cơ sớ y tể và hệ thong chàm sóc sức khoe (Consumer Assessment of Healthcare Providers and Sysleams - CAỈỈPS)
Dánh giá sự cung càp dịch vụ y tè cua hệ thông y te lại Bệnh viện, lã một bộ cóng cụ khao sát gồm 27 tiều mục theo 7 lỉnh vực: chám sóc cua điều dường, chăm sóc cùa bác sì mòi trường bệnh viện Irai nghiệm cua người bệnh trong bệnh viện, xuất viện, đánh giâ tỏng thê
về bệnh viện, thòng tin chung cùa người bệnh Phan kin các càu hói khao sát dược dánh giá theo thang diêm 4 diêm (không bao giờ thinh thoáng, thường xuyên, luôn luôn).Điêm mạnh cua bộ công cụ này là nó tương đoi ngan vã có thê nhanh chõng hoàn thành bộ công câu hoi có thê theo dôi sự thay đòi theo thời gian bang cách lặp lại khao sãi Hon nữa CAHPS côn dược sư dụng để cung cáp thõng tin giúp so sánh dối chiếu một cách loân diện và xếp hạng các cơ sở y tế dê giúp người bệnh có thể lựa chọn cảc dịch vụ Bộ cõng
cụ này còn có nhiều phiên ban dành cho đối tượng tre dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi, chàm sóc
Trang 15sức khoe ban đầu khao sát dành cho bệnh viện, nhả dường lào 10 ’• ‘6 Tuy nhiên, điếm hạn chế là có nhiều yeu tố trong khao sát có the chửa nhiều thông tin quà chi tiết về chăm sóc
y tế cỏ thê khiển dổi lượng tham gia diều tra thấy khó hiểu câu hòi kháo sát1
ĩ.3.2 Cân hói trãi nghiệm cùa người bệnh nội trú cua Hồng Kông (HongKong Inpatient Experience Questionnaire - HKIEỌ)
Câu hoi khao sát trai nghiệm người bệnh nội trú cua Hong Kong (IIKIỌ) dược phát triên với 58 tiểu mục theo 9 lình vực châm sóc y lê như: sự nhập viện, lựa chọn dịch vụ y tế quy trinh và thu tục thông tin truyền thông, sự bao mật thông tin người bệnh, tham gta vá các quyết định lãm sảng, thoai mái VC mặt thê chất và sự đau thương trong quá trinh diều trị mói trường và cơ sớ vật chất bệnh viện, sự tham gia cúa gia đinh vả bạn bẽ người bệnh,
sự châm sóc ban thân người bệnh, sự chàm sóc cua nhân viên y tế ( Wong và các cộng sự 2013) Điêm mạnh cùa bộ cõng cụ lã nghiên cửu chững minh bộ công cụ cô sụ nhắt quán nội bộ độ tin cậy cao nội dung phù hựp có giá trị về mặc vãn hoá tại nước sớ tại:s
1.3.3 Bộ công cụ (lánh giá cùa khách hàng về nhà cung cấp và hệ thống y tề tại bệnh viện (HCAHPS) cũa Hoa Kỳ
Hiện tại ớ Mỹ HCAHPS dược đưa vào sư dụng đánh giá trai nghiệm người bệnh thưởng niên tại các bệnh viện trẽn nước Mỳ Bộ công cụ đà được dưa vào áp dụng từ nảm 2006 và bắt dầu phân tích và công bố các báo cáo trai nghiệm người bệnh từ năm 2008
Bộ công cụ HCAHPS dưực phiên dịch ra nhiều ngôn ngữ và được nhiều quốc gia trên thề giới lựa chọn dê sứ dụng vời mục tiêu "lay người bệnh lãm trung tàm"
1.3.4 Bộ công cụ dành giá “Trai nghiệm người bệnh trong thời gian diêu trị nội trú tai bệnh viện"cùa Sừ Y tế TP.HCM
Lần đầu tiên lại Việt Nam bộ câu hoi khao sãl irai nghiệm cua người bệnh nội Irú được cóng bổ trên Tạp chi Y hục thực hãnh số 12 (1086) cua Bộ Y tế do nhóm nghiên cứu cua Sờ Y tế TP.HCM vã Tnrờng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch phối hợp thực hiện
Trang 16Bộ công cụ bao gồm các cảu hoi được chia thành 4 nhóm tương ứng với 4 nhóm giai đoạn cùa quá trình điều tri: Lúc nhập viện (S càu) Trong thời gian nầin viện: vé Cơ
sớ vật chat (S càu) về Tinh thần thãi (tộ cua Nhàn viên y tế (5 càu) về tỉoọt dộng khâm chừa bệnh (7 cảu) Chì tra viện phi (3 câu) vã Trước khi xuẩt viện (3 câu) '9 Mồi câu hôi được the hiện bang một nội dung đánh giá vói các mức độ tâng dằn tương ứng với chất lượng trai nghiệm, bám sát với các diều kiện thực tế của các bệnh viện tại Việt Nam Bộ công cụ cùng đà được thư nghiệm, lây ý kiên cúa các chuyên gia và được hiệu chinh de dạt dộ tin cậy: Cronbach's alpha vã Kaiscr-Meyer-Olkin (KMO) thông qua phép kiêm định Bartlett's test of Sphericity
Mục tiêu chinh nghiên cứu là xây dựng bộ càu hoi đe khao sát trai nghiệm cua người bệnh phù hợp với vản hoã con người Việt Nam và nhất là phũ hụp dậc diem cắu trúc bệnh viện, quy định khâm chừa bệnh cua nước ta Việc sứ dụng bộ công cụ
khao sát cua quốc te không phũ hợp với diều kiện cua cãc bệnh viện Việt Nam hiện nay
do sự khác biệt ve hệ thống y tề cùng như phương thức vận hành cua cãc bệnh viện20 Đục biệt bộ càu hỏi kháo sát này dành một dung lượng khã lởn xoáy vào vấn dề khả
"nhạy cám" bây lâu nay lã tinh thân thãi dộ phục vụ cùa nhàn viên y tẽ hoạt động khâm chừa bệnh và các tiện ích phục vụ người bệnh Điều này sè khấc phục dược các hạn chế cua các bộ câu hoi trinh bảy ớ trẽn của các nước trên the giới đà dang sư dụng Do vậy tôi quyết định sừ dụng bị) cõng cụ khao sãt cùa Sơ Y tế đẽ liến hành đánh giã TNNB diều trị nội trú tại dơn vị PTTII TM bệnh viện Đại học Y lià Nội (cụ thẻ sẽ được trinh bày trong Chương 2 về dối tượng vã phương phâp nghiên cứu)
Trang 17Shcfali I laldar vã cộng sự tiến hành một nghiên cứu kháo sát sự trai nghiệm cua 173 người bệnh là trê cm tại bệnh viện Seattle, Hoa Kỳ vào năm 2017 ghi nhận các vắn đe anh hướng den sự TNNB như kết quá diều trị không như mong muốn; người bệnh không dược tham gia vào quá trình diều trị, chưa dược thòng báo rò ràng phương pháp diều trị thời gian diều tri; chưa công khai rỏ ràng các quy trinh, chinh sách cua bệnh viện; thiểu sự dồng cam thiếu tận tinh châm sóc và không có mặt kịp thời khi người bệnh gập các linh huống khân cấp 1
Thăng 11 2018 Bệnh viện Dại học Tallaght đã công bố kci qua khao sát quốc gia
VC TNNB lân thứ 2 ớ Ireland Cuộc khao sát là sự hợp tác giừa Cơ quan Chải lượng và Thông tin Y lề (HIQA), Cơ quan Diều hành Dịch vụ Y tế (HSE) và Bộ Y tế Ireland, số người bệnh tham gia khao sát là 666 người (lý lộ đáp ững là 49%) Kei qua ghi nhàn 81% người bệnh cho biết họ có trái nghiệm tot hoặc rất lot lại bệnh viện Nhưng khia cạnh có trai nghiệm tốt là: 82% người bệnh nói rang hụ luôn tin tướng vào NVYT, 76% người býnh cân nói chuyên với Diều dường nói rang họ luôn cô cơ hội dê lâm diêu dó Mật khác, vẫn còn có các lình vục cần cai thiện như: 22% NVYT đà không hoặc chi thực hiện trong một chừng mực nảo dỏ đe có thè kiêm soát cơn dau cua người bệnh 33% người bệnh cho rang một thành viên cua dội ngù NVYT dà không nôi về lãc dụng phụ cua thuốc dê họ có thề đề phòng 29% người bệnh nhận xét rằng nhân viên đã không nói
Trang 18với hụ về các tin hiệu nguy hiếm cần phai dề phòng sau khi hụ về nhà Tuy nhiên, nghiên cứu này chua thực hiện kháo sãl NVYT và lành đạo co sờ y te đê phàn tích các yểu tố anh hưởng den TNNB "
1.4.2 Till Việt Nam
Nghicn cứu cua Nguyễn Thị I luyền Trâm tại Bệnh viện Đại học Y I lã Nội vào nảm
2018 trên tòng so 225 người bệnh sứ dụng bộ công cụ kháo sát trai nghiệm người bệnh CAHPS phiên ban tiếng Việt, cho thấy đánh giá chung VC TNNB cùng tích cực với 13 người bệnh (31.6%) đánh giá 8 diêm, gần 1/2 (43.1%) đánh giá 9 diêm và 16% đánh giá
10 diêm (thang diêm 10)18 Với những trai nghiệm tích cực có tới 85% người bệnh nói rang họ giới thiệu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với bạn be và gia dinh Tý lệ dược Điều dưỡng tôn trọng dạt 94.2% về chăm sóc cua bác sĩ: 93.4% tích cực khi dược bác sĩ tòn trụng vả lịch sự 89.8% dược Bác sì giai thich dề hiểu nhùng diêu cần biết 82.2% dưực Bác sì lắng nghe nhùng diều người bệnh bày tó về trai nghiệm môi trường bệnh viện: 98.2% trai nghiệm lích cực về phòng bệnh và phông vệ sinh dược lau dọn sạch 74.2% cam thay những nưi xung quanh dược giừ yên tĩnh vào ban dèm Trai nghiệm sứ dụng thuốc: 55.1% không dôi thuốc trong quá trình diều trị cỏ 16,4% có bị dôi thuốc trong quá trinh diều trị vá trong nhóm này cỏ 78.4% dược Diều dường cho biết tác dụng cua thuốc 81% dược giái thích về các phan ứng phụ cũa thuốc Sau khi xuất viện 84.4% về nhà mã không đen cơ sơ y te khác 6.8% được NVYT hói có cần người hay dịch vụ hồ trự khi xuắt viện: 99,6% dược cung cấp thõng tin bang giầy tở ve các van de lưu ý sau xuất viện Tuy nhiên, nghiên cứu chi thực hiện định lượng mà chưa có những phán hồi từ người bệnh dè tìm hiểu sâu hơn về nhùng nguyên nhân, quả trinh những sự kiện mã người bệnh cỏ nhùng trai nghiệm chưa tich cực ’
Theo Vò Nguyền Phước Thao nghiên cứu trai nghiệm cua người bệnh nội trú tại một số khoa lâm sàng thuộc Bệnh viện Da khoa Kiên Giang nảm 2020 và một số yếu tồ liên quan, sứ dụng bộ câu hoi khao sát trai nghiệm người bệnh cua Sớ Y tế TP.HCM kết hợp với một sổ bộ công cụ khao sát khác (khao sát TNNB nội trú cua Hồng Kông -
Trang 19HK1EQ khao sát TNNB cua Canada - Châm sóc người bệnh nội trú ■ CPES-IC) kết qua cho thấy: Tý lộ có trái nghiệm tích cực chung là 65,5% cao nhất lã khoa Ngoại Tông quát (76.5%) và thấp nhất là khoa Nội Tim mạch (56,5%); Tý lộ trái nghiệm tích cực chung cao nhẩt thuộc về khia cạnh chàm sóc của NVYT lả 85.9% ke đến lã khia cạnh thòng tin trong điêu trị (74,2%), thắp nhắt thuộc VC môi trường - cơ sơ vật chất (31.7%)
•J Tuy nhiên, nghiên cứu chưa thực hiện nghiên cửu định linh đè tim hiểu moi tương quan cua các yêu tô anh hương đèn TNNB tại bệnh viện trong thời gian nghiên cửu
Lẽ Trương Báo thực hiện kháo sát thực trụng và một số ycu tố ánh hường tới TNNB diet! trị nội trú tại 3 khoa Ngoại cùa Bệnh viện Chợ Rầy vào nám 2020 cho thay: Người bệnh có mức độ đánh giá khá tích cực về trai nghiệm mã hợ dã trai qua tại bệnh viện VỚI điềm dành giã lỗng thề trung binh ư mức 8.28 (dộ lệch chuẩn 0.94) Đống thời tới 3 4 dối lượng tra lời họ dự kiến quay trơ lại trong tương lai ncu cẩn '*
Nguyễn Thị Quỳnh Anh khao sát tại Viện Tim thành pho Hồ Chi Minh nám 2021
mô ta cho thấy nỏ lục về chi tra viện phi cỏ diêm thấp nhất, thấp diem thứ 2 lã nỏ lực về
cơ sở vật chất tiện ich Ọua dô đề xuầl các giãi pháp nhầm giúp cho các nhà quan lý vã hoạch dinh chinh sách y te nhùng biện pháp cụ thè dê nâng cao nhùng trái nghiệm tích cực cho người bệnh, nâng cao chất lượng chàm sóc sức khỏe ■'
Trang 201.4.3 Một sổ yểu tố anh hương đến trai nghiệm cua người bệnh
Ycu lỗ cả nhân là một trong các ycu tổ ánh hường đen người bệnh, nghiên cứu đà chi ra rang nhùng người bệnh tre luói thường cỏ trai nghiệm kẽm tich cục hơn cảc nhỏm tuồi khác 2* Diều này có the lả do thiếu kinh nghiệm cua người bệnh trong sư dụng dịch
vụ CSSK hoặc kỳ vọng quà cao VC dịch vụ r Thường với độ tuổi cao hơn kha nảng chịu đựng cua người bệnh cùng dược cai thiện và họ giam kỳ vọng về dịch vụ y tc Do đó cai thiện chất lượng dịch vụ thường cái thiện trái nghiệm cua người bệnh tré tuổi nhiều hơn.Giới tinh: Nừ giới cỏ sự trai nghiệm thiếu tích cực hơn Nam giới •'*
Trinh dộ học vấn: Người bệnh có trinh độ học vấn thấp thi có sự trai nghiệm tích cực về dịch vụ y tế nhiều hơn21
Tinh trạng sức khóc: Người bệnh có tiền sữ mac bệnh mạn tinh, người bệnh nhập viện nhiều lần it có nhừng trai nghiệm tích cực về dịch vụ y tế 29, cùng như người
có tình trạng sức khoe lự đánh giá kém thương có đánh giá TNNB thiếu lích cực hơn những người có tình trạng sức khoe tự đánh giá tồi ° Diều này cỏ thề giai thích
do người bệnh có linh trạng sữc khóc tự đánh giá tốt thường cô kỳ vọng thắp hơn vào dịch vụ so với người bệnh tự đánh giả tỉnh trạng sức khóc kém
- Nhóm người bệnh nhập viện lần dầu có diêm trai nghiệm trung binh cao hơn nhóm nhập viện nhiều lằn28
- Các nghiên cứu chi ra bât binh đắng trong chinh sách báo hiểm, người bệnh cao tuổi, không có kha nâng chi trá thời gian năm viện lâu và nghề nghiệp có thu nhập thấp cua người bệnh cỏ anh hương tới TNNB thiêu tích cực ■'*n Trai nghiệm về chi phi y tế thường có điểm số thấp nhất trong các khia cạnh đánh giá TNNB Chi phi
y tề cao dần đến gánh nặng lài chinh cho người bệnh vã gia dinh hụ đặc biệt trong bối canh Việt Nam khi chi phí liền túi cho chàm sóc sức khóe (CSSK) còn ơ mức cao với và tý lệ đồng chi Ira thấp cùa bào hiểm y tế Nhóm có báo hiểm y lề có trải nghiệm lích cực cao gấp 1.9 lần so với nhóm không có báo hiềm y tế i:
Trang 21CHƯƠNG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cứu
2.1 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cữu: Tháng 12'2022 - 5.2023
Thời gian thu thập thòng tin: Tháng 1/2023 - 3 2023
Địa điềm nghiên cứu: Dơn vị Phầu thuật tạo hình - Thẩm rnỳ CNC Bệnh viện Dại học Y Hà Nội Số 1 Tôn Thắt Tùng Dong Da I là Nội
Đơn vị Phẫu thuật tạo hình - Thâm mỳ CNC có đặc thủ ricng biệt với câc khoa khãc tại bệnh viện, các người bệnh tại dày hầu hết không phái vì trong người mắc các bệnh lý cần điểu trị họ đen đơn vị Phẫu thuật tạo hĩnh - Thâm mỷ CNC vi bộ phận, nhu cầu hĩnh thê nào đó cua ban thân cần được tạo hình và thâm mỳ lại dê bán thân tự tin hơn Vả hiện tại
có rất nhiều cãc Thám mỹ viện mơ ra người bệnh cỏ rất nhiều sự lựa chọn nhưng vàn tin tường điêu trị dịch vụ tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội Chúng tói xin được lãm nghiên cứu này đè mô ta trai nghiệm cua người bệnh và xác định một số yếu tố liên quan tới trai nghiệm cua người bệnh tại đơn vị Phảu thuật lạo hình - thấm mỳ bệnh viện Dại học Y
Hả Nội
2.2 Thiết kề nghiên cứu
Nghiên cứu mó ta cất ngang
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tưựng nghiên cứu lã người bệnh diều trị nội trú tại dơn vị PTTH - TM Bệnh viện Đại học Y Hả Nội trong thời gian nghiên cừu
23 ỉ Tiêu chuẩn lựa chọn
Người bệnh lừ 1 s tuồi trơ lên
Người bệnh đã dành it nhất 24 giờ hoặc hơn de điều trị tại dơn vị PTTH • TM Bệnh viện Đại học Y Hả Nội trong khoang thời gian nghiên cứu
Trang 22Người bệnh đà kết thúc quá trinh điều trị nội trú dã hoàn thành thú tục xuất viện tại đưn vị PTTH TM và chuãn bị quá trình thanh toán tại phòng Ke toán cùa bệnh viện.Đám bào về mật sức khòc vá tâm thằn dê tham gia nghiên cửu.
Tự nguyện tham gia nghiên cứu
2 3.2 Tiều chuân loại trừ
Người bệnh vẫn dang trong quã trinh điểu tri hoặc bo diều trị nội trú hoặc tư vong tại dơn vị PTTH ■ TM Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian nghiên cửu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Cở mầu và kỳ thuật chọn mưu
Cõng thức tinh cờ mẫu ước lượng cho một lý lộ:
n = Z2 « X
’"2 (ịíTrong đó:
n: Là cờ màu nghiên cứu
p 0.85 sứ dụng tý lệ trái nghiệm tích cực chung cùa người bệnh trong nghiên cứu cùa
Lẽ Trương Báo tại 3 khoa ngoại Bệnh viện Chự Rầy năm 2020 (83.8%)24
Z21.a-:-’ 1.96 với mức ý nghĩa thống kê a 0,05
d: dộ chính xác tuyệt dối mong muốn, chọn d 0.05
Thay vào công thức chọn dược cờ mẫu n= 196 lá cờ mầu người bệnh được chọn
2.4.2 Công cụ thu thập thông tin
Công cụ khao sát lã bộ cóng cụ đánh giá "Trái nghiệm cùa người bệnh trong thời gian
điều trị nội trú tịii bệnh viện " (Phụ lục 2) do Sơ Y tế Thành phố I lồ Chí Minh ban hãnh
theo còng vàn số 1729SYT-NVY ngày 04 tháng 04 nám 2019 cùa Sơ Y tc TP Hồ Chi Minh về việc triển khai kháo sát trai nghiệm cùa người bệnh trong thời gian diều trị nội trú lại các bệnh viện trên dja bàn Thành phổ Hồ Chi Minh
Trang 23Các lĩnh vực khao sát:
Bộ cóng cụ gồm 49 câu hoi; trong (ló các càu về nội dung trải nghiệm cua người bệnh chiếm 35/49 câu Bộ công cụ gồm cãc phần chinh:
■ A Đặc diêm nhãn khẩu học và kinh nghiệm diều trị trước dây (09 câu)
- B Trai nghiệm lúc nhập viện (08 câu)
- c, Trái nghiệm trong thời gian nam viện:
+ Cơ sơ vật chát tiện ich phục vụ người bệnh (08 cảu)
f Tinh thần thái độ phục vụ cứa nhân viên y te (05 câu)
4 Hoạt động khám, chữa bệnh (07 câu)
- D Trai nghiệm chi tra viện phi (03 câu)
■ E Trai nghiệm trước khi xuất viện (04 câu)
• F Nhận xét chung về bệnh viện (05 cáu)
2.5 Phương pháp thu thập thông tin vả các hước tiến hãnh nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin dược sư dụng trong nghiên cứu lã phòng vấn trục tiếp người bệnh dè thu thập so liệu sau khi sàng lọc vã lựa chọn doi tượng nghiên cứu phù hợp với các tiêu chi tại dịa diêm nghiên cứu
Các hước tiền hành nghiên cứu:
- Bước I: Thành lập I nhỏm điều tra viên gồm 2 thành viên, dược giai thích rỏ về mục tiêu và dối tượng nghiên cứu
- Bước 2: Tập huân nhóm điều tra viên ve phương thức quan sát cách giao tiếp vã phong vẩn với người bệnh, cách sứ dụng bộ cóng cụ
- Bước 3: Cản cứ vào tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu nhóm diều tra viên kết hợp với nhãn viên y te cua dơn vị PTTH TM CNC, Bệnh viện Đại học Y Hả Nội sàng lọc các dồi tượng phù hợp và tiến hãnh phong vấn dối tượng theo bộ câu hỏi
Bước 4: Thu thập phiếu kháo sát
- Bước 5; Các phiếu khao sát dược kiêm tra làm sạch, mà hóa vã nhập liệu bang phần mềm Redcap, sau dó xứ lý thống kê băng phần mềm SPSS
Trang 242.6 Biến số chi sổ nghiên cứu
Các biến so chi so trong nghiên cửu này đều là các bien so định lirọnig, bao gồm:Đặc diêm nhân khâu học vã kinh nghiệm diều trị tnrớc dây (09 biên)
Trái nghiệm cùa người bênh:
- Trai nghiệm lúc nhập viện (OS biến)
- Trai nghiệm trong thời gian nấm viện:
+ Cơ sờ vật chết tiện ích phục vụ người bệnh (0S biến)
+ Tinh thần thái dộ phục vụ cùa nhàn vicn y te (05 biển)
■ + Hoại dộng khám, chừa bệnh (07 biến)
- Trái nghiệm chi tra viện phi (03 biến)
- Trai nghiệm tnrởc khi xuất viện (04 biến)
- Nhận xét chung ve bệnh V iộn (05 biến)
Chi tiết xin xem tụi Phụ lục.
2.7 Phuong pháp xử lí và phân tích sổ liệu
* Chuẩn bị: Bộ càu hoi tự dien lất cá các câu hoi đều được kiêm tra ngay sau khi thu thập vã cuối ngày nghiên cứu viên chinh kiếm tra lại nhảm loại mì các phicu dien không đầy du thông tin
Trang 25* Bước 3: Tiêu chi đành giả
số lượng câu hoi TNNB có 5 phương án trà lời chiếm đa số trong bộ cóng cụ và dược quy ước:
Phương ân tra lời sẳ í, sồ 2: không cô hoặc có nhưng chưa toàn diện Đảy là phương án
trà lời thê hiện trái nghiệm liêu cực.
Phương án tra lời 50 3: có chấp nhận dược, hoặc hoi mới dáp ứng chưa rò chưa dầy
du chi tiết Đảy lả phương ân trá lời thê hiện trài nghiệm lạm chấp nhận
• Phương án tra lời 50 4: có toàn diện Đây là phương án tra lời thè hiện trãi nghiệm tích
cực.
+ Phương ân tra lởi số 5: không nhớ không đê ý không ý kiến, không thảc mấc gi Phương án trá lời này không được ghi nhận thè hiện sự trai nghiệm ca ticu cực lẫn tích cực dược xem như không cà ý kiến.
+ Riêng câu E3: Phương án tra lởi số / đền 4: lã phương án tra lời thế hiện trải nghiệm
liêu cực, chi phương ân tra lời số 5: lã phương ân tra lởi the hiện trái nghiệm lích cực.Các câu hoi cõ 2 lựa chọn: thi mò ta theo 2 lựa chọn rích cực và tiêu cực
- Các cảu hoi trai nghiệm về thỏi gian, sỗ lẳn: mõ ta theo so liệu dinh lượng thu thập dược
- Câu hói nhận xét chung VC bệnh viện: Đánh giá trai nghiệm nội trú tại bệnh viện Nếu điềm trá lời từ 0 - 7 diêm lá trãi nghiệm chưa tích arc từ 5 -10 diem là trái nghiệm rich cực.
■ Tý lộ trai nghiệm chung cua NB đưực xác dịnh dựa vào:
+ Trãi nghiệm chưa lích cực: bao gom cá những đánh giá Trai nghiệm tiêu cực vã Tạm chắp nhận
+ Trãi nghiệm tích cực.
Trang 26Sai số hệ thống trưng nghiên cứu và cách khúc phục.
- 5Ô liệu hị thiều hoậc nhộp sai trong quá trinh nhập lieu: tiến hành nhập liệu cân thận, trành tối đa sai số trong quà trinh nhập
- Doi tượng nghiên cừu khó hiểu hoặc không hiéu dùng càu hoi: thiêt kế cân thận bộ câu hoi giai đáp thấc mắc tại chồ hoặc dê lại dịa chi liên hệ đẽ dối tượng có thê được giái đãp ncu can thiết
- Sai sổ nhở lại: dối tượng nhớ chưa chinh xác quá trinh trai nghiệm của minh tinh từ lúc bẩl dầu sứ dụng dịch vụ y tế
- Sai so lựa chọn
2.9 Dạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu dược sụ thòng qua bưi Hội dồng đánh giã dề cưong Trường Đại hục Y
Trang 27CHƯƠNG III: KÉT QƯÁSau thời gian thu thập số liệu, có 205 người bệnh hoàn thiện bộ câu hoi nghiên cứu về trai nghiệm người bệnh
3.1 Dặc điểm chung cùa đổi tượng nghiên cứu
Báng 3.1: Dặc điểm chung cua (lối tượng nghiên cứu (N = 205)
Nhận xẻt: Toàn bộ dôi tượng tham gia nghiên cửu là người bệnh bao gôm 107 NB nử
Đụi học- Sau Đại học 54 26,3
Doi tưọng chi trã
Trang 28NB dưực phóng vấn có trinh độ hục vấn từ THCS trợ len, có kha nảng de hiểu và Irã lời tốt các cảu hói phóng vắn 71.2% NB thuộc đối lượng hướng BHYT Đa số NB tham gia nghiên cứu năm viện lần dầu liên tại bệnh viện (76.1%).
3.2 Trải nhiệm cua người bệnh lúc nhập viện
Băng 3.2 Trãi nhiệm cùa NB khi nhập viện
Nội dung trãi nghiệm
(N= 250)
Tiêu cực
n (%)
Tạm chầp nhận
D (%)
Tichcực
n (%)
Khôn
g
cá ý kiến
n (%)Giai thích tinh trạng bệnh vả
hướng diều trị
2 (1.0%)
10(4.9%)
1S9(92.1%)
4(2%)Thái độ cùa nhân vicn y lề 02
(1%)
12(5,9%)
1S7(91.1%)
4(2.0%)Bác sỳ giai thích lý do nhập
180(87,8%)
18(8,8%)Giai thích các khoan BIIYT
chi tra vả cảc khoan lự chi
irà
5(2,5%)
21(10.2%)
179(87.3%)
0
Công khai giá các loại dịch
vụ và kỳ thuật
13(6.3%)
13(6.3%)
168(82%)
11 (5.4%)Thời gian chở nhập khoa Không phai chò: 182 (88.8%)
Thòi gian chờ trung binh: 22 phútThòi gian chờ khám tại khoa Không phai chở: 189 (92.2%)
Thời gian chở trung binh: 23 phút
Trang 29Nhận xét: Nhìn chung, độ hài lỏng cùa NB lúc nhập viện khá cao trên 80% vói dộ hài lòng cao nhất ớ mục: “Giãi thích tinh mạng bệnh và hướng điều trị” với ti lệ 92,1%, thấp nhất ờ mục: "Cóng khai giá các loại dịch vụ và kỳ thuật" (82%) Ngoài ra thời gian chờ cua NB dê dưực khám vã nhập viện trung binh trẽn 20 phút với mòi người bệnh.3.3: Trai nghiệm về cơ sỡ vật chát - tiện ích phục vụ người bệnh
Bang 3.3: Trài nghiệm về cơ sỡ vật chất - tiện ích phục vụ người bệnh
Nội dung trái nghiệm
(N= 250)
Tiêu cực
n (%)
Tạm chấp nhận
n (%)
Tíchcực
n (%)
Không
có ý kiến
n (%)Năm chung giường với người
bệnh khác
5 (2.4%)
(3.4%) (6.8%) (82%) (7.8%)
Sự yen lình trong bệnh viện 13 35 152 5
(6.4%) (17.1%) (74.1%) (2,4%)Tinh trạng nhã vệ sinh 9 39 149 8
(4,4%) (19%) (72,7%) (3.9%)Các dịch vụ tiện ich (căn tin 12 29 136 28sicu thị sạc diện thoại, dịch vụ
vận chuycn taxi ) (5.9%) (14.1%) (66.3%) (13.7%)Bệnh viện Xanh ■ Sạch Đẹp ■Ị 39 159 5
(1%) (19%) (77.6%) (2.4%)
Trang 30Hoạt động hồ trợ NB có hoãn
canh khó khàn
79(38,5%)
65(31.7%)
61(29,8%)
Bang 3.4 Trái nghiệm cùa người bệnh diều trị nội trú về Thái dộ và tinh thần phục vụ cua NVYT
Nội dung trai nghiệm
(N= 250)
Tiêu cực n(%)
Tạmchấp nhận
n (%)
Tíchcực
n (%)
Không
có ý kiến
n (%)Tra lời thỏa dáng cùa NVYT
vể bệnh cua người bệnh
2(1%)
9(4.4%)
188(91.7%)
6(2.9%)Trang phục cùa nhân viên y te 4
(2%)
12(5.9%)
186(90.6%)
3(1,5%)NVYT tôn trọng và dổi xữ tinh
te
7(3.4%)
7(3,4%)
185(90,2%)
6(3%)NVYT thông tin giãi thích rò
linh trạng và diễn biến cùa
bệnh
1(0.5%)
11(5,4%)
184(89.8%)
9(4,4%)
14(6.8%)
Trang 31Nội dung trãi nghiộm
(N=250)
Tiêu cực
n (%)
Tạm chấp nhận
n (%)
Tíchcực
n (%)
Không
có ý kiến
u (%)Bác sĩ thông tin và giai thích lý
do thực hiện thũ thuật, phâu
thuật
4(2%)
5(2.4%)
190(92.7%)
6(2.9%)
Bác sĩ tư vấn lira chọn phưong
pháp diều trị thích hợp
5(2.4%)
7(3.4%)
190(92.7%)
3(1.5%)Báo dám riêng lư khi Bác si,
Điều dường thâm khâm
(6.8%)
187(91.2%)
4(2%)Diều dưỡng hướng dẫn sứ
dụng thuốc hầng ngày
4(2%)
13(6.3%)
183(89 3%)
5(2.4%)Bác sĩ thông tin lý do sứ dụng
thuốc
6(3%)
12(5.9%)
182(88.7%)
5(2.4%)