1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến hình thành sỏi trên người bệnh điều trị nội trú tại khoa ngoại tiết niệu bệnh viện đại học y hà nội năm 2022 2023

98 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến hình thành sỏi trên người bệnh điều trị nội trú tại khoa ngoại tiết niệu bệnh viện đại học y hà nội năm 2022 2023
Tác giả Trần Thị Thu Hoài
Người hướng dẫn TS.BS Nguyễn Thủy Linh
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Cư nhân Dinh dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỞNGdạihọc YHànội♦♦♦££!*♦♦ TRÀN THỊ THU HOÀI TÌNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ MỘT SÓ YẾU TÔ LIÊN QUAN DẼN HÌNH THÀNH SÕI TRÊN NGƯỜI BF.NII DIÊU TRỊ NỘI TRỬ TẠI KHOA NGOẠI TI ÉT NIỆU BỆNH VIỆN

Trang 2

TRƯỞNGdạihọc YHànội

♦♦♦££!*♦♦

TRÀN THỊ THU HOÀI

TÌNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ MỘT SÓ YẾU TÔ LIÊN QUAN DẼN HÌNH THÀNH SÕI TRÊN NGƯỜI BF.NII DIÊU TRỊ NỘI TRỬ TẠI KHOA NGOẠI TI ÉT NIỆU BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

hiệu, Phòngdâo tạo Bộ môn Dinh Dườngvã An toàn Thụcphẩm, các thầy

giáo, cò giáo, cánbộViện DàotạoY Học Dự phỏng và YtềCôngcộng,cùngtoànthêthầy cô giáoTrường Đại hụcYHã Nội dà tạo dienkiện thuận lợicho

em trong quá trinh học tập nghiêncửu

Dặc biệt, xinbày to lỏng kinh trọng và biểtơn sâu sắc em xin kinhgửi lời cámơn cliân thành tới TS.BS Nguyen TliùyLinh người dà trực tiểp

hướng dần và chi báoem tận tinh, truyền đạt kinh nghiệm quỳbáu trong suốt

quà trinh thựchiện nghiên cứu và hoàn thành khóaluận này

VớiSựkinhtrọng, em xin gưi lời cam cm tới cácGiáosư Phógiáo sư,

Tiếnsì trong hội dong thôngqua đề cươngvàchàmkhóaluận tốt nglúệp đà đónggópchoemnhiềuýkiếnquý bâu đe khóaluận cùa em dượchoànthiện

Dêthựchiệnkhóaluậnnày em cùng không thê không nhấc đềnvãbict cm sự nhiộttinh cua khoaNgoại Tiết Niệu BệnhviệnĐại học YHáNội

dàtậntinh giúp dờ vã tạođiềukiện choem trong quá trinh nghiên cửu thu

thập số liệu lại bệnhviện

Cuốicũngem xin gứilởicám ơn lòng biết ơn sâu sác và chân thành

nhất tớibổmẹ.anh chị em vá bạnbé.nhùngngười đã luôn ớ bên dộngviên,

giúp dờ em.cung em chiase những khókhăn trong suốt quá trinh học tậpvãhoãnthànhkhỏaluậnnãy

Xin chân thành cam cm!

Hà Nội.ngày tháng năm2023

Sinhviên

TrầnThị Thu Hoài

Trang 4

Độc lập - Tự (lo - Hạnh phúc

**********************

LÒI CAM ĐOAN

Kinh gửi:

- Phòng đàotạo đại học Trưởng Đại họcYHã Nội

- ViệnđàotạoY họcdự phong và Y tếcôngcộngtrường Dại học YHà Nội

- Bộmón DinhdườngvàAntoànthực phấm trường ĐạihọcYHàNội

- Hội đồng chấmkhóaluận tốt nghiệp

Tên em lã: Trần Thị ThuHoài sinh viênnăm thứ 4 khóa VII chuyên

ngànhCưnhânDinh Dường, trườngDạihọcYHà Nội Em xin camđoan đây

là khỏa luận nghiên cứu do chính em thực hiện Các sổ liệu, kết qua trongkhóa luận là trung thực, chinh xác và chưa dược ai còng bổ trong bất kỳ

nghiên cứu nãokhác Neu cỏ gi saisót em xinchịuhoàntoàn trách nhiệm

Hã Nội ngày thảng năm2023

Sinhviên

Trầu Thị Thu Hoài

Trang 5

DẠI VÁN DÈ

CHƯƠNG I: TONG QUAN •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a 3 1.1 Tổng quan về hộtiết niệu 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Giãiphẫuhộtiết niệu 3

1.1.3 Chức nàng cùa hộ tiết niệu 4

1.2 Tông quan về bệnh sõi tiết niệu 4

1.2.1 Khải niệm 4

1.2.2 Dịch tề họcbệnh sói tiết niệu 5

1.2.3 Phân loại sỏi tiết niệu: 6

1.2.4 Biểu hiệnlâmsảng cua bẽiiỉi sói tiết niệu 7

1.2.5 Cậnlãmsàng 8

1.2.6 Điều trị 9

1.3 Yếu tố nguy cơ hình thành soitiết niệu: 9

1.3.1 Giới 10

1.3.2 TUỔĨ 11

1.3.3 Chi số khối cơthe 11

1.3.4 Khihậu.môitrvởngsống: 13

1.3.5 Ycu tổ gia dinh: 13

1.3.6 Lối sồng 14

1.4 Thỏi quenãn uống, sinhhoạt cua ngườibệnh 15

1.5 Thỏiquen dinh dườngdẫnlớisự hình thànhsoi 17

1.5.1 Sử dụngthực phẩm giàuprotein 17

1.5.2 Bố sung vitamin c 18

1.5.3 Bố sung Ca 19

Trang 6

1.6 Bệnh lý kèm theo 20

1.6.1 Đáitháo đường: 21

1.6.2 Tăng huyết ãp: 22

1.6.3 Một sốbệnh lý khác 23

1.7 Đánhgiátinhtrạng dinh dường cua người bệnh 23

1.7.1 Khái niệm 23

1.7.2 Một sổphươngphápđánhgiá tình trạng dinh dường 24

CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 26

2.1 Địa diêm và thờigian nghiên cứu 26

2.2.1 Hiởigian nghiên cứu: 26

2.2.2 Địa diêm nghiên cứu: 26

2.2 Đỗi tượng nghiêncứu 26

2.2.1 Tiêu chuẩn lụa chọn 26

2.2.2 Tiêuchuânloạitrừ 26

2.3 Phươngphápnghiêncửu 26

2.3.1 Thict kế nghiên củu 26

2.3.2 Cờ mẫu 26

2.3.3 Phươngphápchọn mẫu 27

2.4 Các biến số và chi sổ nghiên cứu 27

2.5 Quytrinh,cõng cụ thu thập sỗliệu vã tiêu chuẩn đánhgiá 28

2.5.1 Quy trinh thu thập số liệu 28

2.5.2 Công cụ kĩthuật thu thậpsổ liệu 28

2.5.3 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dường 30

2.5.4 Sai số nghiên cứu vã cách khác phục 31

2.6 Xứ lý và phântích số liệu 31

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu: 32

Trang 7

3.2 Tinh trạng dinh dường cùa ngườibệnh sói tict niệudiêutrị nội trú tại

khoa Ngoại tiết niệu Bệnh việnĐạihọcY Hà Nộinăm 2022 -2023 37

3.3 Thóiquenãn uống vã một số yếu tốliênquan đến hình thành sói trên người bệnh sói tiếtniộudiềutrị nội trútạikhoa Ngoại tiếtniộu Bệnh viện đạihọcY Hà Nộinam2022 - 2023 44

3.3.1 Thóiquenãn uống cùa ngườimắc sói 44

3.3.2 Một sổyểutổliênquan den sự hình thànhsôi 49

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57

4.1 Đặc diêm cua ngườibệnhmác soi tiếtniệutại Bệnh việnĐạihọcYHã Nội nám 2022 2023 57

4.1.1 Đặc điểm chung 57

4.2 Tinh trạng dinh dưỗng cua người bệnhmằc soi tiết niệu tại Bệnhviện Đại hục Y Hà Nộinám 2022 2023 60

4.2.1 Dặc diem BMI 60

4.2.2 Tinh trạng dinh dưỡngtheophântoại SGA 61

4.3 Thói quen ânuống và một sốyếu tố liên quanđếnhĩnhtliànli sõi trẽn người bệnhmácSOI tiết niệutạiBệnh\iộn Dili họcYHàNộinâm2022 - 2023 63

4.3.1 Thóiquenânuống 63

4.3.2 Yếu tốliên quan 65

4.4 Hạn che trong nghiên cứu 66

KÉT LUẬN ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é 67 KHUYÊN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 8

ASN HộithậnhọcHoaKi

BMI Body mass index

SGA Subjective Global Asssessnient

TTDD Tinh trạng dinh dường

WHO Tô chức Y tế thề giới

WPRO BM1dành cho người Châu Ả

Trang 9

Bang 2.1: Phân loạiBMItheotiênchuẩn cua Tổ chức Ytcthể giới 30

Bang 2.2:Phânloạitheo Châu ẢWPRO 30

Bang 3.1: Dặc diêm nhânkhànhọc 33

Bang 3.2: Các chi số cận lâmsàng cua đỗi tượngnghiêncứu: 34

Bang 3.3 Tình trạng dinh dường chung cúa người mắcsói 37

Băng 3.4 Chi số nhân trắc cùa đối tượng nghiên cứu 37

Bang 3.5 Đánhgiảlìnhtrạng dinh dườngtheo nhóm tuồi 38

Bang 3.6: Đánhgiátinhtrạng dinh dường theogiới tinh 39

Bàng3.7: Tinh trụng dinh dườngtheo lần mắc và vị tri Soi ( WPRO) 40

Bang 3.8: Phân loại SGAtheo giới tính 41

Báng 3.9: Phànloại SGA theo nhóm tuổi 42

Báng 3.10: Phânloại SGA theo vị tú soi 43

Bang 3.11 Ti lộ uốngnước,hút thuốc, án mặn 44

Bang 3.12 Khối lượng thực phàm sử dụng theo nhỏm tuổi 46

Bang 3.13 Khối lượng sử dụngthục phàm và sói 48

Bang 3.11: Mối liên quangiữa tiền sứmắcsói vị trísoi và đặc diêm chung cùa đối lượng nghiên cứu 49

Bang 3.15 Mốihênquangiừalượngnước uống hãngngây vã soi 51

Bang 3.16 Mối liênquangiừabô sung Canxi vảsoi 52

Bang 3.17 Mối liênquan giũa việc bố sung vitamin c vã soi 53

Bang 3.18: Mỗi liênquan giữ thói quenchẩmmận và soi 54

Bâng 3.19: Mối liên quangiừthỏiquen hút thuốc vã sói 55

Bang 3.20: Mối liên quangiữa thỏi quen nhịn tiêu và soi: 56

Trang 10

Biếu đổ3.1: Tinh trạngniằc sói theogiới tinh 36

Biêu đổ3.2:Tiền sứ bệnhlý 36

Biêu đổ 3.3 Tinh trạng dinh dườngtheoBMI và tiền sư mắc sói 41

Biêu đồ3.4:Tằnsuắt sữ dụngthựcphẩm có nguy cơ hinh thành sôi 45

Trang 11

Hình 1.1:Giáiphẫu hệ tiét niệu 3 Hình 1.2: Phân loại sôi tiết niệu 7 Hĩnh 1.3:Triệuchúngsòitiết niệu s

Trang 12

Tiêu đề: “Tinh trạng dinh dường vã một số yếutố liênquandềnhìnhthành soi trẽn người bệnhđiều trị nội trú tại khoa Ngoại - Tiết niệuBệnhviện

Đại học YHàNộinăm 2022-2023 ",

Tóm tắt: Soi niệu là một bệnh lý tiết niệu tương dối phò biến, ánhhương không nhò tớichất lượng cuộc sống,sinh hoạt cùa người bệnh Tinh

trạng dinhdường và thói quen Sừ dụng thực phàm lànhùngyếu tố nguy cơ

quan trọng gỏpphần hình thành soi Môi trưởng sống, giới tinh, lượng nướcuống hàng ngày, tinh trạng dinh dưỡng và thỏi quen sưdụng thực phẩm là những yếu tố nguy CƯ chinh góp phẩn hình thành soi Hiện nay có rất nhiều ngỉiiên cứuchi ra rằng thôi quen sinh hoạt và lượng protein ăn vào là yen tố nguy cư quan trọng gày soi như sói thận, soi niệuquânbàng quang và niệudạo.Tuy nhiên ở ViệtNamhiện nay chưa có nhiều nghiên cửu về vấn dề này

Vivậychùng tôi thựchiện nghiên cứunày vói hai mục tiêu chinh.(1) Đánh giá tinhtrạng dinh dường cua ngườibệnh soi tiếtniệudiềutrịnội trú tạikhoaNgoạitiếtniệu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nâm2022- 2023 (2) Mòtathóiquen ân uống vá một số yếutố liên quanđến hình thànhsoi trên ngườibệnhđiều trị nội tru tạikhoa Ngoại tiết niệu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nâm

2022-2023 Nghiên cứu dược tiển hãnh theo phương pháp mỏ ta cất ngang trẽn 150 bệnh nhândiều trị nội trú để mò tà tinh trạng dinh dưỡng, thói quen

ăn uống và một số yếu tố hênquantớibộiih nhàn soi tiết niệu.Trong nghiên

cứu cùa chúng tôi cho thấy ràng dộ tuổi mẩc soitiếtniệu>20 tuổivà thường

gặpnhật ớ nhõm tuồi41- 50 và51- 60đềuchiếm26% Độ tuổi cua nghiêncứu nhỏ nliắt lã 22tuổivà lớn nhấtlà87tuổi.Tỳ lộ nammắc là 70% cao hơn

nữ là 30% Cân nặng trung binh 59.7 ± 9.2 kg Kết qua nghiêncửu chi ra

rang, chi số BMI 22.4 t 2.6 (kg/nr) 11 lộ SDD theoWPROlà9.33% ơ canam

và nừ tuy nhiên tilệthừa cân ờ nam chiếm 21.9% cao hơnư nừ (20 %), ti lộ béo phi ờ namgiới chiếm 20.95% nhiều hơnnữgiới 13.33% ĐTNCmầcsói

Trang 13

dường theo vị trimắc sói dối tượngmacsói đường tiết niệutrêncó ti lệbéophilên tới 19.44% trong khi tiếtniệu dưới không có bệnhnhânmắcthừacànbẽophi Phân loạitinhtrạng dinh dường theo SGA chi có 2%ĐTNC có tinh

trạng suy dinh dường nặng, số ĐTNC lãm việc trong mõi trưởng mất nhiều

mồhòichiếm ti lệ cao nhất 54.12% ơdồi lượng dà từng mắcsoi 47.69% ơ

dối tượngmắc SOI lần dầu Phần lớn các ĐTNC thườngsống ờ môi trường

nông thôn (55.33%) kẽm theobệnh lýdái tháo dườngchiêm ti lộ cao nhất28% Phần lớn ngườibệnhđềuuổng it hơn 1.21 ngày chung cho càhai giới chiêm 61,33% tinh hạng nãyphần lớn thấy ờnhùng người mắc sói lần dầu

chiếm 75.29% trong khisoitáiphát là 43.08% Tần suấttiêu thụ thựcphẩm >

1 lần/ngảy nhiềunhất ờcãc loại thịt (thịt lợn thít bò) ty lệ 11.33% với khối

lượng ân mỗilần 160 ± 38 gain dốitượng có thói quen sư dụngrượu > 1 lần/ngày chiếm 6% trungbinh mồi lan uốnglã 68 ± 59 ml Cã muỗi, dưa muốicùngđược ưa chuộng ỡ mọi dộ tuôi với tầnsuất 3-4 lần/tuần ơ mức 9.33%

Nghiên cửu cua chúng tỏi cùng cho thấy mối liên quan giừ BMI bỗ sungvitamin c, thói quen ăn mận và lượng nước uống, thói quen hút thuốc và

nhụi tiêu có liên quan đến sự hình thành và tái phát sôi Vi tình trạng dinh

dườngcùngnhư thói quenãn uống, sinh hoạt lã nhùngyếu tố nguy cơdầnlới

hình thành soi nênviệcđánh giá linhtrạngdinh dường và thòi quen ăn uống,

sinh hoạtlàrắtcần thiết dê phòng vàdiềutrịtãiphátsoitiết niệu, hạn chế anhhườngtớichất lượng cuộc sống cùa người bệnhvã gia dinh Qua nghiên cứu

cho thầy cỏ the dánh giá tinh trạng dinh dường qua SGA và BMI dối với người mac sói thận- tiết niệu Tần suất tiêu thụ thựcphẩm và khối lượng trung binh mỗi lần án đềuánhhươngtới sự hình thành vã táiphát sõi tiết niệu

Từ khóa : Soi tiết niệu, tinhtrạng dinh dường, yểu tồ hình thành soi

Trang 14

ĐẠT VÁN ĐÈ

Sóiniệudứngthứ 3 trong nhùngbệnhhay gộp nhất cua đường tiết niệuchi sau nhiễm trung và bệnh lý liên quan den tiền hột tuyền, với ty lộ hiệnmắcước tinh từ 1% đen 13% ờ càc vũng khác nhautrẽntoàn cầu dặc biệtơ

các nướcphát triên và dangphát triên Năm 2010 Hiệp hội Tiết niệuChâu

Âu đà tuycn bố ràng tý lệ soi chửa canxi cao lum ở namgiởi với tý lộ nam/nừ

lã 2.7:1 Hơn nừa nhùng ngưởi từng bị soi thận thường có tý lộ tãi phát

là 50%:.Ty lộ mấcbệnh soi tànghàngnám.theo thống kenảm 2022 ước tính

là 14% ớAnhvà 10.1% ờ Hoa Kỳ 3 TầnsuấtmớiờkhuVực các nướccõng

nghiệp pháttriển là 1.500 2.000 trưởnghợp/1 triệu dân Hàng năm khoáng

25% số trườnghọp sõi tiết niệu cần can thiệp lắy sõi Khu vực Châu Ávói ti

lệphố biến, giao động từ 5% đển 19.1% 1.Theo thống kê soi tiếtniệu chiếm 45- 50%cácbệnhtiếtniệu ờ ViệtNam trong dósoi thận chiếm 70 -75% soiniệu quàn chiếm 33% Ti lộ nam (60%)cao hơn nữ (40%) lứa tuổi thường

gậptừ 30- 60 tuổilà 75- so% Theo số liệu thống kê y tế tử 2002 đến2011

sổ lượng người bệnh mac sõi thận tâng lên nhanh chóng, từ 43.318 trưởng

hợplên69.808 trường họp 6 Khoang 80%bệnh sói tiết niệu dược chừa khói hoặc được kiêm soát bằngđiềutrị nội khoa 6 Cãc bằngchúng gầndàycùng

cho thấytýlệmẳcbệnh soi niệudang gia tảngtrên toàn cẩu do da yen tố.baogồm: tuổi tác giới tinh, địa lý, khihậu.chủng tộc che độ ân uống, bệnh lý

kẽm theo, cãcyểutố di truyềnvà sự thay đối về diềukiện xã hội.Với sự thaydôi nãy làmtânggánh nặngbệnh tật chi phí chắn đoán vãdiềutrị hèn quan

dohộ thống chàmsóc sức khỏegánh chịu, vá gánhnặng kinh tếdotáchạicùa

sói tiếtniệugãynên ' Ncu khôngdược pháthiệnvàdiềutrịkịpthời sói tiếtniệu có thê dưa đennhiềubiên chứng nhưnhiễm trùng, suythận và có thê gãy

ra tư vong Dây là nhùng biếnchúng nặngne dặcbiệt khi có suythận mạn

người bệnhsètrơ thành gánhnặngcho gia đinh và xà hội Chàmsóc.diềutrị

Trang 15

bệnh về che độ ân uống,tậpluyện, theo dồi và táikhám Ti lệngườibệnhnhậpviệnđiềutrị soi hệ tiếtniệutáiphát khá cao một trong nhùng nguyênnhãngày

ra tình trạngtrên là do ngườibộiih có chế độ ân uổngkhônghợplý.Theongliiên

cửu cua Trần HùuTài tý lộ người bộxili biết cách dự phòng soi hệ tiếtniệu: hạn

chế thức án giàu đạm (30.4%) uống nhiều nước (67.1%) ân hạnchế Canxi

(32.5%)6 Xuấtpháttừthụctểdó chúng tôi tiếnhãnhnghiêncứu: 'Tinh trạng dinh dưòiig và một sỗ yéu tổ liêu quan tóisự hĩnh thànhsói trên người bênh diềutrị nội trú tại khoaNgoạitiết niệu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

năm 2022 2023” với 2 mụctiêunghiêncứu:

nội ỈIÍI tại khoa Ngoại tiết nil'll Býnh viện i)ại hục y Hà Nội nãni 2022-2023.

2 Mõ ỉa thói quen ân uổng và một sồ yểu tố liên quan dền sự hình

thành SÕI Tier nil’ll trẽn người bịnh diều trị nội nil tụi khoa Ngoại

Trang 16

CHƯƠNG I: TONG QUAN

1.1 Tổng quan về hệ tiết niệu

1 / / Khải niệni

Hộ tiết niệu lã hệ thống thoát nước cua cơ thê đê loại bo nước tiêu,dượctạo thành từchấtthai và chất long dưthừa Deviệc tiêu tiệndien ra binhthưởng, tất cacác bộ phận cơ thê trong đường tiết niệu cẩn phai hoạt độngcùngnhauvàtheodũngthứtựs

Dườngtiết niệu gồm thận(2 qua thận), niệuquân(2 niệu quân), bàngquang và niệudạo9'

Hình1.1: Giãi phẫu bệ tiếtniệuThận là một tụng đặc, có nhumô dày 1.5 1.8cm bao phu bên ngoài

nhu mô thận là vò thậndaivà chắc Nhu mô thậndược chia haivùng: vùng vỏ

ờ ngoài vã vùng tuy ở trong

Trang 17

Niệuquàn là ốngdẫn nướctiều từ be thậnxuốngbàng quang, dài25- 30cm

Bàng quang lã mộttúi chứa nước tiều nămngay sau khớp mu

Niệudạo nam: dài 14-lốcm, chia làm hai phần (niệu dạo sauvá niệuđạotrước)

Niệuđạonừ: cỗ định, dài3cm,tươngúng với niệu dạo sau ơ nam

Nhiệm vụ cua hộthốngtiếtniệu là bàitiếtnướctiêuvàdàothaimột sổ

chất ra ngoải cơthêquanước tiêu, diềuhòalượngmáuvã huyết áp kiêm soátchấtđiện giai, chất chuyên hóa điều chinh pH máu, thậngóp phầntạoracác

te bão hồng cầu.giúp tông họp calcitriol (dạnghoạt dộng cua vitamin D) 10

Đườngtiết niệu là hệ thống thoát nước của cơ the đe loại bô nước tiêu cuốicùng Hệ tiết niệu của nam vànữ giống nhauchi khác VCchiềudài cùa niệuđạo.Tấtcacáccơquancua hệ lictniệu đều cỏ sự liênquanmậtthiết và hỗ trợ

lầnnhau trong quá trinh lọc và thái các chấtdưthừa Các cơquan cua hệ bãi

tiết cỏ thè bị tônthươnghoặcmắcbệnhlý.anh hưởng đen chức nângbài tiết,

cụthếthưởng gập nhièm trùngdưỡng tiết niệu, ung thư suythận vả một số

bệnh lý khác trong dósoi tiết niệu lã bệnh lý gộpthưởng xuyên và phốbiển

nhắt, lá nguyên nhãn chinh gây các bệnh đườngtiết niệu ờ ca nam vã nữ.Theothống kê cua bộY Te ti lệmắcsoi tiết niệutại ViệtNam chiếm 2-12%.trongdóriêng soi thận chiếm 40% Với sổ liệunãy Việt Nam lànước mắc soithận cao nhátthe giới ”

1.2 Tồng quan về bệnhsỏi tỉct niệu

Trang 18

bắt đầutừ thận, dichuyển dọc theo đường đi cùa hệ tiết niệu vã bãi tiết ra ngoài Kin sõi khônggây tác nghèn đường tiết niệu, thi chủng không gâytriệuchứngtrầm trọng hay tồn thương gi đángke.Tuy nhiên khi soi gày tầc nghèn

sẽgâyđauđón.nhiễm trúng và suy giàm chức nàngthận, thậm chi tứ vong I?

ì 2.2 Dịch tề học bệnh sõi tie! niệu

Nguy cơ măc bệnh soi đường tiết niệu khác nhau ờ mỗi quốc gia trênthề giới Theo thống kê năm 2004 Châu Âu (5-9%) và Hoa Kỳ (13%) ('ác

nguy cơ cao nhất được báo cáo ớ Ả-rập Xê-Út (20.1%)B Trong nhùng námganđâyti lệ mac soi lànglèn ơ TrungÂu.hàngnăm ti lệ macsoilàngdântừ5.9%lên 9% với 11 lệ nhậpviệntảng B Theo thống kênăm 2018 ở Châu Ácókhoang l%- 19.1% dân số mắc sói tiết niệu Tuy nhiên, do sự khác biệt về

tinh trạng kinh te xàhội và vị triđịalý ti lộ mắcbệnhthaydõi ớ cácquốc gia

hoặc các khuvực khác nhau.Ti lệ mắc soi tiết niệu lã 5% 19.1% ở Tây Á

Ban trong khi ti lộ này chi là 1% - 8% ưDôngÁvà Bắc Á.Ti lệ tàiphátgiaodộng lừ 21%- 53% sau 3-5 năm B Ỡ Trung Quốc ti lộ sói tâng từ 4%đến

6.4% vềphân bốđịa lý sói niệu phò biến ớ miền Namhơnmiền Bắc (5.5%-

11.6%) so với (2.6%- 7.2%) nguyên nhân chinh lá do nhiệt độ miền Namcaohơn mien Bấc B.ơMỳ.hằngnămcỏhơn400.000bệnhnhânnhậpviện vì soi

niệu Da sổ bện nhân có độ tuốt lừ 30-50 nam có ti lệ mẳcgắp 3 lần nữ l4

Người da trắng nhiêu hơn gấp 4-5 lần so với ngườidadcn.Theothống ké cuaviện Y Dược thành pho HòChi Minhtại Việt Nam có khoang 3% dân so macbệnhsoi niệu I$ Bệnh (hưởng gặp ờđộ tuổi 35-55 tuổi khới phát bệnhtrung

binh > 20 tuồi l5 Ti lệ mắc bệnhớnam cao hơn nử Người bệnh cỏcácbiếuhiệnnhiễm trùng đường tiếtniệu dương tinh.tiêu khóvàdau.Neu không đượcdiềutrị thichhợp soiniệu có thêgàytấc nghẽn niệuquan,liêura máu.nhiêm

trùng dường tiết niệuthưởng xuyên, nôn mửa hoặc lieu buốt, đinh diem là tốn

Trang 19

thương chức nâng vĩnh viễn cua thận 1: Soi niệu là bệnh thưởng xuycn táiphátvàkẽodài suốt đời vói tý lệ tãi phát 50% trong vòng 5-10năm vã 75%

trong vòng20nảm Một so nghiên cứu đà chirarang kha nâng xay rasói sè

lảng lẽn do nhiều yếu lổ mòi trưởng, bao gồm những thay đôi tronglối sống,môi trường lượngnước tiêu thụ và dặc biệt là thói quen ăn uống l? Cácyếu

tô nguy co liênquanđen sự hình thành sòi tiết niệu có thê dượcchia thành hainhóm chinh, cácyều lồ bên trong vã bên ngoài.Cáiđầutiên bao gồm tuổi lác

giới tinh, dân tộc và nguồn gốc gia dinh, trong khi nhóm thứhai bao gồm khi hậu và môi trưởng, loi sồng và thói quen án uống, nghề nghiệp và trinh độ học vần Các yểu tố quan trọng nhất quyết định ty lộ hiệnmằc ty lộ mắc ly lệtáiphátvà thành phầncua sói là khihậuvảthóiquen ăn uống

ỉ 2.3 Phùn loại sài hết niệu :

J.2.3.J Theo thành phân hóa hục

* Sỏi vô cơ

Soi canxioxalat:thưởngmàuden.gaigóccanquangrỏ

Soi canxiphotphat:mâuvãngnhạt hoặc trầng dục dề vờ

Soi canxicacbonat:màutrăngphẩn, mem vã dẻ vờ

♦ Sõihừu cơ

Soiurat:Màutrảngsữa.dục.cỏthêkltông cán quang mem vàhaytáiphátSoisystin:mâuvãng nhạt mềm haytãi phát

Soi struvic: màu vãng trắng, thường do nhiễm khuân đường tiết niêuloại vi khuânProteus

J.2.3.2 Theo vị tri sỏi

- Sói tiết niệu trài

+Sóithận

+ Soi niệuquan

- Sói tiếtniệudưới

Trang 20

+ Sói bàng quang

+ Sóiniệuđạo

Hình 1.2:Phán loại sói tiết niệu

1.2.4 Hiếu hiện lâm sàng cùa bệnh sõi tiểt niệu

Sói đường tiết niệu có thêxây ra ở bầt kỹbộphậnnão cùa đườngtiết

niệu Bệnh có thếdiễn biếndừ dội hoặc àm thầm, tiềm làng, cótrường họp

tinh cờ phát hiện bị Soi thận, soi niệu quan hoặc sói bàng quangkhi chụpphim hoặc siêuâmỗbụng vì một bệnh khác, hoặc một lý dokhác

điênhìnhnhư:

Cơn đau (Ịnặn thân

Cơnđauxuắthiện dột ngột khi bệnhnhãngắng sức Bất dầu ờthắtlưng

I bên rồi lan xuồng dưới, ra phía trước Cơn đau thường dữ dội khiến bệnhnhãn phai đi viện ngay vi không tìm dược lư thenào giúp giam đau dù namhayngồi

Trang 21

Dường tìểt niệu dưới: gồm có niệudạo và bàngquang Bệnhnhãnsẽgặp phai

một sổ triệuchứngnhư:

Sôi bàng quang

Người bệnh bị tiêu rắt liêu buốt, tiêu nhiều lần tiêu bị lấc giữa dòng,

đau ở vùng bụng dưới

Bệnh nhân có căm giác cảng tứcvùng bụng dưới, bi lieu Bàng quang câng lo chứa đầynước lieu, cỏ thềsờnấn dọc niệuđạo đê xem có sóikhông

CMng m»t níu raaniu O*u tMtkmf

Hình 1.3:Triệuchứng sóỉ tiết niệu

1.2.5 Cận lảm sàng

soi niộu quân Tuy nhiên siêu âmgiãn tiếp đảnh giá tinh trạng tác nghèndo

Trang 22

SÓI niệuquán Siêu âmcũng cho biết tình trạngnhu mõ thận vã soinhumõ.

sói bể thận, pháthiệndược soi can quang và không cán quangờ vị trinhu mò

thận, đãi bể thận, niệuquan 1/3 trên và 1/3 dưới.Pháthiệnđượctinhtrạngsóigãytẩc nghẽn và hĩnh anh to thận

Chụp Xquang có ticm cán quang giúp pháthiệnsôi:

+ Soi thận: Hình can quang hình sanhô hay mó vọt năm trong hố thận

giúp chân đoánsoi

+Sói niệu quan: Hình thuôn năm 2 bêncộtsong, theo dường đi của niệu quân

+ Soibàngquang: Hình trònnăm trong vùng tiêukhung

Xct nghiệm máu và nước ticu:

+ Xét nghiệmcôngthức máu vớisổ lượng hồng cầu (thấp) và bạch cầu(tâng)chophép chân đoán tinh trạngnhiễm khuân tiết niệu và tôn thươnghệtiểtniệu

+ Xét nghiệmnước tiêu tim hồng cầu bạch cằu hay các tinh thềoxalat.phosphat (thành phan có trong sõi)đánh giã sự ton tại cua chúng

+ Ngoài ra xét nghiệm sinh hoá giúp định lượngurê.crcatinin đánhgiá

tinh trạngsuy thận, đồng vị phóng xạ hay cầykhuẩnniệuđảnh giá tìnhtrạngnhiễm khuẩn hệ tiẻtniệu

- Tán soi ngoài cơthe

- Nộisoiniệuquanlaysoicỏthekét hợp vớitânsoi

- Nộisoiniệuquan bê thận lay soi có thê kếthợp với lãn sôi

- Mổ lấy soi qua da

1.3 Yểu tố nguycơ hình thành sõi tiết niệu:

Nguy cơhình thành soi là một yếu tổ phức tạp đe giai thích cáccơchếliênquan tới nguồn gốc sựphát triền cùa nô.cùng nhưcác yen tố di truyền

Trang 23

giai phẫu tuổi giới, dinh dưỡng và mỏi trường cũng các bệnh kèm theo.Nhiều bằng chúng hiện nay dà dượccung cấp về cãcyếu tố chế độân uổng

chẳng hạn như tiêu thụ protein động vật và lượng kcal hàng ngày cao liênquan tới tâng nguy cơ hĩnh thành sôi Trong báo cáo nghiên cứu cua Sienernám 2004 đà chira rằng nhữngngườithừa cân béophi có nguycơpháttriển

dưlượngcanxi oxalate vỏ cân trong thận cao him dần đến hình thành sõithận

1S Hơn nửa thói quen ăn uống thiếu cânđồi như che dộ ân nhiều muối, che

dộ ãn giàuprotein có thegópphần vào týlệ sõi ngày càng tảng Mối quanhệgiừa lượngnước uống vào và sói thận dà dượcmột sổ nghiền cứu coi làyếu

tốtạonênsự hình thành soi

Soitiếtniệu chú yếugập ờ namgiới, mặcdù chưa cóbằngchứngthực

sự thuyếtphục song nhiêu nghiên cứu ricng 1c chothấy ti lộ nam giới mac sói

tiếtniệu cao hơn ờ nử giới (10.7% so với7.1%) '6 Mộtnghiên cứu nàm2021

dà kết luận rằng tý lệ mac soi là 5.8% ư người trương thành Trung Quốc

(6.5% ờ nam giới và 5.1%ớnửgiới)16 Nám 2010 Hiệp hội Tiết niệu Châu

Ảu dã tuyên bố rằng tý lộ sói chứa canxi cao him ơ namgiới, với tý lộ nanvnữ

là 2.7:1 ỉ9 Theo thống kê cùa Mỳ 2018 nam có ti lộ miic gấp 3 lần nừ Đặc

biệt, có nhùng thống kè chi ra ràng có sự khác nhau về hai giới khi xét theophươngdiện ban chất soi (loạisoi do chẩt gi tạothành) Ngoài ra sự pháttriển

khác biệt tỳ lệ mắc sói côn phụ thuộc vảo hoocmon giới tính.Pcng và cộng sự

dà bãocáo rang testosterone góp phan vào sự phát triền cua soi thận thông

qua việc gâyraquá trinh chct theo chương trinh cua các lê lào biêu mỏ ỏng ihận Changtong vàcộng sự tiết lộ rằng testosterone có thêthúcdâybệnhsoithận thòng qua kha nàng kết dinh tể bão linh thể COM dược tâng cường (X-cnolasc bề mặt Những phát hiện này cho thấy lcstostcron là một nhân tố trong quá trinh tạo thành sói 16 Ngoài ra liênquan nhiều đen sự khác nhau VC che độ sinh hoạt và ãn uống giữa hai giới Vi dụ nam giới thườngcó thỏi

Trang 24

quen uống nhiều rượu bia ăn nhiều thịt đo và hai sán thi nguy cơ hình thànhsôisẽcaohơnnữgiới.

1.3.2 Tuổi

người Nỏ anhhưởng đen mọi lira tuồi, giới tinh và chungtộc nhưng xay ra ơ

namnhiềuhơnnừ trong độtuổi 20-49 Nếu bộiihnhãn không áp dụngđiềutri

dựphóng,tylệtái phát soi dược ước tinh lá 10-23% mồi nảm 50% trong 5-

10nămvã75% trong 20nămcuabệnhnhàn 16 Tuynhiên,ty lộ tãipháttrongdời cao hơn ơnamgiới,mặcdù ty lộ mácbệnh soi thận dang gia tảngơnữgiới.Do dó quàn lý dự phòng có tẩm quan trọng rầt lớn đê quàn lý soi tiết

niệu Dối với người lớn soi tiết niệuthườngxuất hiện lần dầu tiên ớ độtuổi

từ35 55 tuồi và có thê tãiphát nhiều lầnsauđó.Vớitrèem.độtuổi dề mẳc

sõi tiết niệu thường lãdưới 10 tuổi (thường lá do có nhùng bất thường bẩm

sinh về hình thái đường tiếtniệu hoặc cãcrỗiloạnchuyênhóa di truyền) lứa tuồi từ 10 -18 tuồilạiítbịsoiniệuhơn Tuồi mấc soi tiếtniệuơđànỏngtrung

binh từ20 -40 tuổi cònphụnừ lại từ25 -40 tuồi Tuy nhicn den nảm 55 tuổi trờ lênphụ nử lại cỏ nhiềungười bị soi tiết niệu.Nguyênnhân là do có sự

thay đổi về nội tiết tố nừ vã tình trụng loãngxương gia tàng ớ lira tuổi mãn

kinh Theo Wang K Tý lộ xáy ra soi thận cao hơn 1.03 lần (CI: 0.56-1.90) trong dộtuồi 20-40 và 0.90 (0.45-1.79) lần trong dộ tuổi 41-60 sovởi týlệmắc trong độ tuồi 61-70 Ớnam giới, ty lệ mắc soi thận cao hơn 1.62 lần so với nừ giới 20 TheoGenesan ớphụnữ > 50tuổicơthesêxáy ra hiệntượngmất cân bảngcanxi.khidócanxi sè bị loạibó khói xương và bàitiết vào nướctiêudiềudócóthêdần tới loãng xương và hình thành soi canxi21

Béo phi lã một yêu to nguycơ rỏ rệt cúa sói tiết niệu Sựbãi tiết cácchắt tạo sõi trong nướctiêunhưcanxi.axiluric,phosphathay oxalate giatángdâng ke ơnhómbệnhnhân thừa cân bẽophi Dặc biệt, người có chisoBM1

Trang 25

> 25 không những làm gia tãng nguy cơmắcsoitiếtniệumã còn tângca nguy

cơtáipháthình thànhsõi!9.TheoTayler,béo phi còn liênquanđến tinh trạngkháng insulin vả tảng insulinbùtrử rối loạnchuyển hóa có thế dẩn đến hình

thành sói thận chửa canxi Tăngchi số B.M1 và cân nặng cỏ thê anh hường

dềnsự hĩnh thành sõithận Kích thước cơ the lớn cùng có the dần đến táng

bái tiềt axituric vã oxalat quanướctiểuđõ lã cácyếu tố gãy soi canxi oxalate

2Ỉ Inci vá cãc cộng sụđà phát hiện rarang B.MI cao hơn dâng kê ơ nhùng người mácsoi vã có the liên quan đến cácdạng hĩnh thảnh sõi tiếtniệukhácnhau Trong một nghiên cứu trên 84.225 phụnữsaumãn kinh, cácphântích

đa biếncho thấy chi số BMI tăng cao có liênquanđen nguy cơ mac soi cao

gấp 1.30lần so với phụnữ cỏ chi số BMI ờ mức binh thường 2Ĩ.Trong một nghiên cứu trên 1021 bệnh nhân, 140 người trong số đó bị bẽo phi vớichisổBMI từ 30đến 64 Ekeruovàcáccộng sự dà pháthiện ra ràng béophi có hên

quan đến những thaydôichuyênhỏaơbệnhnhân mắc bệnhsoi thận Họ báo

cáo rang bệnh gout,hạ kali máu tángoxy máu tángcanxi niệu và táng axituricniệu là phổbiềnnhất ở nhùng người mắc soi béo phi2S

Hèo phi là một yểu tố nguy cơ rò rệt cua soi tict niệu (*í

* Nguồn: Urologic Diseases in America Project: Prevalence of kidney 1 stones

Trang 26

Ị 3.4 Khi hậu môi trường sống:

Các yếu tố liênquanđen môi tnrờng sống đóngmột vai trô quantrọng

trong việcgiãi thích nguy cơ gia tángtạosóitiết niệu Người sống tạivùngcó

nhiều đã vôi mó quặng, địa hĩnh, khu vực lập trung nhiều khu công nghiệpcùng góp phần lãm nên sự khác biệt về ti lộ bị soi tiết niệu giừa các vùng

mien.Có nguy cơ hình thành soi cao hơn nhiêu Ian so với người ờ vùng khác,

ơ nước la docó khi hậu nhiệt đới thời tiết nóng, người laođộng ngoài trời

dó mồ hôi nhiều, nước tiếu bị cô đặc nên tỳ lệ mắc sôi tiết niệu cao (khoảng

2%- 12% dãn sổ) Đà có nhiều tài liệuchứng minh rang thintiết có thếanhhươngtrựctiếp hoặc giãn tiếp den sự hĩnhthành soi Các nghiên cứu ờ Nhật

Bàn Iraq vãHoa Kỳ năm 2021 dà báo cáo ly lệ hĩnhthánh soi vàomùahè

cao hơn so với mùa dông :9 Một tác dộngtrục tiếp là việc tiếp xúc làu vớiánhsángmặt trờidần đến nồngđộVitamin D trong huyết thanh lânglên.cóthế tâng cường hấp thụ canxi trong ruột.Một nghiên cứu trước đày báo cáo

rằng số giờ có ánh sáng mặt trời tàng53% và nhiệt dộ làng 2.1 recó liên

quandentỳlệmắc sói thậntàng48%24 Tảc động giãntiếp cua khi hậu nóng

hoặc ấm cỏ the đản den giam lượng nước tiêu hoặc lượng nước uốngit diet!

này có thể giai thích cho sự gia lãng SOI vào múa hè 2S Cúng với đó một nghiên cứu cua Bệnh viện Đại học Parma (Italia), người ta kết luận ràng sổtrường hợp tânglên tổi da là 4.1 trưởng hợp dau quặnthậnmòingây vảo mùa

hè so với mùađòng là 2.7 trường hợp dauquặnthận mỏi ngây 2$

1.3.5 Yểu tổ gia đình:

Sóitiết niệucỏtinhgia dinh, trêncúng một che dộăn người cóyếu 10

gia dinh cỏ nguy cơ mắc sói niệu cao hơn người binh thường 2.5 lần Theonghiên cứu cùa Cuhamvà cộng sự đà chi ra rằng tiền sư gia dinh bịsói tiết

niệu làm lángdáng kế nguy cơ hìnhthành sói 26.Nguyên nhân có thê do cácgen diêu khiên việc chuyênhóa oxalate, canxi Theo Nanda (2020)thay rang

Trang 27

tý lệ mắc sói niệu lã 11.2% (246) vã 48.8% (119/244) trongsố họ có ít nhất

một người thân bị sõi niệu Đo đó tý lộ hinỉi thànhsõi niệu ờnhững người

tham giacỏtiền su gia đinh mắc sõi niệu cao hơn 1.9 lầnsovớinhừngngười

tham gia không có tiền sir gia đinh (OR 1.9 KTC95%: 1.4 2.5).Tý lệ xay

ra sói tiết niệu tânggấp đòi ờ nhưng người thamgiacó cha bị sôi (OR 2 KTC 95%: 1.4-2.9) trong khi nhừngngười tham gia báo cáo tiềnsư mẹ bị soiniệucó nguy cơ hĩnh thành soithậntâng60%(OR= 1.6 KTC 95%: 1.1-2.5)

2 Những cánhân có tiền sư gia đinh mắcbệnhsoi niệu dưỡng như có nguy

cơ hình thành soi caohơn Có báo cãolẳng 50% những người tham giađược

chẩn đoán có ngườithânmắcbệnh sõi niệu.Nghiên cửu trước đây đã tim thấy

mối hên hệ tíchcựcgiữalien sứ gia đinh với nguy cơmắc sói tiết niệu tănggấpdôi Tuy nhiên,dó không pháilànguyênnhânduynhất, vi sự hĩnh tíiânh

sõi cùng có thedược phát triểnbơi cãcyểutổ môi trường chẳng hạn nhưcócủng lối sống và thóiquen ăn uống iạ

1.3.6 Lối sổng

tốcđộ lục tại thận và dè tạo soi tiết niệu Lối sống tĩnh tại ít hoạt dộng thúcđây quá trình húyxương,tángcanxiniệu vã lãmtângnguycơsóiniệu2S

Nếu uổng không du nước, cư thesè rơi vào tinh trạng thiêu nước, lãm có đặcnước liêu, dần den sự lang dọng, kêttuavàhình thành sỏi tiết niệu

hĩnh thành sói

cường cận giápvàtinh trạng nhiễm trũng dường niệu tái phátcùng có thê làm

tăng nguy cơ hĩnh thành sói đường tiẽtniệu

Ngoài ra trê em thưởng it hì sói niệu, nếu có thưởng lã dobệnh lý khácnhưbấtthưởnggiaiphẫu học cường cận giápnguyên phát, toan hóa ổngthận

Trang 28

1.4 Thói quen ăn uổng, sinh hoạt cũa người bệnh

Thôi quen án uốngđược định nghĩa là "nhùng hành vi cỏ ý thúc, tập

the và lặp di ỉậplại khiến mụi người lira chọn tiêu thụ và sư dụng một sỗloạithực phàm hoặc chế độ ăn kiêng, dê dápúngvờinhũng anh hướng cua xã hội

và ván hóa”

Nhìn chung dổi tượng sói tiết niệu thường cõ thói quen hút thuốc sứ

dụngdỗuống có cồn Theo Soma và cộng sự có 52%bệnhnhãn sóiniệucỏ

thói quen hút thuốc, trong khi 33% đối tượng sư dụngdồuống cỏ cồn Chếdộ

ân uống dà dược chứng minh lã làm tăng thành phan nước tiêu, và nhiều nghiên cứu dịch tễ học vã trao dôichất dà gợi ý rằng chế độân uốnggópphầnlàmtảng nguy cơ tạo soi Yếutồchếđộ ãn uống chỉnh có liênquan dền nguy

cơ hĩnhthành sõi lã việctiêu thụ protein động vật Chế độ ỉn nhicu proteindộngvật làm giám pH nước tiêu tâng bài tict canxi giâm hấp thu citrate gày

nênsoi Ngoài ra àn quánhiều đạm làm tảng nồng độ uric máu trường họpnhẹ cỏ thègãy lắngdọng uric tại thận gãy soi uric Ăn nhiều muối gây lãngdào thái natrikéo theocác ion canxi củng tâng tại ống thận Yen tồ rủi rophôbiểnnhấtdược biết đen lả "mứctiêuthụ it chất lòng", đượcxác định bới

72.5% sỗ người dưực hoi Đoàn hộChuyên gia Y tề Quốc gia đà nghiên cữu

51.529 người tham gia không có tiền sư soithận.Trongthờigian theodõi 14 năm họphát hiện ra răng nhữngngười tham giauổnghơn 2.5 L nưởc/ngãy

đàgiam nguy cơ hình thành soi so với nhùng người uống it hơn 1.2 Lngày

-° Một nghiêncứu khác bao gồm hơn90.000 phụ nử (Nurses' Health studyI)

không cótiền sư soi thận Nghiên cữu bãocáo rang lượng nước uống hàngngày trên 2.5 L dẫn den týlộ mẩc soi tiết niệu thấp hơn so với lượng nước

dưới 1,4 L (116 trường hợp 100.000 người-năm so với 232 trường hợp 100.000người-năm)n Mối liên hệ này đượccung cố bằngcáchthấy rõ mối quan hệ nghịch đao giừalượngnướcuống vào vả nguy cơ hĩnh thảnh sói

Trang 29

trong Nghiên cứuSửc khoe Y tã II nám 2004 3: Mặt khác.Daudon vã cộng

Sựcùng đà báo cáo vai trò cua việcuống nước trong việc ngàn ngửa soi tiếtniệu tái phát,trong cãc nghiên cứu cua hụváicàmầu từ 108 đến 256người

tham gia và thời giantheodõitừ3.0 đền 5.2 năm3: Những người tham giacỏtiềnsữsóitiết niệu trong cãc nghiêncứu này dược khuyếnkhích lãng lưụngnước uống hángngày(từ 1.9 1.ngày đen 3.0 L/ngây) Két quá cũa hụchi ra

rang nhữngngười tham gia bị tãi phát sõi có xu hướng có lượng nước uống

hàng ngày ít hơn so với những ngườikhông bị sói 33 Khao sát (NHANES-

III) tiêuthụ nước ngọt có đường có lienquantíchcực với nồng độ axit uric

huyếtthanh và tằn suất tângaxit uric máu Theo dó các nghiên cứu đoàn hệcùng chira mối liên hệ tích cựcmạnhmègiừa nước ngọt có đường vã nguy

cơ mắc bộiili gout ớ namgiói Nhùng kết quả nàyđược giai thíchmột phần

bơi hãm lượng fructose trong nước ngọt cóđường có thê lãm lăng bãi tiếtcanxi oxalate vãaxit uric có liên quan đen việctảng nguy cơhình thành sói

thận Sư dụng rượu: Hanwang 2021 cho biểt 51.3% người tiêu dùng rượuhãngngày cỏ sói tiết niệu 34 Thói quenhút thuổc: đềulànhùngyentố nguy

cưdổi với sựphát tricn cua sõi canxi niệu Nhũng phát hiện nãy cho thấy

người dùngcó thẻ giâm dáng kề nguycơmẳc SOIniệu nếu bò thỏi quenhút

thuốc lã.TheoSoma(2015) những người hút thuốclả cỏnguy cơ hình thành

soi niệu lãng 70% (OR = 1.7 KTC 95%: 1.2-2.3) trong tòng sốngườihút thuốc dược chân đoán mắc soi niệu so với 10% người không hút thuốc 3Í

Nghiêncữucua cilia Chu Liu - 2020 chothấy thuốc là có thelãmtângnguy

cơ mắc sói niệu lêntới 4.29 lần sovới không hút thuốc 36 LinhNguyệt vàcộng sự dà quan sát thấy rang hútthuốccó liên quanđen tàng nguy cơmắc

Soi niệu(OR = 1.29 KTC 95%: 1.14-1.47)r Phát hiệnTamadochothấy hút thuốc làm tángdâng kênguy cơ mac bệnh Soi thận (OR= 2.06 KTC 95%:1.06-4.01 p= 0.034) Không có sự khác biệt đáng kề về số diều thuốc hút (P

Trang 30

= 0.S30) và sỗnảm hút thuốc (P = 0.536) giữacâc đối lượng ĨS Băng chúng tồng hợp từcác nghiêncứuquansátchothấymốiquan hệ dáng kề giùa hút thuốc và sôi tiết niệu Xu hướng láng nguy Cơ soi tiết niệudo hút thuốcđượctim thấy ở những người tùng hút thuốc so với những người không bao giờ hút

thuốc r

1.5 Thói quen dinh dường dẫntói sự hình thành sõi

Chếdộ ăn uống dà dượcchứngminhlàlàmtâng thànhphẩnnướclieu,

và nhiều nghiên cứu dịchtẻhọcvà trao đỗichắt dã gợiý rang che độ ãn uống

gópphần làmlángnguycơmắcsõi Yếu lố chế độ àn uống clúnh có liênquanđen nguy cơ soi là việc liêu ihụ proteinđộngvật Thóiquenànuốngkémnhư

chề dộ án nhiêu muối, chế độán giàuproteinvã nhịn án quàmức có thè góp

phẩn vào týlộ soi ngày càng tàng 39 Giam protein động vật có mối liên hộ

tíchcực với việc giam nguy cơmacbệnh so vớichẽ độân ilcanxi màkhông

hạnchế protein Ngoài protein dộng vật việc ăn nhiều oxalatcó thè dàn đến

chứnglãngoxymáuIrongnước lieuvà hình thành soi canxi oxalal l9

1.5.1 Sừ dụng thực phẩm giàu protein

Lượng protein khuyển nghị cho ngườitrưởng thành là tử 1 - 1.2 gain

trẽn mỗikilogram trọng lượngcơthê người binh thườngmồingày 40 Chếđộ

ăn nhicu protein dà dược bão cáo là gày ranhừnglácđộngbất lợi liềm ân doi

với các yếu lỗ nguycơ hình thành sóitiết niệu Lượng axildượccung cấp bơi một lượngprotein cao có thè làmtảng lưựngcanxi trong nước tiêu, giam độ

pH cua nước tiêu vã giam bài tict citrate Roberson dà cho rang tâng 34g

protein độngvậưngảy trong khâu phần lâm tângđáng kê canxi niệu 23% vã

oxalat 24%41 MỘInghiên cứu trên 18bệnhnhân soi canxi niệuchothấy hạn chc protein ơ mức 0,8 g/kgtrụng lượng cơ thể/ngày lãm giam canxi và axil

uric trong nướctiêuvãlảngbài tiết citratequanước liêu 19 Một lông quanhệthống dã xác nhậnrang chế dộ ăn giàuprotein có liênquanđến việc lãng bài

Trang 31

tiết canxi qua nước tiếu, đây là một yếu tố nguy cơ hình thành soi canxi 19 Tiến sĩ Shalini Reddy tử Đại học Chicago dần dầu dà pháthiệnra rang 6tuần

áp dụngchê dộ ản giàu protein làm tâng lượng axilden thận, lâm tàng nguy

cơ sõi thận Protein động vật cũng đã được Gottlieb chứng minh là làm lângbài tiết oxalat quanước tiêu, một hợp chất kết hợp vớicanxi vãcáchợpchất

khác đê hình thành sòi thận 4: Theo một nghiên cứu ỡ Thượng Hai Trung

Quồcchềđộ ân nhicu protein dộng vật có liênquantớiviệctángnguycơmắcsói từ 14-16% so vớingười sư dụngitprotein ‘5 Theo Dongre 2017 sự phát

triểnsỏithậnớnhữngngườiliêu thụ thịtđõ >1 lân' luânvã I lần/lháng lã 18,3lần(CI: 8.2-40.9) và 1.15 lần(Cl; 0,60-2.0) 19) nguycơtươngứng cao hơn

so với nhùngngười không bao giờ ãn thịtdo44 Nhưvậycó thêthấy rằng sứ

dụng nhiều protein động vật là yếu tổ nguy cơ phát triẽn sự hình thành sói

Protein tử độngvật (bao gồm thịt bò thịt gã.thịt lợn) làmtảngaxiluric trong

nướctiêu, làmlãng nguy cơhình thành soi - và chúnglàm giámmột chẩlgọi

là citrate trong nướclièu.chất ức chề sự hĩnh thành soi45 Chềđộ ân có hâmlượng oxalal cao cùng là yểu lò nguy cơ dẫn den hĩnh thành sỏi tiết niệu,

oxalat chú yểu từ các thực phẩm như (rau bina rau cái kiwi, socola) lãm

nồng độ oxalat niệu quả cao nó rat dễ kết hợp với canxi tạo thành chất rán không lan lảngđọngtạiốngthận gây rasoi

ỉ 5.2 Bô sung vitamin c

l.ưựng vitamin c dà dược đe xuất là một yếu tố nguy cơhỉnh thành soithận vi vitamin c có thê làm tâng bài tiết oxalat trong nước tiêu Nhà

nghiên cứu Agneta Akesson giai thích:"Liều lượng cao vitaminc tứ lâu đã bị

nghi ngờ làm tâng nguy cơ soi thận vi một số vitamin c dược bài tiết dướidạng oxalate - mộttrong những thành phần chinh cua sôi thận" 4 Trong một

bài báo dângtrênJAMA Internal Medicine các nhà nghiên cửu Thụy Diên dã trinh bày chi tiết mối lien hệ giừa sự hình thành soi vã việc bồ sung vitamin c

Trang 32

trong số hem 23.000 nam giới Thụy Điên Trong khoáng thời gian 11 năm.khoang 2% nam giới bị mắc sõi, họ đà thấy rằng những người dũng thựcphàm chức nàng bô sung vitamin c có nguy cơ bị soi thậntànggắp dõi người không bòsung4S Aya Karam(2022) đã ghi nhận sự giatảngdáng kê về ti lệmắcsoi và kích thước soi ứ cáckhoa cấp cứu trong đạidịch Covid- 19việcbò

sung cdượccoi như “ hành vi lãnh mạnh" trong thời gian nãy dần tớitâng ti

lệ so người mẳc sói49

1.5.3 Bổ sung Ca

Cànbangnội mòi canxilà một quá trinh phức tạp và chưa đượchiểuđẩy

đu, chu yểu dược điểu chinh thông qua sự tương tác giữa ruột, thận và xương Sự hấp thụ canxi ỡ ruột dược xác định bơi nhiều yếu tổ bao gồm

lượng canxi hấp thụ thường xuyên, cùng như lượng vitamin D và hormone

tuyền cận giáp M Theo một nghiên cứu trinh bày tại tuầnlễThận ASN 2015

từ ngây 3 đến ngáy 8 tháng 11 tại Trung tâm Hội nghị San Diego ơ SanDiego,bô sung canxi có thêlàmtảng nguy cơtáiphátsoithận 51

Lượng natri cloma trong chế độ ân uống ngây nay dược toàn cẩu biếtđến như một trong nhũng mối de dọa chính đối vói sức khoe tim mạch Tuynhiên,cùng cỏ bằngchúngquan trọng răng nó có the anh hướng đến sự khới

phátvàtái phát cua sõi thận, niệuquan Lượng muối ân vào cao lum có liênquan đến chứng tângcanxi niệu vã hạ canxi niệu, dây là nhùng yếu tố nguy

cơ chinh hình thành sõicanxi Hạn chethựcphẩmgiàumuối trong chề độánuốngcủng có thelà một biện pliáp hiệuqua đẽ phòng ngừabệnh sõi niệutáiphát 5: Các khuyến nghị cua Tô chức Y tể Thềgiới nêu rỏ răng lưọng muối

ân vào hãngngây khôngđược vượt quá 5gam Chế độãn uống hiện dại ớ

cảc nướccòngnghiệp hóa chửa quánhiều muối Vi dụ, lượng tiêu thụ trung

binh trong mộtđoảnhệngườiỲ lã 10.9 g/ngãy ở namgiới và 8.5g/ngảy ở nữ

Trang 33

giới M: trong một nhóm thuần tậpTàyBanNha là 9.8 g/ngày “.và trong cãcngỉiiêncứudịchtề học lớn ờ Hoa Kỳ là 8.4g/ngày'6 Tại Việt Namước tinh người dân sư dụng 9.4 gam nhiều gầp dôi so vởi nhucầukhuyển nghị cùaWHO' Trẽn thựctế trong thời kỳđồđá che độ ăn uống chứa lượngmuốirất thấp,ước tinh khoáng ~1 g/ngày dođótheoquan điềm cùa cácnhàtiếnhóa.thận không dược sư dụng đê xứ lý lượng muốinhiềunhưhiệnnay Bằng chúng dịchtềhọcthuyếtphụcnhất rang lượngmuồi án vào có liênquanđen

soi thận den từ một nghiêncứu tiền cứu lớn cua Mỹ dượcthựchiện trên >90

000 phụ nữ trung niên khoe mạnh, cho thấy xu hường gia tâng rò ràng về

nguy cơphát triển sõi thận khi lượngmuối ân vào tànglẽn [RR tối đa 1.30] đối với lượngmuồi ân vào>10.3 gngày Hầu het cácbang chúngkhoa học

cho thấy rang ânquá nhiều muỗi có liênquanđen nguy cơ cao bi tàngcanxiniệu và do dó lâmkhởiphát hoặc táiphátbệnh soi thận vôcãn Lượngnatri

ân vào càng cao thi lượngcanxi bài tiết qua nước tiều cáng nhiều 's Hạn che

ăn muối, thựcphâm cólượng natri cao cỏthẻlà một biệnphãp phòng ngừahiệuquá.Tuynhiên,sựtươnglácphứctạpgiừalượngmuồi ăn vàovàcácchề

độản uống khác vần chưa đượchiểudầydu Hơnnừa.córẩtít dừliệu về vaitrò cua việc hạnchế muối trong các loụi soi niệu tái piỉátvà VC cãc yếu tố

quyết định tínhnhạycam cùa muối trong sựhĩnh thành vã táiphát sỏi niệu ■ ’1.6 Bệnh lý kèmtheo

Thận màn tinh, tâng huyết áp, bệnh gout, dái tháo dường, lảng lipid

máu bẻophi nộitiếtvã các khối u ác tinh làm tàng nguycơ phát trièn soi

thận Bệnh gout lã bệnh viêm khớp phôbiến nhất, vớitý lộ lưu hànhdược bão cáo từ 1% den 3.9% gầndãyđược báo cáo ớ Tây ThụyĐiên là 1.8%.khoang20%bệnh nhàn mẳc bệnh gout bịsói thậndo chinh linh thê urate lắng dọnggâyra làm tắc nghèn đường tiết niệu 59 Một biến chửng nối liếng cua bệnhgout lã lăngnguy cư sóithận 59 Béophi.tánglipidmảuvà dâi thào đường tý])

Trang 34

2 có mối liênhộchụtchẽvới soi canxi oxalat và axituric Bệnh nhãncỏtiền

su tănglipidmáu.tăng huyết áp vãdái tháo dường tỷp 2 thường có chế dộânnhiềuđường,muỗi vá protein cónguồn gốc từ dộngvật khiến họ có nguy co hĩnh thành sõi cao hơn Kháng insulin ờ người bệnh béo phi vã dãi tháo

đường tỷp 2 thúcdâynhữngthay đôi chuycnhóalàmtâng nguy cơhình thành

soi táiphátdotángbàitiếtcanxivàaxiluric trong nước tiều Một nghiên cứu

gầndâyđánh giá 4500 bệnhnhàn có tiền sứ sói vã kháng insulin chothầyđộ

pH trong nướctiêu tăng và giảm bài tiết axit trong nước tiêu, thúc đắy bệnh

sói niệuw

ỉ 6.1 Dái tháo đường:

Đái tháo đường là tình trạng cơ the không san xuất dù insulin hoặc

không thèsữ dụng insulin mộtcách thích hợp(insulin là một hoocmon quan

trọng trong việcdiềuhòa đường máu) Mộttrongnhửng cơ chề hình thành Soi nỗi tiếng nhất ớ những người bị dái tháo đường là tinh trạng kháng insulin Khảnginsulincỏthêdần dền giam bãi tiết citrate quanướctiêuthông

qua giâm san xuấtamoniac Nồng độ đường máu cao có thêgây ra những vấn

đề ớbất cứ cơquan nào trcn cơthê trong đó có thận Ngoài ra tỳlộ dường

trong máu cao có thểlàmtâng lượngcanxi oxalate, acid uric trong cơthe sự

tâng lên cua những chất nãyđều cỏ thêdẫn dến nguy cơ sõi thận Đặc biệt,

nếu bị tiêu dường tuyp2 nước tiêu có tinh axit cao tinh trạng này làmtảng

nguy cơphát triềnbệnh sói tiếtniệu dặc biệt là soi thận TheoChia-TerChao

vã cộng sự (2020) dã theo dời trên 525 368 bệnhnhânmactiêu dưỡng sau 4.2năm theo dõi cỏ 13.4% người bệnh bị sói tiết niệu, diều nãy cho thay răng

người mắctiêu đường có nguy cơtảngđáng kể mắc soi niệu ti lệ nguy cơ lầnlượt là 1.04, 1,23 vã 1.46 khoang tin cậy là 95% 61 Đà cỏ một gia thuyết

chung rằng bệnh tiêu dường loại 2 có thê liên quan den việc tàng nguy cơ hình thánh soi axil uric (UA) Kháng insulin, đặc diem cua hội chimechuyên

Trang 35

hóa vã bộiih tiểu đường loại2dẫnđền pll nước tiêuthấphơn thông qua quá trình tạo amoniac ờ thận bị suy yếu Độ pH trong nước lieu thấp lã yếu tố

chính hình thành soi axil uric (ƯA), và chinh vi lý do này mà bệnh tiểu đườngloại 2 sètạodiều kiện thuậnlọi cho sự hìnhthànhsỏi axit uric Nghiên cứu cua Nerlichothấytý lộ mắc soi axiluricớbệnhnhãntiêu dường tảng lènsovới người không niẳcbệnh tiêu dường (p <0.03) Daudon vá cộng sự 62 ty lộ soi niệu quản là 35.7% ớbệnh nhân dái tháo dường týp 2 và 11.3% ờ bệnhnhân không dái tháo dường týp 2 (p < 0,0001)

1.6.2 Tăng huyết áp:

Trong trườnghọpbệnh tâng huyết ãp nguyên phát, nếu không điều trịkịp thời khi tìnhtrạng huyết áp làng quá cao cỏ thê gãybiển chúngờ thận.Khi ãp lực quá lớn các mạch mâu bị giàn, tăng lượng mâu lưu thông, hệthốngmạchmáuyếu dần trongđó có mạchmáu ờ thận, các mạchmáu xungquanhdần bị xơcứng, từdỏ làm suy giànì chức năng thận, gàybệnh Đồng

thời, khi huyết ápcao kéo dài sè lảm lãng áplực ứ cầuthận khiến thận lãmviệcvắt va him, dần dền suy thận Cá nam và nừ bị táng huyết áp nguyên phát

ổn định dều có lượngbài tiết canxi vã oxalatetrong nướctiêu cao him so với nhóm huyếtáp binh thườngkhông có sói thận, dẫnđến nguy cơmắcbệnhsoithận lúng gắp 5 lần sau 5 năm theo dỏi Cappuccio tiến hành nghiên cứu VC tinh trạng táng huyct áp và nguy cơ lạo soi thấy rằng 114/503 nam giói(22.7%) bị lãng huyết ãp.Sau 8 năm phát hiện (10.3%) trường hợp mẳcbệnh SOI tiết niệu Phần lớn (n = 45) có một hoặc nhiều viên sõi dược ghi

lại Ty lộ mắcbệnhsoi ờ namgiới tảng huyết áp cao hơnsovởinamgiớicóhuyết áp binh thường (19/114 (16.7%) so với 33/389 (8.5%); p 0.011).Namgiới lãng huyết ápcỏnguy cơ phát triền soi tiết niệu cao hơn so vởi ngườihuyết áp binh thường (RR 1.96; khoang tin cậy95% 1.16-3.32)6Ỉ

Trang 36

1.6.3 Một sổ bệnh lý khác

Ngoài ĐTĐ và tâng huyết ãp gout, cưởng giáptrạngvảcác bệnhkhác

cỏ nguy cơ dần tới lùnhthành sõi niệu Soi dưỡng tiết niệu vànhiễmkhuẩnđường tiết niệu có liên quan chật chê vói nhau Nhiễm khuẩnđược coi lànguyênnhàngây ra soitrongkhoáng 15% các trường hợp và sự hiệndiệncua

sói cùng có the gây ratinhtrạngnhiễm khuẩn niệuvàkhiđó vắn đề xứ trísè rầtkhókhàn Gout là bệnh rỗi loạn chuyên hỏa biêu hiệnbàng nliừng đựtviêm khớp cấp tinh và lắng đọng natri urat trongcáctố chức khớp Khibệnh kéo dài

và nống dộ axil uric trong máu không được kiếm soát sè dần đến hàng loạtnhũngbiếnchứngnhư: viêmkhớp, soi thận, suy thận Khoáng20%bệnh nhãn

mác bệnh gout bị soi thận do chinh tinh thê urate lắng đọng gây ra lãm tắcnghenđườngtictniệu Theo Akram (2022) Khoang 32.1% nhừngngườitham

gia kèmtheo cưởng giápcỏ mắc sôi niệuso với 13.3% những người khác (p0.004).Soi tiết niệuđượcpháthiệnớ 42.9% người tham gia mắc bệnh gout sovới 13% ờ nhùng người không mắcbệnh (p= 0.001)í4 Như vậy có thèthầy

rang sóiniệu có liênquanmật thiết đen tình trạng bệnh lý kèmtheo

1.7 í)ánh giátình trạng dinh dưỡngcúangườibệnh

Đánhgiá tinh trạngdinh dường là: quá trinh thu thập, phàn tích vãgiái

thích thông tincỏ hệ thống nhằmdưa ra quyếtdinh về ban chát vã nguycnnhân cua các van de sức khóc liên quanden dinh dưỡng ánh hương đen một

Trang 37

cánhân, hoặc một tập the (Hiệphội Dinhdưỡng Anh(BDA)) 65 6 Đảnhgiá

tinh trạng dinh dường lã bướcdầutiên trong quá trinhchăm sóc dinh dường Đánh giáTTDDngười bệnh giúp choviệc theo dời diễnbiếnbệnh trong quá trinh điểu trị tiên lượng cùng nhưđánh giá hiệu quảcan thiệp dinh dường Không cỏ một giá trị riêng biệt nào cua các kĩ thuật đánh giá TTDD có ý nghĩa chinh xác cho từng ngườibệnh, nhưng khi thựchiệnnõ giúp các bác sìlâmsảngchúýhơn tới tinh trạng người bệnh, giúp gợiý dê chi định các xétnghiệmcằn thiết Việc pháthiệnsớm tinh trạng thiếu, thừa dinh dườnggiúpxâydụngchiếnlượchỗtrợ dinh dưỡngkịpthởicho người bệnh

Một số ticuchi đề xuất dế dánhgiá tinhtrạng dinh dưỡng,đánh giá dầy

dù về bệnhnhân bao gồm:

+ Nhân khẩu học xả hội (giớitinh, tuổi tác nghềnghiệp, khu vực sống)

+ Nhãn trắc học ( Cânnặngthực tề cân nặng sau phẫu thuật và cân nặng

I tháng trước, chiều cao chi số khối cơ thê (BMI)

+Sư dụng bộcông cụ SGA

+ Dừliệu sinh hóa:sổlượnghemoglobin

+ Diều tra khấuphần và tậpquánânuổng

Cân nặng lã một trong nhùng chi sổ tốt nhất đánh giá thay dôi tinhtrạng dinh dường khi có thay dôi so với cânnặngthông thường Sosảnhcânnặnghiện tại cua bệnhnhãn với càn nặng thông thưởng có lựi hơn so vớicânnặng lý tướng hoặc càn nặngnêncó

Một cách dè khắc phục nhược diem trong dành giá tình trạng đinhdường cúa trọng lượngcơ thê làsửdụng chi sổ khối cơ thề BMI dượcbiểu

thị bằngtrọnglượngcơ the chia cho binhphươngchiêu cao (kg/ m2)

Chi số BM1=

Chieu cao.chièu cao

Trang 38

1.7.2.2 Phương phúp dành giá tồng thế chu quan SGA (Subjective Global Assessment)

Dày lã cóng cụ đánhgiãtinh trạng dinh dường dã đượchiệu chuẩn vàdược coi là “ tiêu chuẩn vàng" giúp chân đoán tình trạng dinh dường SGA

đánh giá tìnhtrạngngười bộxili dựa trên sự thaydôi càn nặng, khấu phẩn, cãctriệuchủng dạ dãy- ruột, các thay dối chức nâng vã triệu chửng lâm sàngliên

quan đến thiếu dinh dường SGA giúp phàn loại người bệnh theo các mức độ

khác nhau: SGA-A tinh trạng dinh dưỡngbinh thường; SGA-B tình trạng suydinhdườngmứcđộnhẹ hoặc vừa; SOA- c tinhtrạngsuy dinh dườngmức độ

nặng.SGAlần dầu tiêndược Baker, Trường đạihọcTorontoCanada mò ta nám

1982 SGA làbộcôngcụ đánh giá tinhtrạngdinhdường cỏ độnhạyvàđộđặchiệu cao khi dựdoáncác biển chúng và tư vongờngười phảnthuật Từdónỏdượcpháttriênvà sư dụng rộngl ãi trên nhiều ngườibệnh khácnhau

Các nghiên cứu chi ra rằng SGAlãmột kì thuật dáng tin cậy vã hiệuqua dê đánhgiá linh trạng dinh dưỡng vá chân đoán suy dinh dường, ngoài ra

nó còn tiên doán các biến chúngvà tứ vong liên quan tới dinh dường cúangườilớn trong nhiềumậtbệnh khác nhau như: trong phầnthuật,bệnh thận,

xơgan bệnhnhânnặng S(ÌA xảc dịnh tìnhtrạng suy dinh dưỡng tốt lum vả

độnhạy cao trong khi các chisố hóa sinh vi dụ như Albuminhay số đonhân

trắc cơthêđượccoi là một trong cácchi số gựi ý vàthường bị gày nhiều bơi

tinh trạng bệnh lý ( nỉiicni khuân, phũ ) SGA có thêđánh giá nhiềusỗ liệu

khách quantừcácgiaiđoạnbệnh cho đen sự thay đỗi về cân nặng cua ngườibệnh những triệu chứng anh hướng đến tinh trạngdinh dường.SGA làcóng

cụ đánhgiá dơn gian không tốn kém nhạy, tincậy đặc hiệu SGA dược áp

dụng nlúềutại nhiều quốc gia trên thề giới và sư sụng rộng răi trong nhiều

bệnhviện,nhiềuloại hình châm sóc ytể

Trang 39

CHƯƠNG 2: DỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNcứt’

2.1 Địa điểm vã fhòi gian nghiêncứu

2.2.1 Thời gian nghiên cửu:

- Từ thăng 10/2022- tháng 3/2023

- Khoa NgoạiTiết niệu - Bệnh viện Đại hục Y Hà Nội sổ 1 Tòn Thất

Tùng- Đồng Da- Hà Nội

2.2 Dối tượng nghiên círu

2.2.1 Tiêu chuan lira chọn

- Dối tượngnghiêncứu(ĐTNC) là người trưởng thànhtừ 1S tuổi trơ lên

- Bệnh nhânniầc soi tiết niệuđiềutrị nội trúđồngỷ tham gia nghiên cúutạiBệnhviệndại học Y Hà Nộinăm2022-2023

- Người bệnhcỏ kha nânggiaotiếpvànhận thúc

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Dồi tượng không đồng ý tham gianghiên cứu

- Dổitượngmắc sôi tiết niệukẽm tinh trạngphùdosuytim và các lý dokhác

- Dổitượng không có khanăngnhậnthức và giaotiếp

- Đối tượng là phụnữ cỏ thai,bệnh nhân có liên lượng nặng hoặc không

thêđocânnặngchiêucao

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kề nghiên cứu

Nghiên cứu n»ô tacắt ngang

- Ápdụngcòngthứctinhcỡmàuchoước tính một ti lệ:

Trang 40

Công thức tinh cò mẫu:

c: Sai sổ tương dổi cùa nghiêncứu (chọn£ = 0.2)

- Cờ mầu tối thiêu lã 123 ngườibệnh

- Trên thực tế nghiên cữu được tiên hãnh trên 150 ngườibệnhtại khoa

Ngoại tiết niệu Bệnh viện ĐạihọcY Hà Nội

Mầu nghiên cứuđược lựa chọn theophương phápchọn mẫu thuận tiệntấtcabệnhnhânnhậpviện trong thin giantiếnhãnh nghiên cứu, thoamàncãctiêu chuẩn lựa chọn trẽn dều dược chọn vào nghiêncứu cho den khi du sốlượngtheomầunghiêncứu

2.4 Các biến sổ vã chi sổughièu cứu

- Thông tin chung cua dồi tượng nghiên cứu: tuổi, giới dãntộc,khu vực sồng, trinh độ vân hóa chân doán cân nặng, chicu cao các chi số cận lâm

sàng, bệnh lý kẽm theo

+ Nghe nghiệp: mất mồ hói nhiều ( nôngdán công nhản còng trường,vận dộng viên) mất mổ hôi nung binh (cõngnhân, buônbântự do.nội trợ),

mất mồ hòi ít (hưutri )

- Mục tiêu 1: Đánh giả tinh trạng dinh dường cùa người bệnh sói tiết

niệudiều trị nội trú tạikhoaNgoạitiếtniệu Bệnh việnĐại học Y Hà Nộinám2022-2023

Ngày đăng: 25/10/2023, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Alelign T. Petros B. Kidney stone Disease: .An Update on Cunent Concepts. Adv Urol. 2018:2018:3068365. doi: 10.1155/2018/3068365 13. Liu Y. Chen Y. Liao B. et al. Epidemiology of urolithiasis in Asia. AstonJ Urol. 2018:5(4):205-214. doi:10.1016/j.ajur.2018.08.007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adv Urol." 2018:2018:3068365. doi: 10.1155/2018/306836513. Liu Y. Chen Y. Liao B. et al. Epidemiology of urolithiasis in Asia. "Aston J Urol
11. Bệnh sõi thận và yếu tố liên quan nghề nghiệp - Thông tin hoại động - Công thông tin Bộ Y tế. Accessed May 11. 2023.https://moh.gov.vn/web/phong-chong-benh-nghe-nghiep/thong-tin-hoat- dong/-/asset_publisher/xjpQsFUZRw4q/content/benh-soi-than-va-yeu-to-lien-quan-nghe-nghiep?inheritRedirect false Link
14. Emergency Department Visits in the United States for Upper Urinary Tract Stones: Trends in Hospitalization and Charges I Journal of Urology. Accessed May 11. 2023. https ://www .auajoumals .org/doi/10.1016/j .juro.2013.07.098 Link
17. Zeng J. Wang s. Zhong L. et al. A Retrospective Study of Kidney Stone Recurrence in Adults. J elm Med Res. 2019:11(3):208-212.doi:10.14740/jocmr3753 Link
18. Baatiah NY. Alhazmi RB. Albathi FA. Albogami EG. Mohammcdkhalil AK. Alsaywid BS. Urolithiasis: Prevalence, risk factors, and public awareness regarding dietary and lifestyle habits in Jeddah. Saudi Arabia in 2017. Urol Ann. 2020;12(l):57-62. doi:10.4103/UA.UA_13 19 Link
16. Wang z. Zhang Y. Zhang J. Deng Q. Liang H. Recent advances on the mechanisms of kidney stone formation (Review), hit J Mol Med Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Giãi phẫu bệ tiết niệu Thận là một tụng đặc, có nhu mô dày 1.5 1.8cm. bao phu bên ngoài  nhu mô thận là vò thận dai và chắc - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến hình thành sỏi trên người bệnh điều trị nội trú tại khoa ngoại tiết niệu bệnh viện đại học y hà nội năm 2022 2023
Hình 1.1 Giãi phẫu bệ tiết niệu Thận là một tụng đặc, có nhu mô dày 1.5 1.8cm. bao phu bên ngoài nhu mô thận là vò thận dai và chắc (Trang 16)
Hình 1.2: Phán loại sói tiết niệu - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến hình thành sỏi trên người bệnh điều trị nội trú tại khoa ngoại tiết niệu bệnh viện đại học y hà nội năm 2022 2023
Hình 1.2 Phán loại sói tiết niệu (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w