Người tham gia đàm phán: • - Cá nhân chủ thể trực tiếp tham gia trực tiêp vào hợp đồng • - Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ • - Người đ
Trang 1BÀI GIẢNG
KỸ NĂNG TƯ VẤN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Trang 2CHƯƠNG 1: KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, GIAO KẾT HỢP ĐỒNG 1.1 Các giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng
1.1.1 Khái niệm đàm phán, giao kết hợp đồng
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1: KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Trang 41.1 Khái niệm, đặc điểm đàm phán hợp đồng
• a Khái niệm
• Là một quá trình từ chuẩn bị đến trực tiếp đàm phán giữa người với người, trên tinh thần hợp tác, từ đó cân nhắc và cân bằng các phương án về lợi ích, thương lượng để tìm ra đáp số chung của cả hai bên nhằm đi đến một quyết định, theo đó, cả hai đều thắng, đều hài lòng với cái mình có và đều cho rằng
đã đạt được mục tiêu để tiếp tục hợp tác bền vững trong tương lai
Trang 5b Người tham gia đàm phán:
• - Cá nhân chủ thể trực tiếp tham gia trực tiêp vào hợp đồng
• - Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của cá nhân (có năng lực hành vi dân sự đầy đủ)
• - Người đại diện theo pháp luật của cá nhân (chưa đủ điều kiện giao kết hợp đồng theo quy định của BLDS)
• - Người đại diện theo pháp luật của cơ quan tổ chức, người đại diện được
ủy quyền
• - Tham gia với tư cách chuyen gia tư vấn pháp luật hoặc người đại diện theo
ủy quyền
Trang 6c Hệ quả
• Các cuộc đàm phán pháp lý: kết quả cuối cùng làm phát sinh, thay đổi quan hệ pháp luật – đàm phán giao kết hợp đồng và đàm phán giải quyết tranh chấp
hợp đồng
• Nếu đàm phán thất bại, bên đề nghị đàm phán không phải bồi thường thiệt hại
• Có một số nghĩa vụ làm phát sinh trách nhiệm khi có hành vi vi phạm như:
nghĩa vụ bảo mật thông tin đã được thỏa thuận trong đàm phán hợp đồng,
không thực hiện giao kết hợp đồng dù bên đề nghị đã nhận được lời chấp nhận
đề nghị giao kết hợp đồng hợp pháp
Trang 7d Nguyên tắc đàm phán
• Bình đẳng giữa các bên đàm phán
• Tự do, tự nguyện tham gia giữa các bên
• Thiện chí, trung thực, hợp tác
Trang 8d Thời gian đàm phán
• Có thể diễn ra trước hoặc sau khi giao kết hợp đồng
• Đàm phán trước khi giao kết hợp đồng: nhằm giao kết hợp đồng
• Đàm phán sau khi giao kết hợp đồng: nhằm sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Trang 10a Giai đoạn chuẩn bị
• * Đàm phán với chính mình
• * Đàm phán nội bộ
• * Chuẩn bị bảng hỏi để đàm phán hiệu quả bảng hỏi đàm phán.docx
• * Đặt mục tiêu cho đàm phán
• * Phuơng án thay thế tốt nhất cho một thỏa thuận hoặc không có thỏa thuận
• * Vùng thỏa thuận khả thi
• * Chuẩn bị cho trường hợp không hưởng ứng đàm phán
Trang 11b Giai đoạn đàm phán
• * Tên và chi tiết nhỏ
• * Thiết lập các điều kiện chung
• * Trao đổi quan điểm
• * Quan sát và xác định điểm chung
• * Ghi nhận các khác biệt
• * Bắt đầu đàm phán
• * Thỏa thuận
• * Kết thúc
Trang 12Đàm phán của luật sư
Xác định đàm phán thông thường trong hợp đồng của luật sư:
• * Xác định lĩnh vực/ quan hệ pháp luật điều chỉnh hợp đồng
• * Dự thảo các vấn đề cần đàm phán
• * Xác định phương án, giải pháp thay thế tốt nhất
• * Xác định vùng thỏa thuận khả thi
Trang 13Bài tập tình huống
• Nhóm A:
• Xác định lĩnh vực/quan hệ pháp luật có liên quan đến việc tư vấn, đàm phán hợp đồng mua bán bê tông tươi giữa Công ty A và công ty xi măng H
( Công ty A xây dựng chung cư 20 tầng)
• Xác định văn bản pháp luật có liên quan đến việc tư vấn, đàm phán hợp đồng mua bán bê tông tươi giữa Công ty A và công ty xi măng H ( Công ty
A xây dựng chung cư 20 tầng)
• Xác định mục tiêu, nội dung cần thiết phải có trong quá trình đàm phán và các bước đàm phán
Trang 14Đàm phán của luật sư:
Tư vấn lựa chọn loại HĐ Tư vấn áp dụng luật cho HĐ
- Mục đích của khách hàng khi kí
kết hợp đồng là gì?
- Phạm vi hoạt động của các bên?
- Khả năng hợp đồng mang lại lợi
ích kinh tế cho các bên?
- Luật chung
- Luật chuyên ngành
- Thứ tự ư tiên áp dụng
Trang 15Tình huống
• CT TNHH Nam Hải có ngành nghề kinh doanh: đại lý ký gửi, mua bán hàng hóa, sản xuất sản phẩm cơ khí, lắp ráp sản phẩm điện lạnh, điện tử; mua bán ô tô xa máy Nam Hải ký hợp đồng nguyên tắc với Công ty A
để mua phụ tùng về lắp ráp nhưng công ty A yêu cầu thanh toán tiền
hàng ngay Nam hải không có tiền hàng ngay
• Nam Hải quen biết với CT CP xuất nhập khẩu thủy sản B với ngành
nghề: kinh doanh, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; xuất nhập khẩu thủy sản CT B có vốn nhàn rỗi, đang có nhu cầu tìm cơ hội kinh doanh
• Hai công ty đã thống nhất sẽ hợp tác để thực hiện thương vụ nói trên
• Lựa chọn cho các bên loại hợp đồng phù hợp
Trang 161.2 Kỹ năng tìm hiểu đối tác và mục tiêu đàm phán
1.2.1 Kỹ năng tìm hiểu đối tác
• Các thông tin cần tìm hiểu: mục tiêu, năng lực pháp lý, năng lực thực hiện hợp đồng và thẩm quyền của người đại diện đàm phán, ký kết hợp đồng
• NLPL và NLHVDS của các bên: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp (tư cách pháp lý và thẩm quyền kinh tế)
• Năng lực thực hiện hợp đồng: khả năng tài chính, uy tín, thiện chí, khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
• Thẩm quyền của người đại diện đàm phán và ký kết hợp đồng:
Trang 17• Cách thức tìm hiểu:
• Trực tiếp (thông tin do khách hàng cung cấp)
• Gián tiếp: thông qua người thứ ba hoặc nơi lưu giữ thông tin đối tác
• (cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký thuế
Trang 181.2.2 Mục tiêu đàm phán
• Mục tiêu đàm phán phải đảm bảo:
• Cụ thể, đo lường được, hấp dẫn, thực tế, ràng buộc được về thời
Trang 201.3.2 Kỹ năng chuẩn bị phương án đàm phán
• Trước khi chuẩn bị phương án đàm phán: tìm hiểu mục tiêu đối tác, điểm mạnh, điểm yếu của đối tác
• Các bước cụ thể
• Xây dựng dự thảo hợp đồng với các điều khoản rõ ràng về mục
tiêu
• Trao đổi, chia sẻ thông tin, thống nhất những điều khoản khả thi
• Thống kê các vấn đề có quan điểm khác nhau và đưa ra phương án thay thế
Trang 21• Chị A kinh doanh điện thoại di động Chị cần thuê một căn nhà mặt phố làm địa điểm kinh doanh và ở tại cửa hàng Được biết bà B có một căn nhà mặt phố đường Z, diện tích quyền sử dụng đất là 150 m2 (6mx25m), nhà có kết cấu bê tông, 5 tầng, diện tích thông thủy sàn tầng 1 là 135 m2 Nay, bà có nhu cầu cho thuê lại 2 tầng dưới của căn nhà (bao gồm tầng 1 và tầng 2, trong đó có trang thiết bị nội thất đầy đủ (phòng ngủ, phòng vệ sinh, bếp), cầu thang sử dụng chung.
• Anh, chị hãy chuẩn bị phương án, nội dung đàm phán để thuê/cho thuê căn nhà nói trên
Trang 221.3.3 Đàm phán
• Thực hiện đàm phán
• Nếu đàm phán kéo dài, có thể ghi biên bản đàm phán, có chữ ký của
các bên để sử dụng khi chỉnh sửa lại dự thảo hợp đồng
• Việc bắt buộc phải cung cấp thông tin trong đàm phán: bắt buộc phải cung cấp khi có đủ 3 điều kiện: thông tin về chủ thể, tính chất đối
tượng của giao dịch; thông tin đó có ảnh hưởng đến quyết định giao kết hợp đồng của các bên; một bên không thể biết được thông tin đó nếu bên kia không cung cấp
Trang 231.3.4 Ký kết hợp đồng
a Chủ thể có thẩm quyền ký kết hợp đồng
• Cá nhân (theo quy định BLDS)
• Pháp nhân: người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy
quyền
• Người đại diện theo ủy quyền ký phải nằm trong phạm vi ủy quyền
• Trường hợp định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung: các đồng chủ sở hữu
Trang 24b Thời điểm giao kết hợp đồng
Phân biệt thời điểm giao kết hợp đồng với thời điểm đàm phán hợp đồng:
•
là thời điểm hợp đồng được coi là
đã giao kết
- Thời điểm giao kết hợp đồng miệng
là thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa
thuận xong về nội dung chủ yếu của hợp
đồng
- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng
văn bản là thời điểm bên sau cùng kí vào
Có thể diễn ra sau giao kết hợp đồng:
nhằm sửa đổi bổ sung hợp đồng
Trang 25Phân biệt thời điểm giao kết hợp đồng với thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng
thời điểm giao kết hợp đồng thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
là thời điểm hợp đồng được coi là đã giao kết
- Thời điểm giao kết hợp đồng miệng là thời
điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận xong về nội
dung chủ yếu của hợp đồng
- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản
là thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản.
Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu
lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy
định khác
Trang 26• Hai thời điểm này trùng nhau
• A, B ký HĐ mua bán vật liệu xây
dựng (gạch lát)
• Ngày ký: 12/12/2020
• Ngày có hiệu lực: 12/12/2020 (các
bên không thỏa thuận về thời điểm
có hiệu lực, được xác định khi bên
Trang 27Phân biệt thời điểm có hiệu lực hợp đồng với thời điểm hoàn thành công chứng chứng thực
• Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm
giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên
quan có quy định khác
• Thời điểm có hiệu lực của các loại hợp đồng mà pháp luật quy định hình
thức phải là bằng văn bản có công chứng, chứng thực trong đó có hợp
đồng mua bán nhà ở, chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ ngày
công chứng, chứng thực
• Thời điểm giao kết HĐ có công chứng với thời điểm công chứng
chứng thực
Trang 28c Giao kết hợp đồng
• Đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Trang 29- nếu bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì phải trả lời chấp nhận trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị nhận được khi đã hết thời hạn thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.
Trang 30Hợp đồng được giao kết khi người đề nghị nhận được lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
(Lưu ý: im lặng được xem là chấp nhận giao kết hđ không?
- Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ chấp nhận đề nghị phải gửi trước
thời điểm người đề nghị nhận được lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Trang 31d Hình thức khi ký kết hợp đồng
• Cách thể hiện phần ký kết hợp đồng:
• Ghi: “Đại diện bên A”, không ghi TM.Bên A hoặc thừa lệnh Bên A
• Chữ ký nháy không có ý nghĩa tới hiệu lực hợp đồng
• Đóng dấu không mang tính bắt buộc trừ TH các bên có thỏa thuận hoặc PL có quy định
• Con dấu có ý nghĩa xác định chữ ký
Trang 32Chương 2: Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dân sự
2.1 Nguyên tắc soạn thảo hợp đồng
• Phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng
• Thể hiện được lợi ích của mình (Hiểu và cụ thể được yêu cầu của khách hàng vào hợp đồng)
Trang 33• Hợp đồng phải được soạn thảo rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ
• Lý do:
• Tránh phát sinh tranh chấp
• Nếu soạn thảo không rõ ràng, khi giải thích hợp đồng sẽ theo nguyên tắc giải thích có lợi cho bên không soạn thảo hợp đồng
• Đầy đủ: theo quy định pháp luật và đầy đủ quyền lợi cho mình
• Rõ ràng: cụ thể, không sử dụng ngôn ngữ đa nghĩa, dễ hiểu, ngôn từ chính xác
Trang 34• Lợi ích của việc chủ động soạn thảo:
• - Chủ động đưa ra nội dung hợp đồng, xây dựng được điều khoản có lợi
• - Giới hạn được nội dung của đối tác đưa ra
• - Hạn chế cảm xúc cá nhân khi đọc dự thảo hợp đồng của đối tác
Trang 35• 2.2 Các bước soạn thảo hợp đồng
• Các yêu cầu đối với việc soạn thảo hợp đồng
• - - Hiểu bối cảnh của hợp đồng
• - Nội dung phù hợp với quy định của pháp luật
• - Ngôn ngữ phải rõ ràng, súc tích, chính xác
Trang 36Các bước cụ thể Nội dung
1 Tìm hiểu yêu cầu mong muốn
của khách hàng tiếp xúc khách hàng; đọc và hiểu yêu cầu soạn thảo của kháck hàng
2 Đọc hiểu tài liệu, thông tin do
khác hàng cung cấp Tìm hiểu nội dung trong thư đề nghị giao dịch, biên bản ghi nhớ,
biên bản, email, tài liệu liên quan đến trao đổi , đàm phán
Trang 373 Tham khảo các thông lệ/tiền lệ
mẫu
4 Phác thảo cơ cấu của hợp đồng Thường có 2 phần: Phần chính và phần phụ
Phần chính: Tiêu ngữ, tên hợp đồng, căn cứ hợp đồng, nội dung các điều khoản của hợp đồng
Phần phụ: Phụ lục của hợp đồng, hợp đồng phụ, lời chứng của công chứng viên
5 Nhận diện và xử lý rủi ro Có các rủi ro: - giao dịch vô hiệu
- Một bên không có khả năng thực hiện hợp đồng hoặc không thực hiện cam kết hoặc có hành vi ảnh hưởng tới việc thực
hiện hợp đồng của bên còn lại
- Một bên vi phạm hợp đồng
- Trường hợp bất khả kháng
Trang 386 Soạn thảo chi tiết các điều
khoản Thường có các nhóm điều khoản liên quan đến đối tượng hợp đồng (đặc điểm, tính chất, điều kiện phương thức thực
hiện), giá (giá trị, phương thức thanh toán); quyền và nghĩa
vụ các bên, bảo đảm thực hiện hợp đồng (bảo lãnh, bảo hành, bồi thường, phạt, hủy hợp đồng) , giải quyết tranh chấp, hiệu lực của hợp đồng
7 Rà soát hợp đồng - Kiểm tra sự phù hợp của hợp đồng với quy định pháp luật
- Kiểm tra sự phù hợp nội dung điều khoản và mục tiêu soạn thảo
- Kiểm tra phù hợp nội dung điều khoản và tiêu đề, mục lục
- Kiểm tra từ ngữ, thông tin dữ liệu (rõ ràng, chính xác)
Trang 40CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG …….
Căn cứ hợp đồng
- - Thông tin chủ thể
-Nội dung các điều khoản
Trang 41VD: Cơ cấu một hợp đồng chuyển nhượng tài sản có thể có:
• Điều 1: Định nghĩa và giải thích
• Điều 2 Chuyển nhượng tài sản
• Thỏa thuận chuyển nhượng
• Giá chuyển nhượng
• Điều 3: Ban giao tài sản và thanh toán
• Bàn giao tài sản
• Chuyển giao rủi ro
• Điều 4: Cam đoan và bảo đảm
• Tư cách pháp nhân
• Thẩm quyển
• Tính hợp pháp, hiệu lực và khả năng cưỡng chế thi hành
• Các cam đoan và bảo đảm bổ sung của bên chuyển nhượng
Trang 42• Điều 6: Các điều khoản khác
• Hiệu lực Luật điều chỉnh
• Giải quyết tranh chấp
• Phụ lục 1: Dah sách tài sản chuyển nhượng
• Phụ lục 2: …
Trang 432.2 Kỹ năng lựa chọn hình thức hợp đồng
• a Hình thức thể hiện nội dung của HĐ
• Văn bản (có công chứng, thường, có đăng ký gdbđ)
• b Tên gọi của hợp đồng
Trang 442.3 Kỹ năng trình bày, lựa chọn ngôn ngữ và văn phạm trong hợp đồng
• Chỉ được sử dụng từ thông dụng, không dùng từ địa phương, từ đa nghĩa, từ lóng, từ thừa vô nghĩa, tùy tiện dùng … hoặc v v
• Câu văn ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng: nên dùng câu đơn, dấu (.) và (,)
phải chính xác
• Ngôn ngữ: tiếng việt
• Luật chuyển giao công nghệ: ngôn ngữ trong HĐ chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận, TH cần giao dịch tại VN thì phải có HĐ bằng TV.
• Nghị định 48/2020 của CP quy định: HĐ xây dựng có nước ngoài: phải có HĐ bằng tiếng anh và TV Các bên thỏa thuận thứ tự ưu tiên ngôn ngữ giải quyết tranh chấp
Trang 45Tránh lỗi
• Ngôn ngữ không rõ ràng: “bên mua sẽ thanh toán cho bên bán sau khi hàng cập cảng”
• Sử dụng sai thuật ngữ: VD: “tạm ứng trước” với “đặt cọc”
• Không tương thích nội dung của HĐ chuẩn với luật áp dụng VD: sử dụng HĐ mẫu không thực hiện rà soát chuyển hóa
Trang 462.4 Kỹ năng soạn thảo nội dung hợp đồng
• Phần 1: Tiêu đề hợp đồng
• Thường sử dụng đối với HĐ trong nước
• HĐ có yếu tố nước ngoài: không cần thiết
• Lưu ý: Không bắt buộc
Trang 47Tên gọi hợp đồng
• Tên gọi HĐ phải theo nguyên tắc: thể hiện đúng bản chất nội dung của giao dịch
• Có 3 cách có thể xác định tên gọi
• Cách 1: Sử dụng tên gọi HĐ theo quy định trong luật:
• Cách 2: Sử dụng tên gọi HĐ kết hợp tên hàng hóa, dịch vụ, tài sản
• Cách 3: Chỉ sử dụng tên HĐ dân sự hoặc HĐ thương mại chung
• Lưu ý: không dung HĐ mua bán tài sản dung trong hoạt động thương mại
• Phải kết hợp cả Luật chuyên ngành với BLDS
Trang 48Căn cứ hợp đồng
• Căn cứ hợp đồng thường thể hiện nội dung: nguồn luật áp dụng hoặc nhu cầu,
mục đích của các bên hoặc phạm vi hoạt động của các bên
Trang 49Thông tin chủ thể giao kết HĐ
• Đối với pháp nhân: Tên, trụ sở, số đkkd, người đại diện, địa chỉ, CMT, giấy ủy quyền (nếu là người đại diện theo ủy quyền ký)
• Đối với cá nhân: Họ tên, địa chỉ, CMT
• Lưu ý:
• Năng lực PL để giao kết hợp đồng: đối với cá nhân là người ủy quyền của chủ sở hữu thì phải trong phạm vi ủy quyền Đối với người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người bị mất NLHVDS (theo
BLDS)
• VD: quyền cho thuê lại, quyền chuyển nhượng hợp đồng, những ngành nghề yêu cầu có giấy phép hành nghề,