PowerPoint Presentation BÀI GIẢNG KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU QUẢ VÀ HIỆU LỰC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Trình bày KTVC Trương Văn Tạo Phó Kiểm toán trưởng – KTNN CNIV MỤC ĐÍCH, YÊU[.]
Trang 1BÀI GIẢNG
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU QUẢ VÀ HIỆU LỰC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trình bày: KTVC Trương Văn Tạo
Phó Kiểm toán trưởng – KTNN CNIV
Trang 2MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ
01
02
Cơ bản thực hiện được việc đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả khi kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình
Các khái niệm liên quan;
Kỹ năng đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của dự án đầu tư xây dựng công trình.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Trang 3Phần 1
CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Trang 4* Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm:
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án; (điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP).
* Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
- Khảo sát xây dựng;
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép XD);
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện cá
c công việc cần thiết khác; (điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP).
* Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng bao gồm:
Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm:
Trang 51.Về tính kinh tế (Economy)
PowerPoint Presentation
Đây là việc vận dụng mọi nguồn lực và phương tiện nhằm giảm tối đa được chi phí mà vẫn đảm bảo được chất lượng hoạt động phù hợp theo yêu cầu
Hay nói cách khác là chi phí bỏ ra ít nhất (đầu vào) nhưng chất lượng sản phẩm, dịch vụ (đầu ra) vẫn đảm bảo, được chấp nhận
Vì vậy, tính kinh tế trên một phương diện nào đó thì đồng nghĩa với tính tiết kiệm
Kiểm toán tính kinh tế cần tập trung chủ yếu vào quá trình sử dụng các nguồn lực của dự án.
Trang 62 Về tính hiệu quả (Effeciency)
PowerPoint Presentation
- Tính hiệu quả thể hiện mối quan hệ đầu ra là hàng hoá, dịch
vụ hoặc các kết quả khác với đầu vào là các nguồn lực đã tạo
-Do đó, kiểm toán tính hiệu quả cần phải kiểm tra, so sánh
giữa chi phí (đầu vào) với kết quả (đầu ra).
-Tính hiệu quả cũng chỉ mang tính tương đối Có thể phát hiện tính hiệu quả theo phương pháp so sánh với các hoạt động tương tự, với các giai đoạn khác, hoặc theo một chuẩn mực
mà đơn vị được kiểm toán phải chấp nhận Đôi khi, các chuẩn mực như thông lệ tốt nhất được chấp nhận.
- Việc phân tích chi phí - hiệu quả là việc nghiên cứu mối quan
hệ giữa chi phí dự án và kết quả đầu ra, được thể hiện chi phí trên đơn vị đầu ra đạt được Chi phí - hiệu quả chỉ là một trong các yếu tố của kiểm tra tính hiệu quả.
Trang 73 Tính hiệu lực (Effectiveness)
PowerPoint Presentation
-Tính hiệu lực thể hiện mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra của hoạt động.
>Do đó kiểm toán tính hiệu lực là kiểm tra mối quan
hệ giữa các mục tiêu đặt ra với kết quả đạt được của hoạt động, giữa thực hiện so với kế hoạch.
-Tính hiệu lực dự án đầu tư các công trình là một khái niệm về việc đạt được mục tiêu đề ra.
>>> Để đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu,
các mục tiêu dự án đầu tư các công trình cần xây dựng theo cách thức để có thể đánh giá được 02
Trang 8Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các nguyên tắc về tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực
Câu hỏi thảo luận 1: Tại sao phải đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của dự án đầu tư?
So sánh kết quả với mục tiêu
Chi phí
Quá trình thực hiện Đầu vào
TÍNH KINH TẾ
TÍNH HIỆU
Trang 9Phần 2
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ
Trang 11PHẠM VI VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC
VÀ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đánh giá giá trị lợi ích đạt được do bỏ vốn đầu tư, so
sánh với các mục tiêu đầu ra định trước (về khả năng,
tốc độ thu hồi vốn; lợi nhuận.v.v.)
Về tình hình sử dụng vốn đầu tư
- Trọng điểm của quá trình kiểm toán này là đánh giá tính
tính phù hợp của các dự án đầu tư xây xựng công trình
đối so với yêu cầu của luật pháp và quy định;
- Đánh giá về lợi ích kinh tế của dự án do đầu tư xây dựng
Về quá trình triển khai XD công trình dự án
Đánh giá ảnh hưởng của dự án đầu tư xây dựng công
trình thông qua việc so sánh đầu ra của dự án với dự đoán
điều gì sẽ xảy ra khi không có dự án
Về tác động của dự án (hiệu quả xã hội của dự án)
Việc xác định phạm vi, nội dung đánh
giá cụ thể tùy thuộc vào đặc điểm của từng dự án (đặc điểm
về kinh tế-kỹ thuật, mức độ hoàn thành công trình dự án v.v.); mục tiêu, yêu cầu, quy
mô của từng cuộc kiểm toán.
01
02
03
I
Trang 12Tiêu chí của 3E là những tiêu chuẩn thực hiện mang tính hợp lý và có thể đạt được xét về tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực Chúng phản ánh mô hình kiểm soát chuẩn tắc (mong đợi) các về vấn đề đang được đánh giá
Chúng đại diện cho thông lệ hay nói cách khác là kỳ vọng hợp lý và những thông tin về những gì cần phải như nó vốn có
Như vậy tiêu chí KTHĐ gồm những tiêu thức và mức chuẩn trong quản lý, sử dụng các
nguồn lực kinh tế cho hoạt động của đơn vị mà KTV phải lựa chọn hoặc xây dựng để làm cơ
sở đánh giá về tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động thuộc đối tượng kiểm toán; trong
đó tiêu thức đánh giá KTHĐ là những dấu hiệu KTV cần lựa chọn để đánh giá hoạt động của đơn vị phù hợp về việc sử dụng các nguồn lực kinh tế cho hoạt động của đơn vị Tiêu chí đánh giá KTHĐ phải được xây dựng, lựa chọn phù hợp với từng lĩnh vực, từng ngành và từng đơn vị
Khái niệm về tiêu chí kiểm toán
01
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 13Xây dựng các tiêu chí đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực kiểm toán các
dự án đầu tư các công trình là vấn đề cốt lõi khi thực hiện kiểm toán hoạt động các công trình giao thông có tác dụng:
-Giúp cho KTV có thể thu thập được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ có giá trị;
- Đảm bảo cho công việc kiểm toán tiến hành có hiệu quả, đúng thời gian, chi phí ở mức hợp lý (phối hợp giữa các KTV);
- Tạo điều kiện, cơ sở pháp lý, để kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán;
- Tránh được những bất đồng với đơn vị được kiểm toán tạo niềm tin cho những người
sử dụng kết quả kiểm toán;
- Tạo điều kiện để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật kiểm toán.
Tác dụng của hệ thống tiêu chí kiểm toán
02
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 14- Tính tin cậy: Có thể đưa ra kết luận nhất quán khi được sử dụng bởi KTV nhà nước khác trong
các trường hợp tương tự;
-Tính khách quan: Không chịu ảnh hưởng bởi bất kỳ sự thiên vị nào từ KTV nhà nước hoặc các
cấp quản lý;
-Tính hữu dụng: Có thể đưa ra những phát hiện và kết luận kiểm toán đáp ứng được nhu cầu
của người sử dụng báo cáo kiểm toán;
-Tính dễ hiểu: Có thể đưa ra các kết luận rõ ràng và không gây hiểu nhầm cho người sử dụng
báo cáo kiểm toán;
-Tính so sánh được: Thống nhất với các tiêu chí kiểm toán được các KTV nhà nước sử dụng
trong các cuộc kiểm toán hoạt động trước đó tại đơn vị, hoặc với các tiêu chuẩn hợp lý của hoạtđộng tương tự;
- Tính toàn diện: Có thể đưa ra đánh giá về mọi khía cạnh quan trọng của nội dung kiểm toán và
đủ thông tin để kết luận về nội dung kiểm toán;
- Tính chấp nhận được: Được chấp nhận chung bởi các chuyên gia độc lập trong cùng lĩnh vực,
đơn vị được kiểm toán, cơ quan lập pháp, phương tiện truyền thông và dư luận
Yêu cầu đối với hệ thống tiêu chí kiểm toán
03
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 15(1) Hệ thống Luật pháp và các quy định điều chỉnh hoạt động của dự án được kiểm toán;
(2) Các đánh giá đã thực hiện trước đó (kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quả
n lý nhà nước, kết quả giải trình tại Quốc hội liên quan đến dự án v.v )
(3) Các thông lệ quản lý tốt nhất;
(4) Các chuẩn mực;
(5) Các kinh nghiệm quản lý;
(6) Các kết quả nghiên cứu chuyên môn;
(7) Các chỉ tiêu hoạt động quan trọng do đơn vị được kiểm toán hoặc cơ quan quản lý quy định;(8) Hoạt động của các dự án tương tự;
(9) Ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập;
(10) Hệ thống các tiêu chí kiểm toán đã sử dụng trước đó;
(11) Các thông tin đáng tin cậy khác
Cơ sở để xây dựng tiêu chí kiểm toán, gồm:
04
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 16(1) Hệ thống Luật pháp và các quy định điều chỉnh hoạt động của dự án được kiểm toán;
(2) Các đánh giá đã thực hiện trước đó (kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quả
n lý nhà nước, kết quả giải trình tại Quốc hội liên quan đến dự án v.v )
(3) Các thông lệ quản lý tốt nhất;
(4) Các chuẩn mực;
(5) Các kinh nghiệm quản lý;
(6) Các kết quả nghiên cứu chuyên môn;
(7) Các chỉ tiêu hoạt động quan trọng do đơn vị được kiểm toán hoặc cơ quan quản lý quy định;(8) Hoạt động của các dự án tương tự;
(9) Ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập;
(10) Hệ thống các tiêu chí kiểm toán đã sử dụng trước đó;
(11) Các thông tin đáng tin cậy khác
Cơ sở để xây dựng tiêu chí kiểm toán, gồm:
04
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 17- Quá trình xây dựng hoặc lựa chọn tiêu chí kiểm toán thường phải sử dụng các xét đoán chuyên môn phù hợp Để làm được điều đó, KTV nhà nước cần phải có được những hiểu biết nhất định Việc lựa chọn tiêu chí kiểm để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của dự án đầu tư phục thuộc nhiều vào nội dung kiểm toán, phạm vi, mục tiêu cũng như nhân lực, trình độ của KTV và
số lượng của KTV
- KTV nhà nước nên hình dung từng bộ phận của chương trình như một dự án, hoặc nghiệp
vụ nhỏ.
- KTV nhà nước cần cố gắng tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi sau đây vào từng khâu của dự án
hay nghiệp vụ: Một nhà quản lý tốt nên tiến hành và kiểm soát những gì trong giai đoạn này
của dự án? Câu trả lời cho câu hỏi này có thể giúp xây dựng tiêu chí kiểm toán
- KTV nhà nước cần xem xét các thủ tục kiểm soát, các tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá, cam kết về kết quả và mục tiêu của cấp quản lý được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật
>>> Khi nhận định rằng tiêu chuẩn đánh giá của chính đơn vị được kiểm toán là phù hợp, KTV nhà nước có thể sử dụng chúng làm các tiêu chí kiểm toán.
Cơ sở để xây dựng tiêu chí kiểm toán (tiếp theo):
04
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 18Nếu đơn vị được kiểm toán không có những tiêu chuẩn phù hợp để đo lường và đánh giá hoạt động nhất quán với mục tiêu kiểm toán, KTV nhà nước có thể xác định tiêu chí kiểm toán thông qua những nguồn thông tin như luật pháp, các quy định, hay chuẩn mực được phát triển bởi
những hiệp hội nghề nghiệp và được công nhận bởi chuyên gia Nếu không có sẵn những nguồn thông tin này, KTV nhà nước có thể dựa vào vào dữ liệu hoạt động của những tổ chức khác có hoạt động tương tự, hay những thông lệ thực hành tốt được biết đến để xây dựng tiêu chí kiểmtoán
Một phương pháp khác là KTV nhà nước có thể phân tích dữ liệu trong quá khứ của đơn vị
được kiểm toán (bằng cách áp dụng các kỹ thuật kế toán hoặc thống kê quy chuẩn) để xây dựng tiêu chí kiểm toán.
Đôi khi KTV nhà nước cũng có thể xuất phát từ kỳ vọng của người sử dụng dịch vụ do đơn vị
được kiểm toán cung cấp để xây dựng tiêu chí kiểm toán
>>> Tùy từng dự án cụ thể, đoàn kiểm toán có thể đánh giá một, hai hoặc cả ba tính kinh tế,
hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư và xác định các nội dung, chỉ tiêu đánh giá
Cơ sở để xây dựng tiêu chí kiểm toán (tiếp theo):
04
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
Trang 19Một số tiêu chí kiểm toán thường được áp dụng
05
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
5.1 Về tính kinh tế:
Đánh giá việc thực hiện dự án có đảm
bảo tiết kiệm hoặc lãng phí; mức độ tiết
kiệm hoặc lãng phí trong từng nội dung
và toàn dự án
+ So sánh suất đầu tư thực tế với công bố
của nhà nước hoặc so sánh với dự án tư
ơng tự
+ Chi phí đầu tư tiết kiệm được so với dự
kiến (hoặc phê duyệt ban đầu)
hà máy; doanh thu; lợi nhuận; v.v
-Một số dự án đầu tư công (xây dựng
cơ sở hạ tầng; phúc lợi xã hội ) có t
hể mục tiêu đầu tư mang tính chất địn
h tính, không lượng hóa cụ thể KTV phải n/c kỹ hồ sơ, Báo cáo NCKT của D
A (bao gồm cả phần thuyết minh chi ti
ết ) để lựa chọn tiêu chí cho phù hợp
Trang 20Một số tiêu chí kiểm toán thường được áp dụng (tiếp theo)
05
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
II
5.3 Về tính hiệu quả:
So sánh, đánh giá kết quả đầu ra của dự án với chi phí đã đầu tư;
-Đánh giá hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án:
Chỉ có thể thực hiện đối với các dự án đầu tư phục vụ SXKD, có thể lựa chọn sử dụng các tiêu chí như: Tỷ suất lợi nhuận (tính trên doanh thu hoặc tính trên sản lượng); Chỉ số thu hồi vốn nội hoàn (IRR) v.v
-Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (tác động lan tỏa);
+ Về tác động kinh tế, có thể lựa chọn các tiêu chí như: số lao động có việc làm tăng thêm; thu nhập bình quân của dân cư tăng thêm; Xét trong vùng ảnh hưởng của dự án
+ Tác động về văn hóa – xã hội, có thể lựa chọn các tiêu chí như: số trẻ em trong độ tuổi được
đi học tăng thêm; khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho dân cư; mức độ cải thiện về các tập tục lạc hậu của dân cư Trong vùng ảnh hưởng của dự án
+ Tác động về môi trường sinh thái, căn cứ Báo cáo TĐM đã được duyệt của dự án để lựa chọ
n tiêu chí đánh giá cho phù hợp
Trang 21Các phương pháp tiếp cận để kiểm toán, đánh giá
01
CÁCH THỨC KIỂM TOÁN, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG
CỤ THỂ CẦN PHẢI ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
III
1.1 Phương pháp tiếp cận theo kết quả:
Kiểm tra đánh giá các kết quả hay mục tiêu đầu ra có đạt được như dự kiến, hoặc các chương
trình, dự án và hoạt động có vận hành theo dự kiến hay không (CMKTNN số 300).
Phương pháp tiếp cận theo kết quả được áp dụng thích hợp trong trường hợp chủ đề kiểm
toán có đầu ra được lượng hóa một cách dễ dàng, có sẵn các tiêu chí kiểm toán để đánh giá chất lượng, số lượng và chi phí của các sản phẩm đầu ra KTV nhà nước chủ yếu trả
lời các câu hỏi như: Hoạt động gì hoặc những kết quả gì đã thực hiện được, và có đạt đượccác yêu cầu hay mục tiêu dự kiến hay không? Đối với phương pháp tiếp cận kiểm toán này,KTV nhà nước nghiên cứu các hoạt động thực tế, kết quả và sản phẩm đầu ra, liên hệ với mục
tiêu, mục đích của chính sách (CMKTNN số 3000).
Trang 22Các phương pháp tiếp cận để kiểm toán, đánh giá (tiếp theo)
01
CÁCH THỨC KIỂM TOÁN, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG
CỤ THỂ CẦN PHẢI ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
III
1.2 Phương pháp tiếp cận theo vấn đề:
Kiểm tra đánh giá, xác minh và phân tích nguyên nhân gây ra các vấn đề cụ thể hoặc các sai
lệch so với tiêu chí đã đề ra (CMKTNN số 300).
Phương pháp tiếp cận theo vấn đề tập trung vào kiểm tra, đánh giá, xác minh, phân tích nguyên nhân gây ra các vấn đề cụ thể và thường không tham chiếu đến các tiêu chí kiểm toán được xác định trước Trong đó, các thiếu sót và vấn đề đã biết, hoặc ít nhất là dấu hiệu của các vấn đề là căn cứ để lựa chọn chủ đề kiểm toán, chứ không phải là kết luận kiểm toán
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp nhiệm vụ chính của cuộc kiểm toán là
xác định sự tồn tại của các vấn đề đã biết và phân tích nguyên nhân gây ra vấn đề ở các khía cạnh khác nhau (vấn đề liên quan đến tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực của các
chủ trương hoặc chương trình của Chính phủ) (CMKTNN số 3000).