1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

83 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An
Trường học Công ty Cổ phần Minh An
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (7)
    • 1. Tên chủ cơ sở (7)
    • 2. Tên cơ sở (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (9)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (10)
        • 3.2.3. Quy trình sản xuất các loại phụ kiện bằng kim loại ( Đang thực hiện) (16)
        • 3.2.4. Quy trình sản xuất các loại phụ kiện bằng nhựa, phụ kiện nhựa bọc ren đồng ( Đang thực hiện) (0)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (22)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (23)
      • 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng (23)
      • 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước (26)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (27)
      • 5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở (27)
      • 5.2. Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở (28)
      • 5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (32)
  • Chương II (34)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (34)
      • 1.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia (34)
      • 1.2. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh (34)
      • 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với phân vùng môi trường (34)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (35)
  • Chương III (36)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (36)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (36)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (38)
      • 1.3. Xử lý nước thải (40)
        • 1.3.2. Các biện pháp xử lý nước thải khác (46)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (48)
      • 2.1. Nguồn phát sinh bụi, khí thải cần lắp công trình xử lý (48)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp xử lý bụi của cơ sở (49)
        • 2.2.1.1 Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý (49)
        • 2.2.1.2. Công trình xử lý bụi, khí thải đã được lắp đặt (50)
        • 2.2.2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải đã được lắp đặt (54)
      • 2.3. Các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (58)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (61)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (63)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (64)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (0)
      • 6.1. Hệ thống xử lý nước thải (65)
      • 6.2. Hệ thống xử lý bụi, khí thải (65)
      • 6.3. Khu lưu giữ chất thải (66)
      • 6.4. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ (66)
      • 6.5. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động (67)
      • 6.6. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn giao thông (68)
      • 6.7. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm (68)
      • 6.8. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ dầu DO (68)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (68)
  • Chương IV (70)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (70)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (71)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (72)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại – Không có (0)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất – Không có (0)
    • 6. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (73)
    • 7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (75)
  • Chương V (76)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (76)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (77)
  • Chương VI (79)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (79)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (79)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (79)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (80)
  • Chương VII (81)
  • Chương VIII (82)
    • trong 02 năm của cơ sở (0)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ....................................................... 1 1. Tên chủ cơ sở.............................................................................................................1 2. Tên cơ sở ...................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...................................................3 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở................................................................................3 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở .................................................................................4 3.2.3. Quy trình sản xuất các loại phụ kiện bằng kim loại ( Đang thực hiện) ................10 3.2.4. Quy trình sản xuất các loại phụ kiện bằng nhựa, phụ kiện nhựa bọc ren đồng ( Đang thực hiện) ...........................................................................................................13 3.3. Sản phẩm của cơ sở...............................................................................................16 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở.............................................................................................................17 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng .............................................................17 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước...................................................................................20 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở ....................................................................21 5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở .......................................................................21 5.2. Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở................................22

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

- Địa chỉ văn phòng: xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Phan Tiến Phương – Chức vụ: Tổng giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần mã số doanh nghiệp

0900284178 đăng ký lần đầu ngày 25/4/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 16/5/2016 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp

- Quyết định chủ trương đầu tư số 69/QĐ- UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp ngày 16/6/2016

Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã quyết định điều chỉnh và bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 và Quyết định số 123/QĐ-UBND ban hành ngày 27/11/2020.

Tên cơ sở

- Địa điểm cơ sở: xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở được đặt tại xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, trên khu đất có diện tích khoảng 55.407 m² Vị trí của khu đất tiếp giáp với nhiều địa điểm quan trọng trong khu vực.

 Phía Bắc giáp đất thủy lợi;

 Phía Nam giáp đường giao thông Cụm công nghiệp;

 Phía Đông giáp đất canh tác;

 Phía Tây giáp hành lang đường 379

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện cơ sở

* Mối tương quan giữa dự án với các đối tượng xung quanh:

Đường giao thông tại thôn, xã được bê tông hóa hoặc trải nhựa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Công ty nằm cạnh tỉnh lộ 379, kết nối Hưng Yên với Hà Nội, giúp việc vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn Mạng lưới giao thông thuận lợi mang lại lợi thế lớn trong sản xuất, kinh doanh và vận chuyển hàng hóa của công ty.

Khu vực công ty nằm tại xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, nơi có hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải và các con sông như sông Hồng, sông Ngưu Giang, sông Đồng Quê, sông Tam Bá Hiển Sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và đời sống của người dân dọc theo hai bờ sông.

Khu vực thực hiện dự án nằm gần khu dân cư, với khoảng cách tối thiểu 370m về phía Tây so với thôn Đa Phúc.

Khu vực thực hiện dự án cách xa bệnh viện, trường học và đền chùa khoảng 4 km, do đó, hoạt động sản xuất của cơ sở không ảnh hưởng lớn đến các cơ sở y tế và giáo dục trong xã Dự án nằm sát về hướng Đông, đảm bảo sự tách biệt với các khu vực nhạy cảm.

Vị trí dự án Đất nông nghiệp Đất nông nghiệp

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Bắc là Công ty TNHH Thái Thông; cách về hướng Đông Nam khoảng hơn 300m là công ty TNHH bao bì và thương mại Anh Đức

- Di tích văn hoá - lịch sử:

Khu vực dự án không nằm gần các công trình kiến trúc, công trình Quốc gia và di tích lịch sử văn hoá

* Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường đã được phê duyệt của cơ sở:

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1769/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số: 2664/GP-UBND ngày 16/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 1003/GP-UBND ngày 16/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp

- Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại với mã số QLCTNH: 33.000483.T (cấp lần thứ nhất) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp ngày 25/10/2018

Dự án có tổng vốn đầu tư 247 tỷ đồng, thuộc nhóm B theo khoản 3, điều 10 của Luật Đầu tư công Theo phụ lục IV, nghị định 08/2022-NĐ-CP, dự án này thuộc lĩnh vực công nghiệp và được phân loại là nhóm II Do đó, dự án cũng phải tuân thủ khoản 3, điều 41 của Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14, yêu cầu phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 27/11/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã điều chỉnh và bổ sung một số nội dung tại Quyết định chủ trương đầu tư số 69/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 Mục tiêu và quy mô công suất của cơ sở được xác định rõ ràng trong quyết định này.

Cơ sở đăng ký thực hiện với mục tiêu sản xuất ống nhựa cấp và thoát nước Dismy, cùng với các phụ kiện vật tư ngành cấp thoát nước từ nhựa và kim loại như van, vòi, đồng hồ nước, khớp nối, ren, co, cút, tê Chúng tôi cam kết chỉ sử dụng nhựa nguyên sinh, không sử dụng nhựa phế phẩm hay tái chế nhựa, và cung cấp thêm một số vật tư liên quan khác Ngoài ra, cơ sở cũng cung cấp dịch vụ cho thuê nhà xưởng.

- Quy mô công suất đăng ký của cơ sở gồm:

+ Sản phẩm ống nhựa cấp, thoát nước Dismy: 12.000 tấn/năm

+ Phụ kiện; vật tư ngành cấp, thoát nước sản xuất từ nhựa: 3.000 tấn/năm

+ Phụ kiện; vật tư ngành cấp, thoát nước sản xuất từ kim loại (không bao gồm sản phẩm từ chì hay kim loại tái chế): 1.000 tấn/năm

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

+ Cho thuê nhà xưởng khoảng: 4.800m 2

Bảng 1.1: Quy mô công suất giai đoạn vận hành của dự án

TT Mục tiêu Đơn vị Công suất đăng ký

1 Ống nhựa uPVC Dismy Tấn/năm 3.000 2.100

2 Ống nhựa HDPE Dismy Tấn/năm 3.000 2.100

3 Ống nhựa PPR Dismy Tấn/năm 6.000 4.200

4 Các loại phụ kiện cho sản phẩm ống nhựa Dismy 4.000

4.1 Phụ kiện bằng nhựa trơn Tấn/năm 1.978 1.385

4.2 Phụ kiện nhựa phủ ren đồng Tấn/năm 1.194 836

4.3 Phụ kiện bằng kim loại Tấn/năm 785 550

4.4 Đồng hồ nước Tấn/năm 43 -

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở :

3.2.1 Quy trình sản xuất ống nhựa Dismy PPR và HDPE ( Đang thực hiện)

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nguyên liệu sản xuất ống nhựa PPR có nguyên liệu chính là hạt nhựa poly propylen radom và hạt nhựa màu được phối trộn theo tỉ lệ nhất định

Nguyên liệu sản xuất ống nhựa HDPE: có nguyên liệu chính là hạt nhựa polyetylen có màu đen

Nguyên liệu hạt nhựa sau khi được trộn với phụ gia sẽ được chuyển đến phễu cấp liệu Tại đây, hạt nhựa được lưu trữ trong silo cấp liệu và được hút qua ống dẫn liệu nhờ vào bơm hút và băng tải lò xo, sau đó được đưa vào máy ép đùn để tạo hình ống.

*) Ép đùn tạo hình ống:

Tại phễu cấp nguyên liệu được rải đều xuống cửa hút của máy ép đùn nhờ trục vít

Hơi nhựa, ồn, nhiệt dư, CTR

CTNH, hơi dung môi mực in

Nguyên liệu trộn với phụ gia

In ống ( kẻ chỉ, bắn chữ)

Làm mát định hình sản phẩm

Kéo ống Ép đùn tạo hình ống

Cắt ống Sản phẩm lỗi, hỏng, ồn, bụi Điện

Nhập kho SP ống nhựa PPR, HDPE

Cắt ống PPR Cuộn ống HDPE

Hình 1.2 Quy trình sản xuất ống nhựa Dismy PPR, HDPE

Công ty Cổ phần Minh An đã nộp báo cáo xin cấp giấy phép môi trường cho quy trình sản xuất ống nhựa bằng động cơ xoay chiều Tại xilanh nhiệt, nguyên liệu được gia nhiệt ở nhiệt độ từ 170°C đến 200°C, khiến hạt nhựa hóa lỏng và được đẩy qua trục vít xoắn tới cổ đùn Tại đây, lưới lọc kim loại được sử dụng để đảm bảo chất lượng nhựa hóa lỏng trước khi được đẩy tới đầu hình Hỗn hợp nhựa sau khi lọc đi qua đĩa có 8 cánh để tăng độ trộn đều, trước khi vào khuôn tạo hình ống Khuôn đùn có hình dạng không chỉ là hình trụ mà còn có các điểm lồi lõm khác nhau, giúp tăng độ nén và đảm bảo chất lượng ống.

Trong quá trình sản xuất, một số chất thải phát sinh bao gồm ống nhựa đầu ca bị lỗi do không đạt nhiệt độ yêu cầu, cùng với hơi nhựa, tiếng ồn và nhiệt dư.

Làm mát định hình sản phẩm là quá trình ống ra tại đầu hình có nhiệt độ cao được đưa vào môi trường chân không để làm mát Mục đích của việc hút chân không là tạo ra áp suất chênh lệch giữa áp suất khí quyển và áp suất bên trong bể, nơi ống đi qua, nhằm định hình chính xác kích thước ống theo thiết kế và ngăn ngừa biến dạng.

Sản phẩm ống nhựa được sản xuất ở nhiệt độ cao và cần được làm mát bằng hệ thống ống dẫn và phun tia nước với nhiệt độ khoảng 15°C – 18°C Quá trình này giúp hạ nhiệt độ sản phẩm, trong khi nước nóng sau khi làm mát sẽ được dẫn về tháp giải nhiệt để giảm nhiệt độ và tiếp tục tuần hoàn trong hệ thống làm mát.

Quy trình cấp nguyên liệu, ép đùn tạo hình ống và làm mát định hình sản phẩm được thực hiện trên dây chuyền hoàn toàn khép kín và tự động 100%, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường.

Sau khi được làm mát, ống nhựa sẽ được chuyển đến công đoạn in để kẻ chỉ và in logo của nhà máy Tùy thuộc vào đặc điểm và kích thước của ống, dự án áp dụng hai công nghệ in: in phun và in nhiệt Công đoạn in phun phát sinh khí thải từ hơi dung môi hữu cơ như Butanol, cùng với một lượng chất thải nguy hại bao gồm bao bì, vỏ hộp mực in và giẻ lau dính mực từ quá trình vệ sinh máy in.

Sau khi in xong, ống nhựa được chuyển đến giàn máy cưa tự động, nơi ống được kéo và kẹp lại Tốc độ của động cơ giàn kéo được điều chỉnh đồng bộ với động cơ chính tại trục vít, ảnh hưởng đến độ dày của ống Việc điều chỉnh tốc độ động cơ giàn kéo lớn hơn hoặc nhỏ hơn động cơ chính sẽ quyết định độ dày, mỏng của ống Các thông số tốc độ của động cơ giàn kéo được thiết kế và cài đặt sẵn cho từng cỡ ống, giúp người vận hành chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn có sẵn.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Cắt ống theo kích thước tiêu chuẩn được thực hiện bằng máy cắt, với ống HDPE từ Φ100 trở lên được cắt thành cây dài từ 6-8 mét tùy theo yêu cầu khách hàng, trong khi ống PPR được cắt thành cây dài 4 mét Quá trình cắt ống có thể phát sinh tiếng ồn, sản phẩm lỗi và bụi nhựa.

Các ống HDPE có kích thước từ Φ20 đến Φ90 được cuộn tròn thành các cuộn lớn, thuận tiện cho việc vận chuyển Kích thước mỗi cuộn dao động từ 100 đến 300 mét, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng.

Sau khi kiểm tra các thông số kỹ thuật, các sản phẩm lỗi và hỏng sẽ bị loại bỏ, trong khi những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến kho thành phẩm để tiêu thụ.

Công đoạn này có phát sinh 1 lượng chất thải là các ống nhựa bị lỗi, hỏng không đạt yêu cầu

3.2.2 Quy trình sản xuất ống nhựa uPVC và nguồn phát sinh chất thải của nhà máy ( Đang thực hiện)

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Hình 1.3 Quy trình sản xuất ống nhựa Dismy uPVC

Thuyết minh quy trình sản xuất ống nhựa Dismy uPVC:

Nguyên liệu sản xuất ống nhựa uPVC bao gồm nhiều thành phần quan trọng, trong đó bột nhựa uPVC là thành phần chính Ngoài ra, còn có bột màu và các chất phụ gia như vôi bột, chất bôi trơn nội và ngoại, chất ổn định nhiệt cùng chất trợ gia công Tất cả các nguyên liệu này được nhập về nhà máy và được chứa trong các kho chuyên dụng.

- Bao bì đựng nguyên liệu

Hơi nhựa, ồn, nhiệt dư, CTR

In ống ( kẻ chỉ, bắn chữ)

Làm mát định hình sản phẩm

Kéo ống Ép đùn tạo hình ống

Cắt ống Sản phẩm lỗi, hỏng, ồn, bụi Điện ( T 0 0 0

Nhập kho SP ống nhựa uPVC Ồn Khoang làm nguội

Sản phẩm lỗi, hỏng Bột nhựa uPVC và phụ gia

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An trong các bao kín trọng lượng 25kg/bao

Sau khi nhà máy cân đong phụ gia theo tỷ lệ quy định, nguyên liệu được chuyển đến các phễu nạp liệu qua băng tải, nơi công nhân sẽ xé bao và đổ nguyên liệu vào Nguyên liệu sau đó được dẫn vào máy trộn qua đường ống kín Dự án thiết kế một phòng kín khoảng 50 m² cho công đoạn nạp liệu, tuy nhiên, quá trình này phát sinh bụi từ nguyên liệu và bao bì.

*) Công đoạn trộn nguyên liệu

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng

Nguyên liệu chính cho hoạt động sản xuất của cơ sở bao gồm hạt nhựa nguyên sinh PPR, HDPE, bột nhựa uPVC, hạt màu, mực in, bao bì và đồng dạng cây.

Do đó nhu cầu nguyên vật liệu của cơ sở trong giai đoạn hoạt động được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2: Nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của cơ sở

STT Loại nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn gốc

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An sử dụng

I Nguyên liệu sản xuất ống và phụ kiện nhựa

1 Hạt nhựa nguyên sinh PPR Tấn/năm 8.370

Các tiểu vương quốc Ả Rập Hàn Quốc

2 Hạt nhựa nguyên sinh HDPE Tấn/năm 2.955

Các tiểu vương quốc Ả Rập Hàn Quốc

3 Bột nhựa uPVC Tấn/năm 3.600 Nhật Bản

Các tiểu vương quốc Ả Rập Hàn Quốc

5 Chất bôi trơn ( Faraffin) Tấn/năm 36,17 Việt Nam

6 Vội bột (CaCO3) Tấn/năm 11,4 Việt Nam

7 Chất ổn định nhiệt ( FMF 318) Tấn/năm 7,68 Việt Nam

8 Chất trợ gia công Tấn/năm 5,76 Việt Nam

9 Mực in khô Tấn/năm 0,148 Nhật Bản

10 Mực in dạng nước Tấn/năm 0,14 Mỹ

II Nguyên liệu sản xuất phụ kiện bằng đồng

1 Đồng dạng cây Tấn/năm 1.001 Việt Nam

2 Dầu cắt gọt cấp ban đầu Tấn/năm 2,5 Việt Nam

3 Dầu cắt gọt cấp bổ sung Tấn/năm 0,18 Việt Nam

4 Chi tiết: bi, doong, ốc Tấn/năm 2 Việt Nam

5 Bi thép ban đầu Tấn/năm 2,5 Việt Nam

6 Bi thép bổ sung định kỳ Tấn/năm 0,3 Việt Nam

7 Dầu DO Tấn/năm 30,58 Trung Quốc

Một số linh kiện và phụ kiện quan trọng trong lắp ráp đồng hồ nước bao gồm lõi đồng hồ, chốt bản lề, mặt kính đồng hồ, gioăng chỉ mặt kính, gioăng thân, kẹp chì, lưới lọc, nút bảo vệ và tuabin cánh quạt Những thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất và độ bền của đồng hồ nước.

2 Bao bì đóng gói Tấn/năm 24 Việt Nam

3 Clorin viên nén Tấn/năm 0,036 Việt Nam

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Công ty cam kết các nguyên liệu, hóa chất sử dụng không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành

Trong quá trình sản xuất sản phẩm ống nhựa và phụ kiện nhựa cần thêm một số chất phụ gia như sau:

Mực in là hỗn hợp huyền phù bao gồm chất liên kết, chất tạo màu và dung môi, cùng với các phụ gia để điều chỉnh tính chất như độ nhớt, độ dính, tốc độ khô và độ pH Công thức của mực in sẽ thay đổi tùy thuộc vào công nghệ in được sử dụng.

Bột màu là hợp chất có khả năng tạo màu cho các vật thể, bao gồm bột màu (pigment) và thuốc nhuộm (dye) Chúng được chia thành hai loại chính: hữu cơ và vô cơ Hạt bột màu có kích thước rất nhỏ, khoảng 0.01-0.05 micromet, nhưng chúng có xu hướng liên kết với nhau, tạo thành khối bột màu lớn hơn, khoảng 50-100 micromet.

Vai trò của bột màu:

 Kháng ánh sáng, bền nhiệt độ, bền dung môi

- Nhựa: Liên kết các thành phần trong mực và giúp mực được bám chắc vào bề mặt được in

Dung môi là hợp chất hoặc hỗn hợp có khả năng khuếch tán các phân tử hoặc ion của chất khác, tạo thành dung dịch và hỗ trợ mực truyền lên bề mặt vật liệu in Trong mực in, lượng dung môi Butanol thường chiếm khoảng 5%.

- Phụ gia: Cải thiện các tính chất cần thiết cho mực in

Mục đích: làm tăng độ cứng của sản phẩm do đó được sử dụng chủ yếu trong quá trình sản xuất ống nhựa uPVC

Chất bôi trơn ngoài giúp giảm ma sát và sự kết dính của polime nóng chảy với bề mặt khuôn kim loại nóng trong quá trình gia công, từ đó giảm mài mòn giữa polime và kim loại Điều này không chỉ cải thiện đặc tính chảy mà còn nâng cao độ bóng, độ phẳng và sự đều đặn của bề mặt sản phẩm.

Cả chất bôi trơn nội và chất bôi trơn ngoại đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất ống nhựa uPVC, ống nhựa HPDE và ống nhựa PPR nhờ vào các đặc tính vượt trội của chúng.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Mục tiêu là tối ưu hóa quy trình gia công và tăng cường khả năng nóng chảy của hỗn hợp PVC, nhằm đạt được trạng thái nóng chảy ở nhiệt độ thấp nhất có thể, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối.

4.2 Nguồn cung cấp điện, nước

- Nguồn điện cung cấp cho các hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt được lấy từ nguồn điện lưới Quốc gia

- Tổng nhu cầu điện năng của Nhà máy giai đoạn vận hành khoảng 3.000.000KWh

* Nhu cầu sử dụng nước:

Công ty chúng tôi sử dụng nguồn cung cấp nước dưới đất cho cơ sở, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp Giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất số 1003/GP-UBND vào ngày 16 tháng 4 năm 2021.

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước của cơ sở được nêu trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt vào năm 2021, nhu cầu sử dụng nước của cơ sở được xác định như sau:

+ Nước cấp cho sinh hoạt: Đối với công nhân ở tại ký túc xá: Trong giai đoạn hoạt động của dự án có khoảng

Tại ký túc xá của công ty, có 20 công nhân viên sinh sống và sinh hoạt, bao gồm ăn uống, tắm rửa và giặt giũ Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 của Bộ xây dựng, mức tiêu thụ nước trung bình của mỗi người là khoảng 120 lít/ngày Do đó, tổng lượng nước cần cung cấp cho sinh hoạt của 20 công nhân viên tại ký túc xá là 20 x 120/1000 lít/ngày.

Đối với công nhân không ở tại kí túc xá, định mức cấp nước cho sinh hoạt theo TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng quy định là 45 lít/ca sản xuất và 25 lít/ suất ăn, tổng cộng là 2,4 m³/ngày đêm.

Trong giai đoạn hoạt động của cơ sở, nhu cầu sử dụng khoảng 200 cán bộ và công nhân viên, dẫn đến mức tiêu thụ nước sinh hoạt của dự án trong giai đoạn này.

Nhu cầu lao động của các đơn vị thuê nhà xưởng trong giai đoạn sản xuất ổn định khoảng 20 người sẽ ảnh hưởng đến lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân.

 Như vậy tổng nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt tại cơ sở và đơn vị thuê nhà xưởng là: 2,4 +14 + 1,4 = 17,8 m 3 /ngày, đêm

+ Nước cấp cho tưới cây, rửa đường trong khu vực cơ sở hoạt động khoảng 4,35 m 3 /ngày,đêm

+ Nước cấp bổ sung hàng ngày cho quá trình dập bụi: Để xử lý triệt để lượng bụi

Công ty Cổ phần Minh An đã nộp báo cáo xin cấp giấy phép môi trường liên quan đến quy trình đánh bóng bề mặt chi tiết bằng phương pháp phun bi và khí thải từ công đoạn dập nóng Nhà máy áp dụng buồng dập bụi ướt với lượng nước cấp ban đầu là 4m³, đồng thời sử dụng nước thải từ hệ thống lọc để tối ưu hóa quy trình.

RO để cấp bổ sung hàng ngày là 0,5m 3 /ngày đêm

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở

Tổng hợp các hạng mục công trình chính, phụ trợ và công trình BVMT của cơ sở như sau:

Bảng 1.4: Các hạng mục công trình của cơ sở

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

STT HẠNG MỤC ĐVT DT xây dựng Tình trạng

I Hạng mục công trình chính

1 Nhà điều hành m 2 250 Đã xây dựng

2 Nhà xưởng PPR m 2 4.800 Đã xây dựng

3 Nhà xưởng dự phòng (bố trí làm nhà xưởng cho thuê) m 2 4.800 Đã xây dựng

4 Nhà xưởng PVC m 2 4.321 Đã xây dựng

5 Nhà xưởng cơ khí m 2 1.840 Đã xây dựng

6 Nhà kho thành phẩm m 2 9.000 Đã xây dựng

7 Nhà xưởng phụ kiện ren van đồng m 2 5.008 Đã xây dựng

II Hạng mục công trình phụ trợ

1 Nhà phụ trợ m 2 200 Đã xây dựng

2 Nhà để xe m 2 155,7 Đã xây dựng

3 Nhà bảo vệ m 2 80,2 Đã xây dựng

4 Khu nhà ăn tập thể 5 tầng m 2 484 Đã xây dựng

5 Khu sân trưng bày sản phẩm m 2 1.220 Đã xây dựng

6 Bể nước sản xuất m 2 265 Đã xây dựng

7 Bể nước sinh hoạt m 2 40 Đã xây dựng

8 Trạm biến áp (2 trạm) m 2 12 Đã xây dựng

9 Hồ nước điều hòa m 2 5.172 Đã xây dựng

III Hạng mục công trình BVMT

1 Khu vực xây hệ thống xử lý nước thải tập trung m 2 25 Đã xây dựng

2 Khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường m 2 40 Đã xây dựng

3 Khu lưu giữ chất thải nguy hại m 2 10 Đã xây dựng

4 Hệ thống cây xanh m 2 8.311 Đã trồng

5 Hệ thống đường giao thông nội bộ m 2 9.373,1 Đã xây dựng

5.2 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.5: Danh mục, máy móc, thiết bị chính của cơ sở

STT Tên loại Đơn vị tính

A Máy móc, thiết bị trong sản xuất ống nhựa và phụ kiện nhựa, phụ kiện nhựa bọc ren đồng

HDPE Chiếc 05 2016 Hoạt động tốt Đức

2 Máy trộn bột nhựa uPVC Chiếc 01 2016 Hoạt động tốt Trung Quốc

3 Đầu đùn Chiếc 20 2016 Hoạt động tốt Đức

4 Máy ép đùn PVC Chiếc 11 2016 Hoạt động tốt Đức

5 Đuôi đùn Chiếc 20 2016 Hoạt động tốt Trung Quốc

6 Máy ép đùn PPR Chiếc 01 2016 Hoạt động tốt Đức

7 Bộ hút liệu hệ thống

PVC Bộ 04 2016 Hoạt động tốt Trung Quốc

8 Máy hàn nhiệt PPR Bộ 30 2016 Hoạt động tốt Trung Quốc

HDPE Chiếc 3 2016 Hoạt động tốt Đài Loan

10 Tháp giải nhiệt Chiếc 8 2016 Hoạt động tốt Việt Nam

11 Bộ hút liệu hệ thống

PPR, HDPE Bộ 08 2016 Hoạt động tốt Trung Quốc

12 Máy nong ống tự động Chiếc 6 2016 Hoạt động tốt Đài Loan

13 Hệ thống nén khí tự động Chiếc 3 2016 Hoạt động tốt Hàn Quốc

14 Máy ép phun phụ kiện Chiếc 4 2016 Hoạt Hàn Quốc

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

STT Tên loại Đơn vị tính

15 Hệ thống máy in phun điện tử HT 3 2016 Hoạt động tốt Hàn Quốc

16 Bộ khuôn mẫu phụ kiện Bộ 3 2016 Hoạt động tốt Trung Quốc

17 Máy cắt ống kèm thiết bị thu hồi bụi Chiếc 5 2016 Hoạt động tốt Đức

18 Máy in nhiệt Chiếc 3 2016 Hoạt động tốt Đức

19 Bộ công cụ phụ trợ

(tua vít, cờ lê,…) Bộ 03 Việt

Hoạt động tốt Trung Quốc

HDPE Chiếc 02 2016 Hoạt động tốt Đức

B Máy móc thiết bị trong sản xuất phụ kiện đồng

1 Máy phun bi kèm thiết bị thu hồi bụi Chiếc 2 2018 Hoạt động tốt Hàn Quốc

2 Hệ thống khuôn mẫu các cỡ HT 6 2018 Hoạt động tốt Việt Nam

3 Máy cắt cây đồng Chiếc 2 2018 Hoạt động tốt Trung Quốc

4 Máy tiện rắc co đồng Chiếc 1 2018 Hoạt động tốt Việt Nam

5 Khuôn mẫu phụ kiện các loại Bộ 10 2018 Hoạt động tốt Nhật

6 Máy gia công tự động Chiếc 18 2018 Hoạt động tốt Trung Quốc

7 Máy phay Chiếc 1 2018 Hoạt động tốt Trung Quốc

8 Máy dập nóng Chiếc 6 2018 Hoạt động tốt Đài Loan

9 Máy dập bavia (dập nguội) Chiếc 2 2018 Hoạt động tốt Trung Quốc

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

STT Tên loại Đơn vị tính

10 Máy nén khí Chiếc 6 2018 Hoạt động tốt Đài Loan

1 Xe vận chuyển chuyên dùng nội bộ Chiếc 5 2016 Hoạt động tốt Việt Nam

2 Hệ thống thiết bị văn phòng HT 1 2016 Hoạt động tốt Việt Nam

3 Thiết bị vận tải Chiếc 5 2016 Hoạt động tốt Đài Loan

4 Máy làm lạnh Hitachi Chiếc 12 2016 Hoạt động tốt Nhật Bản

Hệ thống thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý khí thải

HT 2 2020 Hoạt động tốt Việt Nam Hình ảnh một số máy móc đặc trưng của cơ sở:

Máy đùn ống uPVC Máy phun bi kèm thiết bị thu hồi bụi

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Máy cắt ống kèm thiết bị thu hồi bụi Máy in nhiệt

HT dập nóng xưởng sản xuất phụ kiện đồng Hệ thống máy gia công chi tiết

Hình 1.8 Hình ảnh một số máy móc, thiết bị của cơ sở

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy của Công ty cổ phần Minh An như sau:

Nhu cầu lao động của cơ sở được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.6: Nhu cầu lao động của cơ sở

TT Chức vụ Đơn vị Số lượng

II Bộ phần điều hành

1 Phòng hành chính kế toán Người 5

Bộ phận quản lý gián tiếp

Bộ phận quản lý sản xuất

KCS Phòng hành chính- kế toán

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

III Lao động trực tiếp

1 Công nhân lao động trực tiếp Người 180

5 Nhân viên vệ sinh Người 4

( Nguồn: Hồ sơ dự án)

Thời gian làm việc 2ca/ngày, 8h/ca

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

1.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Theo Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 13/4/2022, chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030 với tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt Tầm nhìn và mục tiêu cụ thể của chiến lược này nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường sống cho người dân.

Tầm nhìn đến năm 2050 của Việt Nam hướng tới môi trường chất lượng tốt, bảo đảm quyền sống trong môi trường trong lành và an toàn cho người dân, cùng với việc gìn giữ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái Đất nước sẽ chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và các-bon thấp, với mục tiêu trung hòa các-bon vào năm 2050 Đến năm 2030, Việt Nam sẽ ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường, giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, và xây dựng các mô hình kinh tế bền vững nhằm đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của đất nước.

Do đó, dự án đầu tư là phù hợp với chiến lược BVMT quốc gia

1.2 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh

Trong giai đoạn 2021-2025, Tỉnh ủy Hưng Yên đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU vào ngày 15/6/2021, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường và phòng chống biến đổi khí hậu Chương trình này không chỉ tập trung vào giai đoạn 2021-2025 mà còn định hướng đến năm 2030.

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với phân vùng môi trường

Công ty Cổ phần Minh An, được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp Quyết định chủ trương đầu tư số 69/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 và quyết định điều chỉnh số 123/QĐ-UBND, thực hiện dự án Nhà máy sản xuất ống nhựa Dismy và các phụ kiện vật tư ngành cấp thoát nước Mục tiêu của dự án là sản xuất 12.000 tấn ống nhựa cấp, thoát nước Dismy mỗi năm, cùng với 3.000 tấn phụ kiện từ nhựa và 1.000 tấn phụ kiện từ kim loại Dự án cũng bao gồm việc cho thuê nhà xưởng khoảng 4.800m², nằm ở vị trí thuận lợi giáp hành lang đường 379 thuộc xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển và mua bán hàng hóa của người dân trong khu vực.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Chủ cơ sở đã lắp đặt hai hệ thống xử lý bụi, bao gồm một hệ thống tại công đoạn nạp liệu uPVC và một hệ thống cho công đoạn phun bi cùng khí thải khu vực dập nóng tạo hình Mỗi hệ thống đều có quy trình xử lý riêng biệt nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát bụi và khí thải.

- Quy trình xử lý tại hệ thống xử lý bụi tại công đoạn nạp liệu uPVC:

(Bụi phát sinh tầng 1 Chụp hút tại đầu máy Ống thu gom Quạt hút

Hệ thống xử lý bụi bao gồm buồng lọc bụi túi vải, nơi bụi phát sinh từ tầng 2 được thu gom qua chụp hút tại đầu máy và ống thu gom Sau đó, bụi được xử lý qua thiết bị Xyclon và quạt hút trước khi vào buồng lọc bụi túi vải thứ hai Cuối cùng, khí sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B sẽ được thải ra môi trường.

- Quy trình xử lý tại hệ thống xử lý bụi công đoạn phun bi và khí thải khu vực dập nóng tạo hình:

Bụi phát sinh từ quá trình phun bi được thu gom qua quạt hút và bộ lọc bụi, trong khi bụi khí thải từ công đoạn dập nóng tạo hình được dẫn qua phễu thu và quạt hút Tất cả bụi này sẽ được xử lý trong buồng dập bụi ướt, đảm bảo khí sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thải ra môi trường.

Chủ cơ sở đã thực hiện việc lấy mẫu môi trường định kỳ và kết quả phân tích cho thấy tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, liên quan đến khí thải công nghiệp đối với bụi và một số chất vô cơ Kết quả phân tích chi tiết được đính kèm trong phụ lục của báo cáo.

Chủ cơ sở đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 20m³/ngày đêm ở phía Tây Nam Công suất và công nghệ của hệ thống không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Nước thải sau xử lý đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt.

Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã thực hiện việc lấy mẫu môi trường định kỳ và kết quả phân tích cho thấy tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCĐP 01:2019/HY - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt Kết quả phân tích chi tiết được đính kèm trong phụ lục của báo cáo.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa :

- Cơ sở đã có hệ thống thu gom nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước thải

Hệ thống song chắn rác đã được lắp đặt tại các hố ga nhằm tách rác lớn ra khỏi nguồn nước, giúp ngăn chặn tình trạng rác thải đọng lại Rác tích tụ trên song sẽ được thu gom theo quy trình xử lý chất thải rắn.

- Nước mưa trên mái được chảy vào các phễu thu, qua các ống đứng PVC D110, thoát xuống đường ống thoát nước mưa chung của cơ sở

Mạng lưới thoát nước mưa bằng bê tông cốt thép DN400 được thiết kế chạy dọc theo các tuyến đường giao thông trong cơ sở, với nước mưa được thu gom vào các hố ga bê tông cốt thép có nắp đậy và lưới chắn rác Các hố ga có kích thước 0,5mx0,5mx1m, được xây dựng xung quanh nhà máy với tổng số 40 hố ga lắng cặn, đảm bảo độ dốc i=0,2% Hệ thống đường ống thu gom nước mưa chảy tràn dẫn ra nguồn tiếp nhận có tổng chiều dài khoảng 1.180m, góp phần vào việc quản lý hiệu quả nước mưa trong khu vực.

Sau những trận mưa, công ty thực hiện việc nạo vét cống, rãnh và hố ga Bùn thải từ các hố ga được thu gom và xử lý theo đúng quy định.

Cơ sở được trang bị 4 điểm thoát nước mưa, cho phép nước mưa được thoát ra môi trường một cách tự nhiên Tọa độ của các điểm xả nước mưa được xác định theo hệ tọa độ VN 2000, với kinh tuyến trục 105°30' và múi chiếu 3°.

Bảng 3.1: Tọa độ các điểm xả nước mưa của cơ sở

Tên điểm X(m) Y (m) Điểm xả nước mưa 1 2.313.048,186 547.328,43 Điểm xả nước mưa 2 2.313.268,525 547.300,237 Điểm xả nước mưa 3 2.313.262,102 547.260,83 Điểm xả nước mưa 4 2.313.250,907 547.177,955

Dưới đây là sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở:

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở bao gồm ống thu nước mưa được lắp đặt trên mái nhà xưởng, giúp dẫn nước mưa ra ngoài môi trường tại cổng công ty.

Hệ thống thu gom nước mưa toàn Công ty

Hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Hệ thống thu gom rác

Hệ thống thu gom rác

Hệ thống cống BTCT thu gom nước mưa Ống thu gom nước mưa trên mái

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An Ống BTCT thu gom nước mưa xung quanh cơ sở

Hố ga thu nước trên hệ thống thu gom nước mưa 1.2 Thu gom, thoát nước thải :

1.2.1 Nguồn phát sinh nước thải tại cơ sở

Trong quá trình vận hành của cơ sở, nguồn phát sinh nước thải của cơ sở gồm:

+ Nước thải từ khu nhà vệ sinh và nhà ăn của Công ty phát sinh với lưu lượng 16,4 ( m 3 /ngày, đêm)

+ Nước thải từ khu nhà vệ sinh và nhà ăn của đơn vị thuê nhà xưởng: phát sinh với lưu lượng 1,4 ( m 3 /ngày, đêm)

Vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn hoạt động của cơ sở là: Q = 17,8 (m 3 /ngày đêm)

- Nước thải từ hệ thống lọc RO: Tổng lượng nước cấp cho hệ thống lọc RO khoảng

Hệ thống lọc RO sản xuất 25,5 m³ nước mỗi ngày, trong đó 70% (khoảng 17,85 m³) được sử dụng cho sinh hoạt, và 30% (7,65 m³) là nước thải Để bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngầm, nước thải từ hệ thống RO sẽ được tái sử dụng: 2,8 m³/ngày cho bể làm mát, 0,5 m³/ngày cho bể dập bụi, và khoảng 4,35 m³/ngày còn lại được dùng cho tưới cây và rửa đường trong khu vực dự án.

Nước làm mát trong sản xuất được tuần hoàn tái sử dụng, chỉ cần bổ sung khoảng 2,8 m³ nước mỗi ngày do bay hơi Điều này giúp quy trình làm mát sản phẩm của nhà máy không phát sinh nước thải ra môi trường.

Hệ thống xử lý bụi trong khu vực đánh bóng bề mặt chi tiết và dập nóng tạo hình sử dụng nước dập bụi với lượng cấp ban đầu là 4 m³ Hàng ngày, hệ thống bổ sung khoảng 0,5 m³ nước để bù đắp cho lượng nước bốc hơi Chúng tôi cam kết không thải bỏ nước ra ngoài môi trường, đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường.

1.2.2 Hệ thống thu gom nước thải

Sơ đồ phân luồng dòng thải giai đoạn vận hành của cơ sở được thể hiện qua hình sau:

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

- Hệ thống thu gom nước thải được tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa

Nước thải nhà bếp, sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu mỡ có thể tích 1m³ (DxRxC=1x1x1m), sẽ tự chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung qua ống uPVC DN110 dài khoảng 12m.

Nước thải từ nhà vệ sinh, bao gồm nước thải rửa tay và vệ sinh của công nhân, được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn Sau đó, nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 20 m³/ngày đêm Hệ thống thu gom nước thải từ nhà vệ sinh sử dụng ống nhựa uPVC DN76, với tổng chiều dài khoảng 1.277m, để chuyển nước thải đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Kích thước cụ thể của từng bể tự hoại như sau:

+ Tại khu nhà phụ trợ có 2 bể kích thước cụ thể:

Bể tự hoại số 1: DxRxC (m) = 2,7 x 2 x 1,5 = 8,1m 3

Bể tự hoại số 2: DxRxC (m) = 3 x 2 x 1,5 = 9m 3

+ Tại xưởng phụ kiện van ren đồng có 2 bể kích thước cụ thể:

Bể tự hoại số 3: DxRxC (m) = 2,8 x 2 x 1,5 = 8,4m 3

Bể tự hoại số 4: DxRxC (m) = 2,2 x 2 x 1,5 = 6,6m 3

+ Bể tự hoại số 5 tại xưởng PPR: DxRxC (m) = 2,5 x 2 x 1,8 = 9m 3

+ Bể tự hoại số 6 tại xưởng PVC: DxRxC (m) = 2,8 x 2 x 1,8 = 10,08m 3

+ Bể tự hoại số 7 tại xưởng dự phòng: DxRxC (m) = 2,5 x 2 x 1,8 = 9m 3

+ Bể tự hoại số 8 tại nhà bảo vệ: DxRxC (m) = 1,8 x 1,5 x 1,5 = 4,05m 3

+ Bể tự hoại số 9 tại khu nhà điều hành: DxRxC (m) = 3 x 2 x 1,8 = 10,8m 3

NT nhà vệ sinh của Công ty và Đơn vị thuê nhà xưởng Bể tự hoại 3 ngăn

Nước thải nhà bếp của Công ty và Đơn vị thuê nhà xưởng

Hệ thống xử lý NTTT

Hố ga Nguồn tiếp nhận

Tuần hoàn tái sử dụng

Bể dập bụi Bể lắng 3 ngăn Tuần hoàn tái sử dụng

Hình 3.2 Sơ đồ phân luồng dòng thải của dự án

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Nước thải nhà bếp tại công ty được thu gom qua hệ thống song chắn rác và bể tách dầu mỡ có kích thước 1x1x1 m³ Sau đó, nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 20 m³/ngày đêm, sử dụng ống nhựa uPVC-DN60 dài khoảng 15m.

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý của cơ sở đạt tiêu chuẩn QCĐP 01:2019/HY sẽ được xả ra hệ thống thoát nước chung tại xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Nước thải sau xử lý được dẫn từ trạm ra cửa xả qua ống nhựa uPVC có đường kính 60mm và chiều dài khoảng 15m theo hình thức tự chảy Vị trí xả nước thải được xác định với tọa độ X(m) = 2313076; Y(m) = 547226 theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105°30', múi chiếu 3°.

(Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của cơ sở được thể hiện tại phụ lục của báo cáo này)

Hình ảnh điểm xả nước thải sau xử lý ra ngoài môi trường tại cơ sở:

1.3.1 Công trình xử lý nước thải đã được xây dựng:

- Công suất của hệ thống: 20 m 3 /ngày đêm

- Hệ thống được xây dựng bằng bê tông cốt thép, sử dụng công nghệ vi sinh

- Chế độ vận hành hệ thống: tự động, liên tục

- Quy trình cụ thể như sau:

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải từ nhà bếp của công ty và đơn vị thuê xưởng sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ để loại bỏ lớp dầu mỡ, ngăn ngừa tắc nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý và bảo vệ các công đoạn xử lý tiếp theo Lượng dầu mỡ này sẽ được thu gom định kỳ để xử lý đúng cách.

NƯỚC THẢI ĐẦU RA ĐẠT QCĐP 01:2019/HY

BỂ KHỬ TRÙNG Clorin Viên nén

BỂ HIẾU KHÍ (màng MBR)

Bùn dư Bơm rửa màng

RỌ CHẮN RÁC Rác thải

NƯỚC THẢI SH CỦA CÔNG TY VÀ ĐƠN VỊ THUÊ NHÀ XƯỞNG

NƯỚC THẢI NHÀ ĂN CỦA CÔNG TY

VÀ ĐƠN VỊ THUÊ NHÀ XƯỞNG

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh của công ty và đơn vị thuê nhà xưởng sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, giúp giảm nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ thông qua quá trình lắng và lên men kỵ khí Quá trình này chuyển hóa các chất ô nhiễm phức tạp thành dạng đơn giản, dễ xử lý hơn, từ đó đảm bảo hiệu quả cao cho các bước xử lý tiếp theo Bể tự hoại hoạt động tương tự như bể xử lý kỵ khí.

* Hố thu gom: Nước thải sau khi qua song chắn rác được tập trung tại hố thu gom của hệ thống xử lý tập trung

* Rọ chắn rác: Nước thải từ hố thu gom được bơm qua rọ chắn rác về ngăn điều hòa nước thải

Bể điều hòa là thiết bị quan trọng giúp điều chỉnh lưu lượng nước thải trước khi vào các hệ thống xử lý tiếp theo, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của toàn bộ quy trình xử lý nước thải.

* Bể thiếu khí: Xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và

Photphoril Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải cần lắp công trình xử lý

2.1.1 Bụi phát sinh từ công đoạn nạp liệu nguyên liệu bột nhựa uPVC

Trong quá trình sản xuất ống nhựa uPVC, việc cân khối lượng, nạp liệu và phối trộn bột nhựa uPVC theo tỷ lệ quy định sẽ phát sinh bụi vào không khí Dự án đã thiết kế phòng kín 50 m² chia thành 2 tầng để thực hiện nạp liệu và phối trộn nguyên liệu, trong đó công đoạn nạp liệu có thể tạo ra bụi khi công nhân đổ nguyên liệu vào phễu chứa Tuy nhiên, công đoạn trộn diễn ra trong máy móc và phòng kín, do đó không phát tán bụi ra môi trường Sau khi trộn, nguyên liệu được chuyển đến máy ép đùn tạo hình ống qua hệ thống cấp liệu hoàn toàn khép kín và tự động Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2021, lượng bụi phát sinh ước tính đạt 355,75 mg/m³, vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT.

Công nhân trực tiếp sản xuất tại công đoạn nạp liệu dễ mắc các bệnh về phổi, có thể dẫn đến biến chứng như lao và suy phổi mãn tính Bụi nguyên liệu cũng gây tổn thương cho da và dị ứng do kháng sinh Tuy nhiên, nhờ vào việc thực hiện công đoạn nạp liệu trong máy móc khép kín, lượng bụi phát sinh được hạn chế, giảm thiểu nguy cơ cho sức khỏe công nhân.

2.2.2 Bụi phát sinh trong công đoạn đánh bóng bề mặt chi tiết bằng phương pháp phun bi và khí thải phát sinh từ công đoạn dập nóng, tạo hình

* Nguồn phát sinh và tác động:

Tại công đoạn đánh bóng bề mặt, nhà máy áp dụng công nghệ phun bi để vệ sinh hiệu quả, với các chi tiết được đưa vào buồng phun bi khép kín Hệ thống thu bụi tích hợp tại máy phun bi đảm bảo không phát sinh bụi ra môi trường xung quanh, theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An năm 2021 cho thấy nồng độ bụi kim loại phát sinh tại buồng phun bi đạt khoảng 500 mg/m³, vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT.

Buồng phun bi có thiết kế kín và đi kèm với thiết bị thu hồi bụi, giúp ngăn chặn bụi phát tán ra môi trường Khu vực đánh bóng được bố trí riêng biệt và trang bị bảo hộ cho công nhân, giảm thiểu tác động đến sức khỏe của họ trong quá trình sản xuất tại nhà máy.

Công đoạn dập nóng và tạo hình là quá trình đốt nóng dầu diezen (DO) để gia công mẩu đồng theo hình dạng yêu cầu Trong quá trình này, dầu DO sinh ra một lượng khói thải, chủ yếu chứa bụi, CO, SO2, và NOx Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt năm 2021, tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh từ công đoạn này đã được xác định rõ.

Bảng 3.4: Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ khí thải trong công đoạn dập nóng tạo hình

Hệ số ô nhiễm dầu DO ( kg/tấn) (*)

Tải lượng chất ô nhiễm (g/giờ)

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m 3 )

(Nguồn: ( *) WHO, 1993 và tính toán)

+ Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,5%

- GHCP: giá trị cho phép viện dẫn theo các quy chuẩn sau:

+ (a) QCVN 02: 2019/ BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc;

+ (b) QCVN 03: 2019/ BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

- Dấu “-“: Quy chuẩn không quy định

Kết quả kiểm tra cho thấy các chỉ số ô nhiễm vượt mức cho phép theo QCVN 02:2019/BYT và QCVN 03:2019/BYT Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, nhà máy đã lắp đặt hệ thống thu hồi và xử lý khí thải.

2.2 Các công trình, biện pháp xử lý bụi của cơ sở

2.2.1 Công trình hệ thống xử lý khí thải tại khu vực nạp liệu nguyên liệu bột nhựa uPVC

2.2.1.1 Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý Đối với khu vực nạp liệu của dây chuyền sản xuất ống uPVC công ty đã tiến hành

Công ty Cổ phần Minh An đã nộp báo cáo xin cấp giấy phép môi trường cho khu vực nạp liệu riêng biệt, kín với diện tích khoảng 50 m², được chia thành 2 tầng và cách ly với các khu vực sản xuất khác Để xử lý hiệu quả lượng bụi phát sinh từ khu vực này, dự án đã đầu tư vào hệ thống thu gom bụi trước khi đưa vào quy trình xử lý.

+ Chụp hút: số lượng 04 chiếc, mỗi chiếc có đường kính là 1.200mm, vật liệu thép không gỉ

+ Đường ống dẫn: kích thước Φ630, vật liệu inox, chiều dài ống thu gom:30m + Thiết bị quạt hút tổng: 1 chiếc, công suất: 22 kW Lưu lượng khí: 16.000-

Hệ thống bao gồm hai đường ống dẫn với kích thước Φ200, được làm từ vật liệu PVC và có chiều dài ống thu gom là 40m Ngoài ra, có 04 chụp hút, mỗi chụp có đường kính 600mm và được chế tạo từ thép không gỉ.

+ Thiết bị quạt hút tổng: 1 chiếc, công suất 11 kW Lưu lượng khí: 6.000- 8.000m 3 /h

+ Thiết bị quạt hút lắp trên tường: 4 chiếc, công suất 7,5 kW Lưu lượng khí: 1.500- 2.000 m 3 /h/ chiếc

2.2.1.2 Công trình xử lý bụi, khí thải đã được lắp đặt

- Công suất của hệ thống: tối đa 26.000 m 3 /h

Quy trình vận hành dây chuyền sản xuất ống uPVC được thực hiện tại khu vực nạp liệu riêng biệt, kín với diện tích khoảng 50 m², tách biệt hoàn toàn với các khu vực sản xuất khác Để xử lý hiệu quả bụi phát sinh từ khu vực này, dự án đã đầu tư hệ thống thu hồi bụi tiên tiến.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống thu hồi bụi tại khu vực nạp liệu nguyên liệu bột nhựa uPVC Thuyết minh công nghệ và phương án lắp đặt:

Cơ sở đã thiết lập một phòng kín rộng 50m2, được chia thành 2 tầng, để thực hiện quá trình nạp liệu nguyên liệu bột uPVC Chủ cơ sở đã lắp đặt hệ thống chụp hút và quạt hút tổng cho khu vực nạp liệu nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sản xuất.

Tại tầng 1, bụi phát sinh từ quá trình nạp liệu khi trộn nguyên liệu bột uPVC Mặc dù quá trình trộn diễn ra trong máy trộn kín, cơ sở vẫn lắp đặt các chụp hút trên máy trộn, kết hợp với hệ thống đường ống thu gom và quạt hút, nhằm đưa bụi về buồng lọc bụi túi vải số 1.

Khi dòng khí đi vào buồng lọc bụi túi vải 1, vận tốc của nó sẽ giảm do sự thay đổi thể tích đột ngột Điều này khiến các hạt bụi có tỷ trọng lớn hơn bị loại bỏ khỏi dòng khí và rơi xuống phễu.

Bụi phát sinh từ tầng 1 Bụi phát sinh từ tầng 2

Chụp hút Chụp hút Ống thu gom Ống thu gom

Quạt hút Thiết bị Xyclon

Buồng lọc bụi túi vải 1

Buồng lọc bụi túi vải 2

Quạt hút Ống phóng không Bụi thu hồi

Khí sạch đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B

Công ty Cổ phần Minh An đã nộp báo cáo xin cấp giấy phép môi trường, trong đó mô tả quy trình xử lý bụi Khi không khí chứa bụi nhỏ đi qua túi lọc, bụi sẽ được giữ lại trên bề mặt túi Để duy trì hiệu quả, hệ thống rung lọc tự động sẽ rung lắc túi lọc định kỳ mỗi 5 phút, giúp bụi rơi xuống phễu chứa Sau đó, bụi sẽ được xả qua van xoay và được chuyển vào túi chứa.

Khí sạch sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B được quạt hút dẫn sang ống phóng không đưa ra ngoài môi trường

Sau mỗi ca sản xuất, nhà máy tiến hành thu gom toàn bộ lượng bụi nguyên liệu này tuần hoàn cho quá trình sản xuất

Bụi phát sinh từ công đoạn nạp liệu tại tầng 2 được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút trên các phễu nạp liệu, kết nối với hệ thống ống thu gom chung Để thu hồi triệt để bụi lơ lửng còn sót lại, cơ sở đã lắp đặt 04 quạt hút xung quanh phòng cấp liệu, giúp hút dòng khí chứa bụi vào hệ thống đường ống thu gom và dẫn về thiết bị xyclon.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

*) Nguồn phat sinh chất thải rắn thông thường:

*) Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn thông thường

Hiện tại công ty đang áp dụng biện pháp như sau:

- Đối với chất thải rắn thông thường:

Chất thải rắn từ khu vực sản xuất và văn phòng sẽ được thu gom bằng thùng rác và tập kết tại các vị trí quy định Công ty sẽ có đội ngũ tạp vụ chuyên trách để thực hiện việc lau dọn, thu gom và phân loại rác thải.

Chất thải rắn sinh hoạt cần được thu gom và xử lý đúng quy định bằng cách sử dụng các thùng chứa rác riêng biệt và hợp tác với đơn vị chuyên môn.

Chất thải rắn công nghiệp từ hoạt động sản xuất của dự án được thu gom, phân loại và chứa trong thùng chuyên dụng, sau đó vận chuyển đến khu lưu giữ chất thải tạm thời Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH môi trường Ngân Anh (hợp đồng số 2002/2022/HĐ.NA-MA ngày 20/2/2022) để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đúng quy định.

Chủ dự án đã thiết lập khu lưu giữ chất thải rắn thông thường với diện tích 40 m², được trang bị mái che, nền bê tông và tường bao quanh, kèm theo biển cảnh báo rõ ràng theo quy định Đối với sản phẩm lỗi và các loại ống không đạt tiêu chuẩn, nhà máy đã bố trí khu lưu giữ riêng trong nhà xưởng PVC với diện tích khoảng 500 m² và hợp tác với đơn vị chuyên thu gom, xử lý theo quy định.

Hình ảnh khu lưu giữ chất thải thông thường của cơ sở như sau:

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

- Khối lượng chất thải sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường phát sinh tại cơ sở được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.7: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại cơ sở

I Chất thải rắn của cơ sở

1 Các sản phẩm lỗi, hỏng từ các quá trình sản xuất, đầu mẩu ống nhựa hỏng, bavia nhựa, bavia kim loại 8.250 99.000

2 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, buồng dập bụi, bể nước làm mát (phát sinh không liên tục) 80 960

4 Vỏ bao bì đựng nguyên vật liệu; hộp carton, gỗ, giấy, bút, hộp bìa carton, túi nilon, vỏ chai lọ 480 5.760

6 Bụi kim loại từ quá trình phun bi 5 60

7 Bùn cặn, vật liệu lọc thải từ hệ thống xử lý nước cấp 50 600

II Chất thải rắn của đơn vị thuê nhà xưởng

1 Pallet gỗ thải, vụn xốp, vụn nilon 50 600

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

*) Nguồn phát sinh chất thải nguy hại

*) Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại

Sau khi thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại (CTNH) về khu vực lưu trữ, công ty tiến hành phân loại CTNH thành các loại khác nhau Đồng thời, công ty sử dụng bao bì và thiết bị chuyên dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chất thải nguy hại được lưu giữ tại khu vực có diện tích khoảng 30m² (10mx3m) tại nhà máy, được trang bị biển cảnh báo theo quy định Biển cảnh báo được lắp đặt tại mỗi thùng chứa chất thải nguy hại, đảm bảo tầm nhìn rõ ràng cho mọi người, với hình tam giác đều nền màu vàng, viền đen, cùng các biểu tượng và chữ màu đen thể hiện tính chất và ý nghĩa cảnh báo của chất thải, tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 6707:2009.

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH môi trường Ngân Anh (hợp đồng số 2002/2022/HĐ.NA-MA ngày 20/2/2022) để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.

Hình ảnh khu lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở như sau:

- Khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở được thể hiện trong bảng sau:

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Bảng 3.8: Danh mục các chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở

TT Loại chất thải Mã CTNH Khối lượng phát sinh

1 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải

Hộp chứa mực in thải (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất)

3 Giẻ lau, găng tay dính dầu, dính mực in 18 02 01 125 1.500

5 Các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác 17 02 04 2 24

6 Mực in thải (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất)

Bùn thải có các thành phần nguy hại từ quá trình gia công tạo hình (tại xưởng cơ khí)

8 Bao bì cứng thải bằng kim loại (vỏ thùng phuy đựng dầu, hóa chất) 18 01 02 85 1.020

9 Dầu tổng hợp thải từ quá trình gia công tạo hình (tại xưởng cơ khí) 07 03 05 7 84

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn trong dây chuyền sản xuất chủ yếu phát sinh từ các thiết bị máy móc như máy trộn, máy đùn ép, máy cắt ống nhựa, máy cắt kim loại đồng và máy dập nóng.

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất và hàng hoá

- Giảm thiểu tiếng ồn tại nguồn bằng việc cân bằng động các cơ cấu quay, thiết kế các bộ phận giảm âm

Đối với các thiết bị không thể cách ly như máy bơm và quạt gió, cần sử dụng mối nối mềm cho các ống hút và ống đẩy Đồng thời, lắp đặt các chi tiết giảm ồn và rung, bao gồm ống giảm thanh, để cải thiện hiệu suất hoạt động và giảm thiểu tiếng ồn.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

gioăng cao su, lò xo giảm chấn

- Bảo dưỡng thay thế phụ tùng thiết bị đúng quy trình của nhà sản xuất

Công nhân làm việc trong môi trường ồn ào được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân như mũ, chụp tai, găng tay, ủng và quần áo lao động Nhà máy cũng quy định thời gian làm việc trong mỗi ca được rút ngắn từ 1-2 giờ và thời gian nghỉ giữa ca từ 30-45 phút để đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đang áp dụng tại cơ sở:

6.1 Hệ thống xử lý nước thải:

+ Đường ống cấp, thoát nước phải có đường cách ly an toàn

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trong hệ thống ống dẫn là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín khít an toàn cho tất cả các tuyến ống.

+ Thường xuyên theo dõi hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

+ Định kỳ tiến hành hút hầm cầu với bể tự hoại

Khi hệ thống xử lý nước thải ngừng hoạt động do mất điện lưới, việc khắc phục sẽ được thực hiện bằng cách kích hoạt máy phát điện dự phòng và chuyển đổi nguồn điện Nhờ đó, các thiết bị công nghệ phục vụ cho quá trình xử lý sẽ hoạt động bình thường trở lại.

Để khắc phục sự cố lỗi bơm, cần kiểm tra xem cánh bơm có bị kẹt do rác bẩn hay không, đồng thời xác định mực nước trong bể chứa có quá cạn hay không và đảm bảo nguồn cấp điện đủ để bơm hoạt động Đối với sự cố máy thổi khí không quay, cần vệ sinh roto và các bộ phận liên quan, điều chỉnh độ căng của dây cu roa hoặc thay thế nếu cần, cũng như kiểm tra động cơ và nguồn cung cấp điện.

Không có công trình xây dựng nào trên đường ống dẫn nước; trong trường hợp ống bị nghẹt hoặc vỡ, sẽ được khắc phục bằng cách thông hoặc thay mới Đối với hệ thống xử lý nước thải, nhà máy đã thiết kế với hệ số an toàn cao, đảm bảo hoạt động hiệu quả và không vượt quá lưu lượng cho phép Nếu hệ thống gặp sự cố, nhà máy sẽ ngừng sản xuất và tuyệt đối không xả nước thải chưa xử lý ra môi trường.

Trong quá trình vận hành, lỗi của công nhân có thể làm giảm chất lượng đầu ra của hệ thống xử lý Để khắc phục tình trạng này, nhà máy sẽ phối hợp với các đơn vị chuyên môn để đào tạo và hướng dẫn công nhân, đồng thời xử lý các hậu quả phát sinh từ sự cố.

6.2 Hệ thống xử lý bụi, khí thải:

- Khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải thì chủ cơ sở sẽ cho dừng

Công ty Cổ phần Minh An đã nộp báo cáo xin cấp giấy phép môi trường cho hoạt động nạp liệu và máy phun bi Ngay sau khi phát hiện sự cố, công ty đã nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và tiến hành khắc phục, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc Chỉ sau khi hoàn tất việc sửa chữa, hệ thống xử lý mới được vận hành trở lại.

Chuẩn bị các bộ phận và thiết bị dự phòng cho những bộ phận dễ hư hỏng như quạt hút, chụp hút, túi vải lọc bụi và máy bơm nước là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Để đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường, cần thường xuyên theo dõi hoạt động và thực hiện bảo dưỡng định kỳ, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

6.3 Khu lưu giữ chất thải:

Khu lưu giữ chất thải được chia thành nhiều khu vực khác nhau, mỗi khu vực được thiết kế theo quy định để đảm bảo khoảng cách an toàn, giảm thiểu khả năng tương tác giữa các loại chất thải và ngăn ngừa sự cố cháy nổ Tại mỗi khu vực, có các biển cảnh báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ bảo hộ lao động, cùng với vật liệu ứng phó để xử lý sự cố nếu xảy ra.

Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với công ty TNHH môi trường Ngân Anh để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định Công ty này áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.

6.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ:

Các biện pháp kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ là rất cần thiết trong kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm Đầu tư trang thiết bị đảm bảo an toàn là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động mà còn góp phần nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu rủi ro trong môi trường làm việc.

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho đội phòng cháy cơ sở để kịp thời xử lý các tình huống khi có sự cố cháy, nổ xảy ra

- Vệ sinh công nghiệp đối với nhà kho, nhà xưởng,

- Bố trí, sắp xếp hàng hóa đảm bảo khoảng cách an toàn PCCC,

- Trang bị phương tiện chữa cháy đầy đủ theo quy định

Đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo, cũng như máy móc, thiết bị, hàng hóa, vật tư và tài sản khác là rất cần thiết.

- Nước cấp cho cứu hoả được lấy trực tiếp từ các họng cứu hoả cạnh nhà xưởng đặt tại những vị trí thích hợp thuận tiện trong công trình

- Hệ thống PCCC của công trình được thiết kế và được sự chấp nhận riêng của cơ quan quản lý

Bố trí lắp đặt bình chữa cháy dạng bột hoặc khí cần phải phù hợp với các nguồn gây cháy trong khu vực lắp đặt.

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

- Hệ thống hoạt động thường trực 24/24 để đảm bảo an toàn trong mọi trường hợp bất ngờ xảy ra cháy

Biện pháp ứng phó sự cố:

Khi phát hiện sự cố cháy, người phát hiện cần ngay lập tức bấm còi báo động và hô hào mọi người xung quanh tham gia dập lửa Họ nên sử dụng bình xịt hoặc hệ thống bơm nước để nhanh chóng dập tắt đám cháy.

- Người gần khu vực cầu dao điện nhanh chóng đến ngắt nguồn điện và cho ngừng hoạt động sản xuất;

- Di tản mọi người ra khỏi khu vực cháy;

- Thông báo cho đơn vị cảnh sát chữa cháy, đơn vị y tế gần nhất;

- Nếu có người mắc kẹt phải tổ chức thực hiện giải cứu và đưa người mắc kẹt ra ngoài;

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình sản xuất ổn định, khu vực nạp liệu bột uPVC được thiết kế trong phòng kín 2 tầng Để thu hồi bụi phát sinh, chủ cơ sở đã lắp đặt 2 hệ thống thu hồi bụi ở mỗi tầng và kết nối dòng khí sau xử lý qua 1 ống phóng không.

Công ty Cổ phần Minh An đã nộp báo cáo xin cấp giấy phép môi trường, trong đó nêu rõ việc mở rộng khu lưu giữ chất thải rắn nhằm đảm bảo khả năng lưu trữ chất thải phát sinh của cơ sở theo số liệu thực tế.

Thông tin chi tiết như sau:

Bảng 3.9: Các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Lý giả i nội dung thay đổi

Nội dung liên quan ĐTM đã được phê duyệt năm

Nội dung thay đổi, bổ sung

Công trình thu hồi bụi khu vực nạp liệu uPVC

Bụi phát sinh  Chụp hút tại đầu máy Quạt hút  Ống thu gomBuồng lọc bụi túi vải  Ống phóng không Khí sạch đạt

QCVN 19:2009/BTNMT, cột B thải ra môi trường

Bụi phát sinh từ tầng 1 được thu gom qua chụp hút tại đầu máy, sau đó dẫn qua ống thu gom và quạt hút vào buồng lọc bụi túi vải 1 Tương tự, bụi phát sinh từ tầng 2 cũng được thu hút qua chụp hút tại đầu máy và đưa vào ống thu gom.

Thiết bị Xyclon Quạt hút

Buồng lọc bụi túi vải 2)  Ống phóng khôngKhí sạch đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B thải ra môi trường

Khu lưu giữ chất thải rắn

01 khu có diện tích 40m 2 01 khu có diện tích 200m 2

Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Công ty Cổ phần Minh An

Ngày đăng: 23/10/2023, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w