1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của công ty cổ phần dệt may tuấn thành
Trường học công ty cổ phần dệt may tuấn thành
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố nam định
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I 9 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 9 1. Tên chủ cơ sở: 9 2. Tên cơ sở: 9 2.1. Địa điểm cơ sở: 9 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng; phê duyệt báo cáo ĐTM: 10 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 12 3.1. Công suất của cơ sở: 12 Theo báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 935QĐSTNMT ngày 0552016 của UBND tỉnh Nam Định thì công suất sản xuất là: vải các loại 2.184 tấnnăm; giặt tẩy nhuộm (từ vải mộc của Công ty sản xuất) là 2.184 tấnnăm; giặt tẩy nhuộm gia công cho các công ty khác là 1.560 tấnnăm. 12 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: 13 3.3. Sản phẩm của cơ sở: 15 4. Nguyên, phụ liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 15 4.1. Nguyên liệu, hóa chất sử dụng: 15 4.2. Nhu cầu sử dụng nước: 16 4.3. Nhu cầu sử dụng điện: 20 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25 1. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 26 CHƯƠNG III 28 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 28 1.1. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa: 28 1.2. Hệ thống thu gom, thoát nước thải: 29 1.3. Xử lý nước thải: 32 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 37 2.2.4. Biện pháp giảm thiểu hơi mùi đối với khu vực lưu giữ chất thải và khu vực xử lý nước thải. 43 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 44 3.1. Nguồn phát sinh và khối lượng phát sinh: 44 3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt: 44 3.1.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường: 44 3.2. Biện pháp thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường phát sinh: 45 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 46 4.2. Biện pháp thu gom, lưu giữ và xử lý CTNH 47 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 48 5.1. Nguồn phát sinh: 48 5.2. Biện pháp giảm thiểu: 48 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 49 6.1. Biện pháp phòng chống sự cố từ hệ thống xử lý nước thải. 49 6.2. Biện pháp phòng chống sự cố lò hơi. 51 6.3. Biện pháp phòng chống sự cố hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi, lò dầu truyền nhiệt. 51 6.4. Biện pháp phòng chống sự cố kho CTNH. 52 6.5. Biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ. 52 6.6. Biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ hóa chất. 53 6.7. Phòng chống thiên tai: 54 6.8. An toàn lao động. 54 6.9. Phòng chống tai nạn giao thông: 55 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác. 55 8. Các nội dung thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt: 55 CHƯƠNG IV 58 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 58 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 58 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 58 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 59 3.1. Tiếng ồn: 60 3.2. Độ rung: 60 CHƯƠNG V 61 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 61 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải. 61 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải. 46 CHƯƠNG VI 47 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 47 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 47 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật: 47 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 47 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 49 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở: 49 Không 49 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm: 49 CHƯƠNGVII 51 KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 51 VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 51 PHỤ LỤC 52

Trang 1

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH

Địa điểm: Lô 30, đường N2, Cụm công nghiệp An Xá, thành phố Nam Định.

CHỦ CƠ SỞ

CÔNG TY CP DỆT MAY

TUẤN THÀNH

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG

CM - NAM ĐỊNH

Nam Định, tháng 04 năm 2023

Trang 2

CHƯƠNG I 9

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 9

1 Tên chủ cơ sở: 9

2 Tên cơ sở: 9

2.1 Địa điểm cơ sở: 9

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng; phê duyệt báo cáo ĐTM: 10

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 12

3.1 Công suất của cơ sở: 12

Theo báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 935/QĐ-STNMT ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Nam Định thì công suất sản xuất là: vải các loại 2.184 tấn/năm; giặt tẩy nhuộm (từ vải mộc của Công ty sản xuất) là 2.184 tấn/năm; giặt tẩy nhuộm gia công cho các công ty khác là 1.560 tấn/năm 12

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 13

3.3 Sản phẩm của cơ sở: 15

4 Nguyên, phụ liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 15

4.1 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng: 15

4.2 Nhu cầu sử dụng nước: 16

4.3 Nhu cầu sử dụng điện: 20

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25

1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 26

CHƯƠNG III 28

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 28

1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa: 28

1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải: 29

1.3 Xử lý nước thải: 32

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 37

2.2.4 Biện pháp giảm thiểu hơi mùi đối với khu vực lưu giữ chất thải và khu vực xử lý nước thải 43

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 44

3.1 Nguồn phát sinh và khối lượng phát sinh: 44

3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt: 44

3.1.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường: 44

3.2 Biện pháp thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường phát sinh: 45

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 46

4.2 Biện pháp thu gom, lưu giữ và xử lý CTNH 47

Trang 3

5.1 Nguồn phát sinh: 48

5.2 Biện pháp giảm thiểu: 48

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 49

6.1 Biện pháp phòng chống sự cố từ hệ thống xử lý nước thải 49

6.2 Biện pháp phòng chống sự cố lò hơi 51

6.3 Biện pháp phòng chống sự cố hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi, lò dầu truyền nhiệt 51

6.4 Biện pháp phòng chống sự cố kho CTNH 52

6.5 Biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ 52

6.6 Biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ hóa chất 53

6.7 Phòng chống thiên tai: 54

6.8 An toàn lao động 54

6.9 Phòng chống tai nạn giao thông: 55

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 55

8 Các nội dung thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt: 55

CHƯƠNG IV 58

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 58

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 58

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 58

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 59

3.1 Tiếng ồn: 60

3.2 Độ rung: 60

CHƯƠNG V 61

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 61

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 61

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 46

CHƯƠNG VI 47

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 47

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 47

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật: 47

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 47

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 49

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở: 49

Không 49

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm: 49

CHƯƠNGVII 51

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 51

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 51

PHỤ LỤC 52

Trang 4

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa

CTNH Chất thải nguy hại

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

KT-XH Kinh tế xã hội

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QLMT Quản lý môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

Bảng 1: Công suất sản xuất của cơ sở 11

Bảng 2: Tổng hợp nhu cầu nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng 14

Bảng 3 Lượng nước sử dụng của Công ty 16

Bảng 4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và nước thải tại Công ty 19

Bảng 5 Quy mô các hạng mục công trình của dự án 20

Bảng 6 Máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở 23

Bảng 7: Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước mưa 28

Bảng 8 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước thải 30

Bảng 9.Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung 35

Bảng 10: Khối lượng CTR công nghiệp thông thường phát sinh: 44

Bảng 11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất 45

Bảng 12 Tổng hợp các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 57

Bảng 13: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 60

Bảng 14 Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải lò hơi định kỳ 46

Bảng 16 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 49

Trang 6

Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ dệt, nhuộm tại Công ty 12

Sơ đồ 2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa 27

Sơ đồ 3 Hệ thống thu gom và thoát nước thải của Công ty 29

Sơ đồ 4 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại 31

Sơ đồ 5 Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 450m3/ngày.đêm 32

Sơ đồ 6 Quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi 2 tấn/h và lò dầu truyền nhiệt 38

Sơ đồ 8: Biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường 44

Trang 8

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở:

Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành

- Địa chỉ: Lô 30, đường N2, Cụm công nghiệp An Xá, thành phố NamĐịnh, tỉnh Nam Định

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Đức Chung;

- Được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt cấp phép đầu tư Dự án đầu tưxây dựng xưởng sản xuất dệt may Công ty cổ phần Tuấn Thành tại Cụm côngnghiệp An Xá - thành phố Nam Định tại Quyết định số 3435/2005/QĐ-UB ngày

Trang 9

- Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành đã xây dựng cơ sở trên diện tích5.061 m2 Vị trí tiếp giáp của cơ sở như sau:

 Phía Tây giáp Công ty dệt may và bảo hộ lao động Tuyết Thành

 Phía Đông giáp Công ty TNHH Thảo Long

 Phía Nam giáp trục đường N2 và Công ty TNHH thuỷ sản Lenger ViệtNam

 Phía Bắc giáp Công ty TNHH Đại Thành và Công ty TNHH ĐứcKiểm

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng; phê duyệt báo cáo ĐTM:

- Quyết định số 935/QĐ-STNMT ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh NamĐịnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nâng côngsuất dây chuyền dệt nhuộm – Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành”

- Văn bản số 800/UBND-VP3 ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh Nam Định

về việc chấp thuận thay đổi nội dung thực hiện so với Báo cáo ĐTM đã đượcphê duyệt

- Giấy xác nhận số 3137/XN-STNMT ngày 11/10/2019 do Sở Tài nguyên

và Môi trường cấp xác nhận báo cáo kết quả thực hiện công trình BVMT phục

vụ giai đoạn vận hành của dự án “Nâng công suất dây chuyền dệt nhuộm Công

ty CP dệt may Tuấn Thành”

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số 36.000682.T ngày22/8/2014 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định cấp lần 3

2.3 Quy mô của cơ sở:

Căn cứ Khoản 2 Điều 39 Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ

số thứ tự thứ 1 Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì cơ sởthuộc đối tượng lập giấy phép môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổchức thẩm định, UBND tỉnh cấp phép

Trang 10

Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành triển khai xây dựng trên khuôn viêndiện tích 5.061 m2 với loại hình sản xuất hàng dệt, may xuất khẩu, mua bán cácmặt hàng may xuất khẩu, dịch vụ thương mại

Công ty hoạt động chính thức từ năm 2010, được Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Nam Định cấp Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môitrường số 797/XN-STNMT ngày 23 tháng 6 năm 2010 đối với dự án “Đầu tưxưởng sản xuất dệt may” của Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành

Năm 2012, Công ty mở rộng dây chuyền công nghệ xưởng dệt nhuộm vớicông suất: vải dệt các loại 270 tấn/năm; giặt, tẩy 400 tấn/năm; vải nhuộm 270tấn/năm và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1328/QĐ-STNMT ngày04/10/2012 cho dự án “Đầu tư xây dựng xưởng dệt nhuộm của Công ty cổ phầndệt may Tuấn Thành”

Năm 2016, Công ty nâng công suất dự án dệt vải các loại từ 270 tấn/nămlên 2.184 tấn/năm; giặt tẩy từ 400 tấn/năm, nhuộm từ 270 tấn/năm lên thành3.744 tấn giặt tẩy nhuộm/năm và đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nâng công suất dây chuyền dệtnhuộm – Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành”

Công ty đã tiến hành đầu tư mở rộng thêm phân xưởng nhuộm, các hạngmục công trình đã được xây dựng hoàn thiện, hoạt động sản xuất đã đi vào ổnđịnh và được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận hoàn thành cáccông trình bảo vệ môi trường số 3137/XN-STNMT ngày 11/10/2019

Do cơ sở đã đi vào hoạt động ổn định nên báo cáo đề xuất cấp Giấy phépmôi trường của Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành được thực hiện theo quyđịnh tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môitrường

Trang 11

Hiện nay, số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty là 50 người; khihoạt động công suất tối đa dự kiến lượng cán bộ, công nhân viên của Công ty sẽ

là 130 người

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

3.1 Công suất của cơ sở:

Theo báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tạiQuyết định số 935/QĐ-STNMT ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Nam Định thìcông suất sản xuất là: vải các loại 2.184 tấn/năm; giặt tẩy nhuộm (từ vải mộccủa Công ty sản xuất) là 2.184 tấn/năm; giặt tẩy nhuộm gia công cho các công tykhác là 1.560 tấn/năm

Tuy nhiên, do diện tích nhà xưởng hạn hẹp và nhu cầu thực tế từ thịtrường nên Công ty cam kết giảm công suất sản xuất tối đa và đã được xác nhậntại Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường số 3137/XN-STNMT ngày 11/10/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Quy mô côngsuất sản xuất của Công ty hiện nay như sau:

Bảng 1: Công suất sản xuất của cơ sở

(1m 2 = 150g)

Công suất sản xuất tối

đa theo XNHT được phê duyệt (tấn/năm)

Công suất tối

đa quy đổi (m 2 /năm)

Công suất sản xuất hiện tại (m 2 /năm)

Do nhu cầu thị trường ngành dệt may trong thời gian qua giảm mạnh, do

đó hiện tại Công ty chỉ thực hiện giặt tẩy, nhuộm cho toàn bộ vải mộc sản xuất

từ quá trình dệt, không có đơn hàng gia công giặt tẩy, nhuộm cho các đơn vịkhác Hiện nay Công ty đang sản xuất dệt đạt khoảng 50%, nhuộm vải đạtkhoảng 30% so với công suất tối đa

Trang 12

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ dệt, nhuộm tại Công ty

Ghi chú:

Đường công nghệ

Đường dòng thải

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Trong quy trình dệt vải, sợi được sử dụng là sợi đơn và sợi se Sợi đơn cómột số nhược điểm như: các xơ trong sợi có liên kết với nhau chưa bền chắc,nhiều xơ chưa tham gia vào độ bền kéo đứt của sợi, nên độ bền sợi đơn khôngcao Do đó, trước khi dệt vải cần phải thực hiện hồ sợi với sợi dọc

Hồ sợi: là quá trình phủ một lớp chất hồ bảo vệ được phủ lên sợi dọc,trong công đoạn hồ sợi thường dùng tinh bột biến tính hoặc chất hồ tổng hợp.Quá trình này được tiến hành trước khi dệt vải Điều này sẽ giúp sợi dọc được

Nước thải, khí thải, tiếng ồn, nhiệt độ

NaOH hoặc

H 2 O 2

Na 2 CO 3 , H 2 O 2, Nước

Nước thải tinh bột , nước

Giũ hồ

H 2 O 2, Nước Nước thải

Nhuộm

Thuốc nhuộm

Nước thải, hơi mùi, nhiệt độ

Trang 13

định hình ổn định, tăng độ cứng/độ bền, giảm độ xù lông, giảm ma sát mài mòn

cơ học khi dệt giảm luôn khả năng đứt sợi trong quá trình dệt từ đó tăng năngsuất dệt của máy dệt thoi

Sợi đơn cùng với sợi dọc sau khi hồ được đưa vào máy dệt vải để liên kếtcác sợi ngang, sợi dọc với nhau tạo thành tấm vải mộc Vải mộc sau khi dệtđược kiểm tra, sau đó được gấp thành tấm và nhập kho Toàn bộ vải mộc doCông ty sản xuất sẽ đưa vào giặt, nhuộm nếu có yêu cầu đặt hàng của kháchhàng Ngoài ra Công ty còn nhận gia công giặt, tẩy, nhuộm cho một số đơn vịtrong nước có nhu cầu

Vải mộc được giặt giũ hồ để vải sạch, sau đó chuyển sang công đoạn nấu,tẩy trong môi trường axit nhẹ (H2O2) nhằm tách triệt để các tạp chất ngoại lai,cũng như loại bỏ các tạp chất như sáp, axit béo, dầu có trong vải Các loại dầutạp chất sẽ bị thủy phân, hiệu quả giặt tẩy phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gianthực hiện Tại Công ty công đoạn nấu, tẩy được thực hiện ở nhiệt độ 100oC, ápsuất 1,8at, thời gian mỗi mẻ khoảng 1,5 giờ; Công ty lựa chọn quy trình côngnghệ sử dụng NaOH, Hydrogen peroxide (H2O2) trong quá trình nấu, tẩy trắngkhông có hàm lượng halogen hữu cơ dễ hấp phụ và clo tự do Sau khi nấu, các

xơ bông trong sợi sẽ trương nở, trở nên mềm mại và xốp hơn, sẽ làm tăng khảnăng hút ngấm hóa chất nhuộm ở các công đoạn tiếp theo Công đoạn này sinh

ra nước thải dạng kiềm với nồng độ BOD, COD cao

Vải sau khi nấu, tẩy có tính bazơ hoặc axit, tùy theo hóa chất sử dụngtrong quá trình nấu tẩy mà trong công đoạn giặt trung hòa phải sử dụng dungdịch axit hoặc bazơ Đảm bảo vải trước khi chuyển sang nhuộm phải ở môitrường trung tính, vải được giặt 2 lần (mỗi lần 30 phút) ở nhiệt độ 20oC Đảmbảo vải trước khi chuyển sang nhuộm phải ở môi trường trung tính Sau khi vảiđược giặt, nấu, tẩy thì tiếp tục được chuyển sang công đoạn nhuộm

Quá trình nhuộm được thực hiện trong máy nhuộm, thời gian từ khoảng

120 phút, trong nhiệt độ 120oC, áp suất 1,8 at Trong quá trình nhuộm, các phân

tử thuốc nhuộm liên kết với bề mặt của từng xơ sợi, hình thành nên một lớp

Trang 14

mỏng và khuyếch tán vào sâu bên trong xơ sợi Thuốc nhuộm phân tán đượcngấm trực tiếp vào các sợi vải, giảm thiểu được lượng thuốc nhuộm dư thải raqua nước thải Sau khi nhuộm, vải được giặt lại và đem căng định hình bằngmáy định hình, sấy khô trên dàn máy sấy.

3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Vải mộc và vải thành phẩm sau nhuộm các loại

4 Nguyên, phụ liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:

4.1 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng:

Nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất sử dụng trong quá trình hoạt động củaCông ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Tổng hợp nhu cầu nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng .

TT Nguyên liệu và hóa chất Đơn

vị

Lượng sử dụng/năm Giai đoạn hiện

tại

Khi đạt công suất tối đa

Trang 15

3 NaOH tấn 0,8 3

5

Các loại thuốc nhuộm

(Disp Blu, Direc Green, Jeno

4.2 Nhu cầu sử dụng nước:

4.2.1 Nguồn cung cấp nước:

Để phục vụ cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất, Công ty sử dụngnước sạch của Công ty cổ phần cấp nước Nam Định

4.2.2 Lượng nước sử dụng:

Căn cứ hóa đơn sử dụng nước của Công ty từ tháng 4/2022 đến tháng

Trang 16

3/2023, lượng nước sử dụng của Công ty được thống kê qua bảng sau:

Bảng 3 Lượng nước sử dụng của Công ty

* Lượng nước sử dụng tưới cây xanh:

Diện tích cây xanh của Công ty hiện nay là 550 m2 Theo thực tế tại Công

ty hiện nay thì nước tưới cây khoảng 2,5 lít/m2/ngày; tương đương khoảng 1,5

m3/ngày Nhu cầu sử dụng nước tưới cây diễn ra không thường xuyên

* Lượng nước cấp cho sinh hoạt:

- Giai đoạn hiện tại: Số cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty hiện

Trang 17

tại là 50 người Công ty không có hoạt động nấu ăn, công nhân tự lo ăn trưa; do

đó nước sinh hoạt tại Công ty được sử dụng vào mục đích vệ sinh, rửa tay châncủa công nhân Theo tình hình hoạt động thực tế của Công ty, lượng nước cầncung cấp cho 1 người là khoảng 30 lít/người/ngày, do đó lượng nước sử dụngcho hoạt động sinh hoạt hiện nay của Công ty là:

50 người x 30 lít/người/ngày = 1,5 m3/ngày.đêm ~ 1,5 m3/ngày.đêm

- Khi cơ sở đạt công suất tối đa: Tổng số cán bộ công nhân viên tối đa làmviệc tại cơ sở dự kiến là 130 người Lưu lượng nước sinh hoạt tối đa trong mộtngày sẽ là: 130 người x 30 lít/người/ngày= 3,9 m3/ngày.đêm ~ 4 m3/ngày.đêm

* Lượng nước sử dụng cho hoạt động của lò hơi và cấp bổ sung cho

hệ thống xử lý khí thải lò hơi:

- Nước cấp cho lò hơi:

Hiện tại Công ty đang sử dụng 01 lò hơi công suất 2 tấn hơi/h và 01 lò đốtdầu truyền nhiệt hoạt động thường xuyên (ngoài ra, Công ty đang có 01 lò hơiđốt than 1,5 tấn hơi/h dự phòng) Nhiên liệu sử dụng cho lò hơi là củi, than đá.Nước được sử dụng để cấp cho lò hơi đốt than; căn cứ tình hình thực tế hiệnnay, lượng nước cấp cho hoạt động lò hơi khoảng 1 m3/ngày

- Nước bổ sung cho bể xử lý khí thải lò hơi và lò đốt củi gia nhiệt dầuĐịnh kỳ 6 tháng/lần Công ty sẽ hút bùn cặn từ bể hấp thụ bằng nướcvôi trong xử lý khí thải lò hơi và lò đốt củi gia nhiệt dầu, sau đó thay nướcmới cho bể xử lý khí thải lò hơi và lò đốt củi gia nhiệt dầu, lượng nước cấpthay mới khoảng 1,5m3/lần thay Nước thải phát sinh từ bể xử lý khí thải lòhơi và lò đốt củi gia nhiệt dầu sẽ được bơm về hệ thống xử lý nước thải tậptrung công suất 450 m3/ngày để xử lý

* Lượng nước cấp cho hoạt động sản xuất:

Căn cứ vào tình hình thực tế, hiện nay quá trình hồ sợi sử dụng nước sạchkhoảng 1m3/ngày; khi hoạt động công suất tối đa, lượng nước sạch sử dụng cho

hồ sợi khoảng 2 m3/ngày

Trang 18

Do Công ty lựa chọn quy trình công nghệ sử dụng H2O2 trong quá trìnhtẩy trắng không có hàm lượng AOX và Clo tự do, chất lượng sản phẩm củaCông ty không phải loại sản phẩm chất lượng cao Do vậy, nước sử dụng sẽ íthơn so với các dây chuyền cùng công nghệ đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao.Lượng nước cấp cho giặt nhuộm khoảng 150 m3/mẻ, một ngày sản xuất tối đa 3

mẻ, mỗi mẻ khoảng 3 tấn vải Như vậy, nước tiêu thụ cho hoạt động nấu, giặttẩy và nhuộm thực tế tại Công ty cần 50 m3 nước/tấn sản phẩm (tính cho loại vải

có độ thấm hút cao nhất) Với công suất dệt nhuộm hiện nay của Công ty là 4.266.670m2/năm (tương đương 640 tấn/năm) thì lượng nước sử dụng cho hoạtđộng sản xuất hiện nay của Công ty khoảng 103 m3/ngày.đêm

Căn cứ vào hoạt động thực tế tại Công ty, khối lượng nước thải phát sinhđược tính toán dựa theo các định mức cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động sinh hoạt, lượng nước thải được tính bằng 100% khốilượng nước cấp

- Đối với hoạt động lò hơi không phát sinh nước thải, nước chỉ bổ sungthêm cho quá trình bay hơi

- Đối với hoạt động hồ sợi, lượng nước thải phát sinh chiếm 50% lượngnước cấp do nước ngấm vào sợi và bay hơi

- Đối với hoạt động nấu – tẩy – nhuộm và hoạt động của hệ thống xử lýkhí thải, lượng nước thải phát sinh chiếm 80% lượng nước cấp

- Đối với hoạt động của hệ thống xử lý khí thải: tại bể nước vôi trong,định kỳ 6 tháng/lần Công ty sẽ xả bùn cặn đáy để đưa đi xử lý cùng với bùn thảiphát sinh từ HTXL nước thải và thay mới lượng nước còn lại trong bể Nướcthải từ bể nước vôi trong sẽ được thu gom, đưa đi xử lý tại hệ thống xử lý nướcthải tập trung

Bảng 4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và nước thải tại Công ty.

TT Nhu cầu sử dụng nước Tải lượng (m 3 /ngày.đêm)

Giai đoạn hiện tại Khi sản xuất với công

Trang 19

suất tối đa Nước sử

dụng

Nước thải Nước sử

dụng

Nước thải

2 - Nước cấp cho sản xuất:

00,582,51,5

1224501,5

013601,5

4.3 Nhu cầu sử dụng điện:

Điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cơ sở được cung cấp bởiCông ty Điện lực Nam Định Từ trạm biến áp của Cụm công nghiệp, điện đượcdẫn về trạm biến áp của cơ sở để cấp cho các khu vực có nhu cầu sử dụng Căn

cứ tình hình thực tế lượng điện tiêu thụ hiện nay tại Công ty trung bình là23.000 kwh/tháng

Dự kiến khi Công ty hoạt động sản xuất đạt công suất tối đa, lượng điệntiêu thụ khoảng 60.000 kWh/tháng

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:

5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở:

Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở trên diện tích 5.061m2 được

bố trí như sau:

Bảng 5 Quy mô các hạng mục công trình của dự án .

Trang 20

4 Khu vực đặt hệ thống xử lý khí thải lò hơi 7

5 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi, lò dầu truyền nhiệt

6 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi dự phòng 01HT

Trang 21

8 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01HT

có hệ thống giằng mái, giằng xà cố định Nền nhà láng vữa xi măng M100 dày30mm

- Hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước thải táchriêng hệ thống thoát nước mưa

Nước mưa chảy tràn trên mái nhà được thu gom bằng hệ thống máng thunước xung quanh mái rồi theo đường ống nhựa D90 dẫn nước từ mái nhà xưởngxuống hệ thống cống hộp xây bằng gạch xung quanh Công ty có nắp đậy kín;Nước mưa chảy tràn trên mái cùng với nước mưa chảy tràn khu vực sân đường

Trang 22

nội bộ theo hệ thống thoát nước cống hộp vào hố ga đặt xen kẽ để lắng cặn trướckhi thoát ra cống thoát nước mưa chung của CCN, độ dốc trung trình 1%-2%.Nước mưa sau khi thu gom sẽ được dẫn ra cống thoát nước mưa của CCN tại 02cửa xả trên đường N2 (phía Nam cơ sở) Các hố ga và rãnh dọc xây dựng kếtcấu gạch chỉ đặc vữa xi măng cát vàng M75 Nắp hố gâ và cống rãnh dọc bằngđan BTCT đúc sẵn đá 1x2 M200 dày 70.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh của cán bộ công nhân khuvực văn phòng, nhà vệ sinh của công nhân khu vực xưởng được thu gom bằngống nhựa PVC D110 đưa về bể tự hoại để xử lý sơ bộ Nước thải sinh hoạt saukhi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ theo đường ống PVC D110 dẫn về hố thugom nước thải tập trung cùng với nước thải sản xuất phát sinh từ xưởng nhuộmtheo đường ống cống dẫn về hố thu gom nước thải sau đó sẽ được bơm về hệthống xử lý nước thải tập trung công suất 450m3/ngày.đêm theo đường ống nhựaPVC D110 để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B – Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải công nghiệp và QCVN 13-MT:2015/BTNMT (cột B):Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm, qua hố gatrước khi đấu nối vào cống thu gom nước thải của Cụm công nghiệp An Xá qua

01 cửa xả nằm trên đường N2 (phía Nam cơ sở)

- Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ lưới điện hạ thế của khu vực cung cấptới các hạng mục của công trình

- Cấp nước:

Nguồn nước được lấy từ hệ thống nước sạch của Công ty CP cấp nướcNam Định qua đồng hồ nước và cấp tới các hạng mục công trình bằng đườngống HDPE đường kính D50 Sử dụng bể dự trữ nước sạch để đảm bảo việc cấpnước được liên tục khi có sự cố

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung 450 m3:

Quy mô thiết kế với diện tích 192,2 m2 có kích thước chiều rộng 4 m,chiều dài 48,05 m Bể có độ cao trung bình 4m Đáy bể được thiết kế là móng bègia cố trên nền cọc tre theo tiêu chuẩn Móng bè bê tông cốt thép đá 1x2 cấp,

Trang 23

thép AI, AII Lót móng dùng bê tông đá 4x6 (mác 100) Tường vách xung quanh

đổ BTCT đá 1x2 (mác 250), thép AI, AII Mặt, đáy và dầm bể đổ BTCT đá 1x2cấp bền B20 (mác 250), thép AI, AII Tường ngăn bể bằng gạch đặc mác 75,vữa XM mác 75 Đáy, thành bể trát bằng vữa XM mác 75# sau đó đánh màubằng xi măng nguyên chất

5.2 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở:

Bảng 6 Máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở.

TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng

3 Máy Jigger giặt tẩy Chiếc 02 Trung Quốc 80%

Trang 24

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành được triển khai tại Cụm côngnghiệp An Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định phù hợp với quy hoạch pháttriển của tỉnh Nam Định và thành phố Nam Định, bao gồm:

- Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh NamĐịnh đến năm 2020, định hướng năm 2030; Cụ thể đối với định hướng pháttriển công nghiệp ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp có thị trườngtương đối ổn định, hiệu quả cao, các ngành công nghiệp có thế mạnh về nguồnnguyên liệu (công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm), lao động (dệt may, dagiày ); tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại,thiết bị đồng bộ; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triểncông nghiệp, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư

- Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Nam Định về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng năm 2030 Cụ thể phát triển theohướng sản xuất các sản phẩm cao cấp, sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu có hàmlượng công nghệ và đạt các tiêu chuẩn về môi trường Chú trọng đến khâu thiết

kế thời trang và xây dựng thương hiệu các sản phẩm dệt may

- Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 về việc phê duyệt điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2025

- Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung của thành phố Nam Định đến năm 2040tầm nhìn đến năm 2050

Trang 25

- Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 17-6-2021 của UBND tỉnh Nam Định

về xây dựng và phát triển thành phố Nam Định giai đoạn 2021-2025

- Quyết định số 544/QĐ-STNMT ngày 14/5/2012 của Sở Tài nguyên vàMôi trường phê duyệt báo cáo ĐTM cho dự án “Xây dựng CCN An Xá tổng thểhai giai đoạn”;

- Giấy xác nhận số 1598/XN-STNMT ngày 29/8/2014 của Sở Tài nguyên

và Môi trường xác nhận hoàn thành các công trình BVMT phục vụ giai đoạnvận hành của dự án “Xây dựng CCN An Xá tổng thể hai giai đoạn”;

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty cổ phần dệt mayTuấn Thành được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải công nghiệp và QCVN 13-MT:2015/BTNMT (cộtB) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải dệt nhuộm trước khi thải vàomôi trường tiếp nhận là cống thu gom nước thải của Cụm công nghiệp An Xáqua 01 cửa xả nằm trên đường N2 (phía Nam của Công ty) Ngày 03/01/2014Công ty cổ phần dệt may Tuấn Thành đã ký hợp đồng với Trung tâm phát triểncụm công nghiệp thành phố Nam Định để sử dụng dịch vụ xử lý nước thải tạiCCN An Xá nhằm xử lý nước thải đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cộtA): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi thải ra môitrường ngoài

Trạm xử lý nước thải tập trung của CCN An Xá đã được xây dựng và đưavào hoạt động từ năm 2014; được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấyxácnhận hoàn thành các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành của dự

án tại Giấy xác nhận số 1598/XN-STNMT ngày 29/8/2014; công suất thiết kế là3.000 m3/ngày đêm; hiện nay trạm xử lý nước thải đang hoạt động xử lý côngsuất thực tế khoảng 800 m3/ngày.đêm

Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty cổ phần dệt mayTuấn Thành chảy vào hệ thống cống thu gom nước thải của Cụm công nghiệp

An Xá sẽ làm tăng tốc độ dòng chảy cục bộ, ảnh hưởng đến sự điều tiết của

Trang 26

dòng chảy Tuy nhiên lưu lượng nước thải phát sinh tại thời điểm Công ty đi vàohoạt động công suất tốt đa là khoảng 450m3/ngày.đêm, tương đương 0,0052

m3/giây, hầu như không gây ảnh hưởng gì tới việc thu gom (theo tuyến đườngN2) cũng như khả năng tiếp nhận và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trungcủa Cụm công nghiệp An Xá

Trang 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa:

Tổng diện tích mặt bằng thoát nước mưa của nhà máy là 4.511 m2 (đã trừdiện tích cây xanh là 550 m2) Theo số liệu thống kê trong nhiều năm tại tỉnhNam Định, lượng mưa trung bình của tỉnh Nam Định là 1.863 mm/năm Vậylượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt toàn bộ nhà máy khoảng:

M = 1.863 (mm) x 4.511 m2/1000 ≈ 8.404 m3/năm

Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom thoát nước mưa tách riêngvới hệ thống thu gom, thoát nước thải, gồm hệ thống cống thoát và các hố gatách riêng với hệ thống thu gom và thoát nước thải, đảm bảo không xảy ra tìnhtrạng ngập úng và ô nhiễm

Sơ đồ 2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa.

Nước mưa chảy tràn trên mái nhà được thu gom bằng hệ thống máng thunước xung quanh mái rồi theo đường ống nhựa D90 dài khoảng 15m dẫn nước

từ mái nhà xưởng xuống hệ thống cống hộp xây bằng gạch xung quanh Công ty;

Nước mưa chảy

tràn trên mái

cống hộp Cống thoát nước mưa CCN trên

đường N2 qua 02 cửa xả

Trang 28

Nước mưa chảy tràn trên mái cùng với nước mưa chảy tràn khu vực sân đườngnội bộ theo hệ thống thoát nước cống hộp vào hố ga đặt xen kẽ để lắng cặn trướckhi thoát ra cống thoát nước mưa chung của CCN, độ dốc trung trình 1%-2%.

Hệ thống đường thu gom và thoát nước mưa được xây dựng là dạng cốnghộp có nắp đậy kín (kích thước rộng 0,4m, độ sâu tại đầu rãnh 0,3m, chiều dài350m) Hố ga có kích thước 1x1x0,5m/hố, được xây bằng gạch, trên đậy tấmđan bê tông, khoảng cách trung bình giữa các hố ga là 25m; Những chỗ giaonhau và những đoạn rẽ được bố trí thêm các hố ga để tránh hiện tượng tắcnghẽn, số lượng hố ga là 6 chiếc Nước mưa sau khi thu gom sẽ được dẫn racống thoát nước mưa của CCN tại 02 cửa xả trên đường N2 (phía Nam cơ sở)

Để đảm bảo hiệu quả của hệ thống thoát nước mưa, Công ty thườngxuyên kiểm tra các đường ống cống rãnh, nạo vét thường xuyên bùn, rác ở các

hố ga, đảm bảo cho các hố ga luôn sạch và thông dòng chảy Bùn nạo vét đượcđưa về bổ sung đất trồng cây xanh, rác thải đưa về xử lý cùng rác thải sinh hoạt

Bảng 7: Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước mưa

kỹ thuật (RxDxH)

Số lượng

Thể tích (m 3 )

1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải:

Công ty đã đầu tư hệ thống thu gom nước thải tách riêng với hệ thống thugom nước mưa

- Nguồn phát sinh và thành phần nước thải:

Trang 29

+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại nhà máy: Có đặc tínhhàm lượng chất hữu cơ cao, nhiều cặn lơ lửng, nhiều vi trùng, được đặc trưngbởi các thông số BOD5, Coliform, Tổng N, Tổng P.

+ Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất (hồ sợi, giặt, tẩy, nhuộm):Nhiệt độ cao, các tạp chất tách ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ,pectin, các chất bụi bẩn dính vào sợi; các hóa chất sử dụng trong quy trình côngnghệ như hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, …

+ Nước thải từ bể hấp thụ nước vôi trong xử lý khí thải: cặn lắng, Ca2CO3

- Khối lượng nước thải: Theo thống kê tại Bảng 4 ở Chương I thì lượng

nước thải hiện tại của Nhà máy là 86 m3/ngày.đêm, khi Nhà máy đi vào hoạtđộng với công suất tối đa thì lượng nước thải phát sinh là 366,5 m3/ngày

Sơ đồ 3 Hệ thống thu gom và thoát nước thải của Công ty

- Hệ thống thoát nước:

+ Nước thải sinh hoạt:

Công ty không có hoạt động nấu ăn, công nhân tự bố trí ăn trưa, đo đókhông phát sinh nước thải nấu ăn Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinhcủa cán bộ công nhân khu vực văn phòng, nhà vệ sinh của công nhân khu vựcxưởng được thu gom bằng ống nhựa PVC D110 đưa về bể tự hoại để xử lý sơ

bộ Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ theo đườngống PVC D110 dẫn về hố thu gom nước thải tập trung có kích thước

Nước thải nhà

vệ sinh, rửa tay Bể tự hoại

Hệ thống

xử lý nước thải tập trung 450

m 3 /ng.đêm

D110

Cống thu gom nước thải CCN

Nước thải

xưởng nhuộm

D110

Trang 30

(3x2x1,2m)

+ Nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất phát sinh từ xưởng nhuộm theo đường ống cống cókích thước HxR (0,3x0,3m) dẫn về hố thu gom nước thải có kích thước(3x2x1,2m) đặt ngoài xưởng để tách cặn, rác

Nước thải từ bể hấp thụ của hệ thống xử lý khí thải lò hơi theo đường ốngPVC D110 đưa về hố thu gom nước thải có kích thước (3x2x1,2m)

Nước thải từ hố thu gom sẽ được bơm về hệ thống xử lý nước thải tậptrung công suất 450m3/ngày.đêm theo đường ống nhựa PVC D110 để xử lý đạtQCVN 40:2011/BTNMT cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp và QCVN 13-MT:2015/BTNMT (cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm, qua hố ga kích thước (1,8x0,4x0,4m)trước khi đấu nối vào cống thu gom nước thải của Cụm công nghiệp An Xá qua

01 cửa xả nằm trên đường N2 (phía Nam cơ sở)

Bảng 8 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước thải.

TT Tên hạng mục Số lượng Thông số kỹ thuật

(DxRxH=m)

Thể tích (m 3 )

3 Hố ga thoát nước thải 01 (1,8x0,4x0,4)m 0,3

Trang 31

(phía Nam cơ sở)

- Vị trí xả thải: Cống thu gom nước thải của CCN An Xá nằm trên đườngN2, phía Nam cơ sở

- Tọa độ vị trí xả nước thải: X:2257221 Y: 5679298

(Theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 3o)

- Nguồn tiếp nhận nước thải: Cống thu gom nước thải của CCN An Xánằm trên đường N2, phía Nam cơ sở

Sơ đồ 4 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại.

Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại dựa trên hoạt động của các vi sinh vậtphân huỷ yếm khí, các bể có chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Nước thảithu về ngăn số 1 và chảy tràn sang ngăn số 2 Tại đây 70 - 85% chất hữu cơđược phân huỷ, bùn lắng xuống đáy ngăn Nước thải phân huỷ ở ngăn số 2 sẽchảy tràn sang ngăn số 3, qua các ngăn này hầu hết các cặn bã đều được giữ lại,chất hữu cơ bị phân hủy thành CO2, CH4 và H2O do có bổ sung thêm vi sinh vật,

Ngăn 1: Điều hòa, lắng, phân huỷ SH Ngăn 2: Lắng -Phân hủy SH

Cống thu gom

nước thải

CCN

Trang 32

nước thải sau đó sẽ chảy theo đường ống dẫn về Hệ thống xử lý nước thải tậptrung công suất 450 m3/ngày.đêm để xử lý tiếp trước khi chảy ra cống thu gomnước thải của Cụm công nghiệp Các chất cặn bã trong bể tự hoại được định kỳhút và đưa đi xử lý cùng với bùn thải phát sinh từ HTXL nước thải tập trung.

Để bể tự hoại hoạt động hiệu quả, nhà máy sẽ thực hiện các biện pháp bổsung sau:

 Định kỳ kiểm tra việc vệ sinh, nạo vét bùn cặn trong hệ thống bể tự hoại

 Định kỳ (3 - 6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại đểnâng cao hiệu quả làm sạch công trình

1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải tập trung 450 m 3 /ngày.đêm:

Công ty đã đầu tư Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 450

m3/ngày.đêm tại phía Đông của cơ sở, áp dụng công nghệ xử lý hoá lý để xử lýtập trung nước thải phát sinh trước khi thải ra ngoài môi trường, quy trình xử lýnước thải tại hệ thống xử lý nước thải tập trung như sau:

Sơ đồ 5 Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 450m 3 /ngày.đêm.

Ghi chú:

Nước thải sản xuất,

nước thải hệ thống xử

lý khí thải Bể gom

Nước thải sinh hoạt sau xử lý

sơ bộ tại bể tự hoại

Bể điều hoà

Bể phản ứng 1 Bể phản ứng 2

Bể lắng 1

Bể khử trùng lắng 2Bể Bể sinh họcCột lọc

Bể nén bùn

Trang 33

Đường công nghệ Đường dòng thải

Thuyết minh quy trình:

Nước thải sản xuất được thu gom chảy qua song chắn rác để loại bỏ cáccặn rác có kích thước lớn từ 2 - 10 mm, sau đó theo hệ thống gom trong cơ sởchảy về bể gom, bể gom gồm 2 bể Tại bể gom nước thải từ các nồi nấu nhuộmchảy ra có nhiệt độ cao được giảm nhiệt độ trước khi được bơm sang bể trunghoà

Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, cùng với nước thảisản xuất tại bể gom được đưa vào bề điều hoà bằng máy bơm công suất 3kw.Tại bể điều hòa, nước thải và hóa chất (NaOH, H2SO4, hóa chất khử màu) đượctrộn đều trên toàn diện tích bể bằng đĩa phân phối khí đặt dưới đáy bể, khí đượccấp vào đĩa phân phối khí bằng máy thổi khí công suất 7,5kw giúp ngăn ngừahiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu Nước thải tại bể điều hòa đượcđiều chỉnh pH ổn định dao động từ 7-8 bằng hoá chất NaOH, H2SO4 và khử màubằng hóa chất khử màu Nước thải từ bể điều hòa được chảy tràn qua bể phảnứng 1 để tiếp tục xử lý

Tại bể phản ứng 1, hóa chất keo tụ (PAC) được châm vào nước với liềulượng nhất định Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy công suất 1,5kw đượclắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải.Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ vàcác chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành cácbông cặn nhỏ li ti trên khắp thể tích bể Nước thải tại bể phản ứng 1 tiếp tụcđược đưa qua bể phản ứng 2

Tại bể phản ứng 2 nước thải được châm bổ sung hoá chất Polymer vớiliều lượng nhất định Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánhkhuấy công suất 1,5kw, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, vachạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kíchthước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận

Trang 34

lợi cho quá trình lắng ở bể lắng 1 Hỗn hợp nước và bông cặn từ bể phản ứng 2được chảy tràn sang bể lắng 1.

Tại bể lắng 1 các bông cặn từ bể phản ứng 1 và bể phản ứng 2 sẽ lắngxuống nhờ phương pháp lắng trọng lực Phần nước trong từ bể lắng 1 sẽ chảytràn vào bể sinh học Phần bùn lắng trong bể lắng sẽ được đưa về bể chứa bùnbằng bơm bùn công suất 3kw

Tại bể sinh học, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóathành bông bùn sinh học Quá trình xử lý nước thải tại bể dựa trên sự oxy hóacác hợp chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy tự do hòa tan trong nước (đượccấp cưỡng bức nhờ hệ thống đĩa phân phối khí lắp trong bể bằng máy thổi khícông suất 7,5kw) Nước chảy liên tục vào bể sinh học cùng với khí được cấpliên tục, xáo trộn với bùn hoạt tính giúp cho vi sinh vật thực hiện quá trình phânhủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành CO2, H2O, các sản phẩm vô cơkhác và các tế bào sinh vật mới Dưới điều kiện sục khí liên tục, vi sinh tăngtrưởng sinh khối và kết thành bông bùn Nước thải sau khi xử lý tại bể sinh học

sẽ được đưa qua bể lắng 2 bằng phương pháp chảy tràn để tiếp tục xử lý

Bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn ra khỏi nước thải bằng phươngpháp lắng trọng lực Bùn sau khi lắng sẽ được tuần hoàn một phần về bể sinhhọc nhằm giữ ổn định mật độ vi khuẩn Phần bùn dư sẽ được bơm về bể chứabùn bằng máy bơm bùn công suất 3kw Phần nước trong sau lắng tự chảy trànsang bể khử trùng

Tại Bể khử trùng nước thải được châm hóa chất khử trùng Javen (NaOCl)

để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Coliform có trong nước thải,tránh được khả năng lan truyền các vi sinh gây bệnh ra môi trường Thiết bịtrộn, thiết bị pha javen và thiết bị định lượng javen được lắp đồng bộ cùng hệthống Coliform sau khi đi qua bể khử trùng được xử lý triệt để

Nước thải sau bể khử trung được đưa qua cột lọc; vật liệu bên trong làthan hoạt tính và cát thạch anh sẽ có tác dụng lọc sạch nước thải sau khi khửtrùng

Trang 35

Bùn thải tại bể nén bùn sẽ được định kì thu gom, xử lý như CTNH theoquy định, nước thải từ bể nén bùn sẽ được bơm về bể trung hòa để xử lý.

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải công nghiệp và QCVN 13-MT:2015/BTNMT (cộtB): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm trước khithải vào môi trường tiếp nhận là cống thu gom nước thải của Cụm công nghiệp

An Xá, phía Nam của Công ty

Bảng 9 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung.

TT Tên công trình Số lượng Kích thước

Ngày đăng: 28/06/2023, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Công suất sản xuất của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 1 Công suất sản xuất của cơ sở (Trang 11)
Sơ đồ 1. Quy trình công nghệ dệt, nhuộm tại Công ty - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Sơ đồ 1. Quy trình công nghệ dệt, nhuộm tại Công ty (Trang 12)
Bảng 2: Tổng hợp nhu cầu nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng . - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 2 Tổng hợp nhu cầu nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng (Trang 14)
Bảng 3 . Lượng nước sử dụng của Công ty - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 3 Lượng nước sử dụng của Công ty (Trang 16)
Bảng 5. Quy mô các hạng mục công trình của dự án . - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 5. Quy mô các hạng mục công trình của dự án (Trang 19)
Bảng 6. Máy móc, thiết bị sản xuất chính của  cơ sở. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 6. Máy móc, thiết bị sản xuất chính của cơ sở (Trang 23)
Sơ đồ 2. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Sơ đồ 2. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa (Trang 27)
Bảng 7:  Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước mưa - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 7 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước mưa (Trang 28)
Bảng 8.  Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước thải. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 8. Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước thải (Trang 30)
Sơ đồ 5. Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 450m 3 /ngày.đêm. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Sơ đồ 5. Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 450m 3 /ngày.đêm (Trang 32)
Bảng 9. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 9. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trang 35)
Sơ đồ 6. Quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi 2 tấn/h và lò dầu truyền nhiệt. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Sơ đồ 6. Quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi 2 tấn/h và lò dầu truyền nhiệt (Trang 38)
Hình 7. Quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi dự phòng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Hình 7. Quy trình xử lý bụi, khí thải lò hơi dự phòng (Trang 40)
Sơ đồ 7: Biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Sơ đồ 7 Biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường (Trang 45)
Bảng 11 . Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TUẤN THÀNH
Bảng 11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w