MỤC LỤC MỤC LỤC .....................................................................................................................1 DANH MỤC VIẾT TẮT ...............................................................................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................5 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ...........................................5 1. Tên chủ dự án đầu tư..................................................................................................5 2. Tên dự án đầu tư ........................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ........................................7 3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư ........................................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư..........................................................................8 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.......................................................................................11
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư
“NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT MÌ”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: khu phố 4, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có):
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
Quyết định số 159/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cấp ngày 22 tháng 01 năm 2010 đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải biogas của Công ty TNHH Thành Vũ.
Chính phủ tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 03/06/2010 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án mở rộng dây chuyền sản xuất sản phẩm sau tinh bột với công suất 140 tấn/ngày do Công ty cổ phần Thành Vũ làm chủ đầu tư.
Hợp đồng cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp số 11/2023/HĐDN giữa Công ty Cổ phần Tapiotek và Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Tây Ninh quy định việc sử dụng nước từ kênh TN17 với khối lượng 800m³/ngày Đây là thỏa thuận nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho hoạt động sản xuất công nghiệp của các bên Hợp đồng này góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng nguồn nước, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc ký kết hợp đồng thể hiện sự hợp tác chặt chẽ giữa hai công ty trong lĩnh vực cấp nước, đảm bảo nguồn nước ổn định, phục vụ sản xuất và phát triển bền vững.
Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 20/TDPCCC do Công an tỉnh Tây Ninh cấp ngày 13 tháng 02 năm 2012
- Quy mô của dự án đầu tư:
+ Theo khoản 3 điều 9 Luật đầu tư công 2019 của Quốc Hội ngày 13 tháng 06 năm
Năm 2019, dự án có tổng vốn đầu tư là 139.088.740.400 đồng phù hợp quy định của Nghị định số 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 04 năm 2020 Đây là dự án được phân loại là dự án nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công. -Nắm vững Nghị định 40/2020/NĐ-CP với dịch vụ tối ưu nội dung SEO cho dự án đầu tư công nhóm B của bạn ngay hôm nay!
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 01 năm 2022, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường về các dự án thuộc mục số 14, cột 3, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn Những dự án này cần tuân thủ các quy định chặt chẽ để đảm bảo giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của pháp luật Việt Nam Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và tuân thủ các yêu cầu về xử lý chất thải nhằm đảm bảo phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng.
Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, “Nhà máy chế biến tinh bột mì” thuộc dự án đầu tư nhóm I, mục số 3, được xác định là dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn theo quy định tại Cột 3 Phụ lục II của Nghị định này.
Dự án được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt theo quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 06 năm 2010 Quyết định này liên quan đến việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Thủ tục cấp phép môi trường đã được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường trong tỉnh Việc phê duyệt góp phần thúc đẩy phát triển dự án bền vững, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Dự án mở rộng dây chuyền sản xuất các sản phẩm sau tinh bột với công suất 140 tấn/ngày do Công ty Cổ phần Thành Vũ làm chủ đầu tư Đây là dự án bắt buộc phải có giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ Môi trường Việc cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Tây Ninh, theo điểm c, khoản 3 Điều của luật.
41 Luật bảo vệ môi trường
Công ty Cổ phần Tapiotek phối hợp với đơn vị tư vấn đã tiến hành lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Nhà máy chế biến tinh bột mì Báo cáo này được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường phù hợp với dự án đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm Việc xây dựng hồ sơ theo đúng quy định giúp đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo luật định hiện hành.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư
- Hiện nay, Công ty đã đầu tư hoạt động với quy mô, công suất:
+ Chế biến tinh bột mì biến tính: 140 tấn sản phẩm/ngày, tương đương 42.000 tấn sản phẩm/năm (dự án hoạt động 300 ngày/năm)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Hình 1.1: Quy trình sản xuất tinh bột mì biến tính
Công đoạn 1: Tiếp nhận củ khoai mì tươi
Phản ứng hoá học Xoáy và tẩy sạch Tinh bột sạch
Sàng rây Cân và đóng gói
Thêm chất xử lý hoá học
Ly tâm tách bã Băm và mài củ Rửa và làm sạch
Tiếp nhận củ khoai mì Nước sạch
Nhiệt thừa, bụi Nước thải Nước thải
Củ khoai mì tươi có hàm lượng tinh bột khác nhau, được kiểm tra nhanh bằng thiết bị phòng thí nghiệm Quá trình vận chuyển từ sân rộng vào phễu chứa bằng băng tải diễn ra liên tục, trong đó công nhân loại bỏ rác và tạp chất thô để đảm bảo chất lượng nguyên liệu Việc xử lý khoai mì củ tươi cần được thực hiện càng nhanh càng tốt để giảm thiểu tổn thất tinh bột, với thời gian tối đa tại Việt Nam không quá 48 giờ, trong khi ở một số nước trong khu vực là không quá 24 giờ.
Cổ phễu tiếp liệu thường được thiết kế hình trụ với đáy hình chữ nhật và mặt nghiêng giúp nguyên liệu dễ dàng trượt xuống Cấu trúc của phễu chắc chắn, cho phép đổ khoai mì củ đầy dễ dàng Bên dưới phễu đặt sàng rung hoạt động dựa trên trục cam quay bằng mô tơ điện để tạo độ rung liên tục Sàng rung có vai trò chính trong việc loại bỏ tạp chất và đất đá còn bám dính trên củ khoai mì, đảm bảo nguyên liệu sạch và phù hợp cho quá trình chế biến tiếp theo.
Công đoạn 2: Rửa và làm sạch củ
Công đoạn này nhằm loại bỏ các tạp chất trên vỏ củ khoai mì, bao gồm các bước rửa sơ bộ, tách đất đá, tách vỏ cứng và rửa lại bằng nước để đảm bảo củ khoai mì sạch và an toàn cho quá trình chế biến.
Máy bóc vỏ là thiết bị chuyên dụng để tách vỏ cứng khỏi củ khoai mì, giúp quá trình sơ chế diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Củ khoai mì được vận chuyển từ bồn chứa đến máy bóc vỏ bằng dây chuyền băng tải, trong đó đất, cát và các chất thải khác tiếp tục được loại bỏ trong điều kiện ẩm Thiết kế của máy theo hình ống có gắn thanh thép dạng lồng xoáy với khe hở khoảng 1cm, giúp củ được đưa vào tự động và dễ dàng trong quá trình bóc vỏ Để nâng cao hiệu quả loại bỏ đất cát, có thể sử dụng gờ xoáy dạng bàn chải phù hợp với các yêu cầu sơ chế của quy trình sản xuất.
Củ khoai mì sau khi bóc vỏ được chuyển đến máy rửa để làm sạch hiệu quả Quá trình rửa diễn ra bằng cách phun nước áp lực cao lên củ khoai mì đặt trong máng nước hình chữ U, giúp củ di chuyển qua dài hơn và tiếp xúc nhiều hơn với nước Việc sử dụng vòi phun áp lực cao trong quá trình rửa là quan trọng để loại bỏ lớp vỏ ngoài và các tạp chất gây bẩn, từ đó đảm bảo độ trắng của dịch sữa và sản phẩm cuối cùng không bị giảm sút do còn sót bùn đất dính trên củ.
Nước rửa và nước dùng để bóc vỏ có thể được lấy từ các máy phân ly tinh bột, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí Các nước rửa tái sử dụng được lưu trữ trong bể chứa riêng trước khi tiếp tục sử dụng, góp phần nâng cao tính bền vững và tối ưu hóa quá trình sản xuất.
Khoai mì tươi sau khi được rửa sạch sẽ được chuyển qua băng tải đến các công đoạn tiếp theo trong quy trình chế biến Sau quá trình xử lý, từ mỗi 1000 kg khoai mì tươi ban đầu, thu được khoảng 980 kg khoai mì củ sạch, đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Công đoạn 3: Băm và mài củ
Mục đích của quá trình này nhằm làm vỡ củ, tạo thành các mảnh nhỏ, làm tăng khả năng tinh bột hoà tan trong nước và tách bã
Sau khi ra khỏi máy rửa và qua băng tải, củ khoai mì được băm thành những mảnh nhỏ khoảng 10-20 mm nhờ vào hệ thống máy băm, gồm hai bộ lưỡi dao với thiết kế đặc biệt Bộ lưỡi thứ nhất có 20 lưỡi cố định theo cấu trúc chuẩn của khoảng cách khe, trong khi bộ lưỡi thứ hai gồm 21 lưỡi gắn với một trục chính hoạt động nhờ motor điện quay với tốc độ 240 vòng/phút Sau quá trình băm, nguyên liệu được chuyển vào máy mài bằng vít tải và bộ phận phân phối dăm để tiếp tục quá trình chế biến.
Việc mài củ hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt năng suất tinh bột cao Máy mài được trang bị roto bằng thép không rỉ với các rãnh giữ lưỡi mài, đặt trong hộp vỏ tạo thành vách đứng để chứa củ Mặt mài đối diện với đệm chèn giúp điều chỉnh kích thước bột mài, cho phép củ khoai mì tươi được mài nhuyễn trên bề mặt lưỡi, trong khi bã khoai mì được đẩy ra qua các khe hở ở đáy máy.
Trong quá trình mài, nước được đưa vào phễu để giảm nhiệt sinh ra và đẩy bã khoai mì ra khỏi máy, giúp duy trì hoạt động hiệu quả HCN trong củ khoai mì ở trạng thái tự do hòa tan dần trong nước đến khi không còn trong sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm Tiếp xúc giữa axit HCN và sắt dễ hình thành ferocyanid, làm dịch tinh bột khoai mì có màu hơi xanh lơ, gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Chính vì vậy, tất cả các bộ phận thiết bị tiếp xúc với dịch tinh bột khoai mì cần được làm bằng thép không rỉ để đảm bảo an toàn và vệ sinh trong quá trình sản xuất.
Dịch sữa tạo thành sau quá trình này được bơm sang công đoạn tiếp theo
Công đoạn 4: Ly tâm tách bã
Ly tâm được thực hiện nhằm cô đặc dịch sữa và loại bã xơ Mục đích ly tâm tách bã là tách tinh bột ra khỏi nước và bã
Thông thường, quá trình tách bã được thực hiện 3 lần bằng công nghệ ly tâm liên tục để tối ưu hóa hiệu quả Dịch sữa được đưa vào bộ phận rổ hình nón, nơi có vòi phun nước giúp rửa sạch bã và hòa tan tinh bột trong suốt quá trình Phần xơ thu hồi sau giai đoạn lọc cuối chứa 90-95% hàm lượng nước cùng một tỷ lệ nhỏ tinh bột sót lại, tạo điều kiện thuận lợi để tách bã và tinh bột hiệu quả Tinh bột sữa sau khi qua bộ phận ly tâm đầu tiên, được thiết kế với khe hở hợp lý, sẽ tiếp tục được bơm qua các bộ phận ly tâm tiếp theo gồm hai công đoạn, đều được trang bị sàng rây mịn để nâng cao độ chính xác của quá trình tách Trong các bộ phận ly tâm này, có bộ lọc mịn và bộ lọc cuối cùng nhằm thu hồi triệt để tinh bột, còn phần xơ mịn sẽ được loại bỏ và sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.
Sữa tinh bột loại thô sau khi qua máy lọc lần cuối đạt mức độ cô đặc khoảng 3,0 °Bx hoặc 5,1 - 6,0 °Bx, tương đương với 54 kg tinh bột khô trên mỗi mét khối dịch Dịch tinh bột này chứa tạp chất như protein, chất béo, đường và các chất không hòa tan như hạt xelluloza nhỏ từ quá trình mài củ Trong quá trình tinh lọc, các tạp chất này sẽ được loại bỏ hoàn toàn để đảm bảo chất lượng tinh bột đạt tiêu chuẩn.
Công đoạn 5: Ly tâm tách dịch
Trong quá trình ly tâm tinh bột sữa, hàm lượng dưỡng chất cao dễ dẫn đến sự phát triển của vi sinh vật gây lên men và mùi khó chịu, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm Tinh bột sữa được đưa vào máy ly tâm siêu tốc qua vòi phun thiết kế theo hai nhánh chính và phụ, đặt trong thành bồn để phân tách dựa trên tỷ trọng Quá trình phân ly sử dụng các đĩa hình chóp nón trong bồn để tách các thành phần có tỷ trọng cao (tinh bột sữa) và thấp, trong đó các thành phần nhẹ được đưa qua các đĩa phân ly có nồng độ thấp và được rửa sạch bằng các ống dẫn nước Hệ thống máy ly tâm lắp đặt liên tục theo dãy giúp tinh bột đạt nồng độ 20°Bx sau công đoạn này, đảm bảo hiệu quả tách và chất lượng sản phẩm.
Công đoạn 6: Hỗn hợp sữa nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất tinh bột biến tính bao gồm dung dịch đã qua công đoạn loại bỏ protein hoặc tinh bột khô hòa với nước sạch để tạo thành hỗn hợp sữa bột Quá trình này đảm bảo tinh bột biến tính đạt chất lượng cao, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp và thực phẩm Việc lựa chọn nguyên liệu phù hợp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Công đoạn 7: Phản ứng hoá học
Dung dịch bột được pha với tỷ lệ thích hợp giữa tinh bột và hoá chất để đảm bảo quá trình phản ứng hiệu quả Quá trình phản ứng diễn ra dưới sự kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, thời gian và pH nhằm thu được sản phẩm đạt chất lượng yêu cầu Sau khi phản ứng hoàn tất, dung dịch được trung hòa bằng cách thêm xút hoặc axit phù hợp để đảm bảo độ ổn định và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
Công đoạn 8: Xoáy và tẩy sạch
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng
Quá trình chế biến tinh bột mì biến tính bắt đầu từ nguyên liệu chính là củ khoai mì tươi, với tỷ lệ chuyển đổi trung bình là 4 tấn củ khoai mì cho 1 tấn tinh bột thành phẩm Dự án còn sử dụng nguồn nguyên liệu bổ sung là tinh bột khoai mì để đảm bảo hiệu quả sản xuất Để sản xuất 140 tấn tinh bột mì biến tính mỗi ngày, nhà máy sử dụng khoảng 320 tấn củ khoai mì tươi cùng với 60 tấn tinh bột khoai mì, trong đó củ khoai mì được thu mua từ các hộ dân trồng khoai mì trong tỉnh, còn tinh bột khoai mì được cung cấp từ các nhà máy trong khu vực.
Củ khoai mì 320 tấn/ngày Tinh bột khoai mì khô
Hình 1.2: Sơ đồ cân bằng vật chất trong quá trình sản xuất
Nhà máy sử dụng khí biogas thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải làm nhiên liệu chính để cung cấp nhiệt cho lò sấy tinh bột mì, góp phần giảm khí thải và tiết kiệm năng lượng Khi mất điện, nhà máy sử dụng dầu DO để vận hành máy phát điện công suất 55kW, đảm bảo hoạt động chiếu sáng và vận hành các thiết bị văn phòng, với mức tiêu thụ là 10,1L/h và dầu được mua tại các cửa hàng xăng dầu lân cận Việc sử dụng khí biogas và dầu DO giúp tăng cường hiệu quả vận hành, giảm phụ thuộc vào nguồn năng lượng bên ngoài.
Tính toán lượng biogas sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải
Dựa trên lưu lượng nước thải và thành phần nguyên liệu đầu vào từ nhà máy, lượng biogas thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải được tính toán chính xác để tối ưu hiệu quả sản xuất Quá trình phân tích này giúp nâng cao hiệu suất xử lý và giảm thiểu lượng khí thải phát sinh Việc xác định lượng biogas thu hồi dựa trên dữ liệu cụ thể về lưu lượng nước thải và thành phần nguyên liệu là yếu tố quan trọng trong quản lý môi trường và năng lượng của nhà máy.
Lượng biogas thu hồi = 0,35 x Q x CODin x H/1000 Trong đó: 0,35 là hệ số sản lượng Metan (m 3 CH4/kgCOD)
Q là lưu lượng nước thải (m 3 /ngày), Q = 1.203,4m 3 /ngày.đêm
CODin: nồng độ COD đầu vào (mg/L), thông thường CODin 5.000-20.000mg/L, chọn giá trị trung bình CODin = 12.000mg/L
H: Hiệu suất xử lý, chọn H = 80%
Lượng biogas thu hồi hàng ngày đạt khoảng 4.043 m³, dựa trên công thức tính: 0,35 x 1.203,4 x 12.000 x 80%/1000 Trong khi đó, lượng nhiên liệu sử dụng cho quá trình sấy là 23 m³ biogas trên mỗi tấn thành phẩm Với công suất sản xuất đạt 140 tấn thành phẩm mỗi ngày, nhu cầu cung cấp biogas để đáp ứng quá trình sấy đạt khoảng 3.220 m³/ngày.
Tổng lượng biogas cần thiết để cung cấp cho lò sấy tại nhà máy là 3.220m³/ngày Trong khi đó, lượng biogas thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đạt 4.043m³/ngày, vượt quá nhu cầu sử dụng Điều này đồng nghĩa với việc lượng biogas thu hồi đủ để vận hành lò sấy mà không cần sử dụng thêm nhiên liệu khác, giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất của nhà máy.
Trong quá trình vận hành của nhà máy, hóa chất được sử dụng để chế biến tinh bột mì biến tính và xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong sản xuất Nguồn cung cấp hóa chất chủ yếu đến từ các công ty và cửa hàng kinh doanh hóa chất tại địa phương cũng như khu vực lân cận, đảm bảo sự sẵn có và chất lượng của các chất hóa học này Việc sử dụng hóa chất đúng tiêu chuẩn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy.
- Danh sách các loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất như sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất
STT Nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất Định mức Số lượng Mục đích sử dụng Xuất xứ
Tinh bột ướt 100 tấn/ngày Tinh bột ướt 75 tấn/ngày
Tinh bột ướt 175 tấn/ngày
Tinh bột biến tính 140 tấn/ngày
STT Nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất Định mức Số lượng Mục đích sử dụng Xuất xứ
4 tấn khoai mì/1 tấn tinh bột biến tính
Sản xuất tinh bột mì biến tính
2 Tinh bột khoai mì khô
1 tấn tinh bột khô/1 tấn tinh bột biến tính
60 tấn tinh bột khô/ngày
Sản xuất tinh bột mì biến tính
1 Khí biogas 23m 3 /tấn SP 3.220m 3 / ngày Đốt lò sấy
2 Dầu DO - 10,1L/h Chạy máy phát điện Việt
1 NAOH 45% lỏng 11,4kg/tấn SP 1600kg/ ngày
Sản xuất tinh bột biến tính
2 HCL 32% 5,4kg/tấn SP 750kg/ ngày
Sản xuất tinh bột biến tính Việt
Trimetaphosphate 607g/tấn SP 85kg/ngày Sản xuất tinh bột biến tính Việt
4 NaCl muối công nghiệp 2,9kg/tấn SP 400kg/ ngày
Sản xuất tinh bột biến tính
5 Na2CO3 Soda 285g/tấn SP 40kg/ngày Sản xuất tinh bột biến tính Việt
Monomer 2,9kg/tấn SP 400kg/ ngày
Sản xuất tinh bột biến tính Việt
7 Javel 10% 12,1kg/tấn SP 1700kg/ ngày
Sản xuất tinh bột biến tính, vệ sinh nhà xưởng
8 Acetic Anhydride 2kg/tấn SP 280kg/ ngày
Sản xuất tinh bột biến tính
STT Nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất Định mức Số lượng Mục đích sử dụng Xuất xứ
9 Adipic Acid 50g/tấn SP 7kg/ngày Sản xuất tinh bột biến tính
Metabisulphite 50g/tấn SP 7kg/ngày Sản xuất tinh bột biến tính Việt
11 Phèn nhôm 17% 1,1kg/tấn SP 150kg/ ngày Xử lý nước thải Việt
12 Xút vẩy NaOH 99% 214g/tấn SP 30kg/ngày Xử lý nước thải Việt
13 Chlorine 36g/tấn SP 5kg/ngày Xử lý nước thải Việt
4.2 Nhu cầu sử dụng lao động và thời gian làm việc
- Nhu cầu sử dụng lao động của Nhà máy là 80 công nhân viên
- Thời gian làm việc: 300 ngày/năm
- Dự án sử dụng điện từ lưới điện quốc gia, do Công ty điện lực Tây Ninh cung cấp
Nhu cầu sử dụng điện tại nhà máy chủ yếu dành cho vận hành máy móc, thiết bị sản xuất, hệ thống xử lý nước thải và các hoạt động văn phòng Lượng điện tiêu thụ trung bình trong tháng ổn định khoảng 250.000 kWh, dựa trên dữ liệu trong 3 tháng gần nhất, phản ánh mức tiêu thụ năng lượng ổn định của nhà máy.
- Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy bao gồm:
+ Nước dùng cho chế biến tinh bột mì biến tính: 1.195m 3 /ngày.đêm, bao gồm:
Dựa trên nguyên liệu khối lượng 320 tấn khoai mì tươi, trung bình để sản xuất 1 tấn tinh bột mì biến tính cần khoảng 12m³ nước Tổng lượng nước cấp cho sản xuất là 960m³/ngày đêm, trong đó nước dùng cho công đoạn rửa củ chiếm 24% (231m³/ngày đêm), công đoạn băm và mài củ chiếm 10,2% (97,92m³/ngày đêm), công đoạn ly tâm tách bã và tách dịch chiếm 60,3% (578,88m³/ngày đêm), và nước cho công đoạn rửa thiết bị chiếm 5,5% tổng lượng nước cấp (52,8m³/ngày đêm).
Dựa trên quá trình sản xuất thực tế tại nhà máy, để hòa trộn 1 tấn tinh bột khoai mì khô thành tinh bột ướt, cần trung bình 1m³ nước Như vậy, lượng nước sử dụng cho công đoạn hòa trộn 60 tấn tinh bột khô sẽ là 60m³ mỗi ngày đêm, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và đúng tiêu chuẩn.
Nước bổ sung để tăng hiệu quả rửa bột trong công đoạn xoáy và tẩy là rất quan trọng, với trung bình nhà máy sử dụng khoảng 1m³ nước để rửa 1 tấn tinh bột ướt Như vậy, để rửa 175 tấn tinh bột ướt, lượng nước tiêu thụ cần thiết lên đến 175m³ mỗi ngày đêm, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng tinh bột.
Nước sử dụng cho sinh hoạt tại nhà máy được tính dựa trên số công nhân là khoảng 80 người, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD Theo đó, tiêu chuẩn cấp nước sạch cho sinh hoạt tối thiểu là 80L/người/ngày đêm, tương đương với lượng nước cấp cho sinh hoạt của nhà máy là 6,4 m³ mỗi ngày đêm.
Nước vệ sinh nhà xưởng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vệ sinh và an toàn cho môi trường sản xuất Với diện tích nhà xưởng 9.312m², theo tiêu chuẩn TCXDVN33:2006, lượng nước cần thiết cho mỗi lần vệ sinh từ 1,2 đến 1,5L/m² Trung bình, nhà máy tiến hành vệ sinh nhà xưởng một lần mỗi tuần, tương đương với lượng nước tiêu thụ khoảng 2m³/ngày Việc tính toán chính xác lượng nước vệ sinh giúp tối ưu hoá chi phí và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.
+ Nước tưới cây xanh: 10m 3 /ngày
- Như vậy, tổng lượng nước sử dụng khoảng 1.213,4m 3 /ngày.đêm
Công ty sử dụng nguồn nước mặt từ kênh TN17 theo hợp đồng cấp nước số 11/2023/HĐDN giữa Công ty Cổ phần Tapiotek và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh, với công suất tối đa 800m³/ngày Dự án còn tái sử dụng phần lớn nước thải cho các công đoạn rửa củ, đạt tỷ lệ 50% tổng lượng nước thải hàng ngày, tương đương khoảng 601,7m³ trong tổng số 1.203,4m³/ngày.
Hình 1.3: Sơ đồ cân bằng nước
Tổng lượng nước sử dụng 1.213,4m 3 /ngày.đêm
Tổng lượng nước thải 1.203,4m 3 /ngày.đêm
Tái sử dụng nước sau xử lý để rửa củ
Khai thác theo hợp đồng cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp số 11/2023/HĐDN 611,7m 3 /ngày.đêm
Tái sử dụng 50% Xả thải 50%
Nuớc cấp cho quy trình chế biến tinh bột mì 1.195m 3 /ngày Nước vệ sinh nhà xưởng
Nước thải vệ sinh nhà xưởng
Nước băm và mài củ
Nước ly tâm tách bã, dịch
Nước vệ sinh thiết bị
Không phát sinh nước thải
Nước hoà trộn tinh bột khô
Nước thải băm và mài củ 97,92m 3 / ngày
Nước thải ly tâm tách bã, dịch
Nước thải vệ sinh thiết bị
Nước thải xoáy và khử nước 235m 3 /ngày
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Vị trí của dự án đầu tư
Nhà máy chế biến tinh bột mì được xây dựng trên thửa đất số 1 tờ bản đồ số 6, khu phố 4, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Tổng diện tích đất sử dụng cho nhà máy là 200.278,5m², đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến tinh bột mì tại địa phương.
- Vị trí thực hiện dự án cách UBND thị trấn Châu Thành 2,5km, cách UBND huyện Châu Thành 2,3km, cách Trung tâm y tế huyện Châu Thành 1,7km
- Vị trí khu đất có các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông : Giáp đường đất dọc kênh TN17 và nghĩa địa Tam Hạp
+ Phía Tây : Giáp đường số 15
+ Phía Nam : Giáp Công ty TNHH UWC Việt Nam, đất trống
+ Phía Bắc : Giáp nhà dân
Hình 1.4: Sơ đồ đường đi đến vị trí Dự án 5.2 Các hạng mục công trình
- Nhà máy chế biến tinh bột mì có tổng diện tích đất sử dụng là 200.278,5m 2 được bố trí và xây dựng những hạng mục sau:
Bảng 1.2: Các hạng mục công trình Stt Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
UBND TT Châu Thành Vòng xoay huyện Châu Thành Đường số 15
Stt Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
II Các hạng mục phụ trợ 36.331 18,14
2.3 Nhà công nhân lưu trú tạm 144 0,07
III Các hạng mục bảo vệ môi trường 35.872 17,91
3.1 Hệ thống xử lý nước thải 34.000 16,98
3.2 Kho chứa chất thải rắn, CTNH 1.200 0,60
IV Giao thông, sân bãi, đất trống 71.646,8 35,77
5.3 Danh mục thiết bị máy móc đầu tư tại dự án đầu tư
- Nhà máy chế biến tinh bột mì đã đầu tư trang bị một số loại máy móc, thiết bị chính như sau:
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất
STT Tên máy móc thiết bị Công suất động cơ Số lượng Xuất xứ
1 Phễu rung nạp liệu 1,5kW 1 cái Việt
2 Băng tải 1 4kW 1 cái Việt
3 Băng tải 2 5,5kW 1 cái Việt
4 Lồng bóc vỏ 7,5kW 1 cái Việt
5 Lồng lăng tách miếng 5,5kW 1 cái Việt
6 Băng tải miếng 3,7kW 1 cái Việt
STT Tên máy móc thiết bị Công suất động cơ Số lượng Xuất xứ
7 Bồn rửa củ 18,5kW 2 cái Việt
8 Máy băm củ 7kW 1 cái Việt
9 Máy nghiền củ 160kW 3 cái Trung
10 Máy ly tâm lưới inox 5,5kW 15 cái Trung
11 Máy ly tâm lưới vải 4kW 20 cái Trung
12 Vít đảo bã 3,7kW 1 cái Trung
13 Máy ly tâm tách bã nằm 22kW 5 cái Trung
14 Vít tải bã 7,5kW 3 cái Trung
15 Máy ép bã 22kW 1 cái Trung
17 Máy xoáy 127kW 3 cái Trung
18 Máy khuấy 5,5kW 8 cái Trung
19 Máy tách nước 55kW 5 cái Trung
20 Băng tải bột ướt 2,2kW 1 cái Trung
21 Máy đánh tơi bột 15kW 2 cái Trung
22 Vít tải bột 15kW 1 cái Trung
STT Tên máy móc thiết bị Công suất động cơ Số lượng Xuất xứ
23 Airlock nóng 2,2kW 4 cái Trung
24 Hệ thống sấy + tháp sấy 15kW 1 bộ Trung
25 Airlock nguội 3,7kW 2 cái Trung
26 Vít đảo bột nguội 2,2kW 2 cái Trung
27 Rây siêu thanh 4kW 1 cái Trung
28 Vít tải bột sau rây 2,2kW 2 cái Trung
29 Dây chuyền đóng bao 2,2kW 2 cái Việt
30 Băng tải thành phẩm 0,75-1,5kW 5 cái Việt
31 Máy nén khí 3,7kW 2 cái Trung
5.4 Tóm tắt quy mô, tính chất các nguồn thải phát sinh tại dự án đầu tư
Bảng 1.4: Tóm tắt quy mô, tính chất các nguồn thải phát sinh tại dự án
TT Các tác động môi trường chính Quy mô, tính chất các nguồn thải
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất:
+ Khí thải từ lò sấy nhiên liệu là khí biogas, lưu lượng tối đa 30.000m 3 /h, thành phần: CO2
+ Bụi từ công đoạn đóng bao tinh bột mì, lưu lượng tối đa 9.000m 3 /h, thành phần: bụi
2 Nước thải - Nước thải sinh hoạt: 6,4m 3 /ngày.đêm
- Nước thải chế biến tinh bột mì: 1.195m 3 /ngày.đêm
TT Các tác động môi trường chính Quy mô, tính chất các nguồn thải
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng: 2m 3 /ngày
- Thành phần: pH, TSS, BOD5, COD, tổng N, tổng P, Xianua, tổng Coliform
3 Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt 40kg/ngày
- Thành phần: thực phẩm thừa, vỏ trái cây, giấy vụn…
- Chất thải rắn CNTT 35.001 kg/ngày
- Thành phần: vỏ lụa, cùi mì, xơ, bã mì, các loại bao bì, bùn từ HTXLNT
- Chất thải nguy hại 46kg/năm
Thành phần nguy hại trong quá trình xử lý bao gồm bóng đèn huỳnh quang thải, bao bì dính thành phần độc hại, chất hấp thụ, giẻ lau và vải bảo vệ thải nhiễm thành phần nguy hại, hộp mực in thải, cũng như bùn thải chứa các thành phần độc hại Việc xử lý đúng cách các chất thải này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng Các thành phần nguy hại cần được phân loại, vận chuyển và xử lý theo quy trình nghiêm ngặt để tránh gây ô nhiễm và tác động tiêu cực đến môi trường.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Căn cứ Điều 22, 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Căn cứ Điều 10 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Dự án nhà máy chế biến tinh bột mì tại khu phố 4, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có vị trí không thuộc vào vùng bảo vệ nghiêm ngặt Điều này giúp đảm bảo hoạt động của nhà máy không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh và hạn chế các tác động môi trường, đặc biệt là việc phát thải Việc xây dựng nhà máy dựa trên các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và hạn chế phát thải nhằm đảm bảo sự bền vững và phát triển lâu dài của dự án.
Dự án có vị trí thuận lợi về giao thông với hệ thống giao thông kết nối rõ ràng, dễ dàng di chuyển Xung quanh không có các công trình như chùa, nhà thờ, nghĩa trang hay khu bảo tồn thiên nhiên, đảm bảo không gian trong lành, yên tĩnh và phù hợp cho các cư dân sinh sống hoặc đầu tư.
Dự án nằm cách UBND thị trấn Châu Thành chỉ 2,5 km, gần UBND huyện Châu Thành với khoảng cách 2,3 km, và cách Trung tâm y tế huyện Châu Thành 1,7 km, giúp thuận tiện cho cư dân và khách hàng Vị trí dự án có lợi thế lớn về giao thông nhờ hệ thống đường xá thông suốt, tạo điều kiện đi lại dễ dàng và kết nối linh hoạt với các khu vực lân cận Đây là vị trí đắc địa phù hợp để phát triển các hoạt động dự án, đảm bảo sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho người dùng.
Dự án Nhà máy chế biến tinh bột mì phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh Tây Ninh và của công ty, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương và ổn định đời sống cộng đồng Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường, đảm bảo phát triển bền vững và tuân thủ các chính sách về bảo vệ môi trường.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Về cơ sở pháp lý
Dự án đã được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và phê duyệt các nội dung sau:
Quyết định số 159/QĐ-UBND do UBND tỉnh Tây Ninh cấp ngày 22 tháng 01 năm 2010 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải biogas của Công ty TNHH Thành Vũ Đây là văn bản quan trọng xác nhận sự phù hợp của dự án với các yêu cầu về bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững trong khu vực Việc phê duyệt này góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư của công ty, đồng thời góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số 1015/QĐ-UBND vào ngày 03 tháng 06 năm 2010 để phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án mở rộng dây chuyền sản xuất sản phẩm sau tinh bột của Công ty cổ phần Thành Vũ, với công suất 140 tấn/ngày.
Hợp đồng cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp số 11/2023/HĐDN giữa Công ty Cổ phần Tapiotek và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh quy định về việc sử dụng nước từ kênh TN17 với khối lượng 800m³/ngày Đây là một hợp đồng quan trọng đảm bảo nguồn nước ổn định cho hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp Việc sử dụng nước từ kênh TN17 sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất liên tục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh và đảm bảo tuân thủ các quy định về khai thác nước Hợp đồng cần tuân thủ đúng các điều khoản về khối lượng nước và thời gian cung cấp để đảm bảo lợi ích của cả hai bên.
Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 20/TDPCCC do Công an tỉnh Tây Ninh cấp ngày 13 tháng 02 năm 2012 Đối với khí thải
Nhà máy sử dụng khí biogas làm nhiên liệu đốt lò sấy để sấy tinh bột mì, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường Nhờ sử dụng khí biogas, lượng khí thải phát sinh không gây ô nhiễm và có thể phát tán qua ống khói mà không cần hệ thống xử lý Việc tận dụng khí biogas từ quá trình sản xuất không những thân thiện với môi trường mà còn tiết kiệm chi phí năng lượng cho nhà máy.
Hệ thống xử lý bụi được thiết kế từ khâu đóng bao thành phẩm, đảm bảo bụi thoát ra qua ống thoát đạt tiêu chuẩn cột B, QCVN 19:2009/BTNMT với hệ số Kp = 1 và Kv = 1 Quy trình xử lý bụi bao gồm các bước chính: bụi từ khu vực đóng bao được hút qua chụp hút và ống dẫn, sau đó đi vào cyclone để phân tách bụi, tiếp theo là quạt hút để đẩy không khí chứa bụi qua ống thoát ra môi trường một cách an toàn và hiệu quả.
Nước thải sinh hoạt tại nhà máy phát sinh khoảng 6,4m³/ngày đêm, đảm bảo lượng chất thải hợp lý cho quá trình xử lý Sau khi xét qua bể tự hoại 03 ngăn, nước thải sẽ được dẫn tới hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục làm sạch, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Quá trình xử lý này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước tự nhiên, góp phần duy trì môi trường sống sạch sẽ cho cộng đồng.
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng với lượng phát sinh 2m 3 /ngày được đưa tới hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải chế biến tinh bột mì phát sinh khoảng 1.195 m³/ngày đêm được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải công suất 2.000 m³/ngày đêm, đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 63:2017/BTNMT (hệ số K q = 0,9, K f = 1) Sau quá trình xử lý, 50% nước thải được tái sử dụng trong công đoạn rửa củ, phần còn lại xả ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là kênh TN17 Đối với chất thải rắn, hệ thống quản lý và xử lý phù hợp giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày người dân phát sinh khoảng 40kg, được thu gom định kỳ và chứa trong các thùng nhựa có nắp đậy đặt đúng quy định Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Tây Ninh để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt theo hợp đồng số 19/HĐR-K, có hiệu lực đến ngày 31/12/2023, với tần suất thu gom ba lần mỗi tuần.
Công ty phát sinh khoảng 35.001kg/ngày chất thải rắn công nghiệp thông thường, chủ yếu gồm vỏ lụa, cùi mì, xơ, bã mì, và bùn từ hệ thống xử lý nước thải Xơ và bã mì, cùng vỏ lụa và cùi mì, được tập trung tại khu vực riêng để chuẩn bị bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc Các loại bao bì được lưu trữ cùng với chất thải rắn sinh hoạt và sau đó bán tái chế Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải được sử dụng làm phân bón trong khuôn viên nhà máy, góp phần tái chế và giảm thiểu chất thải.
Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 46kg/năm sẽ được thu gom và xử lý đúng theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cùng Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Tươi Sáng để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo hợp đồng số 108/22/HĐXL-CN, có hiệu lực đến ngày 12/08/2023, với tần suất thu gom là mỗi 6 tháng một lần.
Về hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
- Môi trường nước: Theo Báo cáo tổng quan trắc của năm 2022 do Trung tâm
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh đã thực hiện kiểm tra chất lượng nước mặt tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Châu Thành Kết quả cho thấy, chất lượng nước mặt ở đây đang ở mức trung bình, phản ánh tình trạng ô nhiễm khá cao và cần có các biện pháp quản lý, cải thiện môi trường Việc theo dõi và đánh giá định kỳ giúp đảm bảo sự an toàn cho nguồn nước sinh hoạt và phát triển bền vững của khu vực.
Theo Báo cáo tổng quan trắc năm 2022 của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh, chất lượng không khí tại huyện Châu Thành rất tốt, các chỉ số quan trắc đều đạt tiêu chuẩn môi trường quy định, phản ánh môi trường không khí trong lành, đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Chất lượng môi trường đất tại huyện Châu Thành, Tây Ninh, theo Báo cáo tổng quan trắc năm 2022 của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh, rất tốt và các thông số quan trắc đều đạt tiêu chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT, cho thấy tình hình môi trường đất ổn định và đảm bảo an toàn cho phát triển bền vững địa phương.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa Để khống chế ô nhiễm do nước mưa, Chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
Để bảo vệ môi trường, cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm như nước thải và chất thải rắn theo đúng quy định hiện hành Khu vực sân bãi thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo không để rơi vãi chất thải trong quá trình hoạt động của dự án, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt, tách khỏi hệ thống thoát nước thải nhằm đảm bảo hiệu quả thoát nước Khu vực sân bãi và hành lang được tráng bê tông có độ dốc phù hợp giúp nước mưa thoát nhanh chóng, ngăn ngừa tình trạng đọng nước và gây ảnh hưởng đến kết cấu Thiết kế này tối ưu hóa khả năng thoát nước, góp phần giữ gìn vệ sinh và an toàn cho công trình.
Nước mưa chảy tràn quanh nhà được dẫn qua hệ thống ống PVC Ø114 xuống sân và thoát chung cùng nước mưa trên mặt đất Thiết kế mái nhà có độ dốc phù hợp giúp nước mưa thoát nhanh chóng và hiệu quả, giảm thiểu tình trạng ứ đọng gây ảnh hưởng đến kết cấu công trình Hệ thống thoát nước mưa tối ưu không chỉ đảm bảo vệ sinh mà còn bảo vệ ngôi nhà khỏi rủi ro ngập úng do mưa lớn.
Nước mưa trên bề mặt được thu gom và dẫn chảy qua các hệ thống mương xi măng rộng 600mm, sâu 400mm, cùng các rãnh đất rộng 1300mm, sâu 600mm, với độ dốc 0,2-0,5% để đảm bảo thoát nước hiệu quả Các phương tiện dẫn nước này dẫn vào hồ chứa nước mưa của nhà máy, với chiều dài khoảng 400m để đảm bảo thu gom nước mưa một cách an toàn và hiệu quả.
- Nước mưa tại hệ thống xử lý nước thải được tiêu thoát tự nhiên
Hình 3.1: Mương dẫn nước mưa 1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh có lưu lượng trung bình 6,4 m³/ngày đêm, chiếm khoảng 100% lượng nước cấp sinh hoạt Nước thải này được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại ba ngăn có thể tích 10 m³ Sau quá trình xử lý sơ bộ, nước thải được dẫn đến bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục quá trình xử lý.
Nước thải từ công đoạn rửa củ có lưu lượng 230,4 m³/ngày đêm, dẫn qua mương dẫn xi măng rộng 200mm, sâu 100mm đến bể lắng cát của hệ thống xử lý nước thải tập trung Mương dẫn có chiều dài 20m, đảm bảo việc chuyển tải nước thải hiệu quả và ổn định cho quá trình xử lý.
Hình 3.2: Khu vực rửa củ và mương dẫn nước thải rửa củ
Nước thải từ quá trình băm và mài củ, tách dịch, tách bã, xoáy và khử nước, cũng như vệ sinh thiết bị và nhà xưởng, có lưu lượng khoảng 966,6 m³/ngày đêm Nước thải này được dẫn qua hệ thống mương xi măng rộng từ 100mm đến 300mm, sâu 100mm, có chức năng thu gom tại các hố trước khi đến bể lắng tập trung của hệ thống xử lý nước thải Chiều dài mương từ hố thu gom đến bể lắng là khoảng 30 mét, giúp đảm bảo vận chuyển nước thải hiệu quả và dễ dàng vệ sinh.
Hình 3.3: Hệ thống mương dẫn thu gom nước thải trong nhà xưởng
Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất thiết kế 2.000m³/ngày đêm nhằm xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh hàng ngày, bao gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt Tổng lưu lượng nước thải hiện nay đạt khoảng 1.203,4m³/ngày đêm, đảm bảo việc xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường và góp phần bảo vệ nguồn nước.
- LÁNG VỮA XI MĂNG M 100 DÀY 2cm
- BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÁ 10 x 20 M DÀY 150 mm
- BÊ TÔNG LÓT ĐÁ 40 x 60 M 100 DÀY 150 mm
- ĐẤT TỰ NHIÊN ĐẦM CHẶT
Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 63:2017/BTNMT, cột A, với hệ số xử lý K q = 0,9 và K f = 1, đảm bảo chất lượng đạt yêu cầu trước khi tái sử dụng Trong quá trình xử lý, tổng lượng nước thải được tái sử dụng là 601,7 m³/ngày đêm, chiếm khoảng 50% tổng lượng nước thải và chủ yếu dùng cho công đoạn rửa củ Phần còn lại của nước thải sau xử lý được thải ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là kênh TN17, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định quy chuẩn về xả thải.
Tổng lượng nước thải sinh hoạt trung bình là 6,4m³/ngày đêm, phù hợp để xử lý hiệu quả Nhà máy đầu tư một bể tự hoại 03 ngăn có thể tích 10m³, đảm bảo quá trình xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt Sau khi qua bể tự hoại, nước thải được dẫn đến bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn Cột A theo QCVN 63:2017/BTNMT, đảm bảo phát thải an toàn và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả nhất hiện nay là bể tự hoại 03 ngăn có ngăn lọc Ưu điểm nổi bật của hệ thống này là khả năng xử lý chất thải tối ưu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và tiết kiệm chi phí vận hành Bể tự hoại 03 ngăn kết hợp với ngăn lọc giúp nâng cao hiệu quả loại bỏ các chất bẩn, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn an toàn Đây là giải pháp lý tưởng cho các dự án xây dựng nhà ở, khu dân cư, và các công trình cần hệ thống xử lý nước thải hiệu quả, bền vững.
Bể tự hoại có cấu tạo đơn giản, dễ quản lý và hiệu suất lắng cao, giúp quá trình xử lý chất thải diễn ra hiệu quả Thiết bị này có khả năng lắng cặn và lên men phân hủy kỵ khí các chất thải hữu cơ, đồng thời giữ lại các chất dinh dưỡng cao trong nước thải, góp phần bảo vệ môi trường.
Hệ thống có khả năng chịu tải trọng thay đổi lớn mà không cần bảo trì đặc biệt, đảm bảo hoạt động ổn định và linh hoạt Hiệu suất xử lý môi trường của hệ thống đạt từ 65-70% đối với các chất ô nhiễm theo chỉ tiêu chất rắn lơ lửng SS, giúp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả Ngoài ra, hệ thống còn đạt hiệu quả xử lý từ 60-65% theo tiêu chuẩn BOD5, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nước sạch.
Nước thải sinh hoạt sau khi qua xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn cần được duy trì và giám sát định kỳ để đảm bảo hiệu quả Định kỳ thuê đơn vị hút hầm cầu chuyên nghiệp để hút và vận chuyển chất thải đến nơi xử lý đúng quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc bảo trì hệ thống xử lý chất thải đúng quy trình giúp duy trì tính năng hoạt động tối ưu của bể tự hoại, đồng thời tuân thủ các quy định về xử lý chất thải sinh hoạt.
- Cấu trúc bể tự hoại như sau:
Hình 3.4: Cấu tạo bể tự hoại 03 ngăn có ngăn lọc
Nước hầm cầu vào ngăn 1 lắng cặn và phân hủy yếm khí,
Nước thải từ ngăn 1 sang ngăn 2 tiếp tục phân hủy yếm khí và lắng cặn lơ lửng
Nước thải từ ngăn 2 sang ngăn 3 qua màng lọc vi sinh vật
Nước thải sinh hoạt Bể tự hoại Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Nước thải sinh hoạt của công nhân viên được thu gom về bể tự hoại để xử lý, qua đó giảm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải đáng kể Trong quá trình xử lý, nước đầu tiên đi qua ngăn lắng và phân hủy cặn rắn bởi vi sinh vật kỵ khí, đạt hiệu suất khoảng 20% Tiếp theo, nước được chuyển qua ngăn chứa nước, nơi các thành phần hữu cơ tiếp tục phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí Sau đó, nước đi qua ngăn lọc gồm vật liệu như sỏi, than, cát từ dưới lên trên để tách các chất rắn lơ lửng Bể tự hoại còn có hệ thống ống thông hơi giúp giải phóng khí phát sinh trong quá trình phân hủy Nhờ quy trình này, hàm lượng chất hữu cơ như BOD, COD và các chất dinh dưỡng như Nitơ, Phospho giảm khoảng 60%; dầu mỡ giảm khoảng 80%; còn chất rắn lơ lửng giảm đến 90%, góp phần làm sạch nước thải hiệu quả.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 40kg/ngày, tương đương 12 tấn/năm
Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày sẽ được thu gom và chứa trong các thùng nhựa đặt đúng vị trí quy định, giúp duy trì vệ sinh môi trường Rác từ các thùng nhựa sẽ được tập kết vào cuối ngày làm việc vào thùng chứa dung tích 120L, đảm bảo việc quản lý chất thải hiệu quả và sạch sẽ.
+ Đối với chất thải rắn hữu cơ (cơm thừa, vỏ trái cây,…) sẽ được thu gom và thuê đơn vị có chức năng xử lý đúng quy định
Chất thải văn phòng như giấy vụn, tài liệu và thùng giấy nên được bán cho các cơ sở thu mua phế liệu để tái chế, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và thúc đẩy quá trình xử lý chất thải hiệu quả.
Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Tây Ninh để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt theo hợp đồng số 19/HĐR-K, có hiệu lực đến ngày 31/12/2023 Hoạt động thu gom rác được thực hiện với tần suất 3 lần mỗi tuần nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.
3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Hoạt động của Công ty phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường khoảng 35.001kg/ngày, tương đương 10.500,3 tấn/năm, với thành phần và số lượng như sau:
Vỏ mì và cùi mì phát sinh trong quá trình bóc vỏ khoai mì, chiếm khoảng 2,5% tổng lượng khoai mì củ tươi Với sản lượng khoai mì củ tươi đạt 320 tấn mỗi ngày, lượng vỏ và cùi mì thải ra ước tính khoảng 8 tấn mỗi ngày, tương đương 2.400 tấn mỗi năm.
Xơ và bã khoai mì là phụ phẩm phát sinh trong quá trình ly tâm tách bã, chiếm khoảng 7,5% lượng khoai mì củ tươi Với sản lượng khoai mì củ tươi hàng ngày là 320 tấn, lượng xơ và bã khoai mì thải ra đạt khoảng 24 tấn mỗi ngày và tương đương khoảng 7.200 tấn mỗi năm.
+ Bao bì thải: 1kg/ngày, tương đương 0,3 tấn/năm
+ Bùn từ hệ thống xử lý nước thải: 3 tấn/ngày, tương đương 900 tấn/năm
Bảng 3.5: Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường
STT Loại chất thải Trạng thái tồn tại
1 Vỏ lụa và cùi mì Rắn 14 04 03 2.400
2 Xơ và bã mì Rắn 14 04 03 7.200
Tổng cộng 10.500,3 Để giảm thiểu tác động do chất thải rắn công nghiệp thông thường Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp sau:
Thu gom, phân loại và bán các loại phế liệu như bao bì, giấy thải cho các đơn vị thu gom tái chế Quá trình này bao gồm việc thu gom, lưu giữ tạm thời tại kho cùng với chất thải rắn sinh hoạt trước khi bán phế liệu cho các đối tác thu hồi tài nguyên Việc này giúp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và thúc đẩy hoạt động tái chế, bảo vệ môi trường.
Xơ, bã mì, vỏ lụa, cùi mì sẽ được thu gom thủ công tập trung tại một khu vực riêng biệt rộng 300m² trên sân bãi nền bê tông có mái che, đảm bảo vệ sinh an toàn môi trường Quá trình thu gom tập trung này giúp dễ dàng kiểm soát chất lượng và giảm thiểu ô nhiễm trước khi chuyển giao cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc Việc thu gom và lưu trữ đúng quy trình góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải là chất thải không gây nguy hại, có thể được tái sử dụng làm phân bón cho cây trồng sau khi lưu trữ tại hai bể chứa bùn của hệ thống Trước khi sử dụng, công ty tiến hành phân tích mẫu bùn thải tại các đơn vị có chức năng để xác định các chỉ tiêu nguy hại, đảm bảo các thông số không vượt ngưỡng an toàn Nếu kết quả phân tích cho thấy các thông số vượt ngưỡng nguy hiểm, bùn thải sẽ được xử lý theo quy định, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn môi trường.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Dựa trên các chứng từ thu gom chất thải nguy hại năm 2022, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại dự án là khoảng 46kg/năm Thành phần và khối lượng cụ thể của chất thải nguy hại gồm các loại chất độc hại và các vật liệu nguy hiểm khác, đảm bảo tuân thủ các quy định về xử lý và quản lý chất thải nguy hại để giảm thiểu tác động đến môi trường Quản lý hiệu quả chất thải nguy hại góp phần nâng cao tính bền vững của dự án và đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường.
Bảng 3.6: Thành phần và khối lượng CTNH
TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
01 Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại Rắn 08 02 04 12
02 Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại thủy tinh hoạt tính thải Rắn 16 01 06 5
03 Bùn thải có các thành phần nguy hại Bùn 12 06 05 12
04 Bao bì thải có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại Rắn 18 01 01 13
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa được đề cập trong các mã khác), giẻ lau và vải bảo vệ có thể bị nhiễm các thành phần nguy hại Việc xử lý và loại bỏ các vật liệu này là cần thiết để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm độc hại Các loại vật liệu này chứa các chất gây hại cần được xử lý đúng quy trình để ngăn ngừa rủi ro sức khỏe và ô nhiễm môi trường.
Tổng cộng 46 Để giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp sau:
Khu chứa chất thải có mái che chắn, tường bao quanh, diện tích 50m², được phân lô rõ ràng và gắn bảng hiệu của từng loại chất thải để đảm bảo quản lý hiệu quả Khu vực này đảm bảo lưu chứa toàn bộ lượng chất thải phát sinh của dự án, đáp ứng đầy đủ các quy định về lưu trữ chất thải Đặc biệt, đối với từng mã chất thải nguy hại (CTNH), Chủ đầu tư sẽ bố trí bộ dụng cụ chứa riêng dung tích 20L phù hợp với tính chất của từng loại chất thải theo quy định pháp luật.
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Tươi Sáng về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo hợp đồng số 108/22/HĐXL-CN Hợp đồng có hiệu lực đến ngày 12/08/2023 với tần suất thu gom là 6 tháng/lần, đảm bảo tuân thủ quy định về xử lý chất thải nguy hại một cách an toàn và hiệu quả.
Hình 3.7: Kho chứa chất thải nguy hại
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe người lao động trong quá trình lắp đặt và vận hành máy móc, chủ đầu tư cần áp dụng các biện pháp giảm tiếng ồn phù hợp Các biện pháp này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của nhân viên Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tiếng ồn không những giúp tuân thủ quy định về an toàn lao động mà còn nâng cao năng suất và chất lượng công việc.
- Các biện pháp giảm tiếng ồn và chấn động ngay tại vị trí các máy móc phát sinh ồn, rung lớn:
+ Bố trí máy móc gây ồn trong một khu vực chung và cách ly với các khu vực khác, giảm rung cho tất cả các thiết bị
Bộ phận bảo trì và sửa chữa thực hiện kiểm tra độ cân bằng của các thiết bị máy móc trong quá trình lắp đặt để đảm bảo hoạt động chính xác và ổn định Đội ngũ này cũng tiến hành bảo dưỡng và hiệu chỉnh máy móc định kỳ nhằm duy trì hiệu suất vận hành tối ưu Việc lên lịch kiểm tra cân bằng định kỳ giúp giảm thiểu sự cố và kéo dài tuổi thọ của thiết bị, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sản xuất.
+ Đúc móng máy đủ khối lượng (bê-tông mác cao), tăng chiều sâu móng, đào rãnh đổ cát khô để tránh rung theo mặt nền
+ Lắp đặt các vách ngăn chống ồn để giảm độ ồn giữa khu vực sản xuất
+ Bố trí hệ thống giảm ồn trung tâm, tại xưởng sản xuất được đặt âm phía dưới nền và trên trần của xưởng
- Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn cho công nhân:
Để giảm thiểu tiếng ồn hiệu quả, biện pháp hàng đầu là tự động hóa toàn bộ quá trình vận hành nhằm hạn chế tối đa số lượng lao động làm việc tại những khu vực có độ ồn cao và liên tục Bên cạnh đó, cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ và giám sát chặt chẽ việc sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động của công nhân để đảm bảo an toàn và giảm thiểu tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe nhân viên.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
6.1 Sự cố cháy nổ và an toàn lao động
Chủ đầu tư cần thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ nhằm hạn chế tối đa các rủi ro xảy ra Việc quản lý chặt chẽ việc thực hiện các quy định phòng chống cháy nổ là yếu tố quyết định thành công của phương án này Các biện pháp này bao gồm kiểm tra định kỳ hệ thống phòng cháy chữa cháy, đào tạo nhân viên nâng cao ý thức phòng chống cháy nổ, và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cháy nổ theo quy định pháp luật Đồng thời, xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp để giảm thiểu thiệt hại trong trường hợp xảy ra sự cố Chủ đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và cộng đồng xung quanh.
Các quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ và biển chỉ dẫn liên quan đến phòng cháy chữa cháy, thoát nạn cần phù hợp với kết cấu xây dựng của nhà máy để đảm bảo an toàn tối đa Việc bố trí các biển báo cảnh báo và sơ đồ thoát nạn đúng tiêu chuẩn là yếu tố then chốt giúp nhân viên và khách viên có thể dễ dàng nhận biết và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp Đáp ứng các quy định này không chỉ tăng cường ý thức phòng tránh cháy nổ mà còn giúp duy trì an toàn cho toàn bộ khu vực nhà máy, giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố xảy ra.
- Có quy định và phân công nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong nhà máy
- Có văn bản thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC
- Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải đảm bảo an toàn về PCCC
- Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện của nhà máy
Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của nhà máy được tổ chức huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu để nâng cao kỹ năng xử lý các tình huống cháy nổ Đồng thời, nhà máy duy trì tổ chức trực sẵn sàng chữa cháy nhằm đảm bảo phản ứng nhanh và hiệu quả trong mọi tình huống khẩn cấp Việc đào tạo và tổ chức sẵn sàng này giúp đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ, đảm bảo an toàn cho toàn bộ nhà máy và nhân viên.
- Có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy cùng thiết bị cứu người được trang bị phù hợp với đặc điểm của nhà máy, đảm bảo về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Công an tỉnh và các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, cơ sở còn có hệ thống giao thông, cấp nước và thông tin liên lạc phục vụ công tác chữa cháy theo quy định, đảm bảo an toàn tối đa trong mọi tình huống khẩn cấp.
- Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Công an tỉnh
Nơi có sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, hệ thống điện, hoặc thiết bị sử dụng điện phải tuân thủ quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy Việc đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành các nguồn nhiệt và điện là yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra cháy nổ Các thiết bị này cần được kiểm tra định kỳ và lắp đặt đúng tiêu chuẩn để ngăn ngừa các sự cố gây cháy, góp phần bảo vệ tính mạng con người và tài sản.
- Đề ra phương án chữa cháy cho cán bộ chuyên trách của nhà máy để xử lý khi sự cố xảy ra
Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho cán bộ, đoàn viên đội văn phòng, đội phòng cháy chữa cháy nhà máy là hoạt động quan trọng đảm bảo an toàn cháy nổ Chương trình tập trung nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng cháy chữa cháy, giúp các lực lượng này sẵn sàng ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp Việc đào tạo theo các nội dung cụ thể giúp đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, giảm thiểu thiệt hại do cháy nổ gây ra Đồng thời, hoạt động này góp phần xây dựng ý thức chủ động phòng ngừa và thực hiện tốt các biện pháp an toàn cháy nổ trong nhà máy.
+ Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng
+ Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy
+ Phương pháp lập và thực tập phương án chữa cháy, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy
+ Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy + Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy
Khi xảy ra sự cố cháy nổ, người phát hiện phải ngay lập tức báo cháy cho mọi người xung quanh và liên hệ nhanh chóng với các đơn vị chữa cháy, cứu hộ để đảm bảo an toàn cho mọi người Việc phát hiện và thông báo kịp thời là yếu tố then chốt giúp hạn chế thiệt hại và giảm thiểu rủi ro do cháy nổ gây ra Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc báo cháy nhanh chóng để các đơn vị cứu hộ có thể phản ứng kịp thời, ngăn chặn sự lan rộng của đám cháy.
+ Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tại nơi xảy ra cháy
+ Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gần nhất
+ Chính quyền địa phương hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất
- Trang bị các phương tiện PCCC phải đảm bảo các điều sau:
+ Bảo đảm về các thông số kỹ thuật theo thiết phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy
+ Phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam
Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần phải được cấp phép bởi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh có thẩm quyền Ngoài ra, các thiết bị này đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, chủng loại và mẫu mã theo quy định của Công an tỉnh Việc kiểm định đảm bảo các phương tiện này hoạt động hiệu quả, an toàn trong công tác phòng cháy chữa cháy.
- Các phương tiện chữa cháy thông dụng:
+ Các loại vòi, ống hút chữa cháy;
+ Các loại lăng chữa cháy;
+ Các loại trụ nước, cột lấy nước chữa cháy;
+ Các loại thang chữa cháy;
+ Các loại bình chữa cháy (kiểu xách tay, kiểu xe đẩy): bình bột, bình bọt, bình khí
+ Chất chữa cháy: nước, các loại bột, khí chữa cháy, thuốc chữa cháy bọt hòa không khí
+ Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy
- Kiểm tra định kỳ các phương tiện vận chuyển và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn trong vận chuyển
Trong các khu vực có nguy cơ cháy, như nơi chứa nhiên liệu hoặc các sản phẩm dễ cháy, công nhân không được hút thuốc, mang theo bật lửa, diêm quẹt hoặc các dụng cụ phát ra lửa nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Lắp đặt hệ thống chống sét tại vị trí cao nhất
An toàn lao động trong quá trình hoạt động
Chủ đầu tư thực hiện các biện pháp giảm thiểu sau:
Tuân thủ nghiêm Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn cho các máy móc, thiết bị và hóa chất độc hại trong ngành công nghiệp Việc này giúp giảm thiểu các rủi ro tai nạn, bảo vệ nguồn nhân lực và duy trì hoạt động sản xuất ổn định Chấp hành các yêu cầu an toàn đặt ra theo chuyên ngành không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn nâng cao hiệu quả vận hành và bảo vệ môi trường Thực hiện đúng quy định kỹ thuật là bước cần thiết để đảm bảo an toàn lao động và phát triển bền vững trong ngành công nghiệp.
Quan trọng từ giai đoạn thiết kế nhà máy và lựa chọn thiết bị, cần đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đăng ký và kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư, cũng như các chất có yêu cầu cao về an toàn lao động Việc kiểm định thiết bị phải được thực hiện đúng quy trình và không đưa vào vận hành khi chưa được kiểm định hoặc đã quá hạn kiểm định để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.
Chúng tôi tập trung tuyên truyền, huấn luyện công nhân về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn và quy phạm an toàn vệ sinh lao động nhằm nâng cao ý thức phòng ngừa rủi ro Đồng thời, tiến hành đo đạc các yếu tố độc hại trong môi trường làm việc, theo dõi sức khỏe công nhân để có biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp Việc trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn lao động, giảm thiểu rủi ro tai nạn và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.
- Xây dựng nội quy sản xuất, quy tắc an toàn lao động
- Để tránh những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra, công nhân không được phép uống rượu, bia khi đang làm việc
- Bảo trì, tu sửa máy móc thiết bị vào những ngày nghỉ hàng tuần
Thường xuyên kiểm tra và thay thế các bóng đèn cũ, bị hư hỏng để đảm bảo ánh sáng đầy đủ và an toàn cho người lao động Công nhân được đào tạo và hướng dẫn đầy đủ các biện pháp an toàn khi sử dụng điện, máy móc, thiết bị để giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân giúp phát hiện sớm các nguy cơ bệnh nghề nghiệp, từ đó có các biện pháp khắc phục kịp thời, nâng cao an toàn lao động tại nơi làm việc.
- Kiểm tra định kỳ các phương tiện vận chuyển và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn trong vận chuyển
Các máy móc, thiết bị được sắp xếp gọn gàng, có khoảng cách an toàn để đảm bảo an toàn cho công nhân thoát hiểm khi có sự cố cháy nổ Toàn bộ thiết bị đều được kiểm tra, bảo dưỡng và duy tu định kỳ nhằm duy trì tình trạng hoạt động tốt nhất Nội quy vận hành an toàn được gắn tại các vị trí hoạt động của máy móc, đồng thời chủ đầu tư thường xuyên tổ chức huấn luyện và kiểm tra công nhân để phòng ngừa tai nạn lao động do vi phạm quy trình vận hành an toàn.
Trong lĩnh vực kỹ thuật điện, tất cả các bộ phận đều được trang bị bảng nội quy an toàn kỹ thuật điện tại nơi làm việc, nhằm đảm bảo công nhân tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn Việc tuân thủ nội quy này là yếu tố then chốt để phòng tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra trong quá trình làm việc Các quy định an toàn kỹ thuật điện không chỉ giúp tăng cường an toàn cho nhân viên mà còn đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.
Phòng chống sự cố môi trường đối với bể tự hoại
Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảy ra như:
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
- Công ty Cổ phần Tapiotek cam kết thực hiện các biện pháp sau:
+ Chấp hành các quy định về lưu lượng, chất lượng cho phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi
+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả và bền vững, cần duy trì vận hành thường xuyên đúng theo thiết kế, quy trình và quy phạm kỹ thuật Việc giám sát quá trình xả nước thải thông qua việc ghi chép sổ nhật ký vận hành giúp phát hiện sự cố kịp thời và ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng Trong trường hợp xảy ra sự cố do lỗi của đơn vị vận hành, phải thực hiện bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Đồng thời, định kỳ tiến hành quan trắc chất lượng nước thải và nguồn tiếp nhận để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường, đồng thời lập báo cáo gửi cơ quan chức năng để kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải.
Bảo vệ nguồn nước và hệ thống công trình thủy lợi tại vị trí xả nước thải là nhiệm vụ quan trọng để duy trì sự ổn định và hiệu quả của hệ thống Việc này không những giúp ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước mà còn đảm bảo hoạt động khai thác công trình thủy lợi không bị cản trở hoặc thiệt hại Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại các vị trí xả thải là yếu tố then chốt trong việc duy trì bền vững nguồn tài nguyên nước.
+ Cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về nước thải khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bảng 3.7: Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quá thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Hạng mục Theo quyết định phê duyệt DTM Theo tình hình hoạt động thực tế
Công trình xử lý nước thải
Quy trình xử lý nước thải: Nước thải →
Bể lắng → Bể điều hoà → Bể UASB
(bể lên men metan) → 7 hồ sinh học →
Quy trình xử lý nước thải: Nước thải → Bể điều hoà → Bể biogas
Dưới đây là quá trình xử lý nước thải sinh học bao gồm các công đoạn chính: Bể chứa sau biogas (dự kiến xây dựng bể biogas thứ hai) giúp loại bỏ khí độc trước khi nước tiếp tục quá trình xử lý, bể thiếu khí và bể hiếu khí nhằm điều chỉnh lượng oxy thích hợp để các vi sinh vật phát triển hiệu quả, bể lắng sinh học giúp tách các chất rắn nổi và lơ lửng, sau đó nước tiếp tục qua các bể keo tụ và tạo bông để loại bỏ các hợp chất dễ hòa tan và tạp chất rắn, bể lắng hóa lý giúp làm trong nước, cuối cùng là quá trình khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn gây hại trước khi nước được chứa trong hồ chứa để chuẩn bị cho quy trình xả thải hoặc tái sử dụng.
Phương án cấp nhiệt để sấy bột mì
Sử dụng lò dầu truyền nhiệt công suất
Lò hơi công suất 4 tấn/giờ hoạt động với mức tiêu thụ năng lượng 2.000.000 kcal/giờ để cung cấp nhiệt cho hệ thống sấy tinh bột mì Hệ thống này sử dụng nhiên liệu đốt là dầu truyền nhiệt và khí biogas, thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải, giúp tối ưu hóa hiệu quả năng lượng và giảm phát thải.
Sử dụng khí biogas thu hồi từ hệ thống xử lý nước thải đốt trực tiếp cho lò sấy tinh bột mì.