1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty TNHH May Việt Long Hưng

287 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Công ty TNHH May Việt Long Hưng
Trường học Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 12,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chƣơng I..........................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................7 1.1. Tên chủ cơ sở: Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến ............................................7 1.2. Tên cơ sở: Công ty TNHH May Việt Long Hƣng....................................................7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:...............................................7 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:................................................7_Toc115710388 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: ..............................................................................8 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở: ............................................................................................13 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu), điện năng, hóa chất sử dụng, nƣớc của cơ sở:..............................................................................................................................13

Trang 1

của cơ sở

CƠ SỞ

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I 7

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7

1.1 Tên chủ cơ sở: Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến 7

1.2 Tên cơ sở: Công ty TNHH May Việt Long Hưng 7

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 7

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 7_Toc115710388 1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 8

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở: 13

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu), điện năng, hóa chất sử dụng, nước của cơ sở: 13

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: 18

Chương II 19

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI 19

CỦA MÔI TRƯỜNG 19

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 19

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 19

Chương III 20

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ 20

MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 20

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 20

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 20

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 21

3.1.3 Xử lý nước thải: 24_Toc115710407 3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 34

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 38

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 39

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 41

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 41

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 56

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 58

Chương IV 61

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 61

Trang 3

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 61

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 62

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 63

Chương V 64

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 64

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải: 64

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải: 69

Chương VI 81

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 81

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 81

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 81

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 81

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 82

6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 82

6.2.2 Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục chất thải 82

6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của phát luật có liên quan hoặc theo đề xuất của cơ sở 82

6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc 83

Chương VII 84

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 84

ĐỐI VỚI CƠ SỞ 84

Chương VIII 85

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 85

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG,

Bảng 1 1 So sánh quy mô, công suất 8

Bảng 1 2 Danh mục máy móc của Công ty 13

Bảng 1 3 Nguyên liệu sử dụng của Công ty năm 2020 16

Bảng 1 4 Bảng nhiên liệu sử dụng năm 2020 của Công ty 17

Bảng 1 5 Danh mục hóa chất sử dụng của Công ty 17

Bảng 3 1 Kết quả chất lượng nước mặt kênh Đìa Quao năm 2018 22

Bảng 3 2 Các công trình đã lắp đặt của hệ thống xử lý nước thải 27

Bảng 3 3 Các thiết bị đã lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải của Công ty 28

Bảng 3 4.Kích thước thiết kế các hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải khu in ấn trên bán thành phẩm 33

Bảng 3 5.Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại Công ty trong các năm 2020-2021 38

Bảng 3 6.Khối lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại Công ty trong các năm 2020-2021 39

Bảng 3 7.Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại Công ty 40

Bảng 3 8.Ứng phó sự cố môi trường về hệ thống xử lý nước thải 41

Bảng 3 9.Ứng phó sự cố hư bơm chìm 42

Bảng 3 10 Ứng phó sự cố hư bơm định lượng 43

Bảng 3 11.Ứng phó sự cố hư máy thổi khí 44

Bảng 3 12.Ứng phó sự cố hư motor, motor giảm tốc 45

Bảng 3 13.Ứng phó sự cố máy khuấy trộn chìm 47

Bảng 3 14 Bảng ứng phó sự cố khi thấy các tín hiệu đèn báo trên màn hình 55

Bảng 3 15 Bảng các hạng mục công trình thay đổi so với ĐTM của Công ty 59

Bảng 4 1 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm tại các vị trí quan trắc nước thải của Công ty 61

Trang 6

Bảng 4 2.Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm tại các vị trí quan trắc

khí thải của Công ty 63

Bảng 4 3.Tọa độ các vị trí quan trắc khí thải của Công ty 63

Bảng 5 1 Kết quả nước thải trước xử lý năm 2020 64

Bảng 5 2 Kết quả nước thải trước xử lý năm 2021 64

Bảng 5 3 Kết quả nước thải sau xử lý năm 2020 65

Bảng 5 4 Kết quả nước thải sau xử lý năm 2021 66

Bảng 5 5 Kết quả nước tại bể nước tiếp nhận năm 2020 67

Bảng 5 6 Kết quả tại bể nước tiếp nhận năm 2021 68

Bảng 5 7 Thống kê vị trí điểm quan trắc không khí khu vực sản xuất 69

Bảng 5 8 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất năm 2020 70

Bảng 5 9 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất năm 2021 72

Bảng 5 10 Kết quả phân tích khí thải tại nguồn năm 2020 74

Bảng 5 11 Kết quả phân tích khí thải tại nguồn năm 2021 76

Bảng 5 12.Kết quả phân tích không khí xung quanh năm 2020 78

Bảng 5 13 Kết quả phân tích không khí xung quanh năm 2021 79

Bảng 6 1 Bảng kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải từ khu vực in ấn trên bán thành phẩm 81

Bảng 6 2.Bảng kế hoạch quan trắc nước thải từ khu vực in ấn trên bán thành phẩm 81

Bảng 6 3 Kế hoạch quan trắc môi trường đề xuất 82

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc 9 Hình 1 2 Hình Sơ đồ quy trình công nghệ in logo 10 Hình 1 3 Quy trình công nghệ in ấn trên bán thành phẩm 11 Hình 1 4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất diện từ hệ thống điện

năng lượng mặt trời 12

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa Công ty 20

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống tận dụng nước mưa Công ty 21

Hình 3 3.Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của Công

ty 23 Hình 3 4 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công

suất 250 m3/ngày của Công ty 24

Hình 3 5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải công

nghệ in ấn trên bán thành phẩm công suất 12m3/ngày đêm 33

Hình 3 6 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải khu vực máy cắt nhiệt 35 Hình 3 7 Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi khu vực in nhãn 36 Hình 3 8 Hệ thống làm mát bằng hơi nước 57

Trang 8

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở: Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến

- Địa chỉ văn phòng: Số 07 Lê Minh Xuân, phường 07, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh;

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Nguyễn Tuấn Phương – Giám đốc

điều hành;

- Điện thoại: 028.38640800; Fax: 028 38645085; E-mail: viettien@viettien.com.vn

- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số 0300401524 đăng ký lần đầu

ngày 02/01/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 14/5/2021 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư TP Hồ Chí Minh cấp

1.2 Tên cơ sở: Công ty TNHH May Việt Long Hưng

- Địa điểm cơ sở: Ấp Hưng Thạnh, xã Long Hưng, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang;

- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số 1201538537 đăng ký lần đầu

ngày 01/12/2016, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 24/11/2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp;

- Giấy phép xây dựng số 1139/GPXD do Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/7/2017;

- Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp về phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ sở Đầu tư xây dựng Công ty sản xuất hàng may mặc, công suất may áo Jacket: 9.450.000 sản phẩm/năm của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến;

- Quyết định số 60/GP-UBND ngày 23/02/2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp về Giấy phép xả thải vào nguồn nước;

- Quy mô của cơ sở: theo ĐTM, cơ sở có tổng vốn đầu tư trước thuế cho cả 02

giai đoạn là 1.311 tỉ đồng, trong đó 1.200 tỉ đồng đối với giai đoạn 1 và 111 tỉ đồng đối với giai đoạn 2) Công ty cũng đã lắp đặt hòa lưới hệ thống điện năng lượng mặt

trời với vốn đầu tư 20 tỉ đồng Do đó, tổng vốn đầu tư của cơ sở là 1.331 tỉ đồng Vì vậy, cơ sở thuộc dự án nhóm A theo quy định của Luật Đầu tư công

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:

Công suất tối đa theo ĐTM là 9.450.000 sản phẩm/năm (áo jacket), trong đó tiến hành xây dựng 02 giai đoạn Công ty hiện tại chỉ mới xây dựng hạ tầng và đưa vào hoạt động giai đoạn 1 Công suất hiện tại của Công ty (theo kế hoạch năm 2022) khoảng 5.084.463 sản phẩm/năm (áo jacket) Đồng thời đã lắp hòa lưới hệ thống điện

năng lượng mặt trời có công suất 900 kWh

Công ty dự kiến chuyển đổi công năng tầng 3 của Nhà xưởng 2 để lắp đặt khu vực in ấn trên bán thành phẩm (in tem nhãn) có công suất 10.000.000 vị trí/năm

Trang 9

Bảng 1 1 So sánh quy mô, công suất

1 Tổng sản phẩm 9.450.000 sản phẩm/ năm 5.084.463 sản phẩm/năm

3 Số lượng lao động 8.000 người 2.100 người

5 Nhu cầu dùng nước 480,94 m3/ngày 70 m3/ngày

6 Nhu cầu xả thải 250 m3/ngày 70 m3/ngày

(nhật ký xả thải)

7 Nhu cầu nhiên liệu Xem Bảng 1.4 Xem Bảng 1.4

8 Nhu cầu hóa chất Xem Bảng 1.5 Xem Bảng 1.5

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

Công ty sử dụng 4 quy trình sản xuất chính: quy trình công nghệ sản xuất hàng

may mặc; quy trình công nghệ in logo, quy trình công nghệ in ấn trên bán thành phẩm

(dự kiến) và quy trình sản xuất điện từ hệ thống điện năng lượng mặt trời

Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc

Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc

Nguyên phụ liệu được nhận từ khách hàng đặt may gia công Sau khi nhận nguyên phụ liệu, tiến hành kiễm tra chất lượng, số lượng theo phiếu xuất kho của

khách hàng Sau đó bộ phận thiết kế tiến hành vẽ mẫu, làm rập và may thử 02 mẫu và

kiễm tra mẫu trước khi trình khách hàng duyệt

Sau khi nhận được phản hồi của khách hàng duyệt mẫu, tiến hành xả vải ra khỏi cây vải để vải co giãn tự nhiên trước khi trải vải lên bàn cắt, đặt rập lên trên và cắt bằng máy Từng chi tiết sản phẩm được cắt riêng, sau khi cắt tiến hành đánh số theo thứ tự trước, in logo khi chuyển sang bộ phận may Tại bộ phận may các chi tiết được may lại theo đúng yêu cầu của thiết kế thành phẩm Bộ phận này tùy theo tay nghề mà phân chia nhịp nhàng để tạo sản phẩm chất lượng cao, đạt yêu cầu Trong công đoạn may các sản phẩm hàng may mặc, tùy theo loại mặt hàng có tích hợp các chi tiết, bộ phận có sử dụng keo dựng vải nằm giữa lớp áo ở cổ áo, tay áo của áo sơ mi giúp cho

cổ áo hoặc tay áo cứng cáp và đẹp hơn Sản phẩm sau khi may cơ bản, chuyển sang bộ phận đóng nút, tại đây tùy theo thiết kế riêng của từng loại sản phẩm may mặc mà

công đoạn đóng nút diễn ra

Sau khi may, đóng nút hoàn chỉnh, các sản phẩm đạt yêu cầu được ủi (hơi sử

dụng cho khâu ủi được cung cấp từ hệ thống lò hơi điện của Công ty, hiện tại sử dụng máy ủi hơi nước), treo và cuối cùng là kiểm ra chất lượng cuối chuyền xem sản phẩm

đã đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật so với sản phẩm may mẫu không Những sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói vô bao trước khi sản phẩm qua máy dò kim loại để kiểm tra

xem có kim gãy hoặc kim loại dính trong sản phẩm trong quá trình may không Sản phẩm sau đó được đóng thùng và kiểm tra lần cuối xem mã hàng, số lượng hàng thực

tế trong thùng có đúng với thông tin ghi trên thùng, đúng với đơn hàng của khách hàng

không trước khi xuất hàng bàn giao sản phẩm

Trong quá trình sản xuất các nguyên liệu, bán thành phẩm được di chuyển đến thành phẩm bằng xe đẩy thủ công

Trang 10

Hình 1 1 Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc

Giám định nguyên phụ liệu

Đóng gói, vô bao

Hơi nước từ lò hơi bằng điện  nhiệt

Tiếng ồn, bụi

Tiếng ồn, bụi, vải vụn

Tiếng ồn, bụi, rung Tiếng ồn, bụi

Vải lau mực, khuôn in, hơi keo và hơi

dung môi

In logo

Trang 11

Quy trình công nghệ in logo

Hình 1 2 Hình Sơ đồ quy trình công nghệ in logo

Thuyết minh quy trình công nghệ in logo

Sau khi chuẩn bị các vật tƣ cần thiết, tiến hành cân mực in theo nhu cầu sử dụng Pha mực in và dung môi với mực in theo 1 tỉ lệ nhất định Mực in sau khi pha đƣợc kiểm tra để đảm bảo không quá đặc cũng không quá loãng Sau đó, đổ mực đã pha vào cốc mực và lắp bản in vào cốc mực Cố định bản in vào vị trí cần in va điều chỉnh vị trí cục pad sao cho tâm cục pad trùng với tâm hình khắc trên bản in để pad lấy trọn hình ảnh dễ dàng nhất Điều chỉnh máy in với các chế độ in, thời gian in và tốc độ máy phù hợp Sau khi in, tiến hành kiểm tra chất lƣợng các sản phẩm in

Trang 12

Quy trình công nghệ in ấn trên bán thành phẩm

Ngoài ra, Công ty chuẩn bị lắp đặt một quy trình in ấn trên bán thành phẩm có

công suất 10.000.000 vị trí/ năm

Hình 1 3 Quy trình công nghệ in ấn trên bán thành phẩm

Thuyết minh quy trình công nghệ in ấn trên bán thành phẩm

Bán thành phẩm được nhập về nhà máy và lưu kho, trong thời gian chờ pha trộn mực và khung in để in hàng

Mực in được pha trộn giữa hồ in, keo in và mực màu tại khu vực pha trộn mực

in để tạo được hỗn hợp mực in theo màu sắc cần in bằng máy pha mực tự động

Quá trình chuẩn bị khung in gồm quá trình căng tấm lưới lụa (mesh - màn vải dệt) lên khung in bằng kim loại, sau đó, tạo chi tiết cần in bằng phương pháp cảm quang sử dụng máy in phim Vì màn mesh trước đó đã được quét phủ dung dịch cảm quang nên chỉ những chỗ không bị cản bởi mực sẽ đóng rắn dưới tác dụng ánh sáng

Chất thải/tác động Nguyên vật liệu, máy móc Công đoạn sản xuất

Pha trộn mực in

Chuẩn bị

khung in

Xuất hàng Sấy khô

Buồng sấy điện

Hóa chất dùng cho tẩy

hàng

Xe vận chuyển

VOC, mùi hôi

VOC, mùi hôi,

CTR, nước thải

VOC, mùi hôi

Tiếng ồn, Bụi, khí thải Nước thải

Trang 13

Khi mang bản đi rửa, những chỗ không bị chiếu sáng sẽ bị rửa trôi tạo thành những khoảng trống, khi in mực in lọt qua những chỗ trống này và bắt vào sản phẩm cần in

Công đoạn in: vải cần được in chi tiết (như logo) được trải trên bàn in phẳng

Sau khi định vị khuôn in lên bàn in, vật liệu cần in đặt dưới lưới in Cho mực in thích hợp với một lượng cần thiết vào khuôn in, sau đó, công nhân in dùng miếng gạt hồ in

để đẩy, phết mực màu trên khung in, khiến mực thấm qua lưới in, chuyển mực lên sản

Nước thải sản xuất của công ty phần lớn là nước thải từ khâu rửa dụng cụ in

Quy trình sản xuất điện từ hệ thống điện năng lượng mặt trời

Hình 1 4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất diện từ hệ thống điện năng lượng

mặt trời

Thuyết minh quy trình sản xuất điện từ hệ thống điện năng lượng mặt trời

Các tấm pin năng lượng mặt trời hấp thụ quang năng từ bức xạ mặt trời để sản sinh ra nguồn điện một chiều (DC) Nguồn điện một chiều được chuyển đổi thành nguồn điện xoáy chiều (AC) thông qua Bộ chuyển đổi (Inverter) để hòa vào hệ thống điện Các thiết bị trong nhà ưu tiên sử dụng nguồn điện từ hệ thống điện năng lượng mặt trời tạo ra Nếu công suất phát ra từ hệ thống điện năng lượng mặt trời không đủ cung cấp cho các thiết bị điện thì nguồn lưới điện sẽ bù vào, để đảm bảo thiết bị điện

Tấm pin năng lượng mặt trời

Dòng điện một chiều

Dòng điện xoay chiều Thiết bị điện

Mạng lưới điện quốc gia

Tấm pin thải Bức xạ mặt trời

Công tơ điện ghi nhận lượng điện phát ra

Công tơ điện ghi nhận

lượng điện sử dụng

Bộ chuyển đổi

Trang 14

hoạt động ổn định Nếu nguồn điện năng lượng mặt trời thừa công suất thì phần công

suất dư được phát lên lưới điện quốc gia Khi đó, công tơ điện hai chiều ghi nhận, phần thừa phát lên lưới điện được hướng theo chính sách khấu trừ và mua điện từ EVN

Khi điện lưới bị mất, inverter nhanh chóng ngắt kết nối với lưới điện Điều này đảm bảo chắc chắn trong trường hợp lưới mất điện, hệ thống pin năng lượng mặt trời không phát vào lưới điện gây nguy hiểm cho nhân viên sửa chữa

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Công ty chuyên gia công sản xuất các mặt hàng may mặc như: áo Jacket,

Coat, Công ty đầu tư 160 chuyền may với tổng sản lượng 9.450.000 sản phẩm/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu), điện năng, hóa chất sử dụng, nước của cơ sở:

 Máy móc

Bảng 1 2 Danh mục máy móc của Công ty

Tên thiết bị Đơn vị

Số lượng

Công suất

1 thiết bị

Năm sản xuất Thông số kỹ thuật Xuất xứ

Theo

ĐTM

Hiện tại

I Khu vực may và in logo

5.000 vòng/phút, 7

đến 10 năm, không lập trình

Trang 15

Máy đánh bông cái - 166 150 W/h 2017 4.000 vòng/phút, 7

Nhật –

Mỹ

Bàn hút chân

Nhật –

Mỹ Máy cắt đầu

1.000 vòng/phút, 7

đến 10 năm, không lập trình

Nhật –

Mỹ Máy dùi dấu

Trang 16

Máy ép nhãn cái 130 50 100 W/h 2017 7 đến 10 năm, điện

tử

Nhật –

Mỹ Máy giác sơ đồ

tử, có lập trình

Trung Quốc

7 đến 10 năm, điện

tử, có lập trình

Hàn Quốc

Mỹ

Mỹ

II Khu vực in tem bán thành phẩm (dự kiến)

Máy khuấy pha

Trung

Quốc

Bàn in tay +

Trung

Quốc

Trang 17

Hàn

Quốc

Trung

Quốc

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

Ngoài ra còn có các dụng cụ khác nhƣ: kéo, kim may,…; các máy móc văn phòng phục vụ cho công tác quản lý và công việc văn phòng

 Nguyên liệu

Nguyên liệu đƣợc mua từ các nhà cung cấp uy tín.Khi Công ty hoạt động hết công suất, cơ sở sử dụng các loại nguyên vật liệu nhƣ sau:

Bảng 1 3 Nguyên liệu sử dụng của Công ty năm 2020

TT Nguyên vật liệu Đơn vị

Trang 18

TT Nguyên vật liệu Đơn vị

12 Dây dệt viền cổ 13mm Chiếc 9.450.000 3.576.354

Bảng 1 4 Bảng nhiên liệu sử dụng năm 2020 của Công ty

tính

Số lượng theo ĐTM

Số lượng thực

tế

1 Dầu DO (chạy máy phát điện, công

2 Dầu máy (dầu bôi trơn), sử dụng cho

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

 Hóa chất sử dụng

Lượng hóa chất trung bình Công ty sử dụng trong 1 năm

Bảng 1 5 Danh mục hóa chất sử dụng của Công ty

TT Tên hóa chất

Đơn

vị tính

Số lượng

Mục đích sử dụng ĐTM Hiện tại Dự kiến

Danh mục hóa chất sử dụng tại hệ thống xử lý

nước thải

1 Poly aluminum

Kết tủa cặn lơ lửng trong xử lý nước

Trang 19

TT Tên hóa chất

Đơn

vị tính

Số lượng

Mục đích sử dụng ĐTM Hiện tại Dự kiến

(Dầu chuối) Lít - - 600 Pha keo dán lưới lụa

khung

6 Mực in, keo lót Kg - - 130.000 In hình lên bán

thành phẩm

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

 Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện lưới từ các trạm biến áp công suất tối thiểu là 4.000 KVA và 2 tổ máy phát điện dự phòng mỗi tổ máy 2.000 KVA Hợp đồng sử dụng với Điện lực thị

xã Gò Công Hiện tại, Công ty dùng khỏang 7.000 – 7.800 kWh/tháng cho hoạt động sản xuất

Ngoài ra, hiện tại Công ty đã đưa vào sử dụng điện hòa lưới từ hệ thống điện năng lượng mặt trời với công suất 900 kWh

 Nguồn cung cấp nước:

Nước cấp phục vụ sản xuất lấy từ nguồn nước do Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang cung cấp Nhu cầu sử dụng nước tối đa khoảng 480,94 m3/ngày đêm

Lượng nước tiêu thụ hiện tại khoảng trung bình khoảng 1.900 -2.100 m3/tháng (tương

đương 70 m3/ngày đêm)

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:

Công văn số 28/BC-VLH ngày 17/8/2020 về bổ sung công nghệ in vào Báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Trang 20

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Theo Quyết định số 1840/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch

chung thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang đến năm 2035, mục tiêu của quy hoạch: Xây

dựng thị xã phát triển nhanh, bền vững, hài hòa về kinh tế, an sinh xã hội; có cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng phát triển có trọng điểm, trọng tâm (Thương mại - dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp); đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vềviệc làm, tạo ra thu nhập và

cơ hội phát triển cho người dân

Với đặc điểm kinh tế - xã hội như trên, việc lựa chọn vị trí xây dựng cơ sở là

hoàn toàn phù hợp vì khu vực thực hiện cơ sở có nhiều lợi thế như sau:

- Hệ thống giao thông khá thuận tiện: Vị trí cơ sở nằm trên đường huyện 97,

cách tuyến Quốc lộ 50 khoảng 100m Xã Long Hưng nằm ven tuyến Quốc lộ 50, có vị trí trung gian giữa 2 khu đô thị lớn của tỉnh là thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công thuận lợi việc giao lưu kinh tế giữa các vùng

- Mặt bằng thoát nước: phía trước cơ sở là đường huyện 97 tuy hiện nay chưa

có hệ thống cống thoát nước công cộng nhưng nước thải sinh hoạt sau xử lý được thoát

ra kênh Đìa Quao phía Đông khu đất cơ sở, kênh Đìa Quao rộng khoảng 4m, chiều dài khoảng 01Km chảy thông ra sông Sơn Quy – Láng Nứa nằm về phía hạ nguồn của Trạm cấp nước Tân Trung cách cơ sở khoảng 400m về phía Bắc Sông Sơn Quy – Láng Nứa có chiều dài khoảng 10,6Km, chiều rộng bình quân khoảng 40m, có điểm đầu là rạch Vàm Giồng và điểm cuối là Cống Vàm Tháp trước khi chảy ra sông Vàm

Cỏ

- Cơ sở đã được xây dựng trước đó nên không có giai đoạn xây dựng, góp phần

giảm thiểu một phần các tác động môi trường

- Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống một

lượng lớn nhân dân trong vùng, qua đó góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế vùng nông thôn

- Tạo ra nguồn lợi nhuận cho Công ty, đóng góp cho ngân sách địa phương

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Không thay đổi

Trang 21

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

 Công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt

Nước mưa trên toàn bộ mặt bằng Công ty được thu gom và tiêu thoát theo đường ống cống bê tông có kích thước BxH=0,4mx0,6m xung quanh khuôn viên Công

ty Toàn bộ nước mưa này thải vào kênh Đìa Quao, một phần tự thấm vào phần đất

trồng cây

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa Công ty

 Các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác

Các biện pháp thu gom và thoát nước được Công ty áp dụng như sau:

- Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của cơ sở

- Hệ thống ống thu phải đảm bảo khả năng thoát nước một cách nhanh chóng và

hiệu quả trong trường hợp mưa lớn nhằm tránh tình trạng nước mưa chảy tràn ra khỏi khu vực gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận

- Hệ thống cống thoát nước mưa phải được bố trí thích hợp sao cho thu được tối

đa lượng nước mưa từ khu vực còn lại tránh việc nước mưa chảy tràn gây xói mòn đất

- Công ty cũng đã có biện pháp thu gom và thoát nước phù hợp, nhằm tránh để

nước mưa bị nhiễm bẩn và bị úng ngập trong những ngày có mưa lớn

- Thường xuyên nạo vét cặn lắng trong các hố ga thoát nước mưa của Công ty,

định kỳ khoảng 01 tháng/lần

Hệ thống tận dụng nước mưa

Nước mưa trên hệ thống mái của các tòa nhà và Kho trung chuyển 1 theo máng thu gom chảy dọc theo đường ống thu PVC  114 vào hệ thống ống thu gom PVC 

220 dẫn đến bể chứa nước mưa Tổng chiều dài đường ống PVC  220 khoảng 305m

Bể chứa nước mưa này được dùng để làm bể chứa nước PCCC cho toàn bộ công ty

Nước mưa trên hệ thống mái của Kho trung chuyển 2 theo máng thu gom, hệ thống ống thu PVC  114, ống dẫn PVC  114 dài 17m và nước mưa trong bể PCCC theo hệ thống ống dẫn PVC  90 dài 100m được dẫn đến khu trồng rau sạch và trồng rau thủy canh đáp ứng nhu cầu tưới tiêu của chính Công ty

Song chắn rác,

hố ga lắng cát

Hệ thống cống thoát nước

BTCT

Kênh Đìa Quao

Trang 22

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống tận dụng nước mưa Công ty 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:

Nước thải phát sinh ở Công ty chủ yếu là nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh và

từ bếp, nhà ăn Đồng thời, do dự kiến chuyển đổi công năng tầng 3 nhà xưởng 2 thành khu vực in ấn trên bán thành phẩm nên bổ sung phát sinh nước thải in ấn tại cơ sở

- Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được thu gom, tiền xử lý bằng bể tự hoại 3

ngăn, cùng với nước thải từ các bồn, vòi nước rửa chân tay được đấu nối vào hệ thống

xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 250 m3/ngày đêm trước khi thải ra nguồn tiếp nhận (Kênh Đìa Quao)

- Nước thải phát sinh từ bếp, nhà ăn được dẫn qua thiết bị tách dầu mỡ trước

khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty

- Nước thải phát sinh từ khu vực in ấn trên bán thành phẩm được thu gom đấu

nối vào hệ thống xử lý nước thải nội bộ có công suất 12 m3/ngày đêm và chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 250 m3/ngày đêm trước khi thải ra

nguồn tiếp nhận (Kênh Đìa Quao)

 Công trình thu gom nước thải

- Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt: Toàn bộ nước thải từ nhà vệ sinh được

thu gom theo đường ống PVC  114 mm đấu nối vào ống PVC  220 mm dẫn đến hệ thống xử lý nước thải Tổng chiều dài đường ống PVC  220 mm khoảng 550m

- Hệ thống thu gom nước thải từ nhà ăn: Nước thải từ nhà ăn được thu gom vào

hố ga lược mỡ sau đó nước thải được dẫn bằng hệ thống rãnh có đường kính 400mm (trên các rảnh có bố trí các song chắn rác để thu gom rác) dẫn nước thải về hệ thống xử

lý nước thải tập trung

- Hệ thống thu gom nước thải in ấn: Toàn bộ nước thải từ khu vực in ấn bán

thành phẩm được thu gom theo đường ống PVC  60 mm đấu nối đến hệ thống xử lý nước thải nội bộ và cũng theo đường ống  60 mm đấu nối đến hệ thống xử lý nước

Nước mưa

trên mái nhà xưởng

và kho trung chuyển 1

Máng thu gom

PCCC)

Ống dẫn PVC  90

dài 100m

Tưới cây Nước mưa

trên mái nhà kho

trung chuyển 2

Máng thu gom

Ống thu gom

PVC  114 dài 17m

Trang 23

thải tập trung

 Công trình thoát nước thải:

Nước thải của Công ty sau khi xử lý được tận dụng để tưới cây Khi bể chứa nước tái sử dụng đầy thì nước thải thoát vào kênh Đìa Quao Nước thải sau xử lý dẫn thoát theo đường ống PVC Ф 114 mm dài khoảng 10m thoát ra kênh Đìa Quao

 Điểm xả nước thải sau xử lý:

- Vị trí xả thải của Công ty: Ấp Hưng Thạnh, xã Long Hưng, thị xã Gò Công,

tỉnh Tiền Giang

- Điểm đấu nối nước thải có tọa độ X: 1148667; Y: 602237 (hệ tọa độ VN

2000, 105045’, múi chiếu 60)

- Nguồn tiếp nhận nước thải: Kênh Đìa Quao Kênh Đìa Quao là kênh nội đồng,

sử dụng chủ yếu cho mục đích thuỷ lợi, cấp nước cho các ruộng lúa và vườn cây của các hộ dân trong khu vực Kênh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều Tại khu vực cửa sông gần Công ty, hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các cửa sông từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30km/h (gấp 1,5 lần sông Hậu và 3 lần sông Hồng), tốc độ độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9m/s, lớn nhất lên đến 1,2m/s và tốc độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8m/s

Hiện tại kênh này chủ yếu tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ dân ven kênh Chất lượng nguồn nước tiếp nhận không được đánh giá hàng năm do thể tích bể

chứa nước tái sử dụng lớn, hiếm khi nước thải sau sử lý đầy

Bảng 3 1 Kết quả chất lượng nước mặt kênh Đìa Quao năm 2018

QCVN MT:2015/BTNMT Cột A2

Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước mặt kênh Đìa Quao (khi chưa xây dựng

công ty) đoạn chảy ngang công ty so QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2) cho thấy

các thông số đều đạt quy chuẩn trừ các chỉ tiêu BOD5, COD Điều đó cho thấy nước mặt kênh Đìa Quao đang bị ô nhiễm nhưng ở mức độ nhẹ Trong giai đoạn hoạt động của Công ty, toàn bộ nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột

Trang 24

A, k=1) trước khi thoát vào kênh, do đó việc xả thải của công ty không làm tăng tình

trạng ô nhiễm của kênh

Ghi chú, kết quả phân tích ngày 13/01/2018

Đơn vị đo đạc và phân tích: Công ty TNHH Khoa học công nghệ và phân tích

môi trường Phương Nam, 2018

Hình 3 3.Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của Công ty

Đường dẫn bùn Đường dẫn khí

Trang 25

 Các biện pháp thu gom, thoát nước thải khác

Hệ thống tận dụng nước thải: Nước thải sau xử lý được chứa vào bể nước tái sử dụng để tưới cho cây trong khuôn viên Công ty

3.1.3 Xử lý nước thải:

 Công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt

Hình 3 4 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 250

m 3 /ngày của Công ty

Trang 26

Thuyết minh quy trình

Hố bơm nước thải (B01)

Nước thải từ các hoạt động của Công ty được chảy qua lược rác thô trước khi đi vào các công trình tiếp theo

Lược rác thô đươc lắp đặt dể loại bỏ các cặn rác có kích thước lớn trong nước thải chảy vào hệ thống, tránh tình trạng tắc nghẽn đường ống, nghẹt bơm,… Rác thải được thu gom thủ công và mang đi xử lý hợp vệ sinh

Bể điều hòa – (B02)

Bể điều hòa được thiết kế với thới gian lưu nước cao đề điều hòa lưu lượng và đồng nhất các thành phần ô nhiễm trong nước thải Trong trường hợp khi mà lưu lượng nước thải cực đại xảy ra thường xuyên, bể này giảm kích thước hầu như các hệ thống xử lý phía sau mà lưu lượng là yếu tố thiết kế (lưu lượng trung bình), do đó cũng làm giảm chi phí vận hành cho các công trình phía sau

Lợi ích cơ bản của bể điều hòa là hoạt động ổn định và chất lượng nước thải sau

xử lý phù hợp

Đĩa thổi khí chìm được lắp đặt trong bể để tăng cường hiệu quả khuấy trộn nước thải, ngăn chặn các điều kiện yếm khí, gây phát sinh mùi

Bể thiếu khí – anoxic (B03)

Bể anoxic có chức năng xử lý nitơ và phosphate Ở bể anoxic xảy ra quá trình

lên men, cắt mạch, quá trình khử nitrat thành nitơ,

Cơ chế chính của bể anoxic là các vi sinh vật dị dưỡng hoạt động trong môi trường tùy nghi chuyển hóa N theo phương trình sau

Bể hiếu khí là quá trình xử lý sinh học thông thường Không khí được cung cấp

để tạo điều kiện xáo trộn hoàn toàn bùn hoạt tính (vi sinh vật) và các chất ô nhiễm (chất hữu cơ) trong nước thải Trong khi đó, các vi khuẩn phát triển và phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ thành các chất đơn giản và có thể loại bỏ Các chất ô nhiễm được xem như là “thức ăn” cho sự phát triển của vi khuẩn, đó là điều cần thiết để xử lý nước thải được cấp liên tục vào bể

Để tạo môi trường hiếu khí, máy thổi khí được sử dụng để cung cấp đủ khí cho

hệ thống

Các quá trình diễn ra trong bể sinh học hiếu khí bao gồm:

Trang 27

Quá trình xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ – BOD, COD

 Quá trình oxi hóa (hay dị hóa)

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí CO2 + NH4 + + sản phẩm khác + năng

lượng + chất hữu cơ

 Quá trình tổng hợp (hay đồng hóa)

(COHNS) + O2 + vi khuẩn hiếu khí C5H7O2N + năng lượng

Khi hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn nhu cầu của vi khuẩn, vi khuẩn trải qua quá trình hô hấp nội bào hay là tự oxi hóa để sử dụng nguyên sinh chất của bản thân chúng làm cơ chất

Để thực hiện được quá trình chuyển hóa này, một lượng vi sinh vật ban đầu – bùn hoạt tính – được cấy vào trong bể để tạo một nồng độ vi sinh tương ứng với lượng

cơ chất đầu vào Sự phù hợp giữa hai yếu tố này được đánh giá qua hai chỉ tiêu MLSS (hàm lượng sinh khối lở lửng – mg/L) và tỉ lệ F/M (lượng cơ chất/lượng vi sinh vật)

Quá trình chuyển hóa nitrat (nitrification process)

Quá trình nitrat hóa : diễn ra trong bể với sự góp mặt của 2 chủng loại vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonas và Nitrobacter theo cơ chế sau:

Bước 1: Ammonia được chuyển thành nitrit bởi loài Nitrosomonas (diễn ra tại lớp hiếu khí của lớp màng vi sinh vật)

Quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng dạng N, P vào trong bùn

Một phần Nitơ, Photpho được giảm thiểu nhờ việc hấp thu vào bùn thải trong quá trình xử lý sinh học

Tỉ lệ Nitơ trong bùn thải: 5,6%

Tỉ lệ Photpho trong bùn thải: 1,5%

Sau khi tiến hành quá trình xử lý sinh học, phần lớn các chất hữu cơ có trong nước thải được loại bỏ Nước thải sau khi qua quá trình xử lý sinh học tiếp tục chảy vào bể lắng sinh học

Bể lắng (B05)

Hỗn hợp bùn/nước trong bể sinh học được dẫn sang bể lắng sinh học Tại bể lắng, bùn và nước được tách ra, bùn (tế bào vi sinh vật) lắng xuống đáy bể Bùn lắng được thu về hố thu bùn của bể lắng nhờ dàn gạt bùn đáy bể và tự chảy vào ngăn chứa bùn Bùn từ ngăn bơm bùn được bơm hồi lưu trở lại bể thiếu khí giúp ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong các bể này Một phần bùn dư được bơm sang bể nén bùn

Nước sau khi tách bùn theo máng tràn tự chảy vào bể khử trùng

Bể khử trùng (B06)

Trang 28

Trong bể khử trùng, nước thải được hòa trộn với chất khử trùng được cung cấp bởi hệ thống châm hóa chất khử trùng để tiêu diệt coliform và các vi khuẩn gây bệnh khác Các vách ngăn được lắp đặt trong bể khử trùng để đảm bảo sự hòa trộn giữa nước thải và chất khử trùng

Nước thải sau xử lý được xả ra nguồn tiếp nhận

Bể chứa bùn (B07)

Bùn dư từ bể lắng được bơm dẫn về bể chứa bùn

Bể chứa bùn là ứng dụng quá trình nén bùn trọng lực Tương tự như cơ chế của

bể lắng, bùn được dẫn vào ống trung tâm và bùn lắng được gom về hố thu bùn trong

bể trước khi được bơm đến máy ép bùn

Kết quả của quá trình chứa bùn:

- Tăng nồng độ chất rắn trong bùn;

- Giảm thành phần chất hữu cơ trong bùn, giúp ổn định bùn;

- Giảm thể tích bùn trước khi đưa vào máy ép bùn

Phần nước dư từ bể nén bùn và máy ép bùn được dẫn về bể điều hòa cho quá

trình tái xử lý

Các công trình đã lắp đặt

Bảng 3 2 Các công trình đã lắp đặt của hệ thống xử lý nước thải

5,18 giờ

Trang 29

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

Bảng 3 3 Các thiết bị đã lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải của Công ty

- Xuất xứ: PENTAX - Italia;

- Xuất xứ: PENTAX - Italia;

- Xuất xứ: JANGER - Germany;

- Vật liệu màng đĩa: Silicon;

Trang 30

- Xuất xứ: JANGER - Germany;

- Vật liệu màng đĩa: EPDM;

- Dạng: Đĩa tinh;

- Đường kính: 270mm;

- Xuất xứ: PENTAX - Italia;

- Xuất xứ: PENTAX - Italia;

- Xuất xứ: Tunglee- Taiwan;

- Công suất: P = 0,75kW;

- Tốc độ: 30 - 40 vòng/phút

Trang 31

TT Hạng mục/Thông số kỹ thuật ĐVT Số lượng

- Vật liệu Inox SUS 304;

- Xuất xứ: Việt Nam

- Xuất xứ: IRCEM - Italia;

- Loại: bơm hỏa tiễn;

+ Ống dẫn khí nhánh: trên mặt nước: Inox 304; điểm

tiếp xúc giữa trên mặt nước và dưới mặt nước: Inox

304; Dưới mặt nước: uPVC Bình Minh;

- Phụ kiện cho cho đường ống dẫn khí:

+ Co uPVC, co lơi uPVC, tê, MS nối, RT, RN,…

+ Các bát đỡ inox U150, khung đỡ V3 inox, cáp inox,

tích kê …

Trang 32

TT Hạng mục/Thông số kỹ thuật ĐVT Số lượng

Đường ống công nghệ bao gồm:

- Phụ kiện uPVC cho toàn bộ đường ống công nghệ hệ

thống

- Ống uPVC dẫn nước thải, măng song nối RT, RN, co,

tê, van

- PVC đường kính 27, 34, 42, 49, 60…

III Hệ thống điện điều khiển

+ Hệ thống điều khiển tự động: PLC Siemens -

Germany;

+ Thiết bị chính: (MCB, MCCB, Contactor): Mitsubishi

- Japan;

+ Phụ kiện: IDEC - Japan;

+ Võ tủ sơn tĩnh điện dày 1,5mm (riêng cửa tủ dày

2mm);

+ Có màn hình HMI thay đổi thông số vận hành;

+ Dây điều khiển đi trong tủ Sử dụng cáp đồng bọc

uPVC, có kích thước từ 0,5 - 2,5mm²,

+ Dây động lực sử dụng cáp đồng bọc uPVC CADIVI

Lưu ý: Không bao gồm dây nguồn cấp tới hệ thống

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

Điện năng sử dụng hiện tại

 Điện năng tiêu thụ:

(giá cung cấp điện năng công nghiệp: 1.750 đồng/kW)

Hóa chất sử dụng hiện tại

 Hóa chất sử dụng: 0,07 kg Chlorine/m3 nước thải

 Giá hóa chất: 66.000 đ/kg Chlorine

Giá thành hóa chất cho 1m 3 nước thải:

0,07 kg/m3 x 66.000 đồng/kg = 4.620 đồng/ m3

 Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục

Công ty không thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục nên không có các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục

 Các biện pháp xử lý nước thải khác

Ngoài ra, khi Công ty dự kiến xây dựng khu in ấn trên bán thành phẩm sẽ phát

sinh nước thải Lượng nước thải phát sinh khoảng 12m3

/ngày Hệ thống xử lý nước

thải công nghệ in ấn trên bán thành phẩm tập trung thu gom nước thải sản xuất để xử

Trang 33

lý đạt cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

công nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải hiện tại của Công ty

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải mực in trong quá trình sản xuất sẽ được thu dẫn thông qua hệ thống thu gom về bể thu gom T01

Bể thu gom (T01)

Bể thu gom có nhiệm vụ thu gom nước thải từ quá trình sản xuất để chuyển tiếp đến các công trình đơn vị tiếp theo Từ Bể thu gom, nước thải được bơm chìm bơm vào bể tách dầu T02

Bể tách dầu (T02-A/B)

Bể tách dầu có chức năng loại bỏ hàm lượng dầu có trong nước thải Hàm lượng dầu mỡ được loại bỏ nhằm tăng hiệu quả xử lý của các công trình đơn vị phía sau, giảm sức căng bể mặt Lượng dầu mỡ tích tụ trên bề mặt sẽ được vớt định kỳ tạo

khoảng trống cho mương duy trì hiệu quả phân tách

Bể điều hòa (T03)

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các cụm bể keo tụ tạo bông Đồng thời điều hòa chế độ hoạt động của các thiết bị cơ khí như bơm Nước thải sau khi qua bể điều hòa sẽ được bơm qua cụm bể keo tụ và tạo bông thông qua bơm chìm được bố trí

trong bể Bể keo tụ (T04-A)

Các hạt keo có trong nước thải có kích thước rất nhỏ và tồn tại lơ lửng trong mỗi trường nước Dưới điều kiện thông thường các hạt keo này rất khó xử lý nếu như không có chất xúc tác Do vậy tại cụm bể keo tụ được châm thêm hóa chất PAC với liều lượng được xác định thông qua bơm PAC DP02 để thực hiện quá trình keo tụ Hóa chất PAC có vai trò nén điện tích các hạt keo trong nước thải Quá trình keo tụ này được diễn ra một cách mạnh mẽ khi ở trong môi trường pH thích hợp do vậy hóa chất trung hòa pH cũng được bổ sung trong giai đoạn này nhằm tăng hiệu quả của quá trình nén điện tích pH của nước thải được điều chỉnh bằng NaOH thông qua bơm định lượng DP01 Các hạt keo sau khi nén điện tích sẽ có xu hướng liên kết với nhau Đó là mục tiêu của quá trình xử lý hóa lý

Bể tạo bông (T04-B)

Những hạt kết tủa trong bể T04-A có tỷ trọng thấp và nhỏ cho nên việc tách pha diễn ra rất chậm để xử lý lượng cặn từ quá trình trên thì cần thời gian khá lâu để thực hiện việc tách pha do đó để thúc đẩy quá trình tách pha diễn ra một cách mạnh mẽ thì tại bể này sẽ được châm hóa chất A-polymer, một loại cao phân tử với phân tử lớn và

có mạch liên kết dài và chặt chẽ nhằm liên kết các hạt bông nhỏ lại với nhau tạo thành những hạt bông to hơn dễ dàng tách ra khỏi nguồn nước thải thông qua quá trình tuyển nổi Lượng polymer sẽ được châm vào T04-B bằng bơm định lượng DP04

Bể lắng hóa lý (T05)

Nước thải sau khi ra khỏi Bể tạo bông sẽ chảy tràn qua Bể lắng hóa lý Tại

đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn Phần bùn lắng này chủ yếu là các bông cặn đã qua quá trình keo tụ - tạo bông Phần bùn dư sẽ được xả về Bể chứa

Trang 34

bùn (T07) Nước thải trong phía trên sau đó sẽ chảy tràn đến hệ thống thu gom nước thải hiện hữu của nhà máy

Bể chứa nước sau xử lý (T06)

Nước thải sau quá trình xử lý hóa lý cũng như tách cặn ở bể lắng sẽ tự chảy qua

bể T06 và được lưu trữ tại bể này với thời gian thích hợp trước khi kết nối đến hệ thống xử lý nước thải hiện hữu

Hình 3 5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải công nghệ in ấn

trên bán thành phẩm công suất 12m 3 /ngày đêm Bảng 3 4.Kích thước thiết kế các hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải

Vật liệu

Trang 35

T Hạng mục hiệu Ký Chức năng D x R x C(H Kích thước nước )

=V nước (m 3 )

Thời gian lưu nước (giờ/ngày)

Vật liệu

-B Tạo bông 0,8x0,8x3,0(2.5)= 1,6 3,2 giờ BTCT

6 Bể lắng hóa lý T05 Tách pha 1,8x1,8x3,0(2.5)= 5 10 giờ BTCT

7 Bể chứa nước

sau xử lý T06 Chứa nước 0,8x0,8x3,0(2,0)=1,28 2,56 giờ BTCT

8 Bể chứa bùn T07 Thu gom

bùn 1,3x0,8x3,0(2,5)= 2,6 5,2 giờ BTCT

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:

 Công trình thu gom, xử lý khí thải trước khi được xử lý:

Khu vực máy cắt laser

Máy cắt laser số 1 và số 2 có hệ thống xử lý bụi, khí thải đi kèm máy (máy nguyên kiện, có chứng nhận CO và CQ rõ ràng) để xử lý khí thải tại khu vực phát sinh

Vì vậy cơ sở không trình bày phần hệ thống này

Khu vực máy cắt nhiệt

Hộp xử lý bụi, khí thải: kích thước hộp xử lý 30cmx30cmx30cm được nối với ống nhựa mềm PVC với kích thước 60mm, nối ra ngoài Cấu tạo gồm 01 cửa hút kết nối ống nhựa mềm PVC có kích thước 27mm sử dụng 03 lớp than hoạt tính dạng viên

03mm giúp lọc không khí trước khi thải ra ngoài

Thuyết minh hệ thống xử lý khí thải của khu vực máy cắt nhiệt

Hệ thống xử lý bụi, khí thải bao gồm motor hút chân không 03 pha với công suất 0,5HP, máy cắt nhiệt được kết nối với nhau thông qua đường ống nhựa PVC

27mm với chiều dài 2,5m Khi máy in cắt nhiệt hoạt động phát sinh bụi và khí khải Ngay lúc này, motor hút chân không hoạt động hút hợp chất phát sinh vào hệ thống xử

lý thông qua các tấm lọc ở hộp xử lý để xử lý bụi, khí thải ra ngoài môi trường qua đường ống nhựa PVC 60mm với chiều cao 6,5m

Trang 36

Hình 3 6 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải khu vực máy cắt nhiệt

Khu vực pha mực in

Hiện tại, Công ty đã thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý khí thải tại khu vực

phát sinh

- Bầu lọc xử lý hơi dung môi cho máy in nhãn (pad print): cấu tạo của bầu lọc

gồm 02 lớp than, lớp thứ nhất là than hoạt tính dạn viên nén 3mm, lớp thứ hai là tấm

lọc than hoạt tính 2mm được lắp đặt với ống nhựa PVC với 2 loại kích thước 60mm và

90mm giúp lọc không khí trước khi thải ra ngoài

- Hộp xử lý hơi dung môi tủ pha mực in: kích thước hộp xử lý

83cmx18cmx15cm được nối với ống nhựa mềm PVC với 02 loại kích thước 60mm và

90mm Cấu tạo gồm 02 cửa hút trên, mỗi cửa hút với kích thước 25cmx8cm sử dụng

02 tấm than hoạt tính 02mm; 01 cửa hút dưới 81cmx11cm được kết hợp 03 lớp lọc

Lớp thứ nhất và lớp thứ ba là 01 tấm lọc than hoạt tính 2mm, lớp thứ hai là than hoạt

tính dạng viên 3mm giúp lọc không khí trước khi thải ra ngoài

Thuyết minh hệ thống xử lý hơi dung môi của khu vực in nhãn

Hệ thống xử lý hơi dung môi bao gồm motor hút chân không 03 pha với công

suất 0,1HP, tủ pha mực, máy in nhãn được kết nối với nahu thông qua đường ống nhựa

PVC 90mm với chiều dài 3,5m Khi máy in nhãn, tủ pha mực hoạt động phát sinh hơi

dung môi Ngay lúc này, motor hút chân không hoạt động hút hợp chất phát sinh vào

hệ thống xử lý thông qua các tấm lọc ở tủ pha mực và bầu lọc để xử lý khí thải ra

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

CẤU TẠO HỘP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

Than hoạt tính

Bụi, khí thải ra

Bụi, khí thải vào

Trang 37

Hình 3 7 Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi khu vực in nhãn

 Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục

Công ty không thực hiện quan trắc khí thải tự động, liên tục nên không có các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục

 Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác

Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông của các phương tiện vận chuyển

- Quy định khu vực làm việc riêng cho từng loại xe, không chở quá tải, dùng

nhiên liệu đúng thiết kế của động cơ, thường xuyên kiểm tra và bảo trì đảm bảo tình

trạng kỹ thuật xe tốt;

- Không nổ máy xe trong khi đậu tại sân bãi của Công ty;

- Lập thời gian biểu làm việc, tránh tập trung cùng lúc nhiều phương tiện vận

chuyển gây tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí;

- Thường xuyên quét dọn, tưới nước đường vận chuyển và sân bãi, đặc biệt là

những ngày nắng nóng nhằm hạn chế lượng bụi phát sinh vào không khí Đối với công nhân làm việc tại vị trí này, công ty trang bị khẩu trang;

- Đường nội bộ, sân bãi được bê tông hóa và thường xuyên phun nước để hạn

chế sự phát tán bụi do phương tiện vận chuyển gây ra;

- Tăng cường trồng cây xanh ven đường trước hàng rào Công ty, ven đường giao thông nội bộ và trong sân Công ty

Các biện pháp giảm thiểu tác động do bụi trong tồn trữ nguyên liệu và khâu sản xuất

- Khâu tồn trữ: Kho có hệ thống quạt hút và quạt thông thoáng, nhân viên kho

có khu vực làm việc riêng, thực tế bụi tại kho không phát sinh nhiều;

Trang 38

- Cử nhân viên vệ sinh quét dọn thường xuyên tại khu vực cắt may;

- Thiết kế nhà xưởng cao ráo, thông thoáng tự nhiên, nhà xưởng cao trên 6 m,

có bố trí các cửa ra vào và cửa thông thoáng hợp lý;

- Trang bị hệ thống làm mát, hệ thống quạt hút thông gió cưỡng bức và hút bụi

hữu hiệu trong khu vực sản xuất Mỗi tầng có 20 quạt hút tốc độ cao, kích thước mỗi quạt 1,4 m x 1,4 m, công suất 1,5 Kwh bố trí bên hông nhà xưởng hút hơi nóng và bụi

ra ngoài Quạt hút có các ưu điểm sau:

+ Lưu lượng lớn, áp lực cao;

+ Độ ồn thấp, tiêu tốn ít năng lượng;

+ Vận hành ổn định, tuổi thọ cao;

+ Có cửa chớp che mưa tự động đóng mở;

+ Vừa sử dụng trong hệ thống hút vừa có thể sử dụng trong hệ thống đẩy;

+ So với điều hòa không khí có cùng hiệu suất làm mát thì loại quạt hút này tiết kiệm được chi phí tới 60%

- Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân thường xuyên và triệt để, nhất là nơi có

bụi khí độc, không được ăn uống, hút thuốc, hạn chế nói chuyện khi làm việc;

- Công nhân được trang bị khẩu trang để hạn chế tác động của bụi ảnh hưởng

đến sức khỏe trong quá trình làm việc

Các biện pháp giảm thiểu mùi từ khu vực chứa chất thải rắn và khu XLNT

- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân được thu gom

trong các thùng chuyên dụng có nắp đậy và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và

xử lý theo đúng quy định Chất thải rắn thải được thu gom trong ngày tránh để ủ qua đêm làm phát sinh các chất gây mùi không cần thiết;

- Đảm bảo diện tích cây xanh trong khu vực khuôn viên Công ty chiếm khoảng 15-20% diện tích Tận dụng tối đa các khoảng trống không sử dụng để trồng thêm cây

cảnh hoặc cây xanh giúp cải thiện cảnh quan và tăng mức độ phủ xanh cho Công ty

Hệ thống vành đai cây xanh có tác dụng hấp phụ và phát tán mùi hiệu quả cũng như đảm bảo khoảng cách vệ sinh hợp lý từ khu XLNT, khu chứa rác đến các công trình lân cận;

- Tại hệ thống xử lý nước thải tập trung được bố trí riêng biệt, xây tường ngăn

cách và trồng thêm cây xanh để hạn chế phát tán các khí sinh mùi như H2S, NH3,… ra môi trường xung quanh;

- Các yếu tố góp phần giảm thiểu tác động do mùi này được Công ty rất quan tâm nên các tác động do mùi là không đáng kể

Các biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng

Tác động do khí thải từ máy phát điện dự phòng sử dụng dầu DO là không đáng

kể Tuy nhiên, Công ty cũng thực hiện các biện pháp giảm thiểu như sau:

- Máy phát điện được bố trí trong phòng có tường xây dày, trên có mái che đảm

bảo sự thông gió, tại ống xả của máy phát điện lắp đặt bầu giảm thanh, lắng bụi và nối liền với ống khói;

Trang 39

- Sử dụng loại dầu có tỷ lệ % S thấp (dầu DO) để giảm thiểu nồng độ SO2 trong

khí thải;

- Lắp đặt ống khói cao hơn so với mái nhà đặt máy phát điện dự phòng tối thiểu

3m để phát tán khí thải ra môi trường;

- Đối với khí thải phát sinh, bên cạnh các biện pháp đã thực hiện thì do tính chất

hoạt động của cơ sở ít gây ô nhiễm, không gian xung quanh là đất trồng cây nên những tác động từ máy phát điện là không đáng kể

Các biện pháp giảm thiểu mùi từ hoạt động nấu ăn

Hoạt động đun nấu thức ăn từ khu bếp ăn tập thể chủ yếu phát sinh mùi và nhiệt

độ Do đó, để hạn chế nguồn thải này, chủ cơ sở bố trí hệ thống quạt gằn trần, gắn tường để thông thoáng và giảm nhiệt; ngoài ra, khu bếp nấu được thiết kế mô hình bếp công nghiệp, cách ly khỏi khu nhà ăn, trong bếp có hệ thống hút khử mùi và khử hơi nóng để giảm thiểu mức độ ô nhiễm đến môi trường xung quanh

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:

 Công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh có khối lượng rất lớn Bố trí khoảng 31 thùng rác loại 160L lít được bố trí xung quanh khuôn viên của Công ty

Hàng ngày, các thùng rác này sau khi được thu gom tại khu vực tập kết rác Khu vực này có diện tích 3mx6,5m, được tráng xi măng bằng phẳng, chống thấm và

có mái che để ngăn nước mưa có thể rơi vào bên trong các thùng chứa

 Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Các chất thải có khả năng tái chế hoặc tái sử dụng (bao bì và thùng giấy, kim

loại đóng gói sản phẩm, vải vụn,…) được thu gom cho vào bao tải

- Các chất thải công nghiệp không có khả năng tái sử dụng (bùn từ hệ thống xử

lý nước thải tập trung,…) được thu gom riêng

- Bố trí các thùng rác ngay tại nơi phát sinh Hàng ngày, các bao tải này sau khi

được thu gom tại khu vực tập chứa chất thải rắn công nghiệp Khu vực này có diện tích 16,5x7,5m, được chia thành 6 khu vực nhỏ để chứa các riêng biệt các chấ thải khác nhau Nền được tráng xi măng bằng phẳng, chống thấm và có mái che, tường bao quanh để ngăn nước mưa có thể rơi vào bên trong các bao chứa

 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh tại Công ty

Bảng 3 5.Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại Công ty trong các năm

2020-2021

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

Năm 2020 Năm 2021

1 Chất thải rắn sinh hoạt 93.320 172.283

Trang 40

Bảng 3 6.Khối lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại Công

ty trong các năm 2020-2021

TT Các loại chất thải

Khối lượng (kg)

Ghi chú Năm 2020 Năm 2021

1 Rác thải công nghiệp không nguy hại (vải

vụn, bao bì giấy, bao bì nylon, …) 238.852 93.064

4 Vải thay thân loại 2 (trên 5m) 0 17.664

5 Vải thay thân loại 1 (trên 5m) 7.905 8.686

8 Chỉ nguyên cuồn (chỉ may) 1.003 2.103

10 Phụ liệu các loại (dây kéo, chỉ dở dang) 9.543 18.775

(Nguồn: Công ty TNHH May Việt Long Hưng, 2022)

 Các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường khác

- Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo

đúng quy định với tuần suất 1 lần/ngày nhằm hạn chế lượng chất thải phân hủy gây mùi khó chịu

- Các loại chất thải có khả năng tái chế được Công ty thu gom và bán cho các

cơ sở phế liệu

- Các chất thải công nghiệp không có khả năng tái sử dụng (bùn từ hệ thống xử

lý nước thải tập trung,…) được thu gom riêng và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:

 Công trình lưu giữ chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại được phân loại, lưu chứa theo từng chủng loại, có biển báo, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, ký hiệu rõ ràng và được lưu giữ ở một khu vực an toàn riêng không để lẫn với chất thải không nguy hại

Khu lưu giữ chất thải nguy hại được trữ chung với kho hóa chất của Công ty được xây dựng trong khu vực chứa rác có diện tích 6,6mx7,2m Ngoài ra khu chất thải nguy hại còn có nền bằng bê tông, có mái che tránh chất thải nguy hại rò rỉ ra môi trường xung quanh

 Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh tại Công ty

Công ty không xử lý chất thải nguy hại tại chỗ

Ngày đăng: 19/07/2023, 21:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w