MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ........................................................... 1 1. Tên chủ cơ sở: Cổ phần nhựa Thái Bình Dương.....................................................1 2. Tên cơ sở: NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM PLASTIC.................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ...............................................3 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ........................................................................3 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: ........................................................................4 3.2.1. Quy trình sản xuất túi nhựa: .....................................................................4 3.2.2. Quy trình cho thuê nhà xưởng ..................................................................7 3.3. Sản phẩm của cơ sở.........................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp
Trang 1CamScanner
Trang 2Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
a
MỤC LỤC
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở: Cổ phần nhựa Thái Bình Dương 1
2 Tên cơ sở: NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM PLASTIC 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 3
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 3
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 4
3.2.1 Quy trình sản xuất túi nhựa: 4
3.2.2 Quy trình cho thuê nhà xưởng 7
3.3 Sản phẩm của cơ sở 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 8
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng 8
4.2 Nguồn cung cấp điện, nước 10
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 12
5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở 12
5.2 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở 13
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 14
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 17
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 18
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 19
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 19
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 19
1.2 Thu gom, thoát nước thải 20
1.2.1 Nguồn phát sinh nước thải tại cơ sở 20
1.2.2 Hệ thống thu gom nước thải 20
1.3 Xử lý nước thải 22
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 28
2.1 Bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn trộn, đùn ép nhựa, in 28
2.2 Bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn thổi màng, cắt bavia 30
2.3 Tác động của bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm 31
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 33
Trang 3Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
b
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 34
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 36
6.1 Hệ thống xử lý nước thải: 36
6.2 Hệ thống xử lý bụi, khí thải: 36
6.3 Khu lưu giữ chất thải: 37
6.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: 37
6.5 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động: 38
6.6 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn giao thông: 39
6.7 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm: 39
6.8 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ dầu DO 39
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 39
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 41
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 41
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 42
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 43
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 43
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 46
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 46
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 47
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 49
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 49
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 49
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 49
2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 50
Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 52
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 53
PHỤ LỤC BÁO CÁO 54
Trang 4Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
c
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
d
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới khu đất thực hiện dự án 1
Bảng1.2 Mục tiêu, công suất của dự án 3
Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm của dự án 8
Bảng 1.4 Bảng nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của dự án 8
Bảng 1.5 Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án 11
Bảng 1.6 Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án 12
Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư phục vụ sản xuất của dự án 13
Bảng 1.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 14
Bảng 3.1 Hiệu suất xử lý của các bể xử lý 26
Bảng 3.2: Các hạng mục công trình của HTXL nước thải tập trung 26
Bảng 3.3: Các thông số thiết bị xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung 26
Bảng 3.4 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý khí thải 29
Bảng 3.5 Hệ số tải lượng ô nhiễm của ngành sản xuất bao bì PE 30
Bảng 3.6 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh của Cơ sở 33
Bảng 3.7 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh của Cơ sở 33
Bảng 3.8 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của Cơ sở 34
Bảng 3.9 Các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 39
Bảng 4.1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 41
Bảng 4.2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải42 Bảng 4.3 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 43
Bảng 4.4 Giá trị giới hạn đối với độ rung 43
Bảng 4.5 Khối lượng chất thải sinh hoạt đề nghị cấp phép 44
Bảng 4.6 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường đề nghị cấp phép 44
Bảng 4.7 Khối lượng chất thải nguy hại đề nghị cấp phép 44
Bảng 5.1: Kết quả quan trắc định kỳ chất lượng nước thải sinh hoạt sau HTXL của cơ sở 46
Bảng 5.2: Kết quả quan trắc bụi tại hệ thống xử lý khí thải công đoạn phun bi và dập nóng tạo hình định kỳ trong 02 năm của cơ sở 47
Bảng 6.1: Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở 49
Trang 6Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
e
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện cơ sở 2
Hình 1.2 Hình ảnh hiện trạng khu đất thực hiện dự án 2
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất túi nhựa 4
Hình 1.4 Sản phẩm của cơ sở 8
Hình 1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 15
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở 20
Hình 3.2 Sơ đồ phân luồng dòng thải của dự án 21
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 23
Trang 7Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
1
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
- Địa chỉ trụ sở chính: Cụm CN Quang Vinh, xã Vân Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Tạ Vũ – Chủ tịch hội đồng quản trị
- Điện thoại: 0904 013938; Fax: ; E-mail:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số 0900919438 đăng
ký lần đầu ngày 26/05/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 01 tháng 11 năm 2021 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp
- Quyết định chủ trương đầu sư số 101/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2015 do
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp
- Thông báo số 49/TB-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh dự án nhà máy sản xuất sản phẩm plastic của công ty Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
2 Tên cơ sở: NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM PLASTIC
a - Địa điểm thực hiện dự án
Dự án được thực hiện trên khu đất có diện tích 33.884m
2thuộc địa bàn Cụm CN Quang Vinh, xã Vân Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG527875 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp ngày 18/12/2017)
*) Vi ̣ tri ́ tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án như sau:
+ Phía Đông giáp mương thủy lợi và đất canh tác;
+ Phía Tây giáp hành lang tỉnh lộ 200
+ Phía Nam giáp đất canh tác;
+ Phía Bắc giáp đất canh tác
Toạ độ các điểm khép góc khu đất thực hiện dự án (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105
030’, múi chiếu 3
0):
Bảng 1.1 Toạ độ mốc ranh giới khu đất thực hiện dự án
Trang 8Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
2
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện cơ sở
Một số hình ảnh về hiện trạng dự án:
Hình 1.2 Hình ảnh hiện trạng khu đất thực hiện dự án
* Mối tương quan giữa dự án với các đối tượng xung quanh:
- Giao thông: Dự án nằm tiếp giáp với đường giao thông kết nối với đường
ĐT200 và gần cao tốc Hà Nội-Hải Phòng Toàn bộ tuyến đường giao thông khu vực
thực hiện dự án được trải nhựa, giao thông thông suốt vì vậy điều kiện tương đối thuận
Vị trí dự án
Trang 9Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
3
lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu và tiêu thụ, phân phối sản phẩm
- Sông suối: Xung quanh dự án còn có kênh mương tự nhiên, góp phần hình
thành lên mạng lưới sông ngòi của khu vực Trên địa bàn huyện cũng có các sông nội đồng thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải
- Hệ thống đồi núi, khu bảo tồn: Quanh khu vực của dự án không có đồi núi hay
khu bảo tồn nào cần phải bảo vệ
- Kinh tế - xã hội: Dự án thuộc cụm CN Quang Vinh, xung quanh dự án chủ yếu là
các công ty sản xuất khác như: Công ty TNHH Dinh dưỡng Phú Sỹ , Công ty CP sản xuất thương mại và đầu tư Thuận Đạt,… và giáp với đất canh tác, đường giao thông,… Gần khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và di sản văn hóa
đã xếp hạng vì vậy hoạt động kinh doanh sản xuất của cơ sở không gây ảnh hưởng tới các đối tượng kinh tế, xã hội này
- Khu dân cư: khoảng cách gần nhất từ dự án tới khu dân cư về phía Nam dự án
số 39/2019/QH14)
+ Dự án không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại phụ lục II, nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
Dự án đầu tư nhóm II do thuộc STT 2 (mục I), phụ lục IV, nghị định 02/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
Vì thế, dự án thuộc khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp giấy phép.
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Thông báo số 49/TB-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh dự án nhà máy sản xuất sản phẩm plastic của công ty Cổ phần nhựa Thái Bình Dương thì mục tiêu, quy mô công suất của cơ sở như sau:
Bảng1.2 Mục tiêu, công suất của dự án
Trang 10Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
4
1
Sản xuất túi nhựa xuất khẩu (sản
xuất từ hạt nhựa nguyên sinh, không
sử dụng nhựa tái chế, không tái chế
nhựa);
- Công ty cam kết cho các đơn vị thuê có ngành nghề phù hợp với quy hoạch và không phát sinh nước thải sản xuất
- Chủ dự án cam kết không cho thuê đối với các ngành nghề có hoạt động gây ô nhiễm môi trường theo Chỉ thị 04/2009/CT-UBND ngày 31/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
3.2 Công nghệ sản xuất, loại hình kinh doanh của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở
3.2.1 Công nghệ sản xuất của cơ sở
3.2.1.1 Quy trình sản xuất túi nhựa:
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất túi nhựa
* Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu Trộn, đùn ép Thổi màng plastic
In
Cắt và hàn nhiệt
Nhập kho Đóng gói Kiểm tra
Trang 11Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
5
- Bước 1: Trộn nguyên liệu
Nguyên vật liệu dự án sử dụng là các hạt nhựa nguyên sinh (HDPE trộn với LLDPE; LDPE trộn với LLDPE; HDPE trộn với MDPE; LLDPE ); và một phần nhỏ các hạt màu để tạo màu sắc khác nhau cho sản phẩm
Tùy vào đơn đặt hàng của khách hàng còn có thể trộn thêm một số chất phụ gia pha trong thành phần nguyên liệu
- EPI, D2W, P-life, Reverte hoặc Biocom 1-2% để làm túi phân hủy sinh học hoặc túi có thể dễ dàng phân hủy trong điều kiện môi trường bình thường
- Hạt màu: 3-7% để sản xuất các loại túi màu trắng, xanh, cam, vàng, xanh lá cây, đen, đỏ,
- Chất chống dính anti-blocking 1-2% để ngăn chặn các túi nhựa dính vào nhau, đặc biệt được dùng cho các túi là từ chất liệu LDPE hoặc LLDPE giúp cho túi dễ mở hơn
- Chất chống tia cực tím Ultraviolet để bảo vệ nhựa từ bức xạ cực tím Phụ gia này là rất hữu ích trong sản xuất các loại túi dùng trong nông nghiệp
Đối với túi nhựa thực phẩm như túi đông lạnh, túi nhựa trong suốt không quai, túi poly phẳng, túi nilon, túi wicket, túi cuộn, túi nhựa sang trọng cho các thương hiệu nổi tiếng sử dụng 100% nhựa nguyên sinh để túi có chất lượng tốt nhất
- Máy trộn: Hạt nhựa nguyên liệu được cân và đưa vào máy trộn, và tuỳ đơn
hàng có thể bổ sung khối lượng hạt màu rất nhỏ và hạt nhựa tự hủy sinh học (chiếm khoảng 10% khối lượng sản phẩm) theo công thức để phối trộn các loại nguyên liệu theo quy định để sản phẩm đầu ra có chất lượng như mong muốn Các nguyên vật liệu được vận chuyển thủ công bằng pallet đến máy trộn và công nhân thao tác cân, đổ hạt nhựa, hạt màu qua phễu trên thân máy được trục vít nằm ngang đưa vào ống lăn trụ Trục vít khi đó sẽ hút nguyên liệu lên cao và phun trào theo dạng nước, cứ thế chu kỳ xoay tròn cho đến khi nguyên liệu xả thành phẩm ra phễu xả liệu
Bước 2: Thổi màng plastic
Sau khi trộn đều, hỗn hợp nguyên liệu sẽ được xử lý thành dạng nóng chảy ở nhiệt độ phù hợp với mỗi loại hạt nhựa Hỗn hợp được thổi ra theo hình dạng ống định hình bởi không khí được thổi vào từ máy nén khí hay còn được gọi là bong bóng Bong bóng đi qua ống làm mát bằng không khí cao từ 25-35 feet và cuộn tròn vào trục lô để tạo thành cuộn phim nhựa lớn Bước này rất quan trọng vì có thể ảnh hưởng đến độ chắc, độ trong của màng plastic
Bước 3: In
Trang 12Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
Khi in sẽ có hai quá trình: Mực dạng lỏng được cấp lên bề mặt khuôn in, sau đó dao gạt sẽ gạt mực thừa ra khỏi bề mặt khuôn in, và khi ép in mực trong các chỗ lõm dưới áp lực in sẽ truyền sang bề mặt vật liệu
Quá trình in chủ yếu là sử dụng cho các túi mua sắm và một lượng ít các túi rác
mà nhiều cong ty có thể tùy hcinhr hình ảnh in ấn với logo công ty của họ
Bước 4: Cắt và hàn nhiệt
Bên hông túi và đáy túi sẽ được thực hiện trong bước này Trong bước này, nhiệt
độ cao, tốc độ của máy sẽ quyết định độ chắc chắn và hình dạng của phần gắn nhiệt Phần cắt bỏ của túi hột xoài, túi nhựa gia cố, túi xóp sẽ được thu gom lại và được tái sử dụng cho túi rác
Các cuộn hựa được đưa vào xưởng cắt để cắt thành các tùi với quai và hình dạng khác nhau
Bước 5: Kiểm tra và đóng gói
Tại bàn kiểm tra chất lượng, sản phẩm được bộ phận QC kiểm tra về chất lượng theo các chỉ tiêu cơ bản như: hình dáng, bề mặt bên ngoài thành phẩm và tạp chất phía trong thành phẩm Đối với các sản phẩm không đạt chất lượng sẽ loại bỏ xử lý như chất thải rắn sản xuất Những sản phẩm đạt chất lượng theo quy định sẽ được đưa sang công đoạn đóng gói
Bước 6: Phân loại phế phụ phẩm
Các phụ phẩm của quá trình cắt, đột và hàn quai được thu gom cùng với các sản phẩm hỏng từ quá trình kiểm soạn Sau đó công nhân sẽ làm nhiệm vụ phân loại các phế phụ phẩm này, nếu dính mực in sẽ loại ra, không dính mực sẽ được đưa vào máy nghiền, máy đùn ép và máy cắt để tái sinh lại hạt nhựa tiếp tục quay vòng sản xuất
Bước 7: Tái sinh hạt nhựa
Lượng phụ phẩm và sản phẩm hỏng không chứa thành phần mực in phát sinh từ công đoạn cắt để tái sản xuất ra hạt nhựa Hạt nhựa này tiếp tục được đưa vào làm
Trang 13Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
7
nguyên liệu cho quá trình sản xuất
3.2.1.2 Quy trình cho thuê nhà xưởng
Dự án sử dụng 10.000 m
2để phục vụ cho đơn vị có nhu cầu thuê nhà xưởng Vị trí cho thuê được thể hiện trên mặt bằng quy hoạch tổng thể tại vị trí số 13 được đính kèm tại phụ lục báo cáo Hiện tại nhà xưởng số 13 rộng 928m
2được công ty TNHH Ecoever thuê lại với mục tiêu sản xuất các sản phẩm bát, đĩa, cốc, khay có nguồn gốc hữu cơ thân thiện môi trường
- Cơ sở cam kết không cho thuê đối với các cơ sở phát sinh nước thải sản xuất, có hoạt động có ngành nghề gây ô nhiễm môi trường theo Chỉ thị 04/2009/CT-UBND ngày 31/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Việc cho thuê kho, xưởng, đơn vị thuê lại phải sử dụng đúng mục đích thuê đất đã được UBND tỉnh chấp thuận
- Công ty cam kết không cho thuê đối với các ngành nghề sản xuất tiềm ẩn nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, các mặt hàng nguy hiểm, hàng cấm theo quy định
- Số lượng công nhân, lao động các dự án thuê nhà xưởng, văn phòng tối đa là
100 người Đơn vị thuê nhà xưởng có trách nhiệm lập hồ sơ môi trường và có trách nhiệm thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh
Trách nhiệm của Chủ dự án: thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh
từ quá trình hoạt động của các đơn vị thuê nhà xưởng theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt giới hạn cho phép
Trách nhiệm của đơn vị thuê nhà xưởng: trả phí thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
và đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương Ngoài ra các đơn vị thuê nhà xưởng có trách nhiệm thu gom, thuê xử
lý chất thải rắn thông thường và CTNH, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của từng cơ sở, thực hiện các thủ tục hành chính về môi trường theo quy định
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở
- Về nguyên liệu đầu vào: Chủ yếu nguyên liệu đầu vào đều là các nguyên liệu được nhập khẩu, một số lượng ít là mua trong nước, 100% hạt nhựa sử dụng sản xuất là hạt nhựa nguyên sinh
- Loại hình sản xuất: Công ty đã đầu tư, mua sắm các máy móc thiết bị hiện đại trên thị trường hiện nay để phục vụ cho sản xuất
- Về công nghệ sản xuất: Nhà máy đang áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại nhất trong lĩnh vực sản xuất túi nhựa trên thị trường hiện nay nhằm giảm lượng chất thải rắn phát sinh, hạn chế tối đa tỉ lệ sản phẩm lỗi hỏng, từ đó nâng cao tính hiệu
Trang 14Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
Sản xuất túi nhựa xuất khẩu (sản
xuất từ hạt nhựa nguyên sinh, không
sử dụng nhựa tái chế, không tái chế
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng
Nhu cầu sử dụng các nguyên nhiên liệu chính trong hoạt động sản xuất của Dự án được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4 Bảng nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của dự
án
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
I Nguyên liệu chính
Trang 15Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
Công ty cam kết các nguyên liệu, hóa chất sử dụng không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành
*) Đặc tính của hạt nhựa nguyên sinh PE
- Chống thấm nước và hơi nước tốt
- Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ kém
- Chịu được nhiệt độ cao (dưới 23 độ C) trong thời gian ngắn
- Chịu tác động của hóa chất
- Dễ hàn bằng cách đốt nóng chảy
- Thường dùng để tráng màng trên các vật liệu khác
Yêu cầu chất lượng:
-Màu sắc: Trắng, trong, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo
- Cỡ hạt: 1,5-3mm
- Không xốp rỗ hay lẫn tạp chất
- Tỉ trọng: 0,91-0,99g/cm3
*) Thành phần mực in
Mực in là dạng hỗn hợp huyền phù gồm các thành phần chính: Chất liên kết, chất
ta ̣o màu, dung môi, ngoài ra còn có các chất phụ gia nhằm điều chỉnh các tính chất khác nhau của mực như độ nhớt, độ dính, tốc độ khô, đô ̣ pH Công thức mực khác nhau quyết định bởi công nghệ in khác nhau
- Bột màu: là những hợp chất có khả năng tạo màu cho các vật khác, bao gồm bô ̣t
Trang 16Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
10
ma ̀u (pigment) và thuốc nhuô ̣m (dye) Bô ̣t màu gồm hai loa ̣i hữu cơ và vô cơ Hạt bột màu khi được tạo ra có kích thước rất nhỏ khoảng 0.01-0.05 µm, tuy nhiên chúng có khuynh hướng liên kết với nhau tạo thành khối bột màu có kích thước lớn hơn khoảng 50-100 µm
Vai trò của bột màu:
Tạo màu sắc
Tạo độ bóng
Kháng ánh sáng, bền nhiệt độ, bền dung môi
- Nhựa: Liên kết các thành phần trong mực và giúp mư ̣c được bám chắc vào bề mặt được in
- Phụ gia: Ca ̉i thiê ̣n các tính chất cần thiết cho mực in
Công ty cam kết sử dụng các loại hạt màu tiêu chuẩn an toàn, đảm bảo đạt tiêu chuẩn về hàm lượng kim loại nặng theo Thông tư 07/2012/TT-BTNMT Thành phần hợp chất kim loại (nếu có) trong hạt màu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế sẽ tương tự như thành phần hợp chất kim loại (nếu có) trong hạt màu đã được sử dụng cho các sản phẩm sét nghiệm
Chủ cơ sở cam kết các nguyên liệu, hóa chất sử dụng không thuộc danh mục cấm
sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành
*) Thành phần tính chất của UVI, EPI, D2W
- UVI là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn tia X Phổ tia cực tím có thể chia ra thành tử ngoại gần (có bước sóng từ 380 đến 200 nm) và tử ngoại xạ hay tử ngoại chân không (có bước sóng từ 200-10nm)
- EPI là một hóa chất phụ gia để sản xuất các sản phẩm nhựa thành phẩm trong bao bì phụ gia EPI được thêm vào trong quá trình sản xuất EPI phá vỡ chuỗi phân tử nhựa, nhựa là giảm sự hiện diện của oxy bằng một quá trình oxh, tăng tốc bằng nhiệt Phân hủy sinh học bằng vi sinh vật xảy ra tương tự như một chiếc lá
- D2W là một chất được tạo ra để kiểm soát và làm giảm tuổi thọ của sản phẩm nhựa và túi nhựa bình thường Quá trình suy thoái được bắt đầu tại thời điểm polyethylene hoặc polypropylene được ép bởi sự bao gồm một lượng nhỏ chất phụ gia D2W, nó sẽ hoạt động để phá vỡ các liên kết carborn- carbon trong nhựa dẫn đến hạ thấp trọng lượng phân tử và cuối cùng làm mất độ bền và các liên kết khác
4.2 Nguồn cung cấp điện
Điện được sử dụng cho hoạt động của máy móc thiết bị tham gia quá trình sản xuất, hoạt động chiếu sáng, hoạt động văn phòng, sinh hoạt của cán bộ công nhân như: quạt mát, điều hòa…Nguồn cung cấp điện của dự án là điện lực Hưng Yên
Hệ thống cấp điện được lắp đặt với tổng công suất đạt 2000 KVA
Trang 17Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cấp cho dự án là từ khai thác nước ngầm Cụ thể các hoạt động sử dụng nước của dự án bao gồm:
+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Nhà máy
+ Nước cấp cho hoạt động sản xuất: nước làm mát
+ Nước cấp cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt của đơn vị thuê nhà xưởng
+ Nước cấp cho hoạt động tưới cây, rửa đường
* Khối lượng nước sử dụng:
+ Nước cấp cho sinh hoạt của cơ sở: Số lượng CBCNV tham gia hoạt động lao
động sản xuất tại Nhà máy là 200 người, Với định mức sử dụng nước là 80
lít/người.ngày (theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng) Như vậy, lượng nước cấp cho sinh hoạt được tính như sau:
200 (người) x 80 (lít/người/ca) = 16.000 (lít/ngày) = 16 m
3/ngày
+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của đơn vị thuê nhà xưởng: Số lượng
CBCNV tối đa là 100 người, Với định mức sử dụng nước là 80 lít/người.ngày (theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng) Như vậy,
lượng nước cấp cho sinh hoạt được tính như sau:
100 (người) x 80 (lít/người/ca) = 8.000 (lít/ngày) = 8 m
3/ngày
Ngoài ra nước sử dụng làm mát sản phẩm trong quá trình sản xuất, nước tưới cây, rửa đường được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.5 Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án
Trang 18Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
12
1 Nước làm mát sản phẩm trong quá trình sản
4 Cấp nước cho sinh hoạt của công nhân đơn vị
7 Nước dự trữ cho phòng cháy, chữa cháy Dự trữ trong bể, chỉ sử dụng
khi có hỏa hoạn
- Nguồn cung cấp nước: cho cơ sở là nước dưới đất Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 1003/GP-UBND ngày 16/4/2021
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Tình hình triển khai thực hiện dự án được tổng hợp trong bảng dưới đây:
Bảng 1.6 Bảng danh mục các hạng mục công trình của dự án
Kí
hiệu Hạng mục xây dựng Đơn vị
Diện tích xây dựng Tình trạng
I Các hạng mục công trình chính
4 Nhà xưởng công nghệ cao số 1 m
21.568,92 Đã xây dựng
5 Kho nguyên liệu và thành phẩm m
22.944 Chưa xây dựng
II Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
Trang 19Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
III Công trình bảo vệ môi trường
16 Cây xanh, thảm cỏ cảnh quan m
27.7772,2 Đã xây dựng
- Hệ thống thu gom và thoát nước
- Hệ thống thu gom và xử lý nước
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống 01
Tổng diện tích thực hiện dự án (m
2) 33.884
Đối với nhà xưởng, các hạng mục công trình phụ trợ bổ sung phục vụ mục tiêu sản xuất ở giai đoạn 2 của dự án sẽ căn cứ tình hình thực tế phát triển và nhu cầu thị trường để có tiến độ xây dựng cụ thể và đưa vào hoạt động sản xuất Hiện tại, khu đất dành cho mục tiêu sản xuất giai đoạn 2 đang được để trống, cỏ mọc tự nhiên Khi có kế hoạch thực hiện hoạt động sản xuất dự án sẽ thuê đơn vị tư vấn thiết kế, thi công xây dựng thực hiện theo đúng quy trình quy định của pháp luật
5.2 Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở
Tại dự án, máy móc thiết bị sẽ được nhập khẩu mới, đồng bộ từ nước ngoài, chủ yếu là Trung Quốc Danh mục máy móc thiết bị dự kiến đầu tư theo Bảng sau:
Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư phục vụ sản xuất của dự án
Trang 20Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
14
STT Máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Năm sản
xuất
8 Máy băm, nghiền túi
Những loại máy móc thiết bị chủ yếu được mua của những hãng có uy tín tại một
số nước như Trung Quốc, Đài Loan Các thiết bị cơ khí phụ trợ được mua hoặc đặt chế tạo trong nước sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế vừa tiết kiệm chi phí, thiết bị đồng
bộ có tính tương thích, độ bền, độ an toàn, độ chính xác cao, giá thành phù hợp, tiết kiệm điện năng và kiểu dáng phù hợp, thông dụng với đông đảo công nhân hiện nay Ngoài ra, dự án còn sử dụng một số máy móc thiết bị phụ trợ như: máy tính, máy
in, bàn ghế, tủ lạnh, điều hoà,… dùng cho hoạt động của văn phòng, được mua mới 100% tại Việt Nam
Trang 21Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
15
Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy của dự án như sau:
Hình 1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
- Bộ máy tổ chức quản lý của dự án được bố trí hết sức gọn nhẹ Hoạt động quản
lý hàng ngày tại nhà máy sẽ do Giám đốc quản lý
- Bộ phận kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm tiếp cận khách hàng, giới thiệu chất lượng sản phẩm, thực hiện các công tác tiếp thị nhằm khuyếch trương sản phẩm
- Bộ phận hành chính, kế toán chịu trách nhiệm triển khai công tác nghiệp vụ kế toán, tài vụ trong toàn công ty, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo đúng quy định, chế độ hiện hành của nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty; đảm bảo các hoạt động hành chính nhân sự của công ty
- Bộ phận kỹ thuật - ESH: Quản lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, phát triển công nghệ sản xuất
+ 01 nhân viên ESH thuộc phòng kỹ thuật: quản lý môi trường doanh nghiệp, vận hành các công trình xử lý chất thải, quản lý tổ vệ sinh môi trường
+ Tổ vệ sinh môi trường được thành lập với 3 lao động phổ thông, phụ trách dọn dẹp vệ sinh môi trường; phân loại, thu gom rác thải về khu lưu giữ tạm thời; đảm bảo cảnh quan dự án
Phòng
kỹ thuật
- ESH
Nhân viên bảo
vệ, tạp
vụ
Công nhân sản xuất trực tiếp
Trang 22Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
16
quả trong quá trình hoat động của dự án
- Nhân viên quản lý sẽ làm việc theo giờ hành chính do đơn vị quy định
Trang 23
Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
17
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:
- Cơ sở phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 13/04/2022 về việc Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:
+ Thực hiện phân vùng môi trường, nâng cao hiệu quả đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, quản lý dựa trên giấy phép môi trường: Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
*) Sự phù hợp của cơ sở đối với quy hoạch tỉnh:
- Xác định công tác bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo như: Quy hoạch quản lý chất thải rắn; Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Trong giai đoạn 2021- 2025, để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, ngày 15/6/2021, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 08- NQ/TW về Chương trình bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030
- Về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Theo Quyết định
số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quyết định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên xác định các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường như: thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, phân loại lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật và giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật Việc thực hiện dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất sản phẩm plastic” hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
- Về quy hoạch phát triển kinh tế: Theo quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 19/06/2020 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050: “Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng văn hóa, tinh thần của người dân; chủ động hội nhập và hợp tác
Trang 24Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
18
quốc tế; quan tâm đầu tư phát triển vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của người Hưng Yên; sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường quốc phòng,
ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội” Việc thực hiện dự án đầu tư
“Nhà máy sản xuất sản phẩm plastic” sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, bên cạnh đó đặc thù loại hình dự án phát sinh chất thải ở mức độ thấp nên ít gây ảnh hưởng tới môi trường
Quy trình sản xuất của dự án chủ yếu là công đoạn trộn, đùn ép nhựa, cắt dập cơ khí; trong quy trình sản xuất không có các công đoạn thuộc danh mục loại hình có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường Do đó mục tiêu của dự án hoàn toàn phù hợp với quy định
về bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên, phù hợp với chủ trương, yêu cầu của UBND tỉnh tại Chỉ thị 04/2009/CT-UBND ngày 31/03/2009 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
về việc tăng cường công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Việc triển khai thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hưng Yên cũng như huyện Ân Thi
Như vậy, khu vực thực hiện dự án không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải, dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch BVMT quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường
- Đối với môi trường không khí: Dự án đặc thù là hoạt động trộn, nóng chảy nhựa nguyên sinh và một số hoạt động cắt dập nilon cơ khí Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT nên không ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ công nhân viên làm việc tại dự
án cũng như môi trường xung quanh Do đó, dự án đi vào hoạt động hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
Ngoài ra chủ dự án bố trí cây xanh đảm bảo quy định tạo môi trường làm việc thoáng, xanh, sạch đẹp; đồng thời chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân
- Đối với môi trường nước: Tại dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt ra môi trường Nước thải sinh hoạt được chủ dự án thu gom, xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo đạt QCĐP 01:2019/HY trước khi thải ra mương thoát nước chung của khu vực với tổng chiều dài 2,0 km trước khi đổ vào sông Cửu An, có mặt cắt rộng khoảng 5m, sâu trung bình 2m đảm nhiệm việc tiêu, thoát nước cho toàn bộ khu vực dự án Việc xả thải đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường và khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
Như vậy, dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất sản phẩm plastic” hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 25Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
19
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Cơ sở đã có hệ thống thu gom nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước thải
- Đã lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga để tách rác có kích thước lớn ra khỏi nguồn nước, rác đọng lại trên song được thu gom theo chất thải rắn
- Nước mưa trên mái được thu lại từ các máng thu nước mái D110 chảy vào các phễu thu, qua các ống đứng PVC D90 thoát xuống đường ống thoát nước mưa chung của
cơ sở Chiều dài đường thu gom nước mưa khoảng 1.250,5m
- Mạng lưới mương thoát nước mưa bề mặt: Hệ thống cống thoát nước mưa chính của cơ sở là các cống hộp bê tông cốt thép kích thước 450x400mm chạy dọc theo các tuyến đường giao thông trong cơ sở Nước mưa được thu gom vào các hố ga thu nước ven đường bằng bê tông cốt thép có nắp đậy, có lưới chắn rác rồi dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực, độ dốc i=0,2% Các hố ga được xây dựng có kích thước LxBxH = 0,5mx0,5mx1m Toàn bộ khu vực hố ga được xây dựng xung quanh nhà máy với tổng số
20 hố ga lắng cặn
+ Phương thức xả: Tự chảy (theo độ dốc địa hình)
Chức năng: Thu gom, tiêu thoát nước mưa trên diện tích của Cơ sở, tránh gây ngập úng khi có mưa lớn diễn ra trong thời gian dài
- Sau các trận mưa công ty tiến hành nạo vét cống, rãnh và các hố ga Bùn thải được nạo vét từ các hố ga được thu gom và xử lý theo quy định
Tọa độ điểm xả nước mưa của cơ sở như sau (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105
030, múi chiếu 3
0):
Dưới đây là sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở:
Trang 26Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
20
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của cơ sở
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 Nguồn phát sinh nước thải tại cơ sở
Trong quá trình vận hành của cơ sở, nguồn phát sinh nước thải của cơ sở gồm:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy từ các nguồn: khu vệ sinh, khu nhà ăn và rửa tay chân với lượng nước thải phát sinh là 16( m
3/ngày, đêm)
+ Nước thải từ khu nhà vệ sinh và nhà ăn của đơn vị thuê nhà xưởng: phát sinh với lưu lượng 8 ( m
3/ngày, đêm)
Vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn hoạt động của cơ sở
cần phải xử lý là: Q = 24 (m
3/ngày đêm)
- Nước làm mát sản phẩm: Toàn bộ lượng nước làm mát này được tuần hoàn tái sử dụng cho quá trình sản xuất và lượng nước cần bổ sung cho quá trình làm mát do bay hơi khoảng 0,5 m
3/ngày đêm Vì vậy quá trình làm mát sản phẩm của nhà máy không làm phát sinh nước thải ra ngoài môi trường
1.2.2 Hệ thống thu gom nước thải
Sơ đồ phân luồng dòng thải giai đoạn vận hành của cơ sở được thể hiện qua hình sau:
Nước mưa
trên mái
Hệ thống thu gom nước mưa toàn Công ty
Nước mưa chảy tràn
Đường ống dẫn
nước mưa (D90)
Hố ga, lắng cặn
Hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Hệ thống
thu gom rác
Hệ thống thu gom rác
Trang 27Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
21
Hình 3.2 Sơ đồ phân luồng dòng thải của dự án
- Hệ thống thu gom nước thải được tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa Nguyên lý xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại 3 ngăn
Hình 3 2 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn
Bể tự hoại 3 ngăn (ngăn kỵ khí, ngăn lắng 1, ngăn lắng 2) là công trình làm đồng
thời hai chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Trong các ngăn kỵ khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí (khoảng 70 – 80% là metan, 20 – 30% là cacbonic) Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn Các hạt bùn cặn này nổi lên trên làm xáo trộn, gây
ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng
- Nước thải từ nhà vệ sinh: bao gồm nước thải phát sinh từ hoạt động rửa tay, vệ sinh của công nhân của Cơ sở và nước thải sinh hoạt phát sinh của đơn vị thuê nhà xưởng theo hệ thống đường ống thoát nước uPVC D110 chảy vào hệ thống bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ rồi chảy theo đường ống D70 về bể thu gom nước thải chung của cơ
sở có tổng chiều dài khoảng 500m
+ Bể tự hoại số 1 tại vị trí nhà điều hành và nhà ăn với thể tích 10m
3NT nhà vệ sinh của Công ty
và Đơn vị thuê nhà xưởng Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải nhà bếp của Công
Trang 28Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
22
+ Bể tự hoại số 2,3,4 tại vị trí nhà xưởng số 8 với thể tích mỗi bể là 5m
3+ Bể tự hoại số 5 tại vị trí nhà xưởng số 13 với thể tích 5m
3+ Bể tự hoại số 6 tại vị trí lán xe với thể tích 5m
3- Nước thải nhà bếp: toàn bộ nước thải từ khu vực bếp ăn ca của công ty được thu gom qua hệ thống song chắn rác, qua bể tách dầu mỡ (có kích thước RxDxC = 1x1x1= 1m
3) sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 30 m
3/ngày đêm được thu gom bằng đường ống nhựa uPVC-D70 có chiều dài khoảng 305m
- Nước thải sinh hoạt sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở đạt QCĐP 01:2019/HY sẽ được thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Nước thải sau xử lý được dẫn từ trạm xử lý nước thải ra cửa xả bằng đường ống nhựa uPVC đường kính 60mm có chiều dài khoảng 200m theo hình thức tự chảy Tọa độ vị trí xả nước thải của cơ sở X=2304817; Y=560461 (theo
hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105
030, múi chiếu 3
0)
1.3 Xử lý nước thải
- Công suất của hệ thống: 30 m
3/ngày đêm
- Hệ thống được xây dựng bằng bê tông cốt thép, sử dụng công nghệ vi sinh
- Chế độ vận hành hệ thống: tự động, liên tục
- Quy trình cụ thể như sau:
Trang 29Báo cáo xin cấp giấy phép môi trường của Cổ phần nhựa Thái Bình Dương
23
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Thuyết minh công nghệ:
* Bể tách dầu mỡ
Nước thải nhà bếp của công ty và đơn vị thuê nhà xưởng sẽ được xử lý sơ bộ qua
bể tách dầu mỡ Để tách lớp dầu mỡ có trong dòng thải để trách việc tắc nghẽn đường
NƯỚC THẢI ĐẦU RA ĐẠT QCĐP 01:2019/HY
LẮNG, LỌC, KHỬ TRÙNG Clorin Viên nén
NƯỚC THẢI SH CỦA CÔNG TY VÀ
ĐƠN VỊ THUÊ NHÀ XƯỞNG
NƯỚC THẢI NHÀ ĂN CỦA CÔNG TY
VÀ ĐƠN VỊ THUÊ NHÀ XƯỞNG
BỂ TỰ HOẠI
BỂ MBBR
Trang 30