1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC

149 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường công ty TNHH nội thất Dynamic
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 16,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (13)
      • 3.2.1. Công nghệ và loại hình dự án (13)
    • 3.2. Sản phẩm của dự án (16)
    • 4. N GUYÊN LIỆU , NHIÊN LIỆU , NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN , NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (17)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án (17)
        • 4.1.1. Trong giai đoạn xây dựng (17)
        • 4.1.2. Trong quá trình hoạt động (18)
      • 4.2. N HU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN , NƯỚC CỦA DỰ ÁN (23)
        • 4.2.1. Nhu cầu sử dụng điện của dự án (23)
        • 4.2.2. Nhu cầu sử dụng nước của dự án (23)
      • 4.3. Nhu cầu lao động (24)
        • 4.3.1. Trong giai đoạn thi công xây dựng (24)
        • 4.3.2. Trong giai đoạn hoạt động (24)
      • 4.4. Máy móc, thiết bị sử dụng tại dự án (24)
        • 4.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng (24)
        • 4.4.2. Giai đoạn hoạt động (25)
    • 5. C ÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (30)
      • 5.1. Hạng mục công trình của dự án (30)
        • 5.1.1. Các hạng mục công trình (30)
        • 5.1.2. Các hạng mục công trình phụ trợ (31)
        • 5.1.3. Các hạng mục công trình môi trường (32)
      • 5.2. Biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình (34)
        • 5.2.1. Tổ chức quản lý thi công ngoài công trường (34)
        • 5.2.2. Khối lượng thi công (34)
        • 5.2.3. Các công đoạn thi công (34)
      • 5.3. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (35)
        • 5.3.1. Tiến độ thực hiện dự án (35)
        • 5.3.2. Vốn đầu tư (36)
        • 5.3.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (36)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (38)
    • 1. S Ự PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA , QUY HOẠCH TỈNH , PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (38)
    • 2. S Ự PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (38)
      • 2.1. Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống thoát nước mưa của khu vực (38)
      • 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải của khu vực (38)
      • 2.3. Sự phù hợp của dự án đối với nguồn tiếp nhận khí thải (0)
      • 2.4. Sự phù hợp của dự án đối với nguồn tiếp nhận chất thải rắn (0)
  • CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 31 1. D Ữ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (40)
    • 1.1. H Ệ SINH THÁI TRÊN CẠN (40)
    • 1.2. Hệ sinh thái dưới nước (40)
    • 2. M Ô TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN (40)
    • 3. H IỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT , NƯỚC , KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN (40)
  • CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (43)
    • 1. Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (43)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn xây dựng các công trình dự án (44)
        • 1.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan chất thải (0)
        • 1.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan chất thải (0)
          • 1.1.2.3. Nhiệt thừa (54)
      • 1.2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (54)
        • 1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan chất thải (0)
        • 1.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan chất thải (0)
    • 2. Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP , CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (58)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động ................................................................................. 49 2.2. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong (58)
        • 2.2.1. Biện pháp giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm liên quan đến chất thải (0)
        • 2.2.2. Biện pháp giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm không liên quan đến chất thải (0)
    • 3. T Ổ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (85)
    • 4. N HẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT , ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ , DỰ BÁO . 78 CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG (87)
  • CHƯƠNG VI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (90)
    • 1. N ỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (90)
      • 1.1. Nguồn phát sinh và lưu lượng xả nước thải (0)
      • 1.2. Dòng nước thải (90)
      • 1.3. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (90)
      • 1.4. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận (0)
    • 2. N ỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (90)
    • 3. N ỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN , ĐỘ RUNG (91)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (0)
      • 3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (0)
      • 3.3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - (0)
  • CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (92)
    • 1. K Ế HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (92)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (92)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (92)
    • 2. C HƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (93)
    • 3. K INH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM (93)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (94)

Nội dung

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên chủ dự án đầu tư Tên chủ dự án: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC Địa điểm kinh doanh: Lô 14, 15, 16, 17, 24 cụm B4, khu công nghiệp Đồng Xoài III, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Người đại diện pháp luật: (Ông) NG YONG CHERN Chức vụ: Giám đốc Quốc tịch: Malaysia Số chứng thực cá nhân: A52109403 Ngày cấp: 31012019 Nơi cấp: Muar Địa chỉ thường trú: No 4, Jalan Omar, Prt Nipah laut, Prt Jawa, 84150 Muar, Johore, Malaysia, Malaysia. Địa chỉ liên hệ: Lô 14, 15, 16, 17, 24 cụm B4, khu công nghiệp Đồng Xoài III, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Giấy chứng nhận đầu tư số 1079802726 do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước cấp ngày 09 tháng 05 năm 2019. Giấy đăng ký doanh nghiệp số 3801200655 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Phước cấp, đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 05 năm 2019, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 19042022. Tên dự án đầu tư “CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC”

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Công nghệ và loại hình dự án a Quy trình sản xuất bàn, tủ

Hình 1 3 Quy trình sản xuất bàn, tủ

Công ty nhập khẩu các chi tiết gỗ, ván đã định hình như chân bàn, mặt bàn, chân tủ, hông tủ, và các chi tiết khác đã qua cưa, cắt, sơn để lắp ráp thành bàn, tủ, ghế theo yêu cầu đơn hàng sản xuất.

Trong quá trình lắp ráp, công nhân sử dụng súng hơi và đinh ghim thép để liên kết các chi tiết nhỏ, đảm bảo tính thẩm mỹ cho sản phẩm Các chi tiết lớn được cố định bằng đinh vít thông qua máy bắn vít, trong khi các vị trí nhỏ được dán keo Công đoạn này tạo ra tiếng ồn và chất thải rắn như đinh, ốc vít hỏng, keo thải và bao bì.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau lắp ráp là bước quan trọng để đảm bảo độ chắc chắn và kết cấu Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được trả về để chỉnh sửa, trong khi sản phẩm đạt chuẩn sẽ chuyển sang công đoạn đóng gói.

Các sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng sẽ được đóng gói và nhập kho Công đoạn đóng gói tạo ra chất thải rắn như bao bì hỏng.

Lắp ráp Kiểm tra Đóng gói Thành phẩm

Chất thải rắn Keo dán, đinh ốc vít

Thuyết minh quy trình sản xuất ghế sofa:

Công đoạn lắp ráp lưng tựa

Công nhân thực hiện lắp ráp các chi tiết gia công từ các đơn vị sản xuất khác để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Trong công đoạn lắp ráp lưng tựa ghế, keo hoặc đinh được sử dụng để tăng độ kết dính và hoàn thiện khung lưng tựa, đảm bảo sự chắc chắn và độ bền của sản phẩm.

Công đoạn kiểm tra, vệ sinh

Công đoạn kiểm tra bán thành phẩm sau lắp ráp là bước quan trọng để đảm bảo khung ghế chắc chắn, đinh ghim được bắn đúng vị trí và không gây nguy hiểm.

Sau khi kiểm tra, công nhân sẽ tiến hành vệ sinh khung gỗ trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo

Công ty nhập mút tấm và cắt theo quy cách để có kích thước phù hợp với từng sản phẩm Công đoạn tiếp theo là bắn hoặc dán mút vào lưng tựa, đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm.

Vệ sinh, kiểm tra Dán/bắn mút vào lưng tựa

Bọc nệm Lắp ráp chân Kiểm tra Đóng gói

Mút tấm được nhập khẩu theo yêu cầu về độ mềm, và bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ đảm bảo mút đạt tiêu chuẩn trước khi nhập kho.

Mút tấm được cắt theo yêu cầu bằng máy CNC, đảm bảo độ chính xác và giảm thiểu bụi, vụn phát sinh trong quá trình sản xuất.

Mút sau khi cắt được dán lên khung ghế bằng keo chuyên dụng hoặc súng bắn đinh, đảm bảo sự gắn kết giữa mút và khung gỗ.

Các công đoạn bọc nệm ghế:

Công đoạn cắt vải, một bước quan trọng trong quy trình sản xuất sofa, sử dụng máy cắt chuyên dụng để tạo ra các mảnh vải theo kích thước và hình dạng đã định, đồng thời tạo ra vải vụn, tiếng ồn và bụi vải.

Công đoạn may là quá trình sử dụng máy may công nghiệp và máy vắt sổ để biến những mảnh vải đã cắt thành hình dáng áo bọc hoàn chỉnh cho sản phẩm, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm may mặc bao gồm việc công nhân kiểm tra đường chỉ, vệ sinh sản phẩm, và QC kiểm tra lại Máy dò kim gãy được sử dụng để kiểm tra 100% sản phẩm trước khi bọc thành phẩm, đảm bảo an toàn và chất lượng.

Bọc nệm ghế là công đoạn quan trọng, trong đó vải may được bọc thủ công vào khung gỗ đã dán mút và cố định bằng đinh ghim, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm.

Công đoạn lắp ráp chân

Công đoạn lắp ráp chân ghế, sử dụng súng bắn đinh ốc để cố định, tạo ra tiếng ồn và phát sinh ốc vít hỏng, cần được tối ưu để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe người lao động.

Sản phẩm của dự án

Bảng 1 3 Sản phẩm của dự án

STT Sản phẩm Khối lượng trung bình kg/sản phẩm

Số lượng sản phẩm/năm

Khối lượng sản phẩm kg/năm

Hình ảnh minh họa sản phẩm

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

N GUYÊN LIỆU , NHIÊN LIỆU , NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN , NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án

4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng

Các nguyên, vật liệu xây dựng dự kiến sử dụng như sau:

Bảng 1 4 Các nguyên, vật liệu xây dựng dự kiến sử dụng

TT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Nhu cầu sử dụng

4 Kèo, giằng, mái vòm, bulông, ốc vít Tấn 33,3

5 Gạch các loại (gạch ống, gạch ceramic, gạch ốp chân tường,…)

6 Sơn các loại (sơn lót epoxy, sơn lót trong nhà, sơn lót ngoài nhà, sơn phủ epoxy,…) Tấn 1,47

9 Que hàn các loại Tấn 0,8

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

Trong xây dựng, việc tính toán khối lượng nguyên vật liệu dựa trên quy đổi trọng lượng là yếu tố then chốt, với các định mức tiêu chuẩn như ván khuôn (45 kg/m²), bê tông (2,2 tấn/m³), gạch (1,3 kg/viên), cát (1,3 tấn/m³), và đá dăm (1,6 tấn/m³), giúp dự toán chi phí và quản lý vật tư hiệu quả, đồng thời đảm bảo tính chính xác cho các công trình.

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:

Trong giai đoạn thi công xây dựng, dự án chủ yếu sử dụng điện từ hệ thống điện của KCN Đồng Xoài 3 Các máy móc sử dụng dầu DO (S=0,05%) bao gồm [Liệt kê các máy móc cụ thể để tăng tính chi tiết và từ khóa SEO].

- 1 máy đào 0,8m3: 65 lít dầu DO/8 tiếng/ca/máy

- 1 máy ủi 140CV: 59 lít dầu DO/8 tiếng/ca/máy

Việc sử dụng không đồng thời các máy móc dẫn đến lượng tiêu hao nhiên liệu hàng ngày khác nhau, với mức tiêu thụ tối đa khi cả ba máy hoạt động đồng thời là 158 lít dầu DO.

4.1.2 Trong quá trình hoạt động

Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng trung bình năm của dự án trong điều kiện sản xuất ổn định như bảng sau:

Bảng 1 5 Nguyên, nhiên liệu và hoá chất sử dụng của dự án

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

Bảng 1 6 Thành phần tính chất nguyên vật liệu sử dụng tại dự án Tên nguyên, vật liệu Mục Thông tin và đặc tính

Thành phần, công thức hóa học

Nước (30%), Polyvinyl alcohol (11%), chất làm đầy (24%), nhũ tương nhựa Eva (35%)

Nhận diện mối nguy hiểm

Có hại khi nuốt phải Tiếp xúc với da lâu dài có thể gai đỏ da tạm thời

Có thể gây kích thích mắt nếu tiếp xúc trực tiếp Đặc tính hóa lý

Màu sắc: Vàng trung tính Mùi: mùi nhẹ

STT Tên Đơn vị/năm Khối lượng Nguồn cung cấp

Nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất

1 Chi tiết gỗ/ván Kg

30.621.388 Việt Nam Nguyên liệu sản xuất

3 Đinh ốc vít, phụ kiện Kg

644.784 Việt Nam Nguyên liệu sản xuất

Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải

9 Clorin 70% Kg 250 Việt Nam Khử trùng nước thải

Tên nguyên, vật liệu Mục Thông tin và đặc tính Điểm sôi: 100 0 C Điểm đông đặc: 0 0 C

Tính bền của polyme là một vấn đề quan trọng, đặc biệt là đối với các loại polyme khó phân hủy sinh học, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường Độc tính sinh thái của chúng có thể gây hại cho cá và thực vật thủy sinh, làm mất cân bằng hệ sinh thái.

Rửa sạch da bằng xà phòng hoặc nước khi tiếp xúc Rứa sạch mắt bằng nước Nếu cảm thấy vẫn khó chịu nên đến cơ sở chăm sóc y tế

Nên sử dụng bình chữa cháy dạng bột khô, bọt, nước nếu xảy ra cháy Ở khu vực kín nên trang bị thiết bị mặt nạ thở

Quy cách đóng gói 25 kg/bao

Thành phần, công thức hóa học

Công thức hóa học: Ca(ClO)2

Ngoại quan: Dạng bột màu trắng hay ánh xám hoặc dạng hạt (bột trắng đục), mùi sốc

Chlorine là hợp chất hóa học gồm Cl2, NaOCl và Ca(OCl)2

Nhận diện mối nguy hiểm

Hàm lượng chlorine dư thừa, ngay cả ở nồng độ thấp, có thể gây ra những tác động độc hại nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả nguy cơ mắc các bệnh ung thư đại tràng và dạ dày.

Chlorine có tính ăn mòn cao và độc hại V vậy cần kiểm soát an toàn tuyệt đối trong quá trình lưu trữ và sử dụng

Clo tác dụng với hợp chất humic tạo ra chlorophenols và trihalomethanes, những chất có khả năng gây ung thư Đặc biệt, khi nước chứa phenol, việc khử trùng bằng clo có thể tạo ra chlorophenol, gây mùi khó chịu.

Hầu hết các nhà máy cấp nước sử dụng chlorine để khử trùng, tuy nhiên, độc tính của clo và các sản phẩm phụ của nó đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ.

Tên nguyên, vật liệu Mục Thông tin và đặc tính Đặc tính hóa lý

Trong tự nhiên, chúng tồn tại ở 4 dạng khác nhau gồm

Cl2, Ca(OCl)2, và NaOCl là các chất oxy hóa mạnh, tạo ra HOCl và OCl- khi hòa tan trong nước, được ứng dụng rộng rãi trong khử trùng và làm sạch.

Hàm lượng chlorine dư thừa, ngay cả ở nồng độ thấp, có thể gây ra những tác động độc hại nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả nguy cơ mắc các bệnh ung thư đại tràng và dạ dày.

Chlorine có tính ăn mòn cao và độc hại

Tiếp xúc với chlorine còn có thể làm tổn thương hệ tuần hoàn

Trang bị đầy đủ các đồ dùng bảo hộ khi làm việc với bất kỳ hóa chất nào, đặc biệt là hóa chất clorin

Không xúc hóa chất clorin ở nơi có gió lùa

Nếu bị chất lỏng hoặc hóa chất clorin rơi vào mắt phải rửa ngay dưới vòi nước sạch

Hít phải clo gây ho và các triệu chứng nghiêm trọng như đau ngực, nhức đầu, và nôn mửa Cần nhanh chóng di chuyển nạn nhân đến nơi thoáng khí hoặc đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Tiếp xúc với hóa chất clorin lỏng có thể gây bỏng nặng Hãy rửa vùng da bỏng ngay dưới vòi nước trong 15 phút

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

Bảng 1 7 Định mức sử dụng nguyên vật liệu của dự án

STT Tên sản phẩm Nguyên liệu Định mức nguyên liệu (kg/sản phẩm) Định mức sản phẩm (kg/sản phẩm)

Chất thải rắn phát sinh (kg/sản phẩm)

Keo Eva 0,00412 0,004 0,00012 Đinh ốc vít phụ kiện 0,101 0,1 0,001

2 Bàn Chi tiết gỗ/ván 49,967 49,967 -

Keo Eva 0,00303 0,003 0,00003 Đinh ốc vít phụ kiện 0,0303 0,03 0,0003

Keo Eva 0,0204 0,02 0,0004 Đinh ốc vít phụ kiện 0,1515 0,15

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

 Cân bằng vật chất tại dự án Định mức nguyên liệu trong từng sản phẩm xe đạp

Bảng 1 8 Cân bằng vật chất nguyên vật liệu trong sản xuất STT Nguyên liệu

Khối lượng (kg/năm) Nguyên liệu Sản phẩm Chất thải

Keo Eva 1.154 34 Đinh ốc vít phụ kiện 28.280 280

Keo Eva 255 3 Đinh ốc vít phụ kiện 2.545 25

Keo 6.854 134 Đinh ốc vít phụ kiện 50.904 504

Tổng khối lượng nguyên liệu: 32.823.812 kg/năm

 Chi tiết gỗ/ván: 30.621.388 kg/năm

 Đinh ốc vít, phụ kiện: 81.729 kg/năm

Hình 1 4 Sơ đồ cân bằng vật chất của dự án

Tổng khối lượng sản phẩm: 32.760.000 kg/năm bao gồm:

+ Sản phẩm tủ: 16.800.000 kg/năm + Sản phẩm bàn: 4.200.000 kg/năm + Sản phẩm ghế sofa: 11.760.000 kg/năm

Tổng khối lượng chất thải: 63.812 kg/năm

 Keo Eva thải bỏ: 171 kg/năm

 Đinh ốc vít, phụ kiện: 809 kg/năm

4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án

4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện của dự án

Nhu cầu tiêu thụ điện hàng năm của công ty là khoảng 1.800.000 KWh, được cung cấp từ lưới điện quốc gia thông qua hệ thống điện của Khu công nghiệp Đồng Xoài 3, đảm bảo phục vụ cho quá trình sản xuất.

4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

Trong quá trình thi công xây dựng

Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của Khu Công nghiệp Đồng Xoài 3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:

Bảng 1 9 Nhu cầu sử dụng nước tối đa trong giai đoạn thi công xây dựng

Lưu lượng sử dụng tối đa (m 3 /ngày) Định mức tính toán

1 Nước sinh hoạt cho 50 công nhân 3,00 60 lít/người/ngày theo TCXDVN

2 Nước cấp cho hoạt động xây dựng 3,45 -

2.2 Tưới bảo dưỡng bê tông 0,3

Sau khi đổ bê tông, phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm ít nhất 2 lần

Tưới nước dùng cách phun (phun mưa nhân tạo), không tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới đông kết

2.3 Rửa phương tiện vận chuyển 0,65 Đối với xe ra vào công trình, chủ yếu chỉ xịt rửa bánh và gầm xe, do đó lượng nước chỉ sử dụng khoảng 50 lít/xe với thời gian xịt rửa khoảng 2 - 3 phút

Xịt rửa 13 xe/ngày thì lượng nước xịt rửa xe là (13*50)/1.000 =0,65 m 3 /ngày

Súc rửa, vệ sinh các dụng cụ thi công như máy trộn bê tông, bàn chè, thước, bay, thùng xô đựng vữa

Nguồn nước cho hoạt động của công ty được cung cấp từ Khu Công nghiệp Đồng Xoài 3 Dự án có nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

Bảng 1 10 Nhu cầu sử dụng nước tối đa

STT Mục đích sử dụng Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày) Ghi chú

1 Nước sinh hoạt cho 380 công nhân 22,8 Thải bỏ hằng ngày

 - Định mức nước tưới cây: 3 lít/m 2

- Công ty tưới cây 3 ngày/lần

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

Nước cấp cho sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ các hoạt động vệ sinh cá nhân Theo TCXDVN 33:2006, nhu cầu nước cấp cho công nhân tại nhà máy là 60 lít/người, một tiêu chuẩn quan trọng trong xây dựng và quản lý nhà máy.

Tổng lượng nước sử dụng cho 380 người khoảng: 380 x 0,06 = 22,8 m 3 /ngày

Để đảm bảo cây xanh phát triển tốt trên diện tích 8.555 m², dự án áp dụng phương pháp tưới luân phiên 3 ngày/lần, với lượng nước 3 lít/m² Việc này giúp duy trì độ ẩm cần thiết cho cây, đồng thời tiết kiệm nước hiệu quả.

C ÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Hạng mục công trình của dự án

Dự án được thực hiện tại lô 14, 15, 16, 17, 24, cụm B, khu công nghiệp Đồng Xoài

Công ty tại 3, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước sẽ xây dựng các hạng mục công trình phục vụ sản xuất, với diện tích chi tiết được trình bày cụ thể.

Bảng 1 13 Các hạng mục công trình của dự án

STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

I Hạng mục công trình chính 25.113 58,71

1 Nhà xưởng 1 + nhà văn phòng 6.004 14,04

2 Nhà xưởng 2 + phòng trưng bày 6.004 14,04

3 Nhà xưởng 3 + nhà vệ sinh 6.004 14,04

5 Nhà văn phòng + ký túc xá 1.097 2,56

II Các hạng mục công trình phụ trợ 874 2,04

III Công trình bảo vệ môi trường 148 0,23

11 Khu chứa chất thải thông thường 70,4 0,16

12 Khu chất thải nguy hại 30,4 0,07

13 Hệ thống xử lý nước thải 40 -

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023)

Dự án dành 20% diện tích cho cây xanh, thảm cỏ, tương đương 8.555 m2, tuân thủ QCVN 01:2022/BXD.

(Bản vẽ bố trí các hạng mục được thể hiện tại phụ lục của bản báo cáo)

5.1.1 Các hạng mục công trình

 Nhà xưởng 1 + nhà văn phòng

- Diện tích xây dựng: (DxR) = 152 x 39,5 = 6.004 m 2 (trong đó diện tích nhà văn phòng là 651,75 m 2 )

- Tổng diện tích sàn là 12.008 m 2

Kết cấu nhà xưởng cơ bản bao gồm móng và đà kiềng bằng bê tông cốt thép chắc chắn, kết hợp với cột, kèo, xà gồ thép chịu lực Tường xây gạch lửng, được tô vữa và sơn nước hoàn thiện, cùng vách ốp tôn lên đến mái, tạo sự bảo vệ và thẩm mỹ Nền nhà xưởng được đổ bê tông kiên cố, mái lợp tôn giúp chống chịu thời tiết hiệu quả.

 Nhà xưởng 2 + khu trưng bày

- Diện tích xây dựng: (DxR) = 152 x 39,5 = 6.004 m 2 (trong đó diện tích phòng trưng bày là 651,75 m 2 )

- Tổng diện tích sàn là 12.008 m 2

Kết cấu nhà xưởng cơ bản bao gồm móng và đà kiềng bằng bê tông cốt thép, kết hợp với cột, kèo, và xà gồ thép chịu lực Tường xây gạch lửng, được tô vữa và sơn nước hoàn thiện, cùng với vách ốp tôn lên đến mái, tạo sự chắc chắn và thẩm mỹ Nền nhà xưởng được đổ bê tông, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải Mái lợp tôn giúp bảo vệ công trình khỏi các tác động của thời tiết.

 Nhà xưởng số 3 + nhà vệ sinh

- Diện tích xây dựng: (DxR) = 152 x 39,5 = 6.004 m 2 (trong đó diện tích nhà vệ sinh là 47,48 m 2 )

- Tổng diện tích sàn là 12.008 m 2

Kết cấu nhà xưởng cơ bản bao gồm móng và đà kiềng bằng bê tông cốt thép, kết hợp với cột, kèo, và xà gồ thép chịu lực Tường xây gạch lửng, được tô vữa và sơn nước hoàn thiện, cùng vách ốp tôn lên đến mái, tạo sự chắc chắn và thẩm mỹ Nền nhà xưởng được đổ bê tông, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải Mái lợp tôn giúp bảo vệ công trình khỏi các tác động của thời tiết.

 Nhà xưởng số 4 + nhà vệ sinh

- Diện tích xây dựng: (DxR) = 152 x 39,5 = 6.004 m 2 (trong đó diện tích nhà vệ sinh là 47,48 m 2 )

- Tổng diện tích sàn là 12.008 m 2

Kết cấu nhà xưởng cơ bản bao gồm móng và đà kiềng bằng bê tông cốt thép, cột kèo và xà gồ thép chịu lực, tường xây gạch lửng kết hợp vách tôn giúp giảm tải trọng và chi phí, nền bê tông vững chắc và mái lợp tôn chống thấm hiệu quả.

 Nhà văn phòng +ký túc xá

- Cấu trúc: Móng, đà kiềng, mái bằng BTCT Tường xây gạch, tô vữa sơn nước hoàn thiện Nền bê tông

5.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

- Cấu trúc: Móng, đà kiềng, mái bằng BTCT Tường xây gạch, tô vữa sơn nước hoàn thiện Nền bê tông

- Cấu trúc: Móng, đà kiềng, mái bằng BTCT Tường xây gạch, tô vữa sơn nước hoàn thiện Nền bê tông

- Tổng diện tích sàn là 1.800m 2

- Cấu trúc: Móng, đà kiềng, mái bằng BTCT Tường xây gạch, tô vữa sơn nước hoàn thiện Nền bê tông

- Cấu trúc: Móng, đà kiềng, mái bằng BTCT Tường xây gạch, tô vữa sơn nước hoàn thiện Nền bê tông

5.1.3 Các hạng mục công trình môi trường

 Khu vực chứa chất thải thông thường

- Cấu trúc: Móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép Tường xây gạch, sơn nước Mái bằng bê tông cốt thép

 Khu vực chứa chất thải nguy hại

Cấu trúc bể phốt tự hoại bao gồm móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép và lớp lót chống thấm, đảm bảo sự vững chắc và ngăn ngừa rò rỉ Tường xây gạch và sơn nước, kết hợp với mái bằng bê tông cốt thép, tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và bền bỉ Gờ chống tràn là một yếu tố quan trọng giúp ngăn chặn sự cố tràn/rò rỉ, bảo vệ môi trường xung quanh.

 Hệ thống xử lý nước thải

- Diện tích: (8 x 5) m = 40m 2 Xây âm đất

- Cấu trúc: Móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, lớp lót chống thấm

 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa từ mái nhà xưởng số 4 được thu gom qua hệ thống ống PVC ∅114mm, dẫn vào hố thu gom, rồi chảy về hệ thống thu gom của nhà xưởng số 2 qua cống BTCT D400mm (độ dốc i=0,5%) và ống BTCT D600mm.

Nước mưa từ mái nhà xưởng số 2 được thu gom qua hệ thống ống PVC ∅114mm, dẫn về hố thu gom Từ đó, nước được chuyển tiếp bằng đường cống BTCT D600mm với độ dốc i=0,5%.

Nước mưa từ mái nhà xưởng số 3 được thu gom qua hệ thống ống PVC ∅114mm và ống BTCT D400mm (độ dốc i=0,5%) trước khi chảy vào hệ thống thu gom nước mưa chính của nhà xưởng số 1 với đường cống BTCT D600mm.

Nước mưa từ mái nhà xưởng được thu gom qua hệ thống ống PVC ∅114mm, dẫn vào hố thu gom Từ đó, nước được chuyển tiếp bằng đường cống BTCT D600mm với độ dốc i=0,5%.

Nước mưa từ mái khu nhà văn phòng +ký túc xác được thu gom bằng đường ống PVC

Ống Ø114mm dẫn nước mưa về hố thu gom, sau đó nước được chuyển đến cống BTCT D300mm với độ dốc i=0,5%, rồi chảy vào hệ thống thu gom nước mưa của nhà xưởng.

3 sau đó tiếp tục được chảy về hệ thống thu gom nước mưa của dự án

Nước mưa từ mái nhà xe ô tô và nhà xe gắn máy được thu gom bằng đường ống PVC

Ống Ø114mm dẫn nước mưa về hố thu gom, sau đó nước được chuyển đến cống BTCT D300mm với độ dốc i=0,5%, rồi chảy vào hệ thống thu gom nước mưa của nhà xưởng.

1 sau đó tiếp tục được chảy về hệ thống thu gom nước mưa của dự án

Nước mưa từ mái nhà xưởng và nước chảy tràn được thu gom qua hệ thống ống dẫn và cống BTCT D800mm Hệ thống này sau đó được đấu nối vào hố ga trên đường 3B, đảm bảo thoát nước hiệu quả cho khu vực nhà xưởng.

 Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải của dự án thông qua đường ống PVC ∅168 mm.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

S Ự PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA , QUY HOẠCH TỈNH , PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

KCN Đồng Xoài 3 đã được các cơ quan chức năng cấp các hồ sơ pháp lý sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8766687286 cấp ngày 17/08/2016

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000: số 82/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 3800369828 đăng ký lần đầu 08/06/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 04/04/2014, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp

- Quyết định số 2945/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước cấp ngày 09/11/2017 Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG436719 ngày 05/04/2017

Ngành nghề thu hút đầu tư của KCN

KCN Đồng Xoài 3 là khu công nghiệp tổng hợp đa ngành, quy tụ nhiều loại hình công nghiệp khác nhau Các ngành nghề chủ yếu bao gồm [SEO keywords: khu công nghiệp, Đồng Xoài, đa ngành].

Ngành công nghiệp thực phẩm đồ uống

Ngành công nghiệp hóa mỹ phẩm, hương liệu, dược phẩm

Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng cao cấp và trang trí nội ngoại thất.

Dự án đầu tư vào Khu công nghiệp (KCN) Đồng Xoài 3 phù hợp với quy hoạch của tỉnh Bình Phước, đặc biệt là các ngành công nghiệp trang trí nội ngoại thất, đáp ứng mục tiêu thu hút đầu tư của KCN Vị trí thực hiện dự án tương thích với phân khu chức năng của KCN Đồng Xoài 3.

S Ự PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Hạ tầng thoát nước mưa quanh dự án đã hoàn thiện, với hệ thống riêng biệt tại KCN Đồng Xoài 3, giúp tiêu thoát nước dễ dàng Nước mưa được thu gom về hệ thống của KCN, sau đó thoát ra Suối Đá, điểm đầu của suối Cái Bè, dẫn ra sông Bé.

2 2 Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải của khu vực

Hệ thống thoát nước thải KCN Đồng Xoài 3 được thiết kế tập trung, thu gom về khu xử lý nước thải tập trung, đảm bảo quy trình xử lý hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

Dự án xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại trước khi thu gom về hệ thống xử lý nước thải của dự án, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Đồng Xoài 3 Nước thải sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom của KCN và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung, công suất 4.000m3/ngày đêm, để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn cho phép.

Với tỷ lệ lấp đầy hiện tại là 34%, hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp hoàn toàn có khả năng tiếp nhận và xử lý nước thải từ các dự án mới, đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường.

2.3 Sự phù hợp của dự án đối với nguồn tiếp nhận khí thải

Dự án tại KCN Đồng Xoài 3 cam kết tuân thủ QCVN 26:2016/BYT về vi khí hậu và QCVN 03:2019/BYT về giới hạn tiếp xúc hóa học, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sức khỏe cho người lao động.

2.4 Sự phù hợp của dự án đối với nguồn tiếp nhận chất thải rắn Đối với CTR công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh thì dự án sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý đúng quy định.

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 31 1 D Ữ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

H Ệ SINH THÁI TRÊN CẠN

Hệ sinh thái trên cạn khu vực dự án chủ yếu bao gồm cây xanh công nghiệp và thảm thực vật dại trên đất trống, không có loài cây quý hiếm Động vật tại đây chủ yếu là các loài côn trùng và động vật nhỏ.

Hệ sinh thái dưới nước

Nghiên cứu thực tế tại suối Đá cho thấy quần xã sinh vật đa dạng, đặc trưng cho hệ sinh thái nước ngọt nội địa, bao gồm sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân hủy Thành phần loài và tỷ lệ phân bố phản ánh đặc trưng môi trường nước chảy của khu vực khảo sát.

+ Sinh vật sản xuất khu vực khảo sát gồm: Các loài rong rêu và các loài thực vật bậc cao sống trên bờ cây cỏ

+ Sinh vật tiêu thụ: Bao gồm các động vật phù du, các loại cá ăn động vật phù du và các loại cá ăn thịt khác

+ Sinh vật phân hủy: Bao gồm các loại vi khuẩn và nấm sống dưới đáy bùn.

M Ô TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN

Nước thải sinh hoạt của công nhân được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cột B, QCVN 40:2011/BTNMT, nước thải sẽ được dẫn bằng đường ống PVC ∅200mm để đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Đồng Xoài 3 trên đường 3B.

Nước thải từ dự án được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải KCN Đồng Xoài 3, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A Nguồn tiếp nhận cuối cùng là suối Đá, suối Rinh và sông Bé.

H IỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT , NƯỚC , KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Dự án nằm trong khu công nghiệp có quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, nhà xưởng xây sẵn, sử dụng nước thủy cục và đấu nối nước thải với KCN, do đó không lấy mẫu nước ngầm, nước mặt và đất để phân tích Chủ đầu tư kết hợp với Trung tâm REC để đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án, đảm bảo đánh giá hiện trạng một cách chính xác.

Bảng 3 1 Vị trí lấy mẫu môi trường S

Mẫu Mô tả vị trí lấy mẫu Thời gian lấy mẫu Điều kiện lấy mẫu

Khu vực đầu dự án (Tọa độ: X= 1273316,11;

Khu vực cuối dự án (Tọa độ: X = 1273314,73;

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn môi trường – REC)

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh dự án, đoàn khảo sát đã tiến hành lấy mẫu tại khu vực xây dựng, vị trí lấy mẫu được thể hiện trong sơ đồ (Hình 3.1).

Thời gian lấy mẫu: ngày 05/12/2022, 06/12/2022, 07/12/2022

Vị trí đo đạc và lấy mẫu xem trong bảng dưới đây:

Bảng 3 2 Chất lượng không khí khu vực dự án

TT Thông số Đơn vị Kết quả GIỚI

KK-01: Khu vực đầu dự án

TT Thông số Đơn vị Kết quả GIỚI

5 NO2 mg/m 3 0,097 0,110 0,105 0,2 (trung bình 1 giờ)

KK-02: Khu vực cuối dự án

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn môi trường - REC)

Kết quả đo đạc cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án đạt quy chuẩn QCVN và chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm tiếng ồn hoặc không khí.

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Để phục vụ sản xuất, Công ty sẽ xây dựng các hạng mục công trình trong 4 tháng Quá trình này có thể gây ô nhiễm và tạo ra chất thải, đồng thời tác động đến môi trường và kinh tế - xã hội.

Bảng 4 1.Đối tượng, tác nhân và mức độ bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

STT Đối tượng chịu tác động Tác nhân Đánh giá tác động (mức độ, thời gian, phạm vi)

1 Các đối tượng chịu tác động có liên quan đến chất thải

Bụi phát sinh từ quá trình phá dỡ, đào móng, thi công xây mới các hạng mục công trình, cơ sở hạ tầng của dự án

Cao, ngắn hạn, địa phương có thể kiểm soát

Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển và từ khu vực bãi tập kết nguyên vật liệu xây dựng của dự án

Trung bình, ngắn hạn, không thể tránh khỏi

1.2 Đất và nước dưới đất

Nước thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Chất thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Chất thải xây dựng Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát Chất thải nguy hại (dầu mỡ, thùng đựng sơn, dầu nhớt thải, )

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Nước thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Chất thải sinh hoạt Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Chất thải xây dựng Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát Chất thải nguy hại (dầu mỡ thải, thùng đựng sơn, dầu nhớt thải,…)

Trung bình, ngắn hạn, địa phương, có thể kiểm soát

STT Đối tượng chịu tác động Tác nhân Đánh giá tác động (mức độ, thời gian, phạm vi)

2.1 Nhân công tại công trường

Tiếng ồn từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công, vận chuyển

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát Độ rung từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận chuyển

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Kinh tế - xã hội của khu vực

Nước mưa gây ngập úng Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Cản trở giao thông đi lại của khu vực Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn xây dựng các công trình dự án

1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan chất thải

1.1.1.1 Nguồn phát sinh khí thải

 Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, móc máy thiết bị

Hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí đáng kể Các phương tiện này chủ yếu sử dụng dầu diesel, phát sinh ra các chất ô nhiễm như bụi, SO2, NOx, CO, VOC, trong quá trình hoạt động.

Trong giai đoạn xây dựng, tổng cộng 1.810 tấn nguyên vật liệu xây dựng sẽ được sử dụng, với tiến độ thi công dự kiến trong 4 tháng, tương đương khoảng 34,8 tấn vật liệu cần vận chuyển mỗi ngày Ước tính cần khoảng 3 xe tải 16 tấn hoạt động 6 lượt/ngày để đáp ứng nhu cầu vận chuyển này.

Để đảm bảo tiến độ lắp đặt trong vòng 4 tháng, dự án cần cung cấp tổng cộng 8.520 tấn máy móc, thiết bị, tương đương với việc vận chuyển khoảng 164 tấn nguyên vật liệu mỗi ngày, đòi hỏi khoảng 10 xe tải trọng 16 tấn hoạt động 20 lượt/ngày.

Dựa trên hệ số ô nhiễm của UNEP, có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ khí thải xe tải nhẹ và xe tải nặng hàng ngày.

Bảng 4 2 Hệ số phát thải của xe tải vận chuyển trong giai đoạn xâydựng

Thông số PM 2.5 NO x SO 2 CO VOC

Xe tải nặng (>3,5 tấn) 0,42 9,15 0,619 3,6 0,87

(Nguồn: UNEP,2013) Ước tính quãng đường trung bình từ nơi nhận nguyên liệu, máy móc đến vị trí dự án là

Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm từ khí thải phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng trên quãng đường 10 km được trình bày chi tiết.

Bảng 4 3 Tải lượng xe tải vận chuyển trong giai đoạn xây dựng

Loại ô nhiễm PM 2.5 NO x SO 2 CO VOC

Xe tải nặng (giai đoạn xây dựng) 25,2 549 37,14 216 52,2

Xe tải nặng (giai đoạn lắp đặt máy móc) 42 915 61,9 360 87

Tải lượng (g/ngày) = Hệ số ô nhiễm (g/xe.km) × Số lượt xe (xe/ngày) × Tổng chiều dài đường tính toán (km)

Trong giai đoạn thi công, tải lượng ô nhiễm từ bụi và khí thải của phương tiện vận chuyển là không đáng kể, tuy nhiên, đây là nguồn tác động phân tán và khó kiểm soát Chủ dự án cam kết phối hợp với đơn vị thi công để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực có thể xảy ra từ nguồn ô nhiễm này.

Hàng ngày, có khoảng 50 công nhân đi xe máy đến công trường, tạo ra 200 lượt xe ra vào dự án Với quãng đường trung bình 3 km mỗi lượt, lượng khí thải từ xe máy (loại 2 bánh, động cơ 4 thì) được ước tính dựa trên hệ số ô nhiễm của UNEP.

Bảng 4 4 Tải lượng của các chất ô nhiễm trong khói thải của xe máy công nhân trong giai đoạn xây dựng STT Thông số Hệ số ô nhiễm

Tổng quãng đường (km/ngày)

Tuyến đường vận chuyển trung bình là 3 km

Tổng chiều dài đường tính toán = Số xe × Tổng lượt xe × Chiều dài tuyến đường = 50 xe × 4 lượt xe × 3 km = 600 km

Tải lượng (kg/ngày) = Hệ số ô nhiễm (g/km) / 1.000 × Tổng chiều dài đường tính toán (km)

Kết quả tính toán cho thấy tải lượng phát thải thấp từ nguồn di động và không liên tục, do đó, tác động đến môi trường khu vực dự án được đánh giá là không đáng kể.

 Khí thải từ các hoạt động cơ khí

Trong quá trình hàn kết cấu sắt thép, khói hàn phát sinh từ việc cháy các hóa chất trong que hàn chứa các chất độc hại, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Nồng độ các chất khí độc này cần được kiểm soát để đảm bảo an toàn trong quá trình hàn điện.

Bảng 4 5 Hệ số các khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại

Thông số Đường kính que hàn

Khói hàn (mg/1 que hàn) 285 508 706 1.100 1.578

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2000), Môi trường không khí, NXB khoa học kỹ thuật)

Trong quá trình sản xuất lượng que hàn ước tính khoảng 360 kg/4 tháng = 90 kg/tháng

Công nhân hàn sử dụng khoảng 90 que hàn đường kính 3,25mm mỗi ngày, tương đương 3kg vật liệu hàn, trong không gian làm việc ước tính 12m3.

Bảng 4 6 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong quá trình hàn

Chất ô nhiễm Tải lượng (kg) Nồng độ (mg/m 3 ) QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, K p = 1,0, K v = 1,2

Tải lượng (kg) = Hệ số ô nhiễm/10 6 × Số lượng que hàn

Nồng độ (mg/m 3 ) = Tải lượng (mg) / Không gian khói hàn (m 3 )

Kết quả so sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải hàn với QCVN 19:2009/BTNMT cho thấy các chất ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, do thời gian thực hiện ngắn, tác động chỉ mang tính cục bộ và tạm thời Việc sử dụng phương tiện bảo hộ lao động cá nhân phù hợp sẽ giúp hạn chế ảnh hưởng xấu đến công nhân.

 Bụi và khí thải từ quá trình đổ đống vật liệu xây dựng

Quá trình đổ đống nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu làm phát sinh bụi

Theo công thức AIR CHIEF của Cục Môi trường Mỹ (1995), hệ số phát thải bụi từ các đống vật liệu, đặc biệt là cát, được tính toán dựa trên một công thức cụ thể.

E: Hệ số phát thải bụi cho 1 tấn vật liệu (Kg/tấn) k: Hệ số không thứ nguyên cho kích thước bụi (k = 0,74 cho các hạt bụi có kích thước <

U: Tốc độ gió trung bình (m/s)

M: Độ ẩm của vật liệu (cát =3%)

Với khu vực thi công của Dự án tốc độ gió trung bình lấy vào mùa hè là 4m/s Khi đó ta có:

Việc tập kết nguyên vật liệu với khối lượng lớn có thể phát sinh bụi, chủ yếu là bụi cát và bụi đất do gió cuốn Tuy nhiên, trên thực tế, khối lượng nguyên vật liệu được chia nhỏ thành nhiều đợt, giúp giảm thiểu đáng kể lượng bụi phát sinh Chủ dự án cam kết yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu từ nguồn ô nhiễm này, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

 Bụi phát sinh từ hoạt động trộn bê tông tươi (các máy nhỏ)

Để thuận tiện cho công tác thi công, bên cạnh bê tông trộn sẵn, các loại máy trộn nhỏ 250-500 lít vẫn được sử dụng để trộn bê tông tươi và vữa, giúp tăng tính linh hoạt và hiệu quả trong xây dựng.

Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP , CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Trong quá trình sản xuất của dự án, việc phát sinh chất thải là không thể tránh khỏi, gây ô nhiễm môi trường với mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào từng hoạt động Bảng đánh giá chi tiết sẽ xác định rõ nguồn phát sinh chất thải, các tác nhân gây ô nhiễm và tác động của chúng đến môi trường trong suốt quá trình vận hành dự án.

Trong giai đoạn hoạt động của dự án, chất thải phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau, gây ra các thành phần ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào nguồn thải cụ thể Việc xác định rõ các nguồn thải và hoạt động liên quan là cần thiết để đánh giá và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

A NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI

I Nước thải từ sinh hoạt

- Nước thải nhà vệ sinh bảo vệ

- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân

- Nước thải chủ yếu chứa các chất hữu cơ, các chất lơ

Các nguồn thải Hoạt động phát sinh Thành phần ô nhiễm

- Nước thải nhà vệ sinh văn phòng trong xưởng 1

- Nước thải nhà vệ sinh nhà xưởng 2,3,4

- Nước thải từ nhà vệ sinh của khu văn phòng +ký túc xá viên lửng, cặn bã và các vi sinh vật gây bệnh

II Bụi, Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất

Bụi, khí thải từ quá trình cắt vải, mút xốp Cắt vải, mút xốp Bụi vải, mút xốp

Chất thải sinh hoạt Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên

Chủ yếu là các loại thức ăn thừa, túi nilon,…

Chất thải công nghiệp thông thường

Phát sinh trong quá trình sản xuất

Chủ yếu là vải vụn, mút vụn,…

Vật liệu đóng gói thải (bao bì carton, nilon,…) Chất thải nguy hại Phát sinh từ văn phòng

Phát sinh từ công tác bảo trì, sửa chữa máy móc

Hộp mực in Giẻ lau dính dầu nhớt, cặn dầu thải, cặn sơn, bóng đèn

B NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI

C RỦI RO VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

- Sự cố tràn đổ hóa chất

- Sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải

2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan chất thải

2.1.1.1 Tác động do nước thải

Bảng 4 16 Lưu lượng nước thải dự kiến tối đa

STT Mục đích sử dụng Lưu lượng thải

1 Nước thải sinh hoạt của các cán bộ, công nhân viên 22,8 Thải hàng ngày

(Nguồn: Công ty TNHH nội thất Dynamic, 2023) a Nước thải sinh hoạt

Nhà máy có 380 công nhân viên tham gia sản xuất, tạo ra khoảng 22,8 m3 nước thải mỗi ngày Theo TCXDVN 33:2006, nhu cầu nước cấp sinh hoạt cho mỗi công nhân là 60 lít/người, và lượng nước thải phát sinh tương đương 100% lượng nước cấp này.

Căn cứ vào hệ số ô nhiễm, có thể tính toán được tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong giai đoạn nhà máy hoạt động tối đa như sau:

Bảng 4 17 Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa

STT Thông số Hệ số ô nhiễm

Ghi chú: Tải lượng các thông số ô nhiễm = Số người  hệ số ô nhiễm

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng sau.

Bảng 4 18 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT Thông số Đơn vị đo Nồng độ (mg/l) QCVN

Nồng độ (mg/l) = Tải lượng (g/ngày) / Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày)

Nếu nước thải sinh hoạt không được xử lý theo quy định mà thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ gây các tác động sau:

Hàm lượng chất hữu cơ cao làm giảm nồng độ oxy hòa tan (DO) trong nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thủy sinh vật và hệ sinh thái thủy vực Nước thải chứa chất hữu cơ ứ đọng gây mùi hôi thối khó chịu Quá trình phân hủy chất hữu cơ giải phóng nitơ và phosphor, dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa.

Chất rắn lơ lửng gây tác động tiêu cực đến môi trường nước, tạo lớp váng trên bề mặt cản trở trao đổi oxy và ánh sáng, dẫn đến tình trạng kỵ khí và mất mỹ quan Cặn lắng phân hủy kỵ khí dưới đáy tạo mùi hôi, đồng thời làm giảm khả năng quang hợp và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật thủy sinh.

Vi sinh vật trong nước gây lây lan dịch bệnh, đe dọa sức khỏe con người và động vật Nước nhiễm khuẩn có thể dẫn đến các bệnh như thương hàn, lỵ, tả Coliform, đặc biệt là E Coli, thường xuất hiện trong nước do ô nhiễm phân, và ước tính 70% bệnh truyền nhiễm lây qua đường nước.

Sự dư thừa dinh dưỡng, đặc biệt là Nitơ và Photpho, gây ra bùng nổ tảo, dẫn đến suy giảm oxy trong nước và tạo ra mùi hôi thối Lớp màng tảo trên mặt nước chặn ánh sáng, ức chế quang hợp của thực vật dưới tầng nước sâu Nồng độ Nitơ trên 1 mg/l và Photpho trên 0,01 mg/l ở các dòng chảy chậm là điều kiện lý tưởng cho phú dưỡng hóa, làm giảm chất lượng nước nghiêm trọng.

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) dao động từ 10-75 mg/l, gây ra tình trạng nước đục và tăng hàm lượng hữu cơ, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thủy sinh và có thể chứa độc tố từ tảo.

2.1.1.2 Tác động do khí thải a Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển

 Ô nhiễm do xe vận tải

Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bằng các phương tiện sử dụng dầu diesel là một nguồn gây ô nhiễm không khí đáng kể tại khu vực dự án Quá trình này phát sinh các chất ô nhiễm như bụi, SO2, NOx, CO và VOC, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng không khí.

Dựa trên hệ số ô nhiễm của UNEP, có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ khí thải xe tải nhẹ và xe tải nặng hàng ngày.

Bảng 4 19 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel

Thông số Bụi SO 2 NO 2 CO VOC

Xe tải nặng (> 3,5 tấn) 0,042 0,915 0,062 0,360 0,087

Dự án sử dụng khoảng 32.823 tấn nguyên vật liệu và sản xuất 32.760 tấn sản phẩm mỗi năm, tương đương 218,6 tấn/ngày cần vận chuyển Với xe tải 10 tấn và container 25 tấn, ước tính mỗi ngày có khoảng 5 xe tải và 7 container hoạt động Quãng đường vận chuyển trung bình trong khuôn viên dự án là 100m, tạo ra tải lượng ô nhiễm từ khí thải của các phương tiện vận chuyển hàng hóa.

Bảng 4 20 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển xe tải nặng

Thông số Bụi SO 2 NO 2 CO VOC

Xe tải nặng (> 3,5 tấn) 0,504 10,98 0,744 4,32 1,044

Tải lượng (g/ngày) = Hệ số ô nhiễm (g/xe.km) × Số lượt xe (xe/ngày) × Quãng đường (km)

Ô nhiễm khí thải từ phương tiện vận chuyển tại khu vực công ty ở mức tương đối thấp và chỉ ảnh hưởng trong phạm vi công ty Do các phương tiện không hoạt động đồng thời, tải lượng và nồng độ ô nhiễm thực tế còn thấp hơn tính toán, cho thấy hoạt động vận chuyển ít tác động đáng kể đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Ô nhiễm từ xe máy là một vấn đề đáng quan ngại, đặc biệt tại các khu vực có mật độ phương tiện giao thông lớn như các nhà xưởng với số lượng công nhân viên đông đảo Để đánh giá mức độ ô nhiễm do xe máy gây ra, người ta thường sử dụng hệ số ô nhiễm do UNEP thiết lập cho xe mô tô 2 bánh, động cơ 4 thì, từ đó ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí hàng ngày.

Bảng 4 21 Tải lượng ô nhiễm từ xe máy STT Khí thải Hệ số ô nhiễm (g/km) Tải lượng ô nhiễm (g/ngày)

Khoảng cách chạy trung bình trong khuôn viên dự án là 50m (tính trong khu vực dự án)

Tải lượng ô nhiễm (g/ngày) = Hệ số ô nhiễm (g/km) × Số lượt xe/ngày × Khoảng cách chạy (km)

Từ kết quả tính toán, tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ phương tiện giao thông ra vào nhà máy nằm trong giới hạn cho phép và ít có khả năng ảnh hưởng lớn do thời gian hoạt động ngắn, không liên tục Tuy nhiên, khí thải này vẫn góp phần làm gia tăng ô nhiễm không khí khu vực Công ty đã có biện pháp quản lý và kiểm soát để hạn chế tối đa nguồn ô nhiễm này.

T Ổ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, kế hoạch xây lắp

Bảng 4 33 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

STT Tác động môi trường

Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Dự toán kinh phí (VNĐ)

1 Nước mưa Bố trí hệ thống thoát nước mưa

Bố trí thiết bị dụng cụ lưu trữ, khu vực nhà chứa chất thải, hợp đồng với đơn vị thu gom

Bố trí thiết bị dụng cụ lưu trữ, khu vực nhà chứa chất thải, hợp đồng với đơn vị thu gom

Bố trí thiết bị dụng cụ lưu trữ, khu vực nhà chứa chất thải, hợp đồng với đơn vị thu gom

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

Bảng 4 34 Tổ chức quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

STT Hạng mục Quản lý Vận hành/Theo dõi

1 Hệ thống xử lý nước thải Phòng kỹ thuật Nhân viên môi trường

2 Nhà chứa chất thải Phòng kỹ thuật Nhân viên môi trường, nhân viên vệ sinh

Chủ dự án cam kết đào tạo kỹ thuật quản lý vận hành máy móc, giám sát hiệu quả xử lý để đạt tiêu chuẩn môi trường Nhân viên môi trường thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống xử lý 1 tháng/lần, đảm bảo vận hành tốt và khắc phục sự cố kịp thời.

Trong quá trình hoạt động, mọi yếu tố môi trường phát sinh sẽ được trình báo ngay lập tức với cơ quan quản lý môi trường địa phương để xử lý kịp thời các nguồn ô nhiễm và rủi ro, đảm bảo tuân thủ quy định và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

N HẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT , ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ , DỰ BÁO 78 CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG

Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng được đưa ra trong bảng sau:

Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải

Bảng 4 35 Đánh giá độ tin cậy của các kết quả đánh giá

TT Các đánh giá tác động môi trường

Mức độ tin cậy của kết quả đánh giá

Nguyên nhân Giai đoạn xây dựng

1 Tác động đến môi trường không khí Trung bình

Không có số liệu chi tiết về thời gian hoạt động của các thiết bị phục vụ thi công xây dựng

Dựa trên tính toán lý thuyết và hệ số ô nhiễm của WHO, ước tính khả năng phát tán ô nhiễm, tuy nhiên độ tin cậy bị ảnh hưởng bởi sự biến động của hướng gió, vận tốc gió và điều kiện khí hậu.

2 Tác động đến môi trường nước Cao

Dự đoán nguồn và lưu lượng nước thải dựa trên kinh nghiệm và các công trình tương tự, giúp nhà thầu chủ động quản lý và xử lý hiệu quả.

3 Tác động do CTR Cao

Có thể ước tính được lượng chất thải phát sinh dựa trên các công trình đã thi công tương tự và kinh nghiệm của nhà thầu

4 Tác động do tiếng ồn, độ rung Trung bình

Ước tính chi phí có thể dựa trên các công trình tương tự và kinh nghiệm của nhà thầu, tuy nhiên, phương pháp này không đánh giá được tác động cụ thể theo thời gian do thiếu số liệu chi tiết về số lượng máy móc hoạt động.

1 Tác động đến môi trường không khí Trung bình

Có thể dự đoán được các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Việc tính toán tải lượng và nồng độ ô nhiễm dựa trên hệ số ô nhiễm và các trại chăn nuôi gà thịt tương tự, tuy nhiên cần xem xét sự thay đổi của điều kiện thời tiết và khí hậu.

Dự báo chính xác nhu cầu sử dụng nước và số lượng công nhân giúp dự đoán tác động của dự án, đặc biệt là ảnh hưởng của CTR phát sinh đến môi trường nước.

3 Tác động do CTR Cao

Dự báo chính xác các tác động của dự án có thể được thực hiện dựa trên công suất hoạt động và kinh nghiệm từ các công ty có ngành nghề sản xuất tương tự đang hoạt động.

Dự báo chính xác các tác động của dự án có thể được thực hiện dựa trên công suất hoạt động và kinh nghiệm từ các công ty có ngành nghề sản xuất tương tự đang hoạt động.

5 Rủi ro, sự cố Cao

Dựa trên công suất hoạt động của dự án và kinh nghiệm từ các công ty sản xuất tương tự, có thể dự báo chính xác các rủi ro và sự cố tiềm ẩn.

CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Dự án không thuộc phạm vi quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP về các dự án khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải, hoặc gây tổn thất đa dạng sinh học, do đó báo cáo đánh giá tác động môi trường không bao gồm phần này.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 19/07/2023, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 3. Quy trình sản xuất bàn, tủ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Hình 1. 3. Quy trình sản xuất bàn, tủ (Trang 13)
Bảng 1. 5. Nguyên, nhiên liệu và hoá chất sử dụng của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 1. 5. Nguyên, nhiên liệu và hoá chất sử dụng của dự án (Trang 18)
Bảng 1. 7. Định mức sử dụng nguyên vật liệu của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 1. 7. Định mức sử dụng nguyên vật liệu của dự án (Trang 20)
Bảng 1. 8. Cân bằng vật chất nguyên vật liệu trong sản xuất  STT  Nguyên liệu - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 1. 8. Cân bằng vật chất nguyên vật liệu trong sản xuất STT Nguyên liệu (Trang 21)
Hình 1. 4. Sơ đồ cân bằng vật chất của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Hình 1. 4. Sơ đồ cân bằng vật chất của dự án (Trang 22)
Bảng 1. 10. Nhu cầu sử dụng nước tối đa - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 1. 10. Nhu cầu sử dụng nước tối đa (Trang 24)
Bảng 1. 12. Danh sách thiết bị, máy móc - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 1. 12. Danh sách thiết bị, máy móc (Trang 26)
Hình 1. 5. Sơ đồ quản lý và thực hiện trong giai đoạn xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Hình 1. 5. Sơ đồ quản lý và thực hiện trong giai đoạn xây dựng (Trang 36)
Hình 1. 6. Sơ đồ quản lý và thực hiện của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Hình 1. 6. Sơ đồ quản lý và thực hiện của dự án (Trang 36)
Bảng 3. 1. Vị trí lấy mẫu môi trường  S - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 3. 1. Vị trí lấy mẫu môi trường S (Trang 41)
Bảng 4. 2. Hệ số phát thải của xe tải vận chuyển trong giai đoạn xâydựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 4. 2. Hệ số phát thải của xe tải vận chuyển trong giai đoạn xâydựng (Trang 44)
Bảng 4. 12. Chủng loại và khối lượng CTNH phát sinh - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 4. 12. Chủng loại và khối lượng CTNH phát sinh (Trang 52)
Hình 4. 2. Quy trình xử lý nước thải của dự án  Thuyết minh quy trình xử lý nước thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Hình 4. 2. Quy trình xử lý nước thải của dự án Thuyết minh quy trình xử lý nước thải (Trang 74)
Hình 4. 3. Sơ đồ phương án thu gom chất thải rắn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Hình 4. 3. Sơ đồ phương án thu gom chất thải rắn (Trang 80)
Bảng 6. 1. Nguồn phát sinh nước thải và lưu lương xả thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH NỘI THẤT DYNAMIC
Bảng 6. 1. Nguồn phát sinh nước thải và lưu lương xả thải (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w