1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Final.pdf

43 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm sạch các đường ống ngầm bằng phương pháp phóng pig tại Vietsovpetro
Tác giả Thôi Bửu Trung
Người hướng dẫn KS. Trần Nguyễn Bảo Minh, TS. Lê Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật Dầu khí
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH LẮNG ĐỌNG TRONG ĐƯỜNG ỐNG NGẦM (13)
    • 1.1. Một số nguồn gốc lắng đọng trong đường ống (13)
      • 1.1.1. Ngưng tụ lỏng (13)
      • 1.1.2. Sự hình thành hydrate (13)
      • 1.1.3. Tạp chất cơ học (14)
      • 1.1.4. Sản phẩm ăn mòn (17)
      • 1.1.5. Lắng đọng muối (18)
      • 1.1.6. Lắng đọng paraffin (18)
      • 1.1.7. Lắng đọng asphalten (18)
      • 1.1.8. Một số vật chất khác (20)
  • CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN KIỂM SOÁT ĐƯỜNG ỐNG NGẦM TẠI VIETSOVPETRO (21)
    • 1.1 Những vấn đề trong vận hành đường ống ngầm ở Vietsovpetro hiện nay (21)
      • 1.1.1. Hệ thống các công trình biển và đường ống ngầm của Vietsovpetro (21)
      • 1.1.2. Tình trạng hệ thống đường ống ngầm (22)
        • 1.1.2.1. Các yếu tố gây ăn mòn đường ống ngầm (22)
        • 1.1.2.2. Lắng đọng lỏng trong các đường ống khí (22)
    • 1.2. Giải pháp để xử lý các vấn đề xảy ra (23)
  • CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG PHÓNG PIG TẠI VIETSOVPETRO (24)
    • 3.1. Tác dụng của phương pháp phóng Pig (24)
      • 3.1.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phương pháp phóng pig (24)
      • 3.1.2. Các chuẩn bị cần thiết trước khi tiến hành phóng Pig (25)
        • 3.1.2.1. Tại Buồng Phóng và nhận Pig (25)
        • 3.1.2.2. Từ Buồng Phóng và nhận đến Riser (25)
      • 3.1.3. Một số loại Pig thường sử dụng tại Vietsovpetro (26)
        • 3.1.3.1. Pig bọt (26)
        • 3.1.3.2. Pig cao su (GHS) (26)
        • 3.1.3.3. Pig đĩa cao su FDP (27)
        • 3.1.3.4. Pig đĩa bằng nhựa ứng (UFDP) (27)
        • 3.1.3.5. Pig cao su (Total-Wire Foam Wire brush) (28)
        • 3.1.3.6. Pig MDB (28)
    • 3.2. Quy trình thực hiện phóng pig làm sạch tại VietsovPetro (29)
      • 3.2.1. Kế hoạch làm sạch (29)
      • 3.2.2. Tính toán các thông số trong quá trình làm sạch (30)
        • 3.2.2.1. Lưu lượng nước bơm ép (30)
        • 3.2.2.2. Thời gian ước tính sự di chuyển của Pig (31)
    • 3.3. Phóng pig làm sạch và khảo sát bên trong các đường ống ngầm vận chuyển hỗn hợp dầu khí MSP4-MSP8, MSP9-MSP10, RC5-RC1 và đường gaslift MSP9-BK3 (31)
      • 3.3.1. Triển khai phóng Pig làm sạch tuyến ống dẫn dầu MSP4 – MSP8 (31)
        • 3.3.1.1. Tổng quan về tuyến ống dẫn dầu MSP4 – MSP8 (31)
        • 3.3.1.2. Kết luận và kiến nghị (32)
      • 3.3.2. Triển khai phóng Pig đường ống gaslift MSP9-BK3 (33)
        • 3.3.2.1. Tổng quan về tuyến ống gaslift MSP9-BK3 (33)
        • 3.3.2.2. Kết luận và kiến nghị (34)
      • 3.3.3. Triển khai phóng pig làm sạch tuyến ống dẫn dầu MSP9 – MSP10 (34)
        • 3.3.3.1. Tổng quan về tuyến ống dẫn dầu MSP9 – MSP10 (34)
        • 3.3.3.2. Kết luận và kiến nghị (35)
      • 3.3.4. Triển khai phóng pig làm sạch tuyến ống dẫn dầu RC5 – RP1 (35)
        • 3.3.4.1. Tổng quan về tuyến ống dẫn dầu RC5 – RP1 (36)
        • 3.3.4.2. Kết luận và kiến nghị (36)
    • 3.4. Những khó khăn, sự cố xảy ra khi thực hiện (37)
      • 3.4.1. Khi phóng pig làm sạch đường gaslift MSP9-BK3 (37)
      • 3.4.2. Khi phóng pig làm sạch đường dầu MSP9-MSP10 (38)
      • 3.4.3. Khi phóng pig làm sạch đường dầu RC5-RP1 (38)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (42)
  • Kết luận (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

Microsoft Word Báo cáo thñc t�p TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM KHOA DẦU KHÍ // BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 LÀM SẠCH CÁC ĐƯỜNG ỐNG NGẦM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÓNG PIG TẠI VIET[.]

NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH LẮNG ĐỌNG TRONG ĐƯỜNG ỐNG NGẦM

Một số nguồn gốc lắng đọng trong đường ống

Ngưng tụ lỏng là quá trình chuyển đổi vật chất từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng, thường diễn ra khi dầu và khí được vận chuyển qua các đường ống từ giếng dầu hoặc giếng khí đến các cơ sở xử lý và nhà máy lọc dầu Trong quá trình này, áp suất và nhiệt độ có thể thay đổi, dẫn đến việc các thành phần của dầu khí chuyển từ dạng khí sang dạng lỏng khi nhiệt độ giảm dưới điểm sôi hoặc khi áp suất tăng cao.

Ngưng tụ lỏng trong hệ thống đường ống dẫn dầu khí có thể gây ra tắc nghẽn, giảm hiệu suất dòng chảy và khả năng vận chuyển Nếu lượng ngưng tụ lỏng lớn, nó có thể tạo ra áp suất quá cao trong hệ thống và gây cản trở trong quá trình vận chuyển, dẫn đến các vấn đề an toàn nghiêm trọng.

Hydrate là các chất rắn màu trắng, giống như băng, hình thành ở áp suất cao và nhiệt độ thấp do sự tương tác giữa nước lỏng và các khí nhẹ Trong quá trình khai thác hydrocacbon, nước có thể tồn tại dưới dạng hơi cùng với khí tự nhiên, và khi nhiệt độ và áp suất thay đổi, nước sẽ tách ra khỏi khí và ngưng tụ Nước tự do có thể tồn tại trong điều kiện vỉa và di chuyển cùng với dầu và khí.

Sự hình thành hydrate thường gặp khó khăn, ảnh hưởng đến dòng chảy và tính toàn vẹn của hệ thống sản xuất Qua thời gian, lắng đọng và hấp phụ hydrate trên bề mặt bên trong của đường ống, giếng khoan và các bộ phận công nghệ sẽ gây cản trở và gián đoạn quá trình khai thác, vận chuyển hydrocacbon, thậm chí có thể dẫn đến ngừng sản xuất.

Hình 1.1 Hydrate hình thành trong đường ống 1.1.3 Tạp chất cơ học

Tạp chất cơ học, bao gồm các vật chất rắn từ hoạt động khoan, sửa giếng, nứt vỉa thủy lực và lắp đặt hệ thống công nghệ, có thể gây mài mòn và ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ cũng như hiệu suất của đường ống Nếu không được xử lý kịp thời, chúng có thể dẫn đến hỏng hóc và sự cố không mong muốn.

Hình 1.2 Một số tạp chất cơ học

3 Hình 1.3 Một số tạp chất cơ học

Hình 1.4 Một số tạp chất cơ học

4 Hình 1.5 Một số tạp chất cơ học

Hình 1.6 Một số tạp chất cơ học

Trong các hệ thống đường ống, sự hình thành và tích tụ các sản phẩm ăn mòn trên bề mặt ống có thể xảy ra do tác động của các chất ăn mòn trong chất lỏng hoặc khí lên vật liệu ống, dẫn đến quá trình ăn mòn.

Quá trình ăn mòn kim loại diễn ra trong môi trường điện ly, như nước, và có sự hiện diện của các tác nhân ăn mòn như khí axit hoặc axit bazơ Ăn mòn được phân loại thành hai loại chính: ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học Ngoài ra, hiện tượng xói mòn, mài mòn và sự hình thành các hỗn hợp với thủy ngân cũng có thể xảy ra.

Các sản phẩm ăn mòn phổ biến có thể gây tổn hại đến đường ống bao gồm H2S (hidro sunfurua), một khí độc và chất gây ăn mòn mạnh, có thể tạo ra axit sunfurua khi tiếp xúc với nước, dẫn đến sự suy giảm độ dày của đường ống CO2 (carbon dioxide) cũng là một chất ăn mòn phổ biến, khi tiếp xúc với nước sẽ tạo thành axit cacbonic, gây ăn mòn bề mặt kim loại, đặc biệt là trong môi trường nước mặn HCl (axit clohydric), có mặt trong khí tự nhiên hoặc trong quá trình sản xuất dầu khí, là một chất ăn mòn mạnh có khả năng hủy hoại nhanh chóng các vật liệu kim loại Ngoài ra, một số hợp chất hữu cơ như phenol và các hydrocacbon không bão hòa cũng có thể gây ăn mòn và phá hủy các vật liệu kim loại.

Hình 1.7 Sản phẩm ăn mòn trong đường ống

Lắng đọng muối cản trở dòng chất lỏng từ vỉa lên bề mặt, dẫn đến tổn hao năng lượng gia tăng và giảm sản lượng khai thác giếng Điều này cũng gây ra ăn mòn và làm tăng lắng đọng paraffin, asphalt, nhựa, gây khó khăn trong việc đưa thiết bị khảo sát xuống giếng.

Lắng đọng muối có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm đặc tính tự nhiên của nước đồng hành, quá trình bơm ép vỉa, sự tương tác giữa các loại nước vỉa khác nhau, hoạt động khoan và sửa giếng, cũng như phản ứng phụ từ việc sử dụng hóa phẩm trong quá trình khai thác.

Lắng đọng paraffin xảy ra khi nhiệt độ của sản phẩm giảm xuống dưới nhiệt độ kết tinh paraffin (WAT) Khi lớp lắng đọng paraffin hình thành ở nhiệt độ cao, nó sẽ trở nên rất cứng.

Lắng đọng paraffin hòa tan rất kém trong dung môi thông thường ở điều kiện nhiệt độ môi trường

Lắng đọng asphelten xảy ra do sự thay đổi áp suất, sự hòa trộn với nguồn hydrocarbon chứa nhiều cấu tử nhẹ, cũng như sự biến đổi pH của nước vỉa và thành phần các ion.

Lắng đọng asphalten có tính chất mềm, dẻo và vô định hình Nó không tan trong dung môi hydrocacbon no, nhưng hoàn toàn tan trong dung môi thơm.

Hình 1.8 Lắng đọng asphalten trong đường ống

7 Hình 1.9 Lắng đọng asphalten trong đường ống

Hình 1.10 Lắng đọng asphalten trong đường ống

1.1.8 Một số vật chất khác

Trong quá trình lắp đặt đường ống, các vật liệu có thể tích tụ bên trong như mảnh kim loại, xỉ hàn, đất đá, cũng như các vật liệu phát sinh trong quá trình bảo trì và sửa chữa thiết bị công nghệ Ngoài ra, các vật liệu từ quá trình khoan và sửa giếng cũng có thể tồn tại, cùng với các chi tiết và thiết bị công nghệ khác.

NHỮNG KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN KIỂM SOÁT ĐƯỜNG ỐNG NGẦM TẠI VIETSOVPETRO

Những vấn đề trong vận hành đường ống ngầm ở Vietsovpetro hiện nay

1.1.1 Hệ thống các công trình biển và đường ống ngầm của Vietsovpetro

Báo cáo này giới thiệu hệ thống đường ống ngầm tại Vietsovpetro, bao gồm nhiều thành phần quan trọng được tổ chức một cách cụ thể nhằm đảm bảo hiệu suất và an toàn trong quá trình khai thác.

Hệ thống bao gồm 9 giàn MSP và 4 giàn MiniMSP, đóng vai trò quan trọng trong khai thác dầu từ lòng đất Các giàn này được trang bị công nghệ tiên tiến, đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững.

Hệ thống bao gồm hai giàn công nghệ trung tâm (CNTT-2, CNTT-3), tập trung các thiết bị và công nghệ tiên tiến để xử lý dầu từ các giàn khai thác Điều này giúp đảm bảo quá trình sản xuất và chế biến dầu diễn ra hiệu quả, đạt chất lượng cao.

Hệ thống bao gồm hai giàn bơm ép vỉa PPD-30.000 và PPD-40.000, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo áp suất để đẩy dầu từ vỉa lên mặt đất, từ đó nâng cao hiệu quả và tiết kiệm trong quá trình khai thác dầu.

Hệ thống bao gồm ba giàn nén khí (CCP, MKS, DGCP), đảm bảo cung cấp khí nén cần thiết cho các hoạt động khai thác và xử lý dầu.

Hệ thống bao gồm 24 giàn đầu giếng (BK/RC) đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác dầu từ các giếng dầu Những giàn này được bố trí ở các vị trí chiến lược và được trang bị công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa hiệu suất khai thác.

Hệ thống hiện có 3 tàu chứa dầu (UBN) đảm bảo việc vận chuyển dầu an toàn và hiệu quả từ các vị trí khai thác đến nơi tiếp nhận và chế biến.

Hệ thống đường ống ngầm của Vietsovpetro bao gồm khoảng 1286,48 km với 201 tuyến đường ống, hình thành một mạng lưới phức tạp nhằm vận chuyển dầu từ các giếng khai thác đến các điểm tiếp nhận và xử lý.

Vietsovpetro đã xây dựng và duy trì một cơ sở hạ tầng hiện đại và đáng tin cậy, giúp công ty đạt hiệu suất cao và đảm bảo an toàn trong khai thác và vận hành, mặc dù hệ thống này có nhiều thành phần phức tạp và đa dạng.

1.1.2 Tình trạng hệ thống đường ống ngầm

Hệ thống đường ống ngầm của Vietsovpetro, ngoại trừ các đường ống dẫn dầu từ CNV và CTC, chưa từng được thực hiện phóng Pig làm sạch cho đến hết năm 2020.

Do quá trình ăn mòn, một số đường ống đã bị thủng và không thể khắc phục để tiếp tục sử dụng, bao gồm đường dầu MSP4-MSP1, MSP11-MSP9 và BK3-BK2 (CTP2).

1.1.2.1 Các yếu tố gây ăn mòn đường ống ngầm

Các yếu tố chính gây ra ăn mòn đường ống ngầm bao gồm độ ngập nước cao trong các đường ống vận chuyển, sản phẩm xử lý cận đáy giếng chưa được trung hòa hoàn toàn, và sự gia tăng hàm lượng H2S cùng vi khuẩn khử sunphat theo nước tự do Ngoài ra, cặn, muối và cát lắng đọng bên trong đường ống cũng góp phần vào vấn đề này Kinh nghiệm khảo sát tại mỏ Bạch Hổ cho thấy tốc độ dòng chảy chậm làm tăng nguy cơ ăn mòn trong đường ống.

Gần đây, nhiều vấn đề về lắng đọng lỏng trong đường ống khí đã được ghi nhận, ảnh hưởng đến việc khai thác và thu gom dầu khí Cụ thể, lắng đọng lỏng và tạp chất cơ học gây ra chênh áp lớn trong đường ống khí gaslift MSP5-MSP7 Ngoài ra, tạp chất cơ học và lỏng cũng làm bít tắc các bộ lọc gaslift trên các mỏ BK8/17, BK19, BK21, trong khi lượng lỏng từ các đường khí MSP1-CCP và CTK3-CCP đang gia tăng.

Hình 2.1 Các sự cố ăn mòn trong đường ống ngầm trong giai đoạn 2019 - 2022

Việc lắng đọng paraffin và muối trong đường ống không chỉ làm tăng áp suất thu gom mà còn giảm lượng dầu có thể khai thác Điều này đặc biệt rõ ràng trong các trường hợp như đường ống hỗn hợp dầu khí BK15-MSP10, BK14-CTK3 và MSP9-BK3-BK2, nơi áp suất đã tăng lên đáng kể.

Giải pháp để xử lý các vấn đề xảy ra

Tại Vietsovpetro, việc sử dụng phương pháp phóng Pig để làm sạch hệ thống đường ống ngầm là rất quan trọng Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ các tác nhân lắng đọng gây ăn mòn mà còn giảm chênh áp giữa hai đầu đường ống Đây được coi là giải pháp hiệu quả nhất để duy trì sự hoạt động ổn định của hệ thống đường ống.

Trong quá trình phóng Pig làm sạch, có thể xảy ra một số sự cố nhất định Để đảm bảo việc phóng Pig diễn ra an toàn và hiệu quả, cần thực hiện các giải pháp thích hợp.

Kiểm tra độ dày thực tế của thành ống (NDT) trên toàn bộ chiều dài phần trên mặt nước của ống đứng là rất quan trọng Cần chú ý đặc biệt đến các khu vực như đoạn co, đầu chuyển, mặt bích và van chặn khi thực hiện kết nối vào buồng phóng-nhận PIG.

Kiểm tra độ đóng mở của các van chặn tại các vị trí hoàn toàn, và thay thế bằng đoạn ống nếu phát hiện van chặn không mở hoàn toàn (reducing bore) Đặc biệt lưu ý đến các van cầu, vì có thể chúng thể hiện trạng thái mở hoàn toàn nhưng thực tế không phải vậy.

Kiểm tra độ đồng nhất của đường kính ống từ buồng phóng đến buồng nhận là cần thiết, đồng thời thay thế các đoạn ống bị thu hẹp tiết diện dựa trên kết quả khảo sát mới nhất và tài liệu xây dựng As-built của ống đứng và đường ống ngầm.

Phóng từ các PIG loại mềm, nhỏ trước sau đó tang dần lên các loại cứng và ít bypass hơn khi các PIG trước không còn hiệu quả

Trong quá trình phóng hạn chế dừng PIG giữa đường, đặc biệt là trong trường hợp đang phóng 2 hay nhiều PIG trở lên

Trong quá trình phóng PIG, nếu áp suất tăng trên 20 bar mà PIG chưa di chuyển xa, cần phải đẩy ngược lại về vị trí xuất phát và sử dụng các loại PIG nhỏ, mềm hơn để tiếp tục xử lý.

Trong trường hợp PIG đã đi qua nửa quãng đường và áp suất tăng trên 20 bar, cần xem xét tùy thuộc vào loại PIG để quyết định có đẩy ngược lại hay tiếp tục đẩy về đầu nhận.

HOẠT ĐỘNG PHÓNG PIG TẠI VIETSOVPETRO

Tác dụng của phương pháp phóng Pig

Phương pháp phóng Pig (Pigging) là quy trình quan trọng trong ngành công nghiệp dầu khí, giúp làm sạch, kiểm tra và bảo trì các đường ống dẫn dầu, khí và chất lỏng khác Quy trình này thực hiện bằng cách đẩy một vật hình trụ, được gọi là "Pig", qua bên trong các đường ống dẫn.

Phương pháp phóng pig có tác dụng chính là làm sạch đường ống bằng cách sử dụng pig để di chuyển và loại bỏ cặn bẩn, cặn cơ khí, và tạp chất Quá trình này không chỉ giúp tăng hiệu suất vận chuyển chất lỏng mà còn giảm nguy cơ tắc nghẽn trong hệ thống ống.

Kiểm tra đường ống bằng pig giúp phát hiện các vết nứt, rò rỉ và kích thước không đồng nhất của đường ống Thiết bị đo lường và cảm biến trên pig hỗ trợ xác định vấn đề và thực hiện bảo trì hiệu quả.

Pig có khả năng mang theo thiết bị để thực hiện bảo trì và sửa chữa, như hàn, cắt hoặc sơn, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc tháo dỡ và thay thế các phần của đường ống.

Phương pháp phóng pig là kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp dầu khí, được ứng dụng trong khai thác, vận chuyển và xử lý dầu khí Phương pháp này không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn giảm thiểu nguy cơ sự cố, đảm bảo an toàn và bền vững cho hệ thống đường ống Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phương pháp phóng pig thể hiện rõ cách thức vận hành hiệu quả của kỹ thuật này.

Khi khai thác sản phẩm, tắc đường ống ngầm có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hiệu quả và bền vững của hệ thống Để giải quyết vấn đề này, phương pháp phóng pig được áp dụng để làm sạch và bảo trì các đường ống dẫn Quy trình phóng pig bắt đầu bằng việc đưa pig vào buồng phóng qua các ống nối, sau đó sử dụng áp suất từ nước bơm ép để đẩy pig di chuyển trong đường ống, làm sạch bề mặt bên trong Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, buồng nhận được trang bị các ống xả nhằm giảm áp suất trong đường ống, và khi pig đến buồng nhận, chất lưu bên trong sẽ được xử lý.

13 được xả ra ngoài để đảm bảo áp suất không quá cao Sau đó, pig có thể được loại bỏ khỏi hệ thống

Hình 3.1 Sơ đồ phóng Pig trên các giàn khoan 3.1.2 Các chuẩn bị cần thiết trước khi tiến hành phóng Pig

3.1.2.1 Tại Buồng Phóng và nhận Pig

Kiểm tra kết nối giữa buồng phóng và hệ thống công nghệ theo PID, đảm bảo van an toàn được cài đặt từ 30 – 40atm tùy thuộc vào áp suất làm việc của đường ống làm sạch Đảm bảo lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước PPD (dải đo đến 200 m³/h), đồng hồ áp suất và các thiết bị khác hoạt động bình thường Cửa buồng phóng/nhận phải kín trong quá trình phóng/nhận pig, và kiểm tra các van xả lỏng, xả khí đóng/mở bình thường Các van trên đường kicker và main line cũng cần hoạt động ổn định Van cấp nước PPD vào buồng phóng/nhận có thể điều chỉnh lưu lượng với choke valve 4’’-2500# Nếu buồng phóng/nhận được trang bị pig signal, tình trạng hoạt động sẽ đáng tin cậy Các catcher và stopper đã được lắp đặt sẵn tại các buồng phóng/nhận để đảm bảo an toàn trong quá trình phóng.

3.1.2.2 Từ Buồng Phóng và nhận đến Riser

Để đảm bảo tính đồng nhất về cấp đường kính của tuyến ống từ buồng phóng/nhận đến Riser, cần tháo dỡ và bịt kín các thiết bị lấy mẫu sản phẩm cũng như thiết bị đo nhiệt độ TI và TT nhằm không ảnh hưởng đến sự di chuyển của Pig Các điểm giao nhau trên đường di chuyển của Pig phải được trang bị thanh chắn Tee-barred để ngăn không cho Pig lọt qua Các van chặn như gate và ball valve cần được mở hoàn toàn (full bore), và SDV lắp tại riser cũng phải là loại full bore; nếu sử dụng dạng reducer bore, cần thay thế bằng spool để tránh làm kẹt Pig Ngoài ra, cần có tín hiệu báo áp suất dẫn về SCADA để theo dõi.

3.1.3 Một số loại Pig thường sử dụng tại Vietsovpetro

3.1.3.1 Pig bọt Đường kính của Pig là 10.6” – 12.5”

Mục đích: để phóng lần đầu nhằm xác định độ thông ống (dựa vào trend áp suất, lưu lượng nước và thời gian phóng)

Hình 3.2 Pig bọt 3.1.3.2 Pig cao su (GHS) Đường kính của Pig là 9.6” – 12”

Mục đích: với một lớp chải sắt quấn quanh theo hình xoắn ốc để phá lớp wax – parafin cứng bám thành ống

Hình 3.3 Pig cao su (GHS) 3.1.3.3 Pig đĩa cao su FDP Đường kính của Pig là 12”

Mục đích: để thu gom (đẩy) wax bở rời trong đường ống

Hình 3.4 Pig đĩa cao su FDP 3.1.3.4 Pig đĩa bằng nhựa ứng (UFDP) Đường kính của Pig là 10.75” – 12.75”

Mục đích: Loại bỏ wax mềm ra khỏi đường ống

Hình 3.5 Pig ÙDP 3.1.3.5 Pig cao su (Total-Wire Foam Wire brush) Đường kính của Pig là 10.25” – 12”

Mục đích: Với các gai sắt xung quanh thân nhằm loại bỏ wax cứng bám chặt thành ống

Hình 3.6 Pig cao su (Total-Wire Foam Wire brush) 3.1.3.6 Pig MDB Đường kính của Pig là 12.1”

Mục đích: dùng để phá các wax cứng và thu gom wax dọc tuyến ống

Quy trình thực hiện phóng pig làm sạch tại VietsovPetro

Quy trình phóng Pig làm sạch tại VietsovPetro bao gồm việc chuyển số lượng Pig phù hợp từ buồng phóng đến buồng nhận Thông thường, quy trình này được chia thành 2 giai đoạn để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong việc làm sạch các đường ống ngầm.

Hình 3.8 Các bước thực hiện trong giai đoạn 1

Giai đoạn 1 bao gồm việc loại bỏ sáp và sáp cứng bằng cách sử dụng Pig bọt, tiếp theo là Pig đĩa cao su (FDP) và Pig đĩa bằng nhựa cứng (UFDP) để làm sạch cặn bã trong đường ống ngầm.

Giai đoạn 2 bao gồm việc loại bỏ hard scale bằng cách sử dụng Pig cao su (GHS) hoặc Pig cao su (Total-Wire Foam Wire brush) Sau đó, sử dụng Pig đĩa bằng nhựa cứng (UFDP) hoặc Pig MDP để phá vỡ các lớp wax cứng và thu gom wax dọc theo tuyến ống.

3.2.2 Tính toán các thông số trong quá trình làm sạch

3.2.2.1 Lưu lượng nước bơm ép Đường ống nước bơm ép với áp suất 25Mpa sẽ thường được sử dụng cho hoạt động phóng Pig Van choke và các loại van khác sẽ được sử dụng để điều chỉnh lưu lượng nước và áp suất của đường ống nước bơm ép từ 25Mpa đến 4Mpa (tối đa) để đảm bảo lưu lượng cần thiết tối thiểu để đảm bảo tốc độ tối thiểu của Pig (không nhỏ hơn 0.5 m/s) Toàn bộ hệ thống sẽ được đảm bảo bằng các van an toàn áp suất (PSVs), được lắp trên các đường ống nước bơm ép, cũng như trên các buồng phóng và nhận Pig

Lưu lượng (Q) được tính bằng công thức như sau:

Q là lưu lượng nước bơm ép (m 3 /s),

A là tiết diện của đường ống (m 2 ),

V là vận tốc của nước bơm ép (m/s)

3.2.2.2 Thời gian ước tính sự di chuyển của Pig

Thời gian ước tính (T) cho quá trình di chuyển của Pig được xác định dựa trên chiều dài của đường ống và tốc độ tối thiểu của Pig, cộng với thời gian cần thiết để phóng và nhận Pig sau mỗi lần phóng.

Thời gian ước tính (T) được tính bằng công thức như sau:

T là thời gian ước tính (s)

L là tổng độ dài của đường ống (m)

V là vận tốc của nước bơm ép (m/s)

Phóng pig làm sạch và khảo sát bên trong các đường ống ngầm vận chuyển hỗn hợp dầu khí MSP4-MSP8, MSP9-MSP10, RC5-RC1 và đường gaslift MSP9-BK3

3.3.1.1 Tổng quan về tuyến ống dẫn dầu MSP4 – MSP8

Tuyến ống được xây dựng vào năm 1989, có chiều dài 1030 m, đường kính ngoài 325 mm và chiều dày 16 mm Thể tích chứa đầy chất lỏng của tuyến ống là 69.4 m³, với khả năng vận chuyển dầu, khí và nước.

Bảng 3.1 Triển khai thực hiện công việc phóng Pig trên tuyến ống dẫn dầu MSP4 –

Ngày Nội dung công việc

Tổ công tác bay ra giàn MSP-4 và MSP-8

Kiểm tra PID bộ phóng/nhận pig trên MSP-4 và MSP-8 và thực tế kết nối bộ phóng/nhận vào hệ thống công nghệ của giàn

Thử thủy lực tuyến ống, hiệu chỉnh các van an toàn trên bộ phóng/nhận pig

15.10.22 Thực hiện set up các tín hiệu PT, bộ đo lưu lượng

Kiểm tra các chế độ lưu lượng trước khi phóng pig

Từ 16.10.22 đến 31.10.22 Tổ công tác tiến hành phóng pig từ 01 đến 109

Nhà thầu đã tiến hành phóng 03 lượt pig BIDI, phóng 01 lượt pig Profiler và 01 lượt pig

Caliper, 01 lượt pig thông minh (UT)

01.12.22 Nhà thầu gửi dữ liệu của UT inspection về bờ để chuyên gia LINSCAN phân tích kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát của CLP đạt 100%

Kết quả khảo sát của UT inspection đạt 50%, khả năng thoi UT gặp lỗi kỹ thuật trong quá trình phóng nhận (eco sensor loss)

04.12.22 Nhà thầu chuyển thiết bị và nhân sự về bờ để thực hiện việc kiểm tra và sửa chữa lại UT tool

Tổ công tác và nhà thầu tiến hành phóng 01 lượt pig MBCT, phóng 01 lượt pig thông minh

Kết quả khảo sát của pig thông minh, dữ liệu thu được đạt 99,29%

Kết thúc phóng pig tuyến ống dầu MSP4-MSP8

3.3.1.2 Kết luận và kiến nghị

Tuyến ống MSP4-MSP8, hoạt động từ năm 1989, chưa từng được phóng pig làm sạch, dẫn đến sự tích tụ lớn lượng wax bên trong Trong quá trình phóng pig, một khối lượng lớn wax loãng đã được đưa vào hệ thống công nghệ, trong khi phần wax dẻo và cứng thu được tại đầu nhận pig trên MSP-8 đạt khoảng 3.153 kg.

Thời gian nhân lực VSP phóng pig làm sạch (basic cleaning) cho tuyến ống này 16 ngày (từ 16.10.2022 đến 31.10.2022), tổng số lượt phóng pig làm sạch 109

Thời gian nhà thầu phóng pig re-clean và pig thông minh lần 1 là 03 ngày (từ 28.11.2022 đến 30.11.2022), Thời gian nhà thầu phóng pig thông minh lần 2 là 01 ngày (29.12.2023)

Trong quá trình kiểm tra, phát hiện van đầu vào buồng Pig trên MSP-8 không mở hoàn toàn, dẫn đến khả năng gây kẹt Pig khi di chuyển qua vị trí này Do đó, quyết định tháo van ra để thực hiện sửa chữa đã được đưa ra.

Van Angle Choke Valve điều chỉnh lưu lượng PPD trên MSP-4, với lưu lượng nước tối đa chỉ đạt 110 m3/h khi mở hoàn toàn Do đó, nhà thầu đã thực hiện việc phóng pig thông minh từ MSP-8 về MSP-4.

3.3.2 Triển khai phóng Pig đường ống gaslift MSP9-BK3

3.3.2.1 Tổng quan về tuyến ống gaslift MSP9-BK3

Tuyến ống được xây dựng năm 1992, chiều dài tuyến ống 2880 m, đường kính ngoài 323.9 mm, chiều dày 15.9 mm, thể tích điền đầy chất lỏng: 193 m 3 , lưu chất vận chuyển: khí gaslift

Bảng 3.2 Triển khai thực hiện công việc phóng Pig làm sạch đường gaslift MSP9 – BK3

Ngày Nội dung công việc

Tổ công tác bay ra giàn MSP-9 và BK-3

Kiểm tra PID bộ phóng/nhận pig trên MSP-9 và BK-3 và thực tế kết nối bộ phóng/nhận vào hệ thống công nghệ của giàn

Thử thủy lực tuyến ống, hiệu chỉnh các van an toàn trên bộ phóng/nhận pig

05.11.22 Thực hiện set up các tín hiệu PT, bộ đo lưu lượng

Kiểm tra các chế độ lưu lượng trước khi phóng pig

Trong quá trình chuẩn bị phóng pig, đã phát hiện van cấp nước gate valve bị rò rỉ nghiêm trọng, khiến việc phóng pig không thể thực hiện được Đề nghị tiến hành thay thế van mới để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quy trình.

Nhân lực xây lắp không có trên BK-3 để thay van

Nhân lực XNXL 8 người chuyển tải từ giàn CNTT-2 sang BK-3, nhóm công tác phối hợp cùng XNXL thực hiện các công việc:

Thay gate valve đã bị hỏng Gia cố thêm Support ở đoạn ống PPD Gia cố trục đỡ mặt bích mù 16" 900#

12.11.22 Tiến hành mở lưu lượng tối đa để kiểm tra Tuy nhiên, buồng PIG và cả sàn nơi đặt buồng PIG vẫn bị rung mạnh ở lưu lượng gần 90m3/h

Từ 13.11.22 đến 16.11.22 Tổ công tác tiến hành phóng pig từ 01 đến 09

Tổ công tác tiến hành phóng pig #10 - Total-Wire Wirebrush Foam Pig, ngược lại từ

Do có sự bất thường khi phóng pig qua vị trí cách BK-3 khoảng 900m, áp suất tăng đột biến, pig nhận được trên MSP-9 bị hỏng hoàn toàn

Các phòng ban đã tổ chức họp và quyết định dừng phóng pig tuyến MSP9-BK3, đồng thời đề nghị XN VTB sử dụng ROV để khảo sát toàn tuyến nhằm xác định nguyên nhân Vào ngày 21.11.22, XN VTB đã thực hiện khảo sát ROV tuyến ống này, và kết quả cho thấy tại vị trí cách BK-3 khoảng 900m có kết nối spool với đoạn ống 8”.

25.11.22 XNXL khôi phục tuyến ống gaslift BK3-MSP9

Thử thủy lực tuyến ống gaslift BK3-MSP9, trước khi đưa vào vận hành 3.3.2.2 Kết luận và kiến nghị

Tuyến ống gaslift MSP9-BK3 đã đưa vào vận hành năm 1992 (trên 31 năm), chưa từng phóng pig làm sạch

Buồng pig trên BK-3 cần được gia cố thêm do được lắp đặt trên sàn mở rộng với kết cấu chịu lực kém, gây rung lắc mạnh trong quá trình phóng pig, nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.

Bộ phận làm kín của van tiết lưu PPD trên BK-3 bị vỡ, cần phải gửi van mới thay thế, nên tiến độ công việc chậm 01 tuần

Thời gian phóng pig làm sạch cho tuyến ống gaslift MSP9-BK3 kéo dài từ 13.11.2022 đến 17.11.2022, với tổng số 10 lượt pig VSP thực hiện Tuy nhiên, do kết nối với đoạn ống 8” cách BK-3 khoảng 900m, các pig thu được tại buồng nhận trên MSP-9 hầu như bị hỏng hoàn toàn Vì vậy, VSP đã quyết định dừng phóng pig cho tuyến ống này và đề xuất với nhà thầu PVMR&LINSCAN xem xét phóng pig thông minh cho tuyến ống dẫn dầu RC5-RP1 thay thế.

3.3.3 Triển khai phóng pig làm sạch tuyến ống dẫn dầu MSP9 – MSP10

3.3.3.1 Tổng quan về tuyến ống dẫn dầu MSP9 – MSP10

Tuyến ống được xây dựng vào năm 1992, có chiều dài 2440 m và đường kính ngoài là 323.9 mm Với độ dày 15.9 mm, tuyến ống này có thể tích chứa chất lỏng là 163,3 m³, chuyên chở các loại lưu chất như dầu, khí và nước.

Bảng 3.3 Triển khai thực hiện công việc phóng Pig làm sạch tuyến ống dẫn dầu MSP9 –

Ngày Nội dung công việc

24.11.22 Nhóm công tác bay ra MSP-9, MSP-10

25.11.22 Kiểm tra PID bộ phóng/nhận pig trên MSP-9 và MSP-10 và thực tế kết nối bộ phóng/nhận vào hệ thống công nghệ của giàn

26.11.22 Hiệu chỉnh các van an toàn trên bộ phóng/nhận pig

27.11.22 MSP-10 và MSP-9 phối hợp kiểm tra lực toàn tuyến

Tổ công tác tiến hành phóng pig từ 01 đến 170

Nhà thầu đã tiến hành phóng 05 lượt pig BIDI để làm sạch đường ống, phóng 02 lượt pig

Profiler, 01 lượt pig Caliper trước khi phóng pig thông minh (UT)

Do đoạn bend số 4 có chiều dày lớn từ 30-40mm, pig thông minh đã bị kẹt khi phóng qua đoạn này Nhà thầu đã sử dụng pig Medium 12” để giải cứu nhưng không đạt được kết quả như mong muốn.

01.02.23 Nhóm công tác phối hợp với nhà thầu, cưa đoạn ống trước bend số 4 để giải phóng pig

Vào ngày 24.04.2023, nhà thầu đã gửi pig thông minh từ trung tâm bảo trì tại UAE về Việt Nam để tiếp tục công việc sửa chữa.

Nhà thầu đã thực hiện 03 lượt phóng pig BIDI để làm sạch đường ống, cùng với 01 lượt pig Profiler và 01 lượt pig Caliper trước khi tiến hành phóng pig thông minh (UT) Kết quả khảo sát từ pig thông minh cho thấy dữ liệu thu được đạt trên 98%.

MSP-9 đã bơm CI vào đường ống dầu MSP9-MSP10 theo quy trình OFSP-173-MX-AC7-

PR-001 Chánh kỹ sư phê duyệt ngày 18.11.2022

Kết thúc phóng pig đường ống dẫn dầu MSP9-MSP10

3.3.3.2 Kết luận và kiến nghị

Tuyến ống MSP9 và MSP10, được đưa vào vận hành từ năm 1992, đã không thực hiện việc phóng pig làm sạch trong suốt hơn 31 năm, dẫn đến sự tích tụ đáng kể lượng wax bên trong Trong quá trình phóng pig làm sạch, hệ thống công nghệ giàn MSP-9 và MSP-10 đã tiếp nhận một lượng lớn wax loãng, với tổng khối lượng wax mềm và wax cứng thu được tại đầu nhận pig lên tới khoảng 56.317 kg.

Thời gian nhân lực VSP phóng pig làm sạch cho tuyến ống này 38 ngày (từ 28.11.2022 đến 11.01.2023), tổng số lần phóng pig làm sạch 170

Nhà thầu đã thực hiện phóng pig lần 1 trong 04 ngày từ 13.01.2023 đến 16.01.2023, với tổng số lượt phóng là 10 Lần phóng pig thứ 2 kéo dài 10 ngày, từ 29.04.2023 đến 08.05.2023, do phải chờ thay bend trên MSP-9, với tổng số lượt phóng là 6.

Lượng wax mềm và wax cứng thu được từ buồng phóng/nhận trên MSP-9 và MSP-10 rất lớn, dẫn đến việc quá trình phóng pig đôi khi phải tạm dừng để giải phóng lượng wax tích tụ trong quá trình này.

Những khó khăn, sự cố xảy ra khi thực hiện

3.4.1 Khi phóng pig làm sạch đường gaslift MSP9-BK3

Khu vực lắp đặt buồng pig có sàn mở rộng, dẫn đến tình trạng rung lắc mạnh của các đường ống, khiến việc phóng pig trở nên không khả thi Đường ống gaslift kết nối với đoạn ống 8” cách BK-3 khoảng 900m đã gặp sự cố, khiến các pig (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8) bị hỏng hoàn toàn.

3.4.2 Khi phóng pig làm sạch đường dầu MSP9-MSP10

Lượng Wax trong đường ống nhận được khi phóng các pig 17, 19, 21, 30, 49, 71 rất nhiều: Thiếu bao và container

Hình 3.11 Lượng wax khi phóng Pig 3.4.3 Khi phóng pig làm sạch đường dầu RC5-RP1

Chênh lệch áp suất lớn tại van tiết lưu có thể gây ra rung động mạnh, dẫn đến hư hỏng các thiết bị phía sau như đồng hồ áp suất, van an toàn, và có thể làm gãy cối van cùng một số thiết bị khác.

Hình 3.12 Đồng hồ áp suất bị hư hỏng

Hình 3.13 Van an toàn bị hư hỏng Giải phóng 10 pig ngừng trong đường ống pig 120 – 129)

Tạo xung từ giật từ 2 phía

Giải pháp dùng khí gaslift thổi lỏng

Giải pháp dầu diezel giảm ma sát thành ống và pig

Giải pháp dùng khí gaslift đẩy pig

Hình 3.14 Các Pig bị hư hỏng (120 – 129)

Pig 140 đã bị dừng lại tại SDV-401 trên RP-1, nơi mà SDV này là một loại van Reduced Bore (không theo thiết kế) với đường kính trong là 240mm.

Pig 164 dừng tại Tee của buồng phóng trên RC-5

Ngày đăng: 23/10/2023, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hydrate hình thành trong đường ống  1.1.3. Tạp chất cơ học - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.1. Hydrate hình thành trong đường ống 1.1.3. Tạp chất cơ học (Trang 14)
Hình 1.2. Một số tạp chất cơ học - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.2. Một số tạp chất cơ học (Trang 14)
Hình 1.4. Một số tạp chất cơ học - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.4. Một số tạp chất cơ học (Trang 15)
Hình 1.6. Một số tạp chất cơ học - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.6. Một số tạp chất cơ học (Trang 16)
Hình 1.7. Sản phẩm ăn mòn trong đường ống - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.7. Sản phẩm ăn mòn trong đường ống (Trang 17)
Hình 1.8. Lắng đọng asphalten trong đường ống - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.8. Lắng đọng asphalten trong đường ống (Trang 18)
Hình 1.10. Lắng đọng asphalten trong đường ống - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 1.10. Lắng đọng asphalten trong đường ống (Trang 19)
Hình 2.1. Các sự cố ăn mòn trong đường ống ngầm trong giai đoạn 2019 - 2022 - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 2.1. Các sự cố ăn mòn trong đường ống ngầm trong giai đoạn 2019 - 2022 (Trang 22)
Hình 3.1. Sơ đồ phóng Pig trên các giàn khoan  3.1.2. Các chuẩn bị cần thiết trước khi tiến hành phóng Pig - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.1. Sơ đồ phóng Pig trên các giàn khoan 3.1.2. Các chuẩn bị cần thiết trước khi tiến hành phóng Pig (Trang 25)
Hình 3.2. Pig bọt  3.1.3.2. Pig cao su (GHS) - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.2. Pig bọt 3.1.3.2. Pig cao su (GHS) (Trang 26)
Hình 3.3. Pig cao su (GHS)  3.1.3.3. Pig đĩa cao su FDP - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.3. Pig cao su (GHS) 3.1.3.3. Pig đĩa cao su FDP (Trang 27)
Hình 3.8. Các bước thực hiện trong giai đoạn 1 - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.8. Các bước thực hiện trong giai đoạn 1 (Trang 29)
Hình 3.7. Pig MDB  3.2. Quy trình thực hiện phóng pig làm sạch tại VietsovPetro - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.7. Pig MDB 3.2. Quy trình thực hiện phóng pig làm sạch tại VietsovPetro (Trang 29)
Hình 3.10. Đường ống gaslift - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.10. Đường ống gaslift (Trang 38)
Hình 3.11. Lượng wax khi phóng Pig  3.4.3. Khi phóng pig làm sạch đường dầu RC5-RP1 - Báo Cáo Thực Tập Final.pdf
Hình 3.11. Lượng wax khi phóng Pig 3.4.3. Khi phóng pig làm sạch đường dầu RC5-RP1 (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w