Đồngthời đây còn là dịp để chúng em tìm hiểu, nắm vững các sơ đồ nối dây, nguyên lý làmviệc của các trang thiết bị chính trong Nhà máy thuỷ điện, phương thức vận hànhchung của toàn nhà m
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
- -
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở thực tập tốt nghiệp: Nhà máy thủy điện Lao Chải
Giáo viên hướng dẫn: Lại Văn Dũng HSSV thực hiện: Trần Duy Khương Lớp Cao đẳng vận hành thủy điện K19B Niên khóa: 2019 - 2022
Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2 LỜI NÓI ĐẦU 1
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong chương trình đào tạocủa Trường Cao Đẳng Trong thời gian thực tập, sinh viên có điều kiện được tiếp xúcvới thực tế sản xuất, được trau rồi, bổ xung, kiểm nghiệm lại kiến thức đã tiếp thuđược trong nhưng năm học đã qua Đây là cơ hội tốt để sinh viên có thể làm quen vớicông việc thực tế, giúp chúng em tự tin để nhanh chóng bắt nhịp được với môi trườngthực tế sản xuất sau khi ra trường Đối với sinh viên ngành vận hành thủy điện Đượcthực tập tại Nhà máy thuỷ điện Lao Chải là một niềm vinh dự lớn lao, là một cơ hộiquý báu để nắm bắt quá trình sản xuất, vận hành thực tế của nhà máy Là cơ hội tốt
để có thể liên hệ, vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế sản xuất điện năng Đồngthời đây còn là dịp để chúng em tìm hiểu, nắm vững các sơ đồ nối dây, nguyên lý làmviệc của các trang thiết bị chính trong Nhà máy thuỷ điện, phương thức vận hànhchung của toàn nhà máy và vai trò phát điện của Nhà máy trong hệ thống điện quốcgia
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn đã tận tình quan tâmhướng dẫn chúng em trong suốt đợt thực tập vừa qua Em xin cảm ơn Ban lãnh đạoNhà máy thuỷ điện Lao Chải, đã tận tình giúp đỡ để chúng em hoàn thành tốt chươngtrình thực tập của mình
Sau đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em sau thời gian thực tập tạiNhà máy Với sự hiểu biết còn bỡ ngỡ, chắc chắn báo cáo của em còn nhiều khiếmkhuyết, em rất mong các thầy cô, các bạn học viên giúp đỡ để bản báo cáo của emhoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Trần Duy Khương
Lớp CĐ VHTĐ-K19B
1
Trang 4Phần I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN LAO CHẢI
Nhà máy thủy điện Lao Chải khởi công vào tháng 7 năm 2007 và được hoàn thiện đưa vào sản xuất năm 2013, do nhà thầu công ty thiết bị cơ điện Ling Lăng Trung Quốc lắp đặt là một quần thể kiến trúc hòa quyện giữa thiên nhiên và con người có chức năng nhiệm vụ rất quan trọng trong việc chống lũ và phát điện hòa lưới 35KV, nhà máy thủy điện Lao Chải là nhà máy thủy điện kênh dẫn, với 2 tổ máy cho tồng công suất là 3MW
Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà máy thủy điện Lao Chải
Trang 5Tổng quan về hệ thống thủy năng nhà máy thủy điện Lao Chải
Nước từ thượng lưu được ngăn bởi đập thành hồ chứa với lưu lượng 94000 m3 Trên thân đập có 1 cửa nhận nước và 1 cửa xả đáy lòng hồ, trên mỗi cửa đều có 2 cánh phai hoạt động trên nguyên li điện thủy lực để ngăn/mở nước vào kênh
Cửa xả đáy có 2 cánh phai XC1 và XC2 cánh phai XC1 là cánh phai sửa chữa ( luôn mở max ) khi vận hành , cánh phai XC2 là cánh phai vận hành: điều tiết lưu lượng xả đáy, tương tự với cửa nhận nước cũng có 2 cánh phai N1 và N2, phai N1 ( Sửa chữa ) N2 Vận hành.
Thông số các cánh phai: Cao 2.5m, Rộng 2.6m, Dày 45cm
Sau đập có bể tiêu năng ( giảm áp lực nước vào lòng kênh) dẫn , nước từ sau cửa nhận nước tới một
hệ thống kênh dẫn 2x2m dài 1400m qua 1 cây cầu máng dài 106m tới bể áp lực.
Trên bể áp lực có phải xả đáy (XC3) và phai nhận nước vận hành vào đường ống áp lực (N3)
Sau bể áp lực là đường ống áp lực Ø150 dài 200m tới 2 tổ máy H1 và H2
3
Trang 6Đập ngăn nước Đường ống áp lực
4
Trang 7Phần II: AN TOÀN VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Giám đốc nhà máy chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn phòng chống cháy nổ, cán bộ kĩ thuật chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ, kiểm tra việc chấp hành chế độ PCCC theo quy định đảm bảo các phương tiện PCCC sẵn sàng, tổ chức diễn tập phòng chống cháy nổ
Các trưởng ca vận hành , tổ trưởng chịu trách nhiệm về an toàn phòng chống cháy nổ và thiết bị của đơn vị phụ trách
Tại nhà máy phải có nội quy PCCC do đơn vị công an PC07 duyệt
Các thiết bị PCCC phải được để đúng nơi quy định, dễ nhìn thấy dễ lấy, mỗi năm phải được kiểm tra định kì 1 năm 1 lần.
Tất cả các cán bộ công nhân viên trong nhà máy phải nắm rõ và chấp hành nghiêm quy định về PCCC đối với thiết bị mình quản lí, công nhân mới vào làm việc, học tập phải được kiểm tra các biện pháp an toàn đạt yêu cầu, công nhân cũ phải được tập huấn PCCC định kì 2 năm 1 lần
Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ, sau khi dập tắt đám cháy trong nhà máy phải giữ nguyên hiện trường và báo ngay cho cấp trên biết
để điều tra xác định nguyên nhân gây ra thiệt hại, đồng thời đề ra phương
án PCCC.
Ít nhất 3 tháng 1 lần trực tiếp giám đốc và các cán bộ kĩ thuật tổ chức kiểm tra các thiết bị phương tiện PCCC, để khắc phục thời các thiếu sót
Các sổ sách theo dõi an toàn PCCC phải có:
+Sổ theo dõi huấn luyện PCCC
+Sổ theo dõi kiểm tra các thiết bị PCCC
5
Trang 9Trạm nâng 35KV Nhà máy thủy điện Lao Chải
2.2 TU đo đếm (TU371A, TU371B)
Trang 103 GIAN 35KV TRONG NHÀ
3.1 Tủ BU 371
3.1.1 TU Đo dếm đầu nguồn
Quy cách : 35: √3/0.1: √3/0.1: √3/0.1: √3KVJDZX9 - 35 0.2/0.5/6P
Số lượng: 03 cái3.1.2: Cầu chì cao áp
Kiểu : XRNP - 35/0.5AKích thước Φ 25 x 465 mm
Số lượng: 03 cái3.1.3: Chống sét van
Kiểu : HY5WZ1-51/134
Số lượng: 1 bộ 3 pha 3.1.4: đèn hiển thị
Kiểu DXN - 35Q DC 220V
Số lượng: 1 cái3.1.5 Thanh cái
Dày x rộng= 6x60mm
I®m = 630A3.1.6 : Đồng hồ báo thủng chống sét van
Số lượng: 03 cái3.2.2: DCL 371-7
Pha A: 68049 Pha B: 68058 Pha C: 68072
Trang 113.3.Tủ BU C31
3.3.1: BU thanh cái
Kiểu 35/0.1Tần số: 50HzA-N: 35:√3 kv ( 1000 VA )a-n: 100 √3V( 0.5 - 50VA)
Số lượng: 03 cáiSản xuất: 2011Loại: BU khô - đặt trong nhà Series:
Pha A: 9086 Pha B: 9074 Pha C: 90693.3.2: Cầu chì cao áp
Kiểu: XRNP - 35/0.5AKích thước 25 x 465 mm
Số lượng: 03 cái3.3.3: Chống sét van
Kiểu : HY5WZ1-51/134Điện áp định mức: 7.2KV
Số lượng: 1 bộ ( 3 pha )3.3.4: Đèn hiển thị
Kiểu: DXN - 35Q DC220V
Số lượng: 01 cái3.3.5: Thanh cái
Sô lượng: 03 cái1S1-1S2: 15 VA 0,2S +) 2S1-2S2: 25 VA 0.5 3S1-3S2: 30VA 5P10 +) 4S1-4S2: 30VA 5P10
Sản xuất : 2011 Xuất xứ: Trung Quốc
BI Khô - Đặt trong nhà
Số series Pha A: 68066 Pha B : 68067 Pha C :680683.4.2: Máy cắt 331
Loại máy cắt: Máy cắt chân khôngKiểu: ZN23-40.5/1250
Trang 12U®m = 40.5kV I®m = 1250A Inm = 31.5KADòng thoát nhiệt: 4S
3.4.3: Chống sét van
Kiểu: TBP-B-42/200
Số lượng 1 bộ ( 3 pha )3.4.4: Đèn hiển thị
Sô lượng: 03 cái1S1-1S2: 15 VA 0,2S +) 2S1-2S2: 25 VA 0.5 3S1-3S2: 30VA 5P10 +) 4S1-4S2: 30VA 5P10
Sản xuất : 2011 Xuất xứ: Trung Quốc
BI Khô - Đặt trong nhà
Số series Pha A: 68066 Pha B : 68067 Pha C :680683.5.2: Máy cắt 332
Loại máy cắt: Máy cắt chân khôngKiểu: ZN23-40.5/1250
U®m = 40.5kV I®m = 1250A Inm = 31.5KADòng thoát nhiệt: 4S
3.5.3: Chống sét van
Kiểu: TBP-B-42/200
Số lượng 1 bộ ( 3 pha )3.5.4: Đèn hiển thị
trong nhµ
Series: (M1)
Pha A: 124272 Pha B: 124273 Pha
Trang 14Gian 6.3 KV Nhà máy thủy điện Lao Chải
4.2, Tủ máy biến điện áp của tổ máy (BU6H1 và BU6H2)
4.2.1: BU( 2TV)
Kiểu JDZX10-6
Tỉ số 6000/100VTần số 50HzA-N: 6000/√31a-1n: 100/√3 - 100Va - 0.22a-2n: 100√3 - 15VA - 0.5
da - dn : 100/√3 - 50VA - 3P4.2.2: Cầu chì trung áp của BUV
Kiểu: XRNP10/0.5AKích thước :Φ25x200 mm
Số lượng: 03 cái4.2.3 BU(1TV)
Kiểu : JDZ 10-16Tần số : 50HzA-B: 6000v
a -b : 100V - 30VA - 0.54.2.4: TI
Kiểu LZZNJ9-101S1 - 1S2 : 300/5A - 10VA - 0,5 2S1 - 2S2 : 300/5A - 10VA - 0,5
3S1 - 3S2 : 300/5A - 10VA - 0,5
4S1 - 4S2 : 300/5A - 15VA - 10P10
4.2.5: Chống sét van
Loại: TBP - B - 7.64.2.6: Cầu dao phụ trợ
Trang 15UN = 7,2 - 20 kv Khối lượng: 80kgTCVN: 6097-1996 Sản xuất : 2005
Series: (M1) BI Khô - dặt trong nhà Pha A: 62263, 62262 Pha B: 62269, 62268 Pha C: 62265, 62266
A -N : 6000√31a - 1n: 100√3 -10VA - 0.22a -2n: 100√3- 15VA - 0.5
Trang 16Tổng khối lượng: 380kgNấc phân áp MBA tự dùng
Nước sản xuất: Trung Quốc Công suất: 1572KW
Số lượng: 02 Cái Vòng quay: 750v/pKiểu: Trục ngang Tốc độ lồng tốc : 1553v/pLoại: HLD 267-WJ-74 Lưu Lượng: 3.72 m3/s
Độ cao cột nước max: 51.61m
Độ cao cột nước: 48,15mhiệu suất: 93.5%
5.2 Gối Trục
Nước sản xuất: Trung Quốc
Số lượng: 4 CáiLoại: ZQFHLoại dầu sử dụng: CS46 - HM68
Trang 17Khối lượng dầu:
Gối trước: 250LGối sau: 120LĐiều kiện làm mát: bằng nướcKiểu bôi trơn: tuần hoàn
5.3 Máy phát
Nước sản xuất: Trung Quốc Tốc độ : 750v/p
Số lượng: 02cái Tốc độ lồng tốc:1553v/pLoại:SFW1500-8/173 Cấp cách điện F/FCông suất:1600KW Số pha: 3 PhaCông suất toàn phần: !875KVa
Tổ đấu dây: Y Điện áp kích từ: 82VTần số: 50Hz Dòng điện kích từ 287ADòng điện 171,8A
5.4 Điều Tốc
Nước sản xuất: Trung Quốc
Số lượng: 02 cáiLoại:YWT-1000
Áp lực dầu điều khiển: 10 - 14.5MpaNguồn diện cung cấp: 220VC và 220VCLoại dầu CS46 - HM68
Khối lượng dầu: 180lTrọng lượng: 400kg
Số series : T907174
+ Động cơ bơm dầu:
Loại Y2-100l2-4Tốc độ:1410v/pCấp bảo vệ: IP54Công suất 3KWĐiện áp: 380VDòng điện 6,73A
Tổ đấu dây : YTrọng lượng:33kg
5.5Van đĩa.
Loại KD741X-10CKiểu: DN 1200
Số lượng: 02 CáiLoại dầu : CS46 - HM68Khối lượng dầu 80L
Áp lực : 16MpaThời gian đóng mở van 20 -60 giây ( có thể điều chỉnh được )
Động cơ bơm dầu:
Trang 18Loại:Y132S- 4
Tốc độ : 1440v/pCấp bảo vệ: IP54Công suất:5.5KWĐiện áp:380V
Dòng diện ; 512A
Tổ đấu dây: Y
Lưu lượng bơm: 16l/pTrọng lượng: 63kg
Trang 19Phần IV: HỆ THỐNG THIÊT BỊ PHỤ
1.Hệ thống cầu trục
Nhà máy thủy điện Lao Chải được trang bị 1 hệ thống cầu trục với trọng tải lên tới
10 tấn, với một hệ thống trang thiết bị hiện đại dược điều khiển từ xa, thuận tiện cho việc sửa chữa bảo dưỡng gian máy
Lợi ích: lắp đặt cầu trục nhà xưởng giúp tiết kiệm hiệu quả không gian Do tính linh hoạt trong việc nâng lên hạ xuống Cho nên thiết bị cầu trục có thể tận dụng tối đa mọi khoảng không gian của nhà xưởng Giúp tiết kiệm không gian một cáchtối ưu nhất
1.1 Các bước để vận
hành cầu trục
Bước 1: Kiểm tra các
thiết bị nguồn điện
kiểm tra cáp tải móc
nâng xem có dấu hiệu
bất thường hay không
Kiểm tra hoạt động của
trọng biến dạng kim loại,
phanh của cầu trực có dấu hiệu hỏng, móc, ròng rọc bị ăn mòn hoặc nứt thì phải dừng hoạt động
nguồn điện không ổn định gây tổn hại đến các thiết bị điện trong cầu trục như dộng cơ nâng hạ linh kiện và trong tủ điện và động cơ di chuyển
Bước 2: Kiểm tra tải trọng không được nâng quá tatr trọng thiết kế
Phải nhấc lên độ cao không lớn hơn 300mm, giữ tải rà phanh, kiểm tra độ bền củakết nối kim loại trước, nếu không ổn định thì phải hạ tải xử lí
Cầu trục có thiết bị hạn chế tải trọng(báo quá tải) đảm bảo khống chế tải trọng trong giới hạn của cầu trục cho phép , khi cầu trục quá tải thiết bị sẽ tự động ngắt nguồn điện cấp vào động cơ , muốn hoạt động lại phải khởi độn bằng tay tại tủ điều khiển kích hoạt aptomat nguồn
Bước 3: Chỉ nâng theo phương thẳng đứng.
Phải nâng theo phương thẳng đứng nếu nâng xiên chéo có thể gây hại cho thiết bị
và nguy hiểm cho người đứng gần vật nâng, Trong quá trình vận hành phải quan sát dây cáp chuyển động qua ròng rọc để điều khiển cầu trục sao cho không bị xoắn hoặc chồng chéo lên nhau
Trang 20Bước 4:
Không đứng dưới móc cẩu tải trọng hoặc đứng lên vật khi đang vận hành cầu trục.Cầu trục có thể trượt do sự cố về phanh, đứt cáp hoặc dây chằng buộc dẫn đến tai nạn lao động
Bước 5: Chỉ được tiếp cận vật nâng khi vật đã xuống thấp hơn đầu người
Khi hạ tải cần đứng trước mặt sàn từ 300mm đến 400mm mới tiếp tục hạ xuống, tương tự khi nâng lên cũng nhấc vật nâng lên cách mặt sàn từ 200 đến 300mm trước, kiểm tra thấy ổn định rồi mới tiếp tục nâng lên cao hơn
- Mặt bằng đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hóa chất dễ cháy
- Chỉ những người có trách nhiệm và đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được sử dụng máy
- Không cho phép đưa máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây curoa truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khí áp kế và role áp suất không chính xác
- Việc nối điện cho động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện tự động có nắp bảo vệ
- Động cơ phải được nối tiếp đất hoặc nối không
- Không để áp suất và công suất thiết bị bị dao dộng đột ngột, Nghiêm chỉnh thực hiện quy định vận hành và xử lí sự cố thoe quy tắc ATLĐ
- Không tự ý dời chỗ máy nến khí và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự cho phép của người quản lí phụ trách phân xưởng
- khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực, phải báo cho bộ phận chuyên trách, không được tự ý sửa chữa
Quy trình vận hành
Chuẩn bị:
1,Đóng cầu dao điện ấn nút khởi động máy chạy chú ý các hiện tượng bất thường trong quá trình chạy máy
2, Trong 1 ca tối thiểu phải kiểm tra van an toàn 1 lần, chú ý sự hoạt động của role
áp suất theo dúng chỉ số quy định
Trang 213, Không vận hành máy quá thông số của cơ quan dăng kiểm chỉ định
Kết thúc vận hành
Ngắt cầu dao điện, vệ sinh máy
Ghi chép vào sổ vận hành các diễn biến kĩ thuật của máy
Những yêu cầu về vận hành an toàn máy nén khí
-Không cho phép sửa chữa bình nén khí khi đang làm việc
-Cấm chèn hãm , trao thêm vật nặng hoặc dùng bất cứ biện pháp gì để tăng tải trọng của van an toàn khi bình nén khí đang hoạt động
-Không cho phép sử dụng bình và phải lập tức dừng hoạt động máy nén khí trong các trường hợp sau đây
a) Khi áp suất bình tăng quá áp suất cho phép mặc dù các yêu cầu khác qui định trong quy trình vận hành đều đảm bảo
b) Khi các cơ cấu an toàn không hoàn hảo
c) Khi phát hiện thấy các bộ phận cơ bản trong bình có hiện tượng rạn nứt chỗ phồng, thành bình bị gỉ mòn đáng kể, xì hơi hoặc chảy nước ở các mối hàn các mỗi nối bằng bulong đinh tán các miếng nệm bị xơ,,,
d) Khi xảy ra cháy có đe dọa trực tiếp đến bình áp suất
Phương pháp cung cấp nước làm mát
Nước làm mát tại nhà máy thủy điện Lao Chải được lấy từ một nguồn nước mạch
riêng qua: Bể gom nước Bể lắng cát Nhà máy
4,Hệ thống thông gió máy phát
Có nhiệm vụ thoát khí nóng từ máy phát ra ngoài gian máy để dảm bảo máy phát làm việc trong thời gian dài ổn định công suất và an toàn cho các linh kiện khác
PHẦN V: HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG BẢO VỆ
1 BU 371C :
+) Kiểu BU: JDZX9-35 0.2/0.5/6P +) Tỉ số: 35/ 0.1 kV
Trang 22+) TCCV: +) Sản xuất
+) BI khô – đặt trong nhà
+) seria:
Pha A: 68049 Pha B: 68058 Pha C: 68072
1.Các thông số cài đặt ROLE bảo vệ
1.1 R¬ le 8601:
STT Tên Kí hiệu giá trị cài đặt Ghi chú
3 Overcurrent I time-delay VTI1 2,5 s
5 Overcurrent II time-delay VTI2 0,5 s
6 Sudden change start setting VITBLQD 7,5 A
8 Overcurrentblocking voltage VUBSI 120 V
9 Zero-sequence current I I0 VI01 1,25 A
10 Zero-sequence current I time relay VIT01 2,5 s
11 Zero-sequence current II VI02 0,5 A
12 Zero-sequence curren II time relay VIT02 0,5 A
15 Low cycle blocking voltage VUDZBS 80 V
1.2 R¬ le 8701
Trang 233 Inflecting point 1 current Is1 3
4 Inflecting point 2 current Is2 3,6
7 Harmonic brake ratio Kxb 0,3
8 Low voltage side regulation Kl 1,78
9 Differential current alarm value Idiff 0,8 A
1.3 R¬ le 8703
STT Tên Kí hiệu giá trị cài đặt Ghi chú
4 Overcurrent I time-delay TI11 2,5 s
6 Overcurrent II time-delay TI21 0,5 s
8 Zero-sequence current timedelay TI011 2,5 s
10 Overload alarm time-delay TIGFH 9 s
1.4 r¬ le 8708
STT Tên Kí hiệu giá trị cài đặt Ghi chú
4 Overcurrent I time-delay TI11 2,5 s
6 Overcurrent II time-delay TI21 0,5 s
7 Zero-sequence voltage or stator
8 Basic wave time-relay of stator
9 Rotor single-point earthingresistance VX1GND 20 KΩ
10 Rotor single-point earthing time
9 Over voltage protection setting VUH 120 V
10 Over voltage protection time delay VTUH 0,5 s
11 Definite time limit overload setting VFGFH 3,16 A
12 Definite time limit overload time VTFGFH 9 s
Trang 24delay
14 Zero-sequence overcurrent setting VI0 0,5 A
15 Zero-sequence overcurrent time
1.6 Phần cơ khí
a) Bảo vệ nhiệt độ gối trục
- Giá trị cài đặt: 600C là cảnh báo, 650C là cắt sự cố
- Thời gian tác động: 0 giây
b) Bảo vệ nhiệt độ máy phát
- Giá trị cài đặt: 950C là cảnh báo, 1000C là cắt sự cố
- Thời gian tác động: 0 giây
c) Bảo vệ lồng tốc máy phát
- Thời gian tác động: 0 giây
Phần IV: CễNG TÁC VẬN HÀNH
1. QUY TRèNH VẬN HÀNH VAN ĐĨA
1.1 Giới thiệu chung
- Mỗi tổ mỏy của nhà mỏy Thủy điện Lao Chải được bố trớ 01 hệ thống vanđĩa trước tuabin, ở cuối đường ống ỏp lực, dựng để đưa (ngăn) nước vào tuabin
- Van đĩa nhà mỏy Thủy điện Lao Chải là loại : KD741X-10C, số sờ ri: 120110,đường kớnh Φ1200mm, ỏp lực làm việc lõu dài: 1.0Mpa, làm việc trong điều kiện nhiệt độ mụi trường ≤ 80oC
- Hệ thống van đĩa được đúng, mở bằng điện - thủy lực - đối trọng, người vận hành cú thể đúng, mở van đĩa ở bất kỳ vị trớ nào trong hành hành trỡnh của nú
- Nguồn điện cấp cho van đĩa là 380VAC, 220DC
- Việc mở van bằng điện được thực hiện bởi động cơ điện 3 pha 380V- 5.5KW 12A với tốc độ 1440v/p
- Việc đúng van được thực hiện bởi sức nặng của quả đối trọng
- Van sẽ tự động đúng lại khi tổ mỏy bị sự cố
Trang 25- Thời gian mở/đúng hết van đĩa là: khoảng 29 giõy
1.2 thao tác vận hành
a) Công tác kiểm tra trước khi mở van
- Nguồn điện xoay chiều cấp cho động cơ và các rơ le (các tín hiệu đèn báo nguồn xoay chiều và một chiều phải sáng) phải ở chế độ sẵn sàng làm việc
- Các nguồn tín hiệu đa đến công tắc hành trình phải đảm bảo
- Xung quanh van đĩa không có vật lạ
- Phải chuyển chế độ mở van đĩa về vị trí “mong muốn”
- Các chế độ làm việc của van đĩa “Từ xa - Tại chỗ - Bằng tay” phải luôn sẵn sàng làm việc
- Van thuờng đóng đã đóng cha
- Van thường mở đã mở cha
*) Chỉ được mở van đĩa khi khí trong tuabin đã đợc xả hết, van cân bằng đã được mở và áp lực nước trớc và sau van đĩa
b) Công tác kiểm tra van đĩa lúc vận hành.
- Kiểm tra xem động cơ van đĩa có tiếng kêu lạ không
- Có mùi khét do cách điện cháy không
- Dây cáp dẫn điện của động cơ có bị quá nhiệt không
- Mức dầu ở thùng dầu van đĩa có đạt 90% mắt thăm không
- Kiểm tra nước ở trong khoang van đĩa, nếu có phải múc ngay
- Kiểm tra xem quả đối trọng của van đĩa có khả năng tự độnghạ không
- Thờng xuyên kiểm tra nguồn cấp cho van đĩa
- Cuối ca nhân viên vận hành phải vệ sinh công nghiệp trước khi giao ca
c) Các thao tác vận hành
+ Van đĩa gồm có 3 chế độ hoạt động:
- Điều khiển tự động từ xa
- Điều khiển tự động tại chỗ
- Điều khiển bằng tay