Thống kê tọa độ các điểm khống chế mỏ đá xây dựng TT điểmTên Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 3o, kinh tuyến trục 108o15’ SƠ ĐỒ Do đặc điểm phần lớn diện tích thăm dò tồn tại dưới dạng lớp v
Trang 1Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
BÁO CÁO THỰC TẬP
Thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : Ngô Văn Hòa
Trang 2Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
MỤC LỤC
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên - Kinh tế nhân văn 3
2.1 Khái quát đặc điểm địa chất vùng 8
Chương 3 CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC
VẤN DỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
14
Chương 4 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH
CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA GRANIT BIOTIT THÔN HY THẾ
26
4.1 Đại cương về chất lượng đá xây dựng 264.2 Đặc điểm chất lượng đá granit biotit thôn Hy Thế 264.3 Đánh giá chất lượng đá granit boitit thôn Hy Thế 28
Chương 5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN – ĐIA
CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC MỎ
29
Trang 3Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện phương châm của Trường Đại học khoa học Huế, để giúp sinhviên nắm chắc về lý thuyết và cũng như vững vàng về tay nghề ở thực tế là mộtđiều kiện hết sức cần thiết và là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên Sau khihọc xong các môn học tương đối cơ bản như: môn thạch học, khoáng vật,khoáng sàn, cấu tạo, địa chất thủy văn, địa chất công trình Được sự đồng ýcủa phòng Đào tạo, giáo viên bộ môn đã thực hiện tổ chức cho sinh viên lớp tạichức Địa chất K2008 đang học tại Trường Cao Đẳng công nghiệp Tuy Hòa trở
về đơn vị thực tập sản xuất với những vấn đề có liên quan về địa chất
Đợt thực tập này nhằm mục đích cũng cố lại các kiến thức đã được họctrên, từ những kiến thúc đó vận dụng vào thực địa làm các công tác địa chất vàmục tiêu lớn hơn là giúp cho sinh viên làm quen với cách thu thập mọi công việctại cơ quan trước khi ra trường trở về lại đơn vị
Để đạt được mục đích của đợt thực tập của trường đã đề ra và có kết quảcao là mỗi sinh viên phải đảm bảo thực tập theo đúng nội dung, quy chế của đợtthực tập Sau khi hoàn thành các công việc thực tập sản xuất tại cơ quan mỗisinh viên phải viết báo cáo kết quả của đợt thực tập
Đợt thực tập diễn ra trong 4 tuần từ ngày 4 tháng 4 đến 4 tháng 5 năm
2011 và sau đây là nội dung cơ bản của đợt thực tập
Thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện HoàiNhơn, tỉnh Bình Định Được chia làm hai đợt
Đợt 1: - Giai đoạn khảo sát địa chất như: lộ trình khoanh vẽ bản đồ địachất, thu thập tài liệu ở các bãi đo đếm đá tảng lăn
- Thu thập tài liệu các công trình như: công trình khoan, công trìnhhào, tiến hành dọt vét các vết lộ
Đợt 2: Xử lí tài liệu, lập báo cáo tổng kết
Kết quả đợt thực tập, tôi cùng tập thể cán bộ kỹ thuật của Đoàn Thi côngcông trình Địa chất, đã viết Báo cáo thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xãHoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn, tình Bình Định Sau đây là toàn bộ nội dungbáo cáo
Trang 4Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
Chương 1
Trang 5Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1.1.1 Vị trí địa lý
Mỏ đá xây dựng thuộc thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện HoàiNhơn, tỉnh Bình Định Vị trí trung tâm mỏ cách Quốc lộ 1A nơi Đèo Bình Đêkhoảng 3 km về phía tây, cách trung tâm huyện Hoài Nhơn 6km về phía bắc vàcách trung tâm thành phố Quy Nhơn 100 km về phía bắc Diện tích của mỏ là0,078km2 (7,8ha) và được giới hạn bởi các điểm góc từ 1 - 4 thuộc tờ bản đồ địachất và khoáng sản tỉnh Bình Định tỷ lệ 1:50.000, hệ tọa độ VN2000 kinh tuyếntrục 1110 (bảng 1.1)
Bảng 1.1 Thống kê tọa độ các điểm khống chế mỏ đá xây dựng
TT điểmTên
Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu
3o, kinh tuyến trục 108o15’ SƠ ĐỒ
Do đặc điểm phần lớn diện tích thăm dò tồn tại dưới dạng lớp vỏphong hóa trên mặt chủ yếu đá tảng lăn tại chỗ và đá lộ gốc Thảm thựcvật nhìn chung kém phát triển, chủ yếu là rừng cây thấp xen lẫn dây leo,gai bụi rậm rạp Một số diện tích rừng đã bị người dân địa phương phátđốt làm nương rẫy, trồng bạch đàn, keo (Ảnh 1.1)
Hệ thống sông, suối trong vùng có: sông Ngã Ba, sông Nôm, sông ĐậpÔng Khéo, suối Đồng Trạch, suối Lỗ Soi và hồ Túy An nằm ở phía tây bắckhu mỏ Nhìn chung do đặc điểm của địa hình trong vùng các hệ thống sôngđều nhỏ, ngắn và dốc Hướng chảy chính của các hệ thống sông, suối chảy từtây - bắc sang đông - nam, do đặc điểm của địa hình nên dòng chảy thường uốn
1
2
4 3
Trang 6Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Ảnh 1.1 Thảm thực vật tại khu mỏ
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới điển hình và chịu sựchi phối của khí hậu miền Trung: nóng, ẩm, mưa nhiều, một năm có hai mùa rõrệt: mùa khô và mùa mưa
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm Mùa này thường
nóng khô, nhiệt độ trung bình từ 250C đến 300C Nóng nhất là vào tháng 6 vàtháng 7, nhiệt độ có ngày lên tới 390C đến 400C Độ ẩm không khí trung bìnhmùa này là 79,5%
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến 12 hàng năm Lượng mưa tập trung chủyếu vào hai tháng (tháng 10 và tháng 11) Nhiệt độ không khí trong mùa nàythay đổi từ 230C đến 270C Lượng mưa từ 142,8mm/tháng đến 518,3mm/tháng
Độ ẩm không khí trung bình trong mùa mưa là 83,5%
1.1.4 Đặc điểm kinh tế nhân văn
Dân cư trong vùng chủ yếu là người kinh, sống tập trung dọc theo 2 bênđường Quốc lộ 1A và các dải đồng bằng ven biển Họ sinh sống chủ yếu bằngnghề nông, trồng rừng Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa và hoa màu, một
số ít sống bằng nghề nuôi trồng thủy sản và đánh bắt cá xa bờ
1.1.5 Giao thông
Trang 7Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Khu vực thăm dò có hệ thống giao thông rất thuận tiện, từ thành phố QuyNhơn theo Quốc lộ 1A về phía bắc khoảng 100 km đến chân Đèo Bình Đê rồi rẽtrái theo đường bê tông về hướng tây - bắc khoảng 3 km là đến diện tích vùng
mỏ, khu vực thăm dò có tuyến đường sắt bắc - nam chạy qua Ngoài ra, hệ thốngcác đường tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã rất phát triển Đây là điềukiện thuận lợi cho việc thăm dò, khai thác và vận chuyển sản phẩm (Hình 1.1)
Trang 8Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975
Trang 9Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Trước năm 1975 chủ yếu là những công trình nghiêncứu của các Nhà địa chất Pháp, đáng kể nhất là các công trình nghiên cứu củaFromaget, Hoffet, Saurin E.Jacob (1921 - 1927)……
Năm 1964 Saurin E.Jacob hiệu đính và bổ sungBĐĐC Đông Dương
1.2.2 Giai đoạn sau năm 1975
Sau năm 1975 công tác nghiên cứu địa chất đặcbiệt được chú trọng, trong các năm 1975 - 1988 có nhiều công trìnhnghiên cứu liên quan đến khu mỏ
Năm 1986 1993, Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000nhóm tờ Kon Tum- Buôn Mê Thuộc được thành lập, do Trần Tính làm chủ biên
Trong những năm 1996 1999, Trần Văn Sinh
và tập thể tác giả đã thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản nhóm tờ QuiNhơn tỷ lệ 1/50.000 Trong đó khu vực thôn Hy Thế thuộc phức hệ HảiVân (G/T1-2hv1) có thể khai thác làm đá xây dựng
Năm 2000, Cao Xuân Lương, Sở Công nghiệp BìnhĐịnh đã có báo cáo Quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản tỉnh BìnhĐịnh
Nhìn chung từ sau năm 1975, trên địa bàn tỉnh côngtác điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản mới được quan tâm đúng mức Đặcbiệt đối với nhóm vật liệu xây dựng như đá xâm nhập granitoit, đá phun tràoriolit đã được các nhà đầu tư quan tâm khai thác phục vụ chế biến đá ốp lát, đáxây dựng thông thường (đá xay, đá chẻ…); việc khai thác chế biến các loại đánày đã mang lại lợi ích lớn cho phát triển kinh tế của tỉnh nhà
Trang 10Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG
Theo tài liệu địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 vùng nghiên cứu cóđặc điểm về địa chất đơn giản Địa tầng có mặt các đá của Hệ tầng Kim Sơn
(APPks) bao gồm: đá phiến thạch anh-biotit-granat-silimanit-graphit, gneis
biotit-granat-silimanit xen thấu kính hay lớp mỏng amphibolit có tàn dư piroxen,các tập mỏng quarzit giàu graphit Chúng phân bố thành chỏm dọc theo đứt gãy
và trong vùng có mặt các trầm tích Đệ Tứ tương đối phong phú gồm: aQ23,ambQ22-3, amQ22-3, mQ21-2, mQ13 phân bố ở phía tây và kéo dài mở rộng vềphía nam vùng khảo sát
Về magma trong vùng gồm các thành tạo sau: các mạch thạch anh (q) vàthạch anh chứa sunfua (qs) phân bố phía tây diện tích thăm dò và một chỏm nhỏ
đá granit pha 2 thuộc phức hệ Đèo Cả (G/Kđc2) xuyên cắt lên nằm ở phía tây
-bắc trong vùng, các pha đá mạch phức hệ Hải Vân (Ga/T1-2hv, Gп/T1-2hv) nằm rải
rác và một ít đá thuộc pha 2 phức hệ Hải Vân (G/T1-2hv2) phân bố phía bắc vàtây của diện tich Đặc biệt trong vùng hầu hết chủ yếu là đá thuộc pha 1 phức hệHải Vân (G/T1-2hv1) chúng tạo thành hai khối lớn kéo dài theo hướng bắc - nam,các đá thuộc pha 1 và pha 2 của phức hệ Bến Giằng (GDi/PZ3bg2, Di/PZ3bg1)phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam diện tích thăm dò, một số ít nằm rảirác phía tây và tây bắc
Về kiến tạo vùng nghiên cứu nằm ở đông - bắc địa khối Kon Tum, trongkhu vực có một đứt gãy chính F1 có phương kéo dài đông bắc - tây nam cáchdiện tích khu mỏ khoảng 4 km về phía nam và hai đứt gãy phụ có phương tâybắc - đông nam, một đứt gãy còn lại trùng với phương đứt gãy chính
2.2 CẤU TẠO ĐỊA CHẤT KHU VỰC
Trang 11Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
2.2.1 Địa tầng
2.2.1.1 Hệ tầng Kim Sơn (APPks)
Các thành tạo với hệ tầng Kim Sơn phân bố một chỏm nhỏ ở phía tây vàtiếp giáp với đứt gãy Thành phần chủ yếu là: đá phiến thạch anh-biotit-granat-silimanit-graphit, gneis biotit-granat-silimanit xen thấu kính hay lớp mỏngamphibolit có tàn dư piroxen, các tập mỏng quarzit giàu graphit
Chiều dày của hệ tầng 230 - 1200m
Các đá của hệ tầng Kim Sơn bị đá phức hệ phức hệ Hải Vân xuyên cắt vàphủ lên
2.2.1.2 Hệ Đệ tứ
Các trầm aluvi Holocen thượng tạo ra các bãi cát, cuội, sỏi ven lòng hoặccác bãi bồi nhỏ hẹp dọc các suối nhánh lớn Chiều rộng từ 1 - 2m đến vài chụcmét Thành phần gồm: cuội - sỏi và cát - sét, trong đó sạn sỏi cát chiếm hơn90% Thành phần cuội sỏi gồm: thạch anh, granit, ryolit, đá biến chất Trongchúng có chứa sa khoáng vàng, casiterit, saphir … Chiều dày 3 - 4m
Các trầm tích có nguồn gốc sông biển đầm lầy, phân bố ở ven rìa cácnhánh sông, khe suối Thành phần từ dưới lên gồm: cát sạn bột sét màu xámxanh kẹp lớp cuội hoặc thấu kính cuội mỏng Cát màu xám, xám xanh; sét mịndẻo màu đen, xám đen chứa mùn và thực vật màu xám đen Thành phần (%)khoáng vật: thạch anh 55 - 75; felspat 6 - 25; các mảnh vụn đá 1,5 - 7 Khoángvật nặng có ích: ilmenit, granat, sphen, leucoxen, zircon, graphit, saphir (1 hạt),casiterit Chiều dày 8-11m
Các trầm tích sông biển Holocen thành phần gồm: cát, bột, sét màu xámđen, nâu vàng, xám xanh, đôi chỗ có xen lẫn lớp cuội mỏng và phân bố nằm gầnnhư trung tâm khu vực Chiều dày 5-18m
Các trầm tích có nguồn gốc biển có diện tích khá rộng phân bố ở trungtâm vùng Thành phần gồm: cát, sạn, sỏi lẫn ít bột màu xám, xám vàng Thànhphần (%) khoáng vật: thạch anh chíếm chủ yếu 70 - 90, khoáng vật nặng có ích:ilmenit, rutin, sphen, zircon, casiterit Chiều dày 2,5-15m
Trang 12Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Các trầm tích có nguồn gốc biển Pleistocen muộn, phân bố chủ yếu ởphía tây và nam khu vực nghiên cứu Thành phần gồm: cát lẫn ít bột màu xámtrắng, cát sạn dăm lẫn cuội bị laterit hóa mạnh Chiều dày 9m
Các đá phức hệ Đèo Cả xuyên cắt các đá pha 1 của phức hệ Hải Vân
2.2.2.2 Phức hệ Hải Vân (G/T1-2hv)
- Đá mạch granit aplit (Ga/T1-2hv)
Đá mạch ở đây là granit aplit (Ga/T1-2hv) phát triển khá mạnh, hầu hết trên
các khối đều gặp, kích thước nhỏ vài dm đến hàng mét, kéo dài không quá 100mét theo phương khác nhau Chúng xuyên trong khối đá mẹ hoặc ở đới ngoạitiếp xúc Thành phần là granit aplit, granit porphyr, pegmatit turmalin, thạch anhturmalin Ven rìa mạch thường gây biến đổi greisen hóa
Đá mạch granit pegmatit (Gп/T1-2 hv) chúng có màu trắng xám, cấu tạo
khối, kiến trúc pegmatite, xuyên cắt trong đá mẹ theo nhiều phương khác nhau,kích thước mạch nhỏ vài cm kéo dài khoảng 30-50m Thành phần là pegmatitturmalin, thạch anh, biotit, muscovit, granat
- Pha 2 phức hệ Hải Vân (G/T1-2hv 2 )
Đá xuyên cắt lên pha 1 phức hệ Hải Vân và phân bố thành hai chỏm nhỏphía bắc và phía tây trong vùng Đá có màu xám, xám trắng, cấu tạo khối, hạtnhỏ, sang màu, kiến trúc dạng porphyr Thành phần gồm granit 2 mica, granitbiotit, granit alaskit hạt nhỏ, chúng xuyên qua tất cả các đá có trước nó và gâybiến đổi thạch anh hóa, greisen hóa ở đới tiếp xúc
- Pha 1 phức hệ Hải Vân (G/T1-2hv 1 )
Phân bố thành hai khối lớn kéo dài theo hướng bắc - nam và xuyên cắtchỉnh hợp lên pha 1 và pha 2 của phức hệ Bến Giằng, đây cũng là pha chính,chiếm khối lượng chủ yếu của phức hệ (6080%) Đá có màu xám, xám
Trang 13Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008trắng, cấu tạo khối, kiến trúc hạt nữa tự hình-khảm, đôi nơi có kiến trúc
xi măng Đá có thành phần chủ yếu là orthocla (Ort) 45-50%, thạch anh(Q) 25-30%, plagiocla (Pl) 10-15% và các khoáng vật khác chiếm hàmlượng nhỏ bao gồm biotit (Bt) 4-5%, sphen (Sph) và quặng rất ít (theo kếtquả phân tích mẫu lát mỏng)
2.2.2.3 Phức hệ Bến Giằng (GDi/PZ3bg)
- Pha 2 phức hệ Bến Giằng (GDi/PZ3bg2)
Đây là thành phần chính của phức hệ (chiếm 6090%), chúng bị các đágranit bioti phức hệ Hải Vân xuyên cắt với ranh giới rõ ràng Thành phần thạchhọc gồm granodiorit biotit horblend, ít hơn là granit biotit có horblend, đá cómàu xám sáng đốm đen, cấu tạo định hướng, có khi chúng định hướng mạnh cókhi đến gneis, kiến trúc hạt trung không đều Thành phần khoáng vật của đá:plagioclas 3039%, felspat kali 2036%, thạch anh 2036%, biotit 110%,horblend 012%, pyroxen 02% Khoáng vật phụ gặp sphen, apatit, zircon
và magnetit, khoáng vật thứ sinh gặp clorit, epydot, carbonat Đá bị kataclazithóa và rất phổ biến hiện tượng microclin hóa, thạch anh hóa
- Pha 1 phức hệ Bến Giằng (Di/PZ3bg1)
Chúng lộ ra thành những diện nhỏ và bị phức hệ Hải Vân xuyên cắt ởdạng thể tù Thành phần thạch học chủ yếu gồm các đá diorit, ít hơn là dioritthạch anh và monzodiorit thạch anh, chúng có màu xám đen, cấu tạo định hướngmạnh Đá có kiến trúc hạt nửa tự hình, hạt trung không đều, thành phần khoángvật: plagioclas: 4776%, felspat kali: 018%, thạch anh: 38%, biotit: 320%, horblend: 1032%, pyroxen: 02% Khoáng vật phụ gặp sphen, apatit,zircon, magnetit Một số nơi gặp hàm lượng felspat kali tăng cao 1822% đáchuyển sang monzodiorit Cũng khá phổ biến gặp thạch anh tăng 78% đáchuyển sang diorit thạch anh Chúng bị biến đổi thứ sinh mạnh: epydot, clorithóa, kataclazit hóa và bị thạch anh hóa, microclin hóa mạnh
2.3 Kiến tạo
Vùng nghiên cứu nằm ở đông nam địa khối Kon Tum Địa khối này làmột phần được tách ra từ đại lục tiền cambri và đã tồn tại trong đại dươngpaleotetis như một lục địa trước khi được gắn kết với các địa khối khác vàoTrias để tạo thành lục địa Đông Nam Á Trong mesozoi muộn, phần rìa các phíađông địa khối tham gia vào đai magma rìa lục địa tích cực Đông Nam Á vàtrong Kainozoi muộn nhiều khu vực của địa khối là trường phun trào bazan nộimảng lục địa.Đứt gãy: Trong khu vực nghiên cứu có một đứt gãy chính cóphương đông bắc - tây nam và được lấp đầy bởi trầm tích Đệ tứ, và hai đứt gãyphụ cắt qua các đá của phức hệ Hải Vân
2.3 ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN
Trang 14Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Kết quả công tác thăm dò cho thấy các diện phân bố granit biotit pha 1
của phức hệ Hải Vân (G/T1-2 hv 1 ) ở dạng tảng lăn và diện lộ đá gốc là đối tượng
thăm dò Tùy theo đặc điểm màu sắc, kích thước, độ nguyên khối, đặc tính cơlý, được lựa chọn khai thác sử dụng với nhiều lĩnh vực khác nhau
Trên cơ sở tài liệu thu thập được tại mỏ đá granit biotit thôn Hy Thế vớidiện tích lộ đá gốc và cũng như diện phân bố đá lăn rải rác đều trong diện tíchthăm dò, với kích thước và mật độ khác nhau có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn khaithác làm vật liệu xây dựng Khu mỏ có đặc điểm là phân bố một diện tích đá tảnglăn về kích thước tương đối đều, mật độ phân bố rãi rác và cùng trên diện tíchthăm dò lộ ra diện phân bố đá gốc granit tương đối lớn
2.3.1 Diện phân bố bãi đá tảng lăn granit biotit
2.3.1.1 Diện phân bố bãi đá lăn BL1
Trên diện tích thăm dò chỉ có một diện phân bố đá tảng lăn BL1 rộng ởphía đông - nam và thu hẹp dần về phía tây - bắc Diện tích phân bố đá lăn baogồm những tảng đá lăn granit biotit kích thước từ vài mét khối đến hàng chụcmét khối Trong diện tích phân bố đa tảng lăn về đông nam, kích thước các tảnglăn tương đối lớn hơn so với phía tây - băc (Ảnh 2.1)
Ảnh 2.1 Đá tảng lăn trong bãi lăn BL1
2.3.2 Diện phân bố các khối đá gốc granit biotit
Trang 15Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Diện lộ đá gốc granit lớn nhất nằm ngang sườn và gần như ở trung tâmcủa khu mỏ, chiều dài khoảng trung bình khoảng 85 mét, rộng 25 mét, cóphương kéo dài 45-225o, đá cấu tạo khối, cứng chắc, màu xám trắng, trên bờ mặt
có ít khe nứt kín nhỏ, không làm ảnh hưởng đến độ liền khối bên trong Cũngtrên cùng diện tích về phía tây bắc có lộ đá gốc có màu xám trắng, có độ liềnkhối tốt, chiều dài khoảng 30m và chiều rông 20m (Ảnh 2.2)
Ảnh 2.2 Điểm lộ đá gốc nằm gần trung tâm diện tích thăm dò
Chương 3
Trang 16Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT
VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong đề án mục tiêu đặt ra khi tiến hành thăm dò là xác định cấu trúc
mỏ, nghiên cứu đặc điểm địa chất khu vực và đặc điểm chất lượng đá; xác địnhđặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình (ĐCTV - ĐCCT) và sơ bộ điềukiện kỹ thuật khai thác mỏ; xác định trữ lượng của mỏ ở cấp 121 và cấp 122
Với mục tiêu là xác định trữ lượng các khối đá tảng lăn trên mặt trong mỏ
và đồng thời xác định trữ lượng đá gốc làm vật liệu xây dựng nên nhiệm vụchính của đề án là khoanh vẽ các bãi đá lăn, xác định mật độ đá lăn cũng như bềdày của chúng, xác định các diện đá lộ gốc, bề dày lớp phủ để phục vụ cho việctính trữ lượng đá lăn và các khối đá gốc; hệ phương pháp kỹ thuật được lựa chọn
để đánh giá chất lượng đá và tính trữ lượng đá tảng lăn và đá gốc granit làm vậtliệu xây dựng tại thôn Hy Thế bao gồm: Công tác trắc địa, công tác địa chất,công tác khoan và khai đào, dọn vết lộ, công tác mẫu
3.1 CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
3.1.1 Nhiệm vụ, các hạng mục công việc, thiết bị đo vẽ
3.1.1.1 Nhiệm vụ, các hạng mục công việc
Để phục vụ cho công tác thăm dò và tính trữ lượng mỏ đá vật liệu xây
dựng thuộc đề án " Thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc,
huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định”, được thực hiện đủ đáp ứng yêu cầu đặc ra.
Các hạng mục công việc: Định tuyến thăm dò, đo công trình từ bản đồ rathực địa, đo công trình từ thực địa vào bản đồ, thành lập bản đồ địa hình
Thiết bị dùng trong thi công công tác trắc địa bằng máy toàn đạc điện tử
do hãng Leica Thụy Sĩ sản xuất; model: TC-405
3.1.2 Thi công khối lượng
3.1.2.1 Đưa công trình từ thiết kế ra thực địa
Các mốc góc diện tích thăm dò, công trình địa chất được đưa từ thiết kế rathực địa Đo đạc công trình từ thiết kế ra thực địa bằng máy toàn đạc điện tửTC405 Công trình đưa ra thực địa được áp dụng các chương trình đo trackehoặc setting out được thiết lập sẵn trên máy đo Đứng máy tại các điểm có độchính xác từ đường sườn kinh vĩ trở lên, công trình được đo ra dựa vào gócngang và chiều dài được tính toán tự động trên máy đo Tọa độ các điểm gócdiện tích thăm dò đưa ra thực địa được chôn mốc bê tông loại E, trên mốc khắc
số hiệu và ghi bằng sơn đỏ
Bảng 3.1 Thống kê tọa độ và độ cao công trình địa chất đo ra thực địa
Trang 17Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
3.1.2.2 Đo công trình địa chất vào bản đồ
Xác định tọa độ - độ cao các điểm góc diện tích thăm dò, các công trìnhđịa chất theo phương pháp tọa độ cực Trạm đo là các điểm có độ chính xác từđường sườn kinh vĩ trở lên Sử dụng máy toàn đạc điện tử TC405 để đo gócngang, chiều dài và chênh cao Số liệu đo thuận và đảo được ghi vào sổ nhật kýtại thực địa Tọa độ, độ cao công trình được tính toán theo phương pháp giải tíchtrên bảng tính (Ảnh 3.1)
Ảnh 3.1 Điểm mốc 01 được đưa từ thực địa vào bản đồ Bảng 3.2 Thống kê tọa độ và độ cao công trình địa chất vào bản đồ
1
2
4
3
Trang 18Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Tuyến ngang có phương vị: 65o – 245o
Có 01 tuyến trục và 04 tuyến ngang từ T.1 đến T.4, tổng chiều dài 1,2 km.Trên tuyến trục, tại các điểm giao nhau giữa tuyến trục và tuyến ngang đượcchôn mốc bê tông loại E (10x10x40 cm), tại các vị trí lộ đá khống chôn đượcmốc thì đánh dấu bằng sơn đỏ Tuyến ngang bố trí vuông góc với tuyến trục vàsong song với nhau Trên tuyến ngang cứ 20m bố trí một cọc gỗ > 3cm ghi sốhiệu tuyến và số hiệu cọc Tên cọc tuyến ngang được đặt theo tên tuyến trụckèm theo số hiệu cọc và lấy dấu âm (-), dương (+) (Ví dụ : -20 T1, + 60 T1).Dọc theo tuyến trục và tuyến ngang được phát quang thẳng hướng, phục vụthuận lợi cho việc xác định tuyến và khảo sát địa chất
Đo đạc hệ thống tuyến bằng máy toàn đạc điện tử TC405 Góc ngang vàchiều dài được đo một lần ở nửa vòng đo Số liệu đo đạc được ghi tự động vàomáy đo và lưu số liệu dạng file theo format [tên điểm, tọa độ X, tọa độ Y, độ cao
H và ghi chú]
Bảng 3.3 Thống kê chiều dài tuyến
Trang 19Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Trong quá trình thi công từ phương pháp kỹ thuật đến việc đo đạc xử lýtài liệu và thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2.000, công tác kiểm tra được tiếnhành thường xuyên và luôn tuân thủ đúng quy trình quy phạm trắc địa địachất 1990
Các hạn sai đều nằm trong phạm vi cho phép
* Kết luận về mức độ chính xác và khả năng sử dụng tài liệu trắc địa để tính toán trữ lượng khoáng sản
Công tác trắc địa phục vụ đề án đã đáp ứng được mục tiêu nhiệm vụ đề ra,Các giải pháp kỹ thuật thực hiện đúng theo đề án và quy phạm Chất lượng tàiliệu và sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo đề án được duyệt Tài liệu và sảnphẩm đã hoàn chỉnh đúng theo quy định và bàn giao đúng tiến độ, đáp ứng kịpthời cho đề án sử dụng
3.2 CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT
3.2.1 Cơ sở phân chia nhóm mỏ và lựa chọn mạng lưới thăm dò
3.2.1.1 Cơ sở phân chia nhóm mỏ
Khu vực xin khảo sát thăm dò đá xây dựng thôn Hy Thế được cấu thànhbởi các đá granit biotit hạt nhỏ đến trung thuộc phức hệ Hải Vân có màu xámtrắng, kiến trúc nửa tự hình, cấu tạo khối cứng chắc
Kết quả khảo sát thực địa cho thấy đá bị phong hoá mạnh, sản phẩmphong hoá đã bị rữa trôi còn lại các tảng sót không bị phong hoá tạo thành cácbãi đá lăn có đường kính > 1mét, nằm rải rác đều trên diện tích nhất định, mật
độ tương đối thưa, bề dày diện phân bố đá lăn của mỏ trung bình 2,5m, mật độ
đá chiếm 30% Đối với những nơi lộ gốc quan sát được chiều dày đất phủ mỏng
từ 1, đến 3,0m, nhưng chiều dày phong hoá của đá gốc khoảng 2- 4,5mét
Khu vực xin thăm dò diện tích không lớn, cấu trúc địa chất đơn giản,thành phần thạch học tương đối ổn định, địa hình sườn dốc trung bình Từnhững cơ sở trên có thể xếp mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc,huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định vào nhóm mỏ I (theo Điều 5 “phân chianhóm mỏ thăm dò khoáng sản rắn” ban hành kèm theo Quyết định số06/2006/QĐ-BTNMT ngày 7 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường)
3.2.1.2 Mạng lưới thăm dò
Trang 20Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ Líp §Þa chÊt K2008
Với nhóm mỏ I, mạng lưới thăm dò được chọn như sau:
- Cấp trữ lượng 121: mạng lưới công trình (200 x 200)m;
- Cấp trữ lượng 122 được tính ngoại suy phần rìa và dưới đáy của cấp trữlượng 121
Dựa vào đặc điểm địa hình, đặc điểm phân bố đối tượng thăm dò, chúngtôi chọn mạng lưới thăm dò là tuyến song song, với phương tuyến trục 155 -
3350, phương vị tuyến ngang 65 - 2450 Mạng lưới tuyến và công trình thăm dòđược thể hiện trên Bản vẽ số 03 tỷ lệ 1/1.000
3.2.2 Các phương pháp thăm dò địa chất
3.2.2.1 Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/2.000
- Mục đích nhiệm vụ: Nhằm xác định diện tích phân bố đá gốc, đá lăn, xác
định mật độ tảng lăn cũng như chiều dày của chúng; xác định chính xác các ranhgiới giữa các loại đá theo màu sắc, độ hạt và lấy các loại mẫu nghiên cứu chấtlượng đá
- Phương pháp tiến hành: Lộ trình địa chất được bố trí theo tuyến, theo
đường mòn, theo sườn núi… Khoảng cách giữa các lộ trình 50 đến 100 mét, cácđiểm quan sát từ 15 đến 25 mét
Tài liệu địa chất thu thập tại các điểm quan sát được ghi chépđầy đủ các thông tin vào sổ nhật ký theo qui phạm hiện hành (Ảnh 3.2)
- Kết quả đạt được: Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản
tỷ lệ 1:2.000, với các nội dung chính như: khoanh định chính xác diện tích phân
bố đá lăn, các diện lộ đá gốc cứng; lớp đất phủ và tầng phong hoá của đá gốc;xác định ranh giới giữa các loại đá theo cỡ hạt, theo màu sắc
Khối lượng đã đo vẽ là: 0,078km2